1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài giảng ô nhiễm nước, giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước

106 306 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 6,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

21 So sánh những đặc điểm của nguồn điểm và nguồn diện PHÂN TÁN, QUY MÔ RỘNG qua nhiều TRUNG GIAN, có tích TÍCH LŨY Khắc phục ô nhiễm DỄ nếu phát hiện sớm, khi chất thải chưa phân

Trang 1

Nguyễn Đỗ Quốc Thống Khoa Sức khỏe Môi Trường

Trang 2

2

Trang 6

1 Định nghĩa được khái niệm ô nhiễm nước theo Cục Bảo

vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA)

2 Phân biệt được ô nhiễm nguồn điểm ô nhiễm nguồn

diện

3 Trình bày được cách phân loại ô nhiễm nước

6

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

Bài giảng cho Kỹ thuật viên Y học dự phòng

Trang 7

4 Trình bày được cách phân loại nguyên nhân gây ô nhiễm

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG

Bài giảng cho Kỹ thuật viên Y học dự phòng

Trang 8

8

MỘT SỐ THUẬT NGỮ

Trang 9

1 Ô NHIỄM NƯỚC (water pollution)

9

MỘT SỐ THUẬT NGỮ

Bất kỳ sự THAY ĐỔI nào do CON NGƯỜI

đối với TÍNH TOÀN VẸN của nước

Trang 10

Các CHẤT THẢI

công nghiệp, đô thị, nông nghiệp

Trang 11

3 NGUỒN ĐIỂM (point sources)

11

MỘT SỐ THUẬT NGỮ

TỪ

bất kỳ đường ống, mương rãnh, kênh, đường hầm,

ống dẫn nước, giếng, vết nứt riêng rẻ,

vật chứa đựng, bãi đậu xe,

hoạt động nuôi động vật tập trung, hoặc các loại tàu thuyền lớn nhỏ,

Những sự chuyển tải

DỄ THẤY, bị GiỚI HẠN RIÊNG LẺ,

Trang 12

3 NGUỒN ĐIỂM (point sources)

Trang 13

3 NGUỒN ĐIỂM (point sources)

Trang 14

14

Sự cố tràn dầu ở Vịnh Gulf, Mexico

Xả thải vào nguồn tiếp nhận

Nguồn ô nhiễm dạng gì đây? NGUỒN ĐIỂM

Trang 15

4 NGUỒN DIỆN (non-point sources)

Trang 16

4 NGUỒN DIỆN (non-point sources)

Trang 17

4 NGUỒN DIỆN (non-point sources)

Trang 18

SAU KHI PHÁT QUANG RỪNG

TRƯỚC KHI PHÁT QUANG RỪNG

Sự thoát hơi nước

Đất nông nghiệp

Cây xanh làm giảm xói mòn đất do gió và mưa lớn

Trang 19

Sự thoát hơi nước suy

giảm Rừng cây

Dòng chảy nhanh gây ra lũ lụt

Các con đường làm sườn đồi mất ổn định

Mưa lớn làm rửa trôi dưỡng chất và xói mòn tầng đất mặt Bùn đất làm tắc nghẽn dòng chảy,

SAU KHI PHÁT QUANG RỪNG

TRƯỚC KHI PHÁT QUANG RỪNG

Mương rãnh, và lở đất

Trang 20

20

Nguồn ô nhiễm dạng gì đây? NGUỒN DIỆN

Chăn nuôi

Hệ thống thoát nước kết hợp

Canh tác nông nghiệp

Trang 21

21

So sánh những đặc điểm của nguồn điểm và nguồn diện

PHÂN TÁN, QUY MÔ RỘNG

qua nhiều TRUNG GIAN,

có tích TÍCH LŨY

Khắc phục ô nhiễm DỄ nếu phát hiện sớm, khi

chất thải chưa phân tán

CHI PHÍ THẤP hơn so với

Trang 22

22

Trang 23

NHỮNG VỤ Ô NHIỄM NƯỚC

KINH ĐIỂN

TRONG LỊCH SỬ

Trang 24

24

Nhìn lại 2 thảm họa ô nhiễm nước kinh điển

• Thải bỏ một cách vô trách nhiệm

• Khai thác tài nguyên thiên nhiên thiếu cẩn trọng

 Những hậu quả to lớn về

 Sức khỏe

 Kinh tế

 Môi trường

Trang 26

26

BỆNH MINAMATA,

NHẬT BẢN, NHỮNG NĂM 1950

Trang 27

27

Click để xem

Video clip về bệnh Minamata

Trang 28

28

Vịnh Minamata là một biển đẹp và màu mỡ

với rặng san hô tự nhiên,

là khu vực đẻ trứng của nhiều loài cá

Trang 29

29

Vào những năm 1950

Những hiện tƣợng lạ xuất hiện

 Tôm cua bắt đầu chết

 Cá nổi lên trên mặt nước

 Tảo biển không thể phát triển

 Những con mèo chết theo những cách kỳ lạ

Thời điểm bùng phát bệnh

1 Những hiện tƣợng trong tự nhiên

Trang 30

30

2 Những ca bệnh đầu tiên ở người

phải nhập viện vào bệnh viện của nhà máy Minamata

công ty TNHH phân bón Shin Nippon Chisso

• với những chứng bệnh nghiêm trọng

như mất khả năng nói, đi và ăn

• Sau đó, ba bệnh nhân đã phải nhập viện

với những triệu chứng tương tự

21/4/1956

Một đứa trẻ từ Tsukinoura, tại quận Kumamoto, thành phố Minamata

Trang 31

31

2 Những ca bệnh đầu tiên ở người

Bs Hajime Hosokawa, Tổng giám đốc của bệnh viện

báo cáo đến trung tâm Y tế Cộng đồng Minamata

có bốn bệnh nhân trong bệnh viện xuất hiện những triệu chứng liên quan đến não

không rõ nguyên nhân

1/5/1956

Trang 32

32

Một trong những triệu chứng của bệnh Minamata là

các chi bị biến dạng

Trang 33

33

 Trong những ngày đầu tiên,

bệnh được gọi là “bệnh lạ Minamata”

trên các phương tiện thông tin đại chúng, người ta đã nghĩ rằng nó có thể là bệnh lây

 Đến năm 1969

Ủy ban điều tra để xác định rõ những bệnh liên quan đến ô nhiễm của Bộ Y tế và An sinh xã hội

đặt tên chính thức là ‘bệnh Minamata’

Trang 34

34

 Sau đó, một cuộc khảo sát bởi Trung tâm YTCC

thành phố Minamata, Hội Y khoa Minamata,

bv Chisso và bệnh viện thành phố Minamata

Trang 36

36

Do cuộc điều tra về nguyên nhân là tốn thời gian,

sự bùng phát của bệnh Minamata đã tiếp diễn, mở rộng

dọc theo bờ biển Yatsushiro

Trang 37

37

NHỮNG CUỘC ĐIỀU TRA VỀ NGUYÊN NHÂN BỆNH MINAMATA

Minamata Disease, Its history and lessons

Minamata Disease Municipal Museum 2007

Trang 38

38

 Có nhiều cuộc điều tra về nguyên nhân căn bệnh

do nhiều cơ quan, tổ chức khác nhau thực hiện,

với rất nhiều những giả thuyết được đưa ra

NHỮNG CUỘC ĐIỀU TRA VỀ NGUYÊN NHÂN BỆNH MINAMATA

31/5/1965, khi các cuộc điều tra đang diễn ra,

Khoa Y tế Công cộng quận Niigata đã báo cáo

“tại đây có những ca nhiễm độc thủy ngân

từ một nguồn không rõ tại hạ lưu sông Agano”,

 Sự bùng phát của bệnh Minamata tại Niigata

Trang 39

39

12/6/1967

 Các bệnh nhân Minamata Niigata

kiện Showa Denko như là nguồn gây ra

ô nhiễm của bệnh Minamata Niigata

 và đưa ra đòi hỏi bồi thường

đến Tòa án quận Niigata

Một phiên tòa xử về ô nhiễm toàn diện đầu tiên

Trang 40

40

26/9/1968

Khi phiên tòa đang diễn ra

Chính quyền quốc gia đã thông báo

quan điểm chính thức

về bệnh Minamata

Trang 41

41

Họ đã kết luận rằng

bệnh Minamata

là một bệnh về hệ thần kinh trung ương

gây ra bởi một hợp chất methyl thủy ngân

Bệnh đã xuất hiện ở những cư dân

ăn những lượng lớn cá và tôm cua

bị nhiễm các hợp chất methyl thủy ngân

Nhà máy Chisso Minamata đã làm ô nhiễm môi trường

khi thải bỏ nước thải có chứa những hợp chất này, vốn được tạo thành dưới dạng các sản phẩm phụ trong quá trình tổng hợp acetaldehyde.”

Trang 42

42

Theo đó,

Bệnh Minamata đã được thừa nhận là một bệnh liên quan với ô nhiễm

 Khoảng thời gian từ khi bệnh Minamata khởi phát - tìm

ra nguyên nhân của bệnh: 12 năm

Cùng thời gian, bệnh Minamata Niigata cũng được thừa nhận

Trang 43

43

Đường đi của methyl thủy ngân

từ quá trình sản xuất acetaldehyde đến cơ thể người

Trang 44

44

Phân bố những bệnh nhân Minamata được chứng nhận đến

31/8/2007

Tổng số: 2.268 người

• 1778 người (quận Kumamoto)

• 490 người (quận Kagoshima)

639 bệnh nhân vẫn còn

sống

Số người mắc bệnh có thể cao hơn vì nhiều lý do:

• đã mắc và chết trước những

ca báo cáo đầu tiên

• vì lý do nào đó đã không nộp đơn xin chứng nhận

• v.v

Trang 45

45

MỨC ĐỘ Ô NHIỄM theo thời gian

 Các nghiên cứu về

chất lượng nước, trầm tích đáy đại dương

cá và tôm cua và tóc người đã được thực hiện

Kết quả

mức nhiễm Hg của cư dân Minamata tương đương

so với cư dân ở những khu vực khác không bị nhiễm bẩn về:

Trang 46

46

Khuynh hướng mức thủy ngân tổng số trong cá và tôm cua ở Vịnh Minamata

Tập đoàn Chisso dừng sản xuất acetaldehyde

Trang 48

48

Lập hàng rào cách ly Vịnh Minamata

1

Tháng 1/1974

Trang 49

49

Từ 1/4/1975 - 1987

Cấm đánh bắt cá và hải sản trong khu vực cách ly

2

Trang 50

50

Nạo vét bùn thủy ngân ở đáy Vịnh Minamata

Từ 1/10/1977 - 1987

3

Trang 51

Tháng 8/1993, đề xuất dỡ bỏ hàng rào cách ly

Tháng 10/1993, lắp đặt một hàng rào cách ly bên trong, ngăn Vịnh Minamata

và khu vực Nanatsuse

 Một cuộc điều tra nửa cuối năm 1994 đã lần đầu tiên xác nhận rằng mức thủy ngân ở cá và tôm cua trong cả hai khu vực là dưới những mức giới hạn trong các quy định hiện hành

Tháng 2/1995, loại bỏ hàng rào cách ly phía ngoài của khu vực biển Nanatsuse

Trang 52

52

Tháng 8/1997

 23/8/1997, 23 năm sau khi được lắp đặt, dỡ bỏ toàn bộ hàng rào cách ly

Tháng 10/1997, Hiệp hội Thủy sản Minamata đã tái thông báo về việc đánh bắt

cá thương mại sau 24 năm

Những điều tra về mức thủy ngân trong các loài cá vẫn được thực hiện đến năm 2000, tần suất 2 lần/năm

Loại bỏ hoàn toàn hàng rào cách ly

Vịnh Minamata

4

Trang 54

54

NHIỄM ĐỘC THẠCH TÍN,

BANGLADESH,

TỪ NHỮNG NĂM 1970

Trang 55

55

Cuộc khủng hoảng do thạch tín tại Bangladesh

“sự nhiễm độc diện rộng lớn nhất của một dân số trong lịch sử”

Tổ chức Y tế Thế giới

Ước tính có 35 - 77 triệu người

bị phơi nhiễm mạn tính với những nồng độ thạch tín tăng cao qua nước ăn uống

Trang 56

để phòng ngừa các bệnh lan truyền qua đường nước

Không đƣợc hiểu rõ cho đến những năm 1990

Trang 57

57

PHƠI NHIỄM THẠCH TÍN QUA NƯỚC ĂN UỐNG

 có liên quan với

một số căn bệnh ung thư (bàng quang, thận, da, phổi) các ảnh hưởng gây độc lên gan, da, thận, hệ tim mạch, và phổi nhiễm độc gây chết người

các bệnh thần kinh ngoại biên

Những mối liên quan phụ thuộc vào liều lượng

Sự phơi nhiễm liên tục làm tăng nguy cơ

đối với tử vong và những hệ quả không gây chết khác

Có thể xóa bỏ với chi phí tương đối thấp

Trang 58

và ngay tại Việt Nam

Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long

nước ngầm bị nhiễm thạch tín cao

Trang 59

Mạng lưới cấp nước đạt quy chuẩn

đến các hộ gia đình nông thôn

Trang 60

60

BÀI HỌC RÖT RA

LÀ GÌ

Trang 61

61

Có nhiều nguyên nhân có thể gây ra ô nhiễm nước

dù là do con người có chủ ý hay vô ý

 Hậu quả đều nghiêm trọng nhƣ nhau

Trang 62

62

Rò rỉ phóng xạ tại

Fukushima Daiichi,

Nhật Bản

Vedan xả thải ra sông

Thị Vải, Đồng Nai Sonadezi xả thải ra Rạch Bà Chè,

sông Đồng Nai

Trang 63

63

Những HỆ QUẢ

CÓ THỂ CÓ

là gì

Trang 68

68

PHÂN LOẠI

Ô NHIỄM NƯỚC

Trang 69

69

Căn cứ vào đâu

Trang 71

71

Ô nhiễm

SƠ CẤP

Do các CHẤT THẢI

tạo thành từ các quá trình sản xuất, sinh hoạt, v.v

Trang 72

72

Ô nhiễm

SƠ CẤP

Do các CHẤT THẢI

tạo thành từ các quá trình sản xuất, sinh hoạt, v.v

Trang 73

73

NGUYÊN NHÂN

Ô NHIỄM NƯỚC

Trang 76

76

NGUYÊN NHÂN

gây ô nhiễm

Cấu tạo ĐỊA CHẤT

MINAMATA BANGLADESH

Trang 78

 để ĐÁNH GIÁ một vấn đề nào đó

 Các vi sinh vật chỉ thị là các CHỈ TỐ

Trang 82

Đang ở GIAI ĐOẠN NÀO

Trang 83

83

Một số CHỈ TỐ để xác định ô nhiễm nước

Nhóm Coliform

(đại diện là E.Coli)

Nước mới bị nhiễm phân, nguy hiểm

Coliform phân Nước nhiễm phân do động vật máu

nóng

Nhóm Streptoccoci

(đặc trưng là Streptococcus faecalis)

Nước nhiễm phân trong thời gian 24h

Trang 84

84

DO

(oxy hòa tan)

Hàm lượng oxy hòa tan có trong nước, lượng oxy hòa tan thích hợp cho các sinh vật trong nước là 8 ppm

Mức độ ô nhiễm của mẫu nước do vật chất hữu cơ có

thể bị phân hủy bằng các quá trình sinh học

Trang 85

85

Biến động của BOD theo dòng chảy của một con sông bị ô nhiễm

Trang 86

86

GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

Ô NHIỄM NƯỚC

Trang 87

87

Tại sao phải

GIẢM THIỂU

Ô nhiễm nước

Trang 89

89

Bảng So sánh chi phí thiệt hại thật sự do ô nhiễm và chi phí ước tính

để kiểm soát ô nhiễm nhằm ngăn ngừa thiệt hại, đối với những đợt bùng phát bệnh liên quan đến ô nhiễm tại Nhật Bản , triệu Yên

Japan Environment Agency Pollution in Japan – Our tragic experience 1991

Trang 90

90

Chi phí thiệt hại do ô nhiễm

đền bù cho các nạn nhân khắc phục môi trường

Chi phí đền bù

dựa trên

các vụ án các quyết định của chính phủ

Bảng 3 cho thấy chi phí thiệt hại do ô nhiễm

cao hơn rất nhiều so với chi phí kiểm soát ô nhiễm

≈ 100 lần với bệnh Minamata

≈ 4 lần với bệnh Itai-Itai

Trang 92

92

QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG

Luật môi trường Quy định xả thải Giám sát môi trường định kỳ, v.v

buộc các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp, v.v phải tuân thủ

XỬ LÝ

Các thành phần gây ô nhiễm

đến giá trị xả thải cho phép theo pháp luật hiện hành trước khi xả thải

CÔNG NGHỆ MỚI,

SẢN XUẤT SẠCH HƠN, TÁI SỬ DỤNG

Giảm thiểu lượng chất thải vào môi trường

Giảm được chi phí xử lý Cân nhắc về chi phí-lợi ích

ý nghĩa môi trường khi thực hiện tái sử dụng

KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Giải pháp khi tình huống đã xảy ra

nguồn nước và hệ sinh thái cần thời gian

để khôi phục lại trạng thái ban đầu

GIẢM TỶ SUẤT SINH

Giảm đói nghèo Giảm khai thác tài nguyên Giảm mức độ ô nhiễm

Trang 93

93

VAI TRÕ CỦA 1 KỸ THUẬT VIÊN

Y HỌC DỰ PHÕNG

Trang 95

95

Một vai trò khác

rất quan trọng thiết thực hơn Đối với một kỹ thuật viên y học dự phòng

PHÂN TÍCH mẫu nước

CHÍNH XÁC TRUNG THỰC

Trang 96

96

Cùng xem qua một trường hợp giả định sau đây

Một công ty sản xuất nước uống đóng chai

mang mẫu đến để xét nghiệm

dựa trên kết quả xét nghiệm

xin giấy chứng nhận kinh doanh

Kỹ thuật viên (KTV) là người phân tích mẫu nước

Trang 97

97

ĐIỀU GÌ

XẢY RA

Trang 98

1

Trang 103

103

Trang 104

Từ hai tình huống trên

Trang 105

105

CHÖC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!

Trang 106

106

www.themegallery.com

CÁM ƠN

ĐÃ THEO DÕI!

Ngày đăng: 06/12/2015, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm