Ô nhiễm môi trường : là các tác động làm thay đổi các thànhphần môi trường, gây mất cân bằng sinh thái trong môi trường, làm ảnh hưởng xấu tới sinh vật và môi trường tự nhiên.. Feasibili
Trang 1BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Trang 2Kh ủ ng ho ả ng môi tr ườ ng là các suy thoái ch ấ t
l ượ ng môi tr ườ ng s ố ng ở quy mô toàn c ầ u, đ e
do ạ cu ộ c s ố ng c ủ a loài ng ườ i trên trái đấ t
Trang 4Ảnh hưởng xấu tới sức khỏe
Giảm khả năng hỗ trợ sự sống các loài thủy sản trongsông ngòi, ao hồ
Phá hoại trực tiếp bề mặt lá cây và suy thoái sự tăng
Phá hoại trực tiếp bề mặt lá cây và suy thoái sự tăng
trưởng, ảnh hưởng đến mùa màng, làm cho rừng
rụng lá
Xói mòn các công trình
Làm a xít hóa, giảm pH trong sông hồ
Trang 7Nguyên nhân làm gi ả m s ự đ a d ạ ng sinh
Trang 111/11
Trang 13Ô nhiễm môi trường : là các tác động làm thay đổi các thành
phần môi trường, gây mất cân bằng sinh thái trong môi
trường, làm ảnh hưởng xấu tới sinh vật và môi trường tự
nhiên.
Feasibility study of Jute Hessian
Chất ô nhiễm: là các chất không có trong tự nhiên hoặc vốn
có trong tự nhiên nhưng xuất hiện với hàm lượng lớn hơn
TCCP gây tác động có hại cho môi trường tự nhiên, con
người và sinh vật sống.
Ví dụ: Hàm lượng Fe trong nước cấp sinh hoạt> 0.5mg/l
Trang 14- Ch ấ t ô nhi ễ m ở d ạ ng khí, r ắ n, l ỏ ng nh ư khí th ả i,
n ướ c th ả i, ch ấ t th ả i r ắ n
- Ch ấ t ô nhi ễ m s ơ c ấ p : là các chất ô nhiễm xâm nhập
- Ch ấ t ô nhi ễ m s ơ c ấ p : là các chất ô nhiễm xâm nhập
vào môi trường trực tiếp từ nguồn sinh ra nó Ví dụ
SO2 sinh ra do đốt nhiên liệu chứa S
S + O2 = SO2
Trang 15- Ch ấ t ô nhi ễ m th ứ c ấ p : là các chất ô nhiễm tạo thành
từ những chất ô nhiễm sơ cấp trong điều kiện tự
nhiên của môi trường Ví dụ: SO3, H2SO4 sinh ra từ
Feasibility study of Jute Hessian
SO2, O2 và hơi nước trong khí quyển, hoặc HNO2,
2SO2 + O2 = 2SO3
SO3 + H2O= H2SO4
Trang 16L ư u trình ch ấ t gây ô nhi ễ m: là con đường đi của chất
ô nhiễm từ nguồn sinh chất ô nhiễm đến các thành phầnmôi trường như không khí, đất, nước, con người
môi trường như không khí, đất, nước, con người
Hình thái hóa h ọ c: là các dạng khác nhau của hợp
chất hóa học (vô cơ, hữu cơ )
Trang 17Phổ biến hai cách phân loại
Theo đố i t ượ ng b ị ô nhi ễ m
Theo tác nhân gây ô nhi ễ m
Xuất phát từ quan điểm giải quyết toàn bộ vấn đề ô
Xuất phát từ quan điểm giải quyết toàn bộ vấn đề ônhiễm thì phải phân biệt được hai dạng ô nhiễm cơ bản:
Ô nhi ễ m do ch ấ t không b ị phân hu ỷ : h ợ p ch ấ t phenol m ạ ch dài, DDT (*)
Ô nhi ễ m do nh ữ ng ch ấ t d ễ b ị phân hu ỷ : có t ồ n t ạ i c ơ ch ế
bi ế n đổ i và đồ ng hoá trong t ự nhiên (**).
1/17
Trang 185.3.1 Ô nhi ễ m n ướ c
Khái ni ệ m chung
S ự ô nhi ễ m môi tr ườ ng n ướ c là s ự thay đổ i thành ph ầ n và
S ự ô nhi ễ m môi tr ườ ng n ướ c là s ự thay đổ i thành ph ầ n và tính ch ấ t c ủ a n ướ c, gây h ạ i đế n ho ạ t độ ng s ố ng bình
th ườ ng c ủ a con ng ườ i và sinh v ậ t.
Ví d ụ : N ướ c nhi ễ m As, Vi khu ẩ n gây b ệ nh
Trang 19Ngu ồ n phát sinh ô nhi ễ m
Tự nhiên
Nhân tạo
Thông s ố c ơ b ả n đ ánh giá ch ấ t l ượ ng n ướ c
Tác nhân hoá lý học: độ cứng, pH, mùi…
Tác nhân hoá học: kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực
vật…
Tác nhân sinh học: vi khuẩn, vi rút, tảo…
1/19
Trang 20Ngu ồ n g ố c ô nhi ễ m n ướ c
Lũ lụt, núi lửa, xói mòn…
Trang 21Công nghi ệ p
21
Trang 22Công nghi ệ p
Ngành Đơn vị Nhu cầu nước Lượng nước
thải
Trang 23Chỉ tiêu Đơn vị Trong khoảng
Trang 24Y t ế Nước thải từ bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh
Trang 25CH Ă N NUÔI
Trang 26Giao thông th ủ y
Giao thông
Trang 27Tác nhân hoá lý học: độ đục, màu, mùi…
Tác nhân hoá học: kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật…
Tác nhân sinh học: vi khuNn, vi rút, tảo…
Tác nhân sinh học: vi khuNn, vi rút, tảo…
1/27
Trang 29- Các chất vô cơ là những hạt rắn có màu gây ra, gọi làmàu biểu kiến Màu này dễ xử lý hơn.
- VD: các hợp chất của sắt +3 không tan làm nước cómàu nâu đỏ
- Nước thải sinh hoạt hay nước thải công nghiệp là
hỗn hợp của màu thực và màu biểu kiến thường gâymàu xám hay màu tối
1/29
Trang 30- Ả nh h ưở ng quá trình quang h ợ p d ướ i n ướ c
Trang 314 Hàm lượng oxy hòa tan (DO):
Lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho các loài
Tác động: ảnh hưởng tới chất lượng nước khi sử dụng cho
sinh hoạt, cho sản xuất, cản trở sự sinh tồn cuả loại động vậtthuỷ sinh
1/31
Trang 32Tổng chất rắn (TS): là trọng lượng khô tính bằng mg của phần
còn lại sau khi bay hơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 103 0 C cho tới khi trọng lượng không đổi Đơn vị: mg/l
Chất rắn huyền phù (SS): là chất rắn ở dạng lơ lửng trong nước,
được tính bằng trọng lượng khô của phần chất rắn còn lại trên
giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1lít mẫu nước qua phễu lọc Gooch rồi sấy khô ở 103 0 C – 105 0 C tới khi trọng lượng không đổi Đơn vị: mg/l
Trang 33Chất rắn hòa tan (DS): là hiệu số của tổng lượng chất
rắn và hàm lượng chất rắn huyền phù Đơn vị: mg/l
DS = TS – SS
Chất rắn bay hơi (VS)
1/33
Trang 34Nhu c ầ u oxy sinh hóa (BOD):
+ Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD) là chỉ số phản ánh
lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hữu cótrong mẫu nước nhờ hoạt động sống của vi sinh vật
+ BOD thể hiện được lượng chất hữu cơ dễ bị phân
huỷ có trong nước mẫu
+ Đơn vị: mg/L
Trang 35Nhu c ầ u oxy hoá h ọ c (COD):
+ Là chỉ số phản ánh lượng oxy cần thiết để oxy hoácác chất hữu cơ và vô cơ bằng chất hóa học
+ COD>BOD
1/35
Trang 36• Các ch ấ t dinh d ưỡ ng
+ Các hợp chất nitơ: Nitơ hữu cơ, amoniac, NO2-, NO3-,nitơ tự do
+ Các hợp chất phôtpho: Trong các hợp chất hữu cơ,photpho dạng muối PO4-
+ Nguồn gốc do quá trình phân rã xác động vật, từ cácnguồn phân tán và từ chất thải công nghiệp
Trang 37Kim lo ạ i n ặ ng
+ Pb, Cd, Ni
Thu ố c b ả o v ệ th ự c v ậ t
1/37
Trang 38Các chỉ tiêu vi sinh
Vi sinh vật xâm nhập vào nước từ môi trường xung quanh hoặc sống và phát triển trong nước.
Có 3 nhóm vi sinh chỉ thị ô nhiễm:
- Nhóm Coliform đặc trưng là Escherichia Coli (E Coli)
- Nhóm Streptococci đặc trưng là Streptococcus fecalis
- Nhóm Clostridca khử sunfit đặc trưng là Clostridium Perfingents
- Nhóm Coliform là quan trọng nhất, chiếm 80% vi khuNn nên
được dùng làm chỉ thị vi sinh trong nước.
Trang 41Bệnh Tác nhân truyền
bệnh
Loại sinh vật
Triệu chứng
Bệnh dịch
tả
nước, bị chuột rút và suy
sụp tinh thần
dysenteriae
ỉa chảy với nước nhầy
perfringens và các
vi khuNn khác
chịu, ăn không ngon, hay
bị chuột rút, ỉa chảy Thương
hàn
1/41
Trang 42TT Hợp chất Một số tác động sức khỏe
1 Thuốc trừ sâu Tác động đến hệ thần kinh
2 Benzen Rốn loạn máu, bệnh bạch cầu
3 Cacbon
tetraclorua
Ung thư, làm hại gan và có thể tác
động thị giác và thận
5 Dioxin Quái thai, ung thư
Trang 435.4.1 Khái ni ệ m
Đấ t là nhân t ố MT h ế t s ứ c quan tr ọ ng đố i v ớ i con
ng ườ i Ho ạ t độ ng sinh s ố ng, s ả n xu ấ t, di chuy ể n c ủ a
Trang 455.4.2 Phân lo ạ i
Theo nguồn gốc phát sinh:
- Do ho ạ t độ ng sinh ho ạ t c ủ a con ng ườ i
Trang 46Sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, chấtkích thích tăng trưởng
Chất thải công nghiệp: công nghiệp sản xuất pin, cáckim loại nặng, thuộc da, công nghiệp sản xuất hoá chất,kim loại nặng, thuộc da, công nghiệp sản xuất hoá chất,
chất tẩy rửa, màu, v.v
Di chứng của chiến tranh: Dioxin, Furan và các dẫn xuất
của chúng là những chất độc bền trong môi trường, tồn
tại trong đất rất lâu và tích tụ trong người và động vật
Trang 47Ô nhi ễ m đấ t do kim lo ạ i n ặ ng ở Hà Lan
1/47
Trang 49Dầu là các hợp chất cao phân tử có thể tiêu diệt trực tiếp
hầu hết các thực vật, động vật, sinh vật trong đất
Dầu cản trở quá trình trao đổi chất của các sinh vật trong
đất, đất thiếu ôxy do không tiếp xúc với không khí, các vi
1/49
sinh vật trong đất sẽ chết dần, ảnh hưởng tới tính chất
của đất và hệ sinh thái trong đất
Dầu xâm nhập vào đất làm thay đổi cấu trúc, đặc tính lý
học và hoá học của đất, biến các keo hạt thành trơ
không có khả năng hấp phụ và trao đổi
Trang 50Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại ký sinh trùng (giun,sán v.v )
Phụ thuộc vào tính chất đất, độ ẩm, pH mà các loại vi
Phụ thuộc vào tính chất đất, độ ẩm, pH mà các loại visinh vật có thể sinh sôi phát triển.
Trang 51Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân huỷ chất thải
của sinh vật)
• Nhiệt độ tăng làm lượng ô xy giảm, mất cân bằng ô xytrong đất tạo điều kiện cho quá trình kị khí phát triển
trong đất tạo điều kiện cho quá trình kị khí phát triển
Ô nhiễm chất phóng xạ (U ran, Thori, Sr90, I131,Cs137)
• Các chất phóng xạ làm thay đổi cấu trúc tế bào, gâyung thư
1/51
Trang 52Hiện tượng rửa trôi cùng các yếu tố tự nhiên và nhân tạo làm cho đất bị mất các cation (Ca2+, K+, NH4+, Mg2+).
Các ion H+ được lưu trong keo đất (H2CO3, CH3COOH,
Các ion H được lưu trong keo đất (H2CO3, CH3COOH,
H2SO4, HNO3 )
Trong nước mưa chứa CO2 có khả năng hòa tan Ca2+
CaCO 3 khó tan + H 2 O + CO 2 → Ca(HCO 3 ) 2 d ễ tan
Trang 53Độ chua nhi ề u có th ể có h ậ u qu ả là gây độ c nhôm (Al).
pH đấ t c ũ ng đượ c dùng nh ư m ộ t chi th ị cho s ự
xu ấ t hi ệ n các v ấ n đề c ủ a đấ t nh ư sau:
1/53
xu ấ t hi ệ n các v ấ n đề c ủ a đấ t nh ư sau:
pH < 5.0 – Al, Fe, và Mn tr ở nên d ễ hoà tan và có
th ể gây độ c cho cây Xu ấ t hi ệ n d ấ u hi ệ u thi ế u Ca
và Mo.
pH < 5.5 - xu ấ t hi ệ n d ấ u hi ệ u thi ế u Mo, Zn, và S.
Trang 54pH > 7.5 - Xuất hiện ngộ độc do Al, Zn, và Fe.
pH > 8.0 – Có sự tạo thành các Calcium Phosphate mà
cây không hấp thu được.
cây không hấp thu được.
pH > 8.5 - lượng Na trên mức bình thường Ngộ độc
muối, Xuất hiện dấu hiệu thiếu Zn và Fe
Trang 551/55
Trang 565.5.1 Khái ni ệ m
Ô nhiễm không khí là sự có mặt của chất lạ hoặc sự biến
đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho nó
không sạch, bụi, có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn…
Tác nhân gây ô nhiễm không khí: các phần tử bị thải vào không khí do kết quả hoạt động của con người và gây tác hại đến sức khoẻ, gây tổn thất cho HST và vật liệu khác…
Trang 57Ô nhi ễ m t ự nhiên: Do đ i ề u ki ệ n t ự nhiên gây ra:
Trang 59Phân lo ạ i ch ấ t gây ô nhi ễ m
Trang 62B ụ i là tên chung cho các h ạ t ch ấ t r ắ n có đườ ng kính nh ỏ c ỡ vài micrômét đế n n ử a milimét, t ự l ắ ng
xu ố ng theo tr ọ ng l ượ ng c ủ a chúng nh ư ng v ẫ n có
th ể l ơ l ử ng trong không khí m ộ t th ờ i gian sau
Kích th ướ c c ủ a b ụ i: D = 0,002 µµµµm ÷÷÷÷ 500µµµµm (1µµµµm
=10 -6 m).
Trang 63§Æng Kim Chi
Trang 65B ụ i kim lo ạ i
B ụ i công nghi ệ p
Trang 67Ô nhi ễ m ti ế ng ồ n là ti ế ng ồ n trong môi tr ườ ng
v ượ t quá ng ưỡ ng nh ấ t đị nh gây khó ch ị u cho
Ô nhi ễ m ti ế ng ồ n nhân t ạ o: giao thông, xây d ự ng,
s ả n xu ấ t, sinh ho ạ t c ủ a con ng ườ i
Trang 68Gi ả i pháp quy ho ạ ch
Xem xét các điều kiện địa hình, thủy văn để bố trí cáccông trình hợp lý
Mặt bằng quy hoạch phải đảm bảo thông thoáng
C ấ p độ c h ạ i I II III IV V
Quy định dải cách ly vệ sinh theo các cấp độc hại của sản xuất CN
Trang 69η= (Yd-Yc)/Yd *100h
Yd, Yc là nồng độ chất ô nhiễm trước
và sau khi đi vào thiết bị xử lý
Trang 70Bu ồ ng l ắ ng
Buồng lắng cấu tạo như hộp chữ nhật,
nhằm mục đích giảm vận tốc bụi trong
đó và lăng xuống dưới tác dụng của
trọng lực.
trọng lực.
Để tăng hiệu suất, bố trí các tấm ngăn so
le để thay đổi chiều đi của bụi, một số
hạt bụi va đập vào tấm, mất quan tình và
rơi xuống
Hiệu suất = 50-60%
Trang 71Xiclon tách b ụ i
Thi ế t b ị này g ồ m hai hình tr ụ l ồ ng nhau, hình tr ụ
ngoài đượ c b ọ c kín, hình tr ụ trong hai đầ u r ỗ ng
Không khí và b ụ i đ i vào ti ế p tuy ế n v ớ i b ề m ặ t
71
trong hình tr ụ ngoài, theo quán tính (l ự c li tâm)
s ẽ bám vào b ề m ặ t này và r ơ i xu ố ng đ áy thi ế t
b ị , còn không khí s ạ ch đổ i chi ể u và theo hình tr ụ
bên tr ọ ng để ra ngoài
Hi ệ u su ấ t l ọ c: 60-70%
Trang 72Thiết bị tĩnh điện
Nguyên tắc: Tích điện âm cho
hạt bụi, bụi sẽ mang điện tích
âm, khi bụi đi qua bề mặt có
điện tích dương, bụi sẽ bị hút
điện tích dương, bụi sẽ bị hút
vào bề mặt này, trung hòa điện
và rơi xuống.
Thiết bị sử dụng dòng 1 chiều
với điện thế cao (50.000 V)
Hiệu suất lọc bụi: 99%
Trang 75Ph ươ ng pháp x ử lý khí th ả i
a) H ấ p th ụ :
75
Trang 76a) Hấp thụ
- Thi ế t b ị h ấ p th ụ có l ớ p đệ m b ằ ng v ậ t li ệ u r ộ ng: ch ấ t l ỏ ng đượ c
t ướ i trên l ớ p đệ m r ộ ng và ch ả y xu ố ng d ướ i t ạ o ra b ề m ặ t ướ t c ủ a
l ớ p đệ m để dòng khì ti ế p xúc đ i qua
Trang 80Quá trình h ấ p ph ụ đượ c s ủ d ụ ng trong kh ử khí độ c h ạ i
b) H ấ p ph ụ :
Trang 82-Xử lý cơ học
-Xử lý hóa lý
-Xử lý sinh học
Giai đoạn xử lý sơ cấp: song chắn, bể lắng
Giai đoạn xử lý thứ cấp: bể aroten, bể phản ứng
(đông keo tụ), tháp lọc sinh học, tuyển nổi
Giai đoạn cao cấp: hấp phụ, khử trùng
Trang 84Phương pháp tuyển nổi
-Nguyên tắc của phương pháp tuyển nổi là
lợi dụng sự chênh lệch giữa khối lượng riêng
của hạt và pha lỏng để tách hạt rắn ra.
-Khí được sục vào trong nước thải nhằm tạo
ra các bọt khí, các bọt khí này sẽ bám vào các
hạt rắn, tạo thành tổ hợp bọt khí và chất b&n
có khổi lượng riêng nhỏ hơn khối lượng
riêng chất lỏng Nhờ vậy các chất b&n nổi lên
bề mặt dưới dạng bọt và được tách ra
Trang 85b Phương pháp sinh học
Quá trình xử lý hiểu khí bao gồm 3 giai đoạn
• Oxy hóa các chất hữu cơ:
Trang 86Vi khu&n dính bám lên các bông cặn có trong
nước thải và phát triển sinh khối tạo thành
bông bùn có hoạt tính phân hủy chất hữu cơ.
Các bông bùn này được cấp khí cưỡng bức đảm
Các bông bùn này được cấp khí cưỡng bức đảm
bảo lượng oxy cần thiết cho hoạt động phân
hủy và giữ cho bông bùn ở trạng thái lơ lửng.
Các bông bùn lớn dần lên do hấp phụ các chất
rắn lơ lửng, tế bào VSV, động vật nguyên sinh
qua đó nước thải được làm sạch.
Trang 87(COHNS) + VK yếm khí CO 2 + H 2 S + NH 3 + CH 4 + các chất khác + năng lượng
(COHNS) + VK yếm khí + năng lượng C 5 H 7 O 2 N (tb vi khu&n mới)
Ghi chú: C 5 H 7 O 2 N là công thức hóa học thông dụng để đại diện cho tế bào vi khu&n.
Trang 88c Phương pháp hóa lý
- Keo tụ : s ử d ụ ng ch ấ t keo t ụ (phèn nhôm, phen
s ắ t) để h ấ p ph ụ ch ấ t ô nhi ễ m hòa tan, tách ch ấ t
b ẩ n
Trang 89- Hấp phụ: dùng than hoạt tính, silicagen, than ong…
Than gáo dừa
Trang 90Phương pháp trao đổi ion
Là quá trình trao đổi ion dựa trên sự tương tác hoá học
giữa ion (Phản ứng thế) trong pha lỏng (chất bNn) và ion
trong pha rắn (nhựa trao đổi)
Nhựa trao đổi ion còn gọi là ionit,
Nhựa trao đổi ion còn gọi là ionit,
Các ionit có khả năng hấp thu các ion dương gọi
là cationit
Các ionit có khả năng hấp thu các ion âm gọi là
anionit.
Còn các ionit vừa có khả năng hấp thu cation ,vừa
có khả năng hấp thu anion thì được gọi là ionit
lưỡng tính
Trang 91TRÍCH LY HÓA HỌC
Tách một hay một số kim loại trong dung dịch hòa tan
PCBs bằng dung môi trích ly
91
Hình thành hai pha lỏng-lỏng (Dung môi-dung dịch)
Các ion trong dung dịch đi vào trong pha hữu cơ: trao
đổi ion, solvat hóa,
Trang 92-H ợ p ch ấ t c ủ a ph ố t pho: Di-(2-ethylhexyl)phosphoric
acid (D2EHPA), PC88A,
- Dạng amin: Tri-octyl methyl ammonium chloride
- Dạng amin: Tri-octyl methyl ammonium chloride
(Aliquat 336), Alamine 336,
- H ợ p ch ấ t ch ứ a l ư u hu ỳ nh: 5, 8-dinonylnaphthyl
sulfonic axít (DNNSA)
- Cacboxylic mạch hữu cơ: Alkyl monocarboxylic axít
(Naphthenic)
Trang 94Khuấy trộn, các ion kim loại (phức) di chuyển vào trong pha hữu cơ (trao đổi ion, solvat hóa)
Tách pha: pha dung dịch trích ly và pha raphinat
Tách pha: pha dung dịch trích ly và pha raphinat
Hoàn nguyên dung môi trích ly
Trang 95Quá trình trích ly trong thiết bị (mixer-settler)
Trang 96SINH
SẢN XUẤT
KINH DOANH SINH
HOẠT
HOẠT
ĐỘ NG KHÁC
DNCH VỤ
CHẤT THẢI
Trang 97Chất thải rắn được định nghĩa là chất thải ở thể rắn và bùn,được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh
hoạt hoặc các hoạt động khác
Ví dụ: phế liệu sắt thép, ti vi, tủ lạnh, máy giặt, giấy, thức
ă n thải, v.v.
Trang 98CHẤT THẢI RẮN
Trang 99Phân lo ạ i theo ngu ồ n g ố c phát sinh
Phân lo ạ i theo m ứ c độ nguy h ạ i
Trang 100Chât th ả i r ắ n công nghi ệ p
Ch ấ t th ả i r ắ n nông nghi ệ p
Ch ấ t th ả i r ắ n sinh ho ạ t
Ch ấ t th ả i r ắ n xây d ự ng
Ch ấ t th ả i r ắ n