KHÁI NIỆM CHUNGQuá trình phân huỷ kị khí là qt phân huỷ các hợp chất hữu cơ và vô cơ trong điều kiện không có oxy phân tử thông qua hoạt động sống của vi sinh vật kị khí... Lên men axit:
Trang 1KHÁI NIỆM CHUNG
Quá trình phân huỷ kị khí là qt phân huỷ các hợp
chất hữu cơ và vô cơ trong điều kiện không có
oxy phân tử thông qua hoạt động sống của vi
sinh vật kị khí
Sản phẩm của quá trình là các hợp chất ổn định
và hỗn hợp các khí CH4, CO2, N2, H2,…
Quá trình phân huỷ kị khí có thể biểu diễn theo
phương trình Buswell như sau:
C n H a O b N d + (n-a/4-b/2-3d/4)H 2 O
(n/2 + a/8 - b/4 -3d/8)CH 4 + (n/2 - a/8 + b/4 + 3d/8)CO 2 + dNH 3
SẢN PHẨMCHÍNH PHÂN HUỶ KỴ KHÍ
Trang 2Lên men axit:
Lên men Methane:
GIAI ĐOẠN THUỶ PHÂN
Enzyme ngoại bào thuỷ phân các HCHC
mạch dài (carbonhydrates, proteins, nucleic
acids và lipid) thành các HCHC mạch ngắn
hơn, đơn giản hơn và có trọng lượng nhẹ
như monosacarit,amin, peptit…
VSV thuỷ phân (hydrolytic bacteria) thực
hiện
GĐ này xảy ra chậm do cấu trúc bền vững
của cơ chất.
Friday, 16 July, 2010
GIAI ĐOẠN THUỶ PHÂN
Mức độ và tốc độ thuỷ phân chịu ảnh hưởng bởi:
Nhiệt độ, pH và thời gian lưu trong hệ thống.
Thành phần và kích thước phân tử của cơ chất.
Nồng độ NH4+-N và nồng độ của sp thuỷ phân
Trang 3GIAI ĐOẠN AXIT HOÁ
Những chất đơn giản được giải phóng từ gđ thuỷ
phân bị lên men, chuyển hoá thành các hợp chất
béo hữu cơ mạch dài như lactate, succinate,
pyruvate, butyrate, propionate và rượu Tiếp đó
các HCHC này lại được các VK sinh axít chuyển
hoá tiếp tục thành acetate, hydrogen, formate,
CO2,…
Sản phẩm của giai đoạn này phụ thuộc vào sự
hiện diện của hệ vsv và các yếu tố môi trường
pH môi trường giảm (< 4) do sự hình thành các
Friday, 16 July, 2010
GIAI ĐOẠN METAN HOÁ
Các SP của gđ axt hoá được sử dụng trực tiếp
bởi các VK sinh methane, tạo ra sản phẩm cuối
cùng của qúa trình phân huỷ kị khí là khí
methane và CO2,…
Tốc độ phát triển của vi khuẩn sinh methane
chậm hơn các loài vi khuẩn ở giai đoạn thuỷ
phân và axit hoá
Friday, 16 July, 2010
GIAI ĐOẠN METAN HOÁ
Vk sinh methane sử dụng axit acetic, methanol hay CO2, H2,… để sản xuất CH4 Trong đó, axit acetic là chất nền sản sinh CH4 quan trọng nhất (70%), kế đến là H2và CO2 Axit formic, methanol cũng tham gia tạo CH4 nhưng không nhiều vìchúng không thường xuyên xuất hiện
Các p/ứ của giai đoạn này chuyển pH của môi trường sang kiềm
Trang 4GIAI ĐOẠN METAN HOÁ
Quá trình khử sulfate:
Trong quá trình phân huỷ kị khí, khi có sự hiện
diện của các hợp chất lưu huỳnh thì vi sinh vật
khử sulfate (sulfate reducing bacteria) sẽ cạnh
tranh với vi khuẩn methane đối với cơ chất H2 Vi
khuẩn khử sulfate có ái lực với H2 cao hơn nên
sẽ dùng H2làm cơ chất để tăng trưởng và tạo ra
3
CH 3 OH + H 2 CH 4 + H 2 O 4CH 3 COCOOH + 2H 2 O 5CH 4 + 7CO 2 2(CH 3 ) 2 S + 3H 2 O 3CH 4 + HCO 3 - + 2H 2 S + H +
Ở giai đoạn bắt đầu từlên men, axít hoá, methane hoá, vai trò chủ đạo thuộc về các vk
Các VK kỵ khí được chia ra làm 3 nhóm chính:
Các VK sinh acetate (acetogenic bacteria) Các VK sinh methane (methanogenic bacteria) Các VK khử sulfate (sulfate reducing bacteria)
Trang 5VI KHUẨN SINH ACETAT
Quá trình dehydro hoá tạo acetat
Các VK khử proton bắt buộc
Các VK lên men (khử proton tuỳ tiện):hoạt động
như các chất khử proton thông qua cơ chế tách
hydro ra khỏi cơ chất và chuyển đến chất nhận
cuối cùng là chất hữu cơ SP của phản ứng gồm:
H2,và các sp oxh khác Quá trình này tạo ra năng
lượng đáng kể
Hai nhóm VK này được phân biệt dựa trên cơ
chất được sử dụng và năng lượng tạo ra
18
VI KHUẨN SINH ACETAT
Quá trình hydro hoá tạo acetate: là quá trình lên men hình thành acetat, là sản phẩm duy nhất của qtr Trong qtr này, xảy ra 2 phản ứng:
VI KHUẨN SINH ACETAT
Qúa trình hydro hoá tạo acetate giữa cơ chất
CÁC VI KHUẨN SINH METAN
Hoạt động trong môi trường kị khí: các loài vi khuẩn trong quần thể vi sinh vật duy trì một thế năng oxy hoá khử thấp và sản xuất ra các cơ chất sinh methane cũng như các thành phần dinh dưỡng khác
Hình dạng:hình cầu, sợi xoắn, que và nhiều cách sắp xếp các tế bào tạo thành các mạch hay các cấu kết dài hơn, lớn
Các họ VK sinh methane: Methanobacteriales,
Methanopyrales, Methanosarcinales.
Trang 6VI KHUẨN KHỬ SUNFAT
Sử dụng các cơ chất hữu cơ khác nhau trong
qúa trình trao đổi chất với tư cách là các chất cho
điện tử để chuyển hoá SO42-thành S2-
Là nhóm kỵ khí bắt buộc, tham gia qúa trình khử
sulfate, sulfite, thiosulfate
Friday, 16 July, 2010
pH Ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình biến
đổi sinh học và bản thân vsv.
–pH thấp (< 5): gây kết tủa protid, lipid Ftuổi và
hoạt tính của bùn giảm
–Kiểm soát và giữ pH ở giá trị tối ưu (6,8 – 7,5)
bằng cách bổ sung và duy trì một lượng
bicacbonat nhất định nhằm tạo pH đệm cho
môi trường, giúp trung hoà các axit sinh ra
trong quá trình phân huỷ kị khí
Friday, 16 July, 2010
NHIỆT ĐỘ
Ảnh hưởng mạnh đến quá trình sinh học của vsv cũng như đặc tính nhiệt động học của các phản ứng trong môi trường kỵ khí Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ tăng trưởng của vsv được mô tả theo phương trình Arrhenius:
k1 = 0,84; k2 = 0,09; a1 = 0,11, a2 = 0,3 ; Xt
= 58,7
) ( 2 ) ( 1
T
X T a
e k e
k
Trang 7- Hằng số phân huỷ (ngày -1 )
- Nhiệt độ tuyệt đối (K)
- Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ (K)
Trong khoảng nhiệt độ thích hợp, Pt Arrhenius mô tả tốc độ
tăng trưởng của vsv gia tăng với nhiệt độ
Nhu cầu N và P tối thiểu cung cấp cho vsv được tính toán dựa vào tốc độ tăng trưởng và thành phần của các nguyên tố này trong TB vsv: C :N :
P = 50 : 14 : 3
Friday, 16 July, 2010
CHẤT DINH DƯỠNG
Công thức tính lượng dinh dưỡng tối thiểu cần
thiết: NUTRCT = COD0*Y*NUTRTB*1,14
COD0 - Gía trị COD đầu vào (g/l)
Y - Hệ số năng suất sinh khối (g/g)
NUTRTB - Nồng độ chất dd trong tế bào VK (g/g)
NUTRCT - Nồng độ dd tối thiểu cần thiết trong đầu vào.
1,14 - Hệ số giả định của tỷ lệ TSS/VSS.
Thông thường, lượng chất dd đầu vào thường
lấy gấp 2 lần so với tính toán để bù trừ cho các
Trong hệ thống kỵ khí, giá trị của thế oxi hoá –khử thường ổn định và thay đổi theo khối lượng bùn sử dụng:
15 giờ đ/v bùn chứa 13,4 g VSS/l
40 giờ đ/v bùn chứa 2,2 g VSS/l
Trang 8THẾ OXY HOÁ KHỬ
Trong hệ thống kị khí, giá trị của thế oxi hoá –
khử thường ổn định và thay đổi theo:
Thành phần của dung dịch chứa cơ chất, đặc
biệt là sự hiện diện của oxi sẽ làm điện thế oxi
hoá – khử được giữ ở mức cao không thuận lợi
cho quá trình phân huỷ kị khí
Hoạt tính của bùn: bùn có hoạt tính cao sẽ nhanh
chóng có điện thế oxi hoá – khử ổn định hơn bùn
Lưu huỳnh là ngtố cấn thiết cho vsv ở 1mM
Ở nồng độ cao, gây ra độc tính đối với vsv
Sự phân bố H2S giữa pha khí và lỏng phụ
thuộc vào nhiệt độ, tại 300C ta có:
[H2S]khí = 0.4325 [H2S]lỏng
H2S tự do thấm qua màng tế bào, ảnh
hưởng đến pH nội bào, làm biến tính
protein bởi sự hình thành các liên kết
sulfide trong TB
Friday, 16 July, 2010
ĐỘC TÍNH CỦA NH3VÀ NH4 +
Trong mt nước, tuỳ vào pH mà ammonia
có thể tồn tại ở dạng ion ammonium NH4+hoặc khí NH3
NH4+
⇌ NH3+ H+(pK = 9.2)
NH3 gây độc tính cao đối với vsv
NH4+ gây ức chế đối với vi khuẩn sinh methane
Trang 9Nước thải chứa hàm lượng Ca cao (trên 250
mg/L), có hiện tượng tạo muối CaCO3 hay
Ca3(PO4)2kết tủa
Sự tạo thành kết tủa trong thiết bị kỵ khí dẫn đến:
– Giảm hiệu quả do bùn bị rửa trôi
kỵ khí.
34
ẢNH HƯỞNG CỦA KIM LOẠI NẶNG
Ni, Co, Fe, Mo,… ở nồng độ vi lượng 5mg/l) giúp cho VK kỵ khí phát triển tốt
(0,01-Ở nồng độ cao hơn, là chất ức chế cho sự phát triển của vsv, đặc biệt là vk sinh methane
F tiết kiệm năng lượng, giảm giá thành xử lý.Yêu cầu dinh dưỡng (N, P) thấp
Hiệu suất xử lý cao, có thể đạt 80 – 90%COD khi tải trọng COD đầu vào:
COD0= 30g /L.ngày ở 300CCOD0= 50g/L.ngày ở 400C
Trang 10VK tạo khí methane nhạy cảm với môi trường.
VK kỵ khí tăng trưởng chậm nên giai đoạn khởi
động của hệ thống kỵ khí khá lâu (6 – 12 tuần)
Friday, 16 July, 2010
NHƯỢC ĐIỂM
Khi nước thải có chứa hợp chất lưu huỳnh, xử lý
kỵ khí làm phát sinh khí H2S F gây mùi khó chịu.Bản chất hoá học và vi sinh học phức tạp
Vận hành hệ thống phức tạp F đòi hỏi trình độchuyên môn cao
Trang 11Hạt bù n phả i ổ n định vàchịu được cá c lực tđ
do sựhình thà nh dò ng khí sinh học Độbề n cơ học
Đểduy trì sinh khố i, tố c độlắng củ a bù n hạt cầ n đạt 60 m/h
Friday, 16 July, 2010
So sánh khả năng lắng của bùn hạt (granular), bông bùn
(flocculent) và bùn phân tán (disperse) trong 5 phút
Friday, 16 July, 2010
CƠ CHẾTẠO HẠT CỦ A BÙ N
CƠ CHẾTẠO HẠT CỦ A BÙ N
- Lý thuyết nhân kết tinh
- Lý thuyết sức căng bề mặt
- Lý thuyết hoán vị proton Nhiệt động học
- Lý thuyết “cap town”
- Lý thuyết “spaghetti”
- Lý thuyết kết nối cuộn nhỏ
- Lý thuyết bó methanothrix
- Lý thuyết 3 loại axit béo bay hơi
Vi sinh - sinh lý
- Phát triển
- Sinh thái
Aùp suất chọn Sự phát triển của những hạt rắn lơ lửng cố định Vật lý
Tên lý thuyết
Cơ sở lý thuyết
Trang 12CƠ CHẾTẠO HẠT CỦ A BÙ N
CƠ CHẾTẠO HẠT CỦ A BÙ N
v Là một quá trình tự nhiên trong tất cả các ht XLNT
có dòng vào từ dưới lên
v Những hạt vô cơ và hữu cơ hiện diện trong NT tạo
bề mặt cho Vk bám vào, tăng trưởng sinh khối
v Khí sinh học sinh ra và dòng NT làm trôi những
chất mang nhẹ ra ngoài mô hình, tạo đ/k cho sự hình
thành màng và khối bùn vững chắc
v Khi gia tăng đến một kthứơc nhất định, hạt/màng sẽ
bị phá vỡ và hình thành các hạt bùn nhỏ hơn
v Các hạt bùn sẽ dần “già cỗi” hoặc “trưởng thành”
46
CƠ CHẾTẠO HẠT CỦ A BÙ N
CƠ CHẾTẠO HẠT CỦ A BÙ N
Friday, 16 July, 2010
CƠ CHẾTẠO HẠT CỦ A BÙ N
CƠ CHẾTẠO HẠT CỦ A BÙ N NHỮ NG YẾ U TỐẢ NH HƯỞ NG ĐẾ N QUÁ Friday, 16 July, 2010
NHỮ NG YẾ U TỐẢ NH HƯỞ NG ĐẾ N QUÁ TRÌNH TẠO HẠT CỦ A BÙ N
Đểqtr tạo hạt củ a bù n thuậ n lợi, cầ n:
v Những hạt rắn hay những vật làm nhân để vsv bám dính và phát triển Những hạt này phải đủ nặng
v Loại bỏ liên tục và hoàn toàn những phần tử nhẹ trong bùn làm nhân ban đầu
v Loại bỏ SS trong dòng vào sao cho SS < 200 mg/l vì SS cao, qtr tạo hạt khó xảy ra
v Giảm nồng độ muối canxi vì CaCO3kết tủa trên bùn sẽ làm chậm qtr tạo hạt và làm giảm hoạt tính bùn
v Nhiệt độ thích hợp: là nhiệt độ TB và nhiệt độ cao
v Nguyên tố dd đa lượng và vi lượng cần được cung cấp đủ cho vsv phát triển, qtr tạo hạt dễ dàng hơn
Trang 13CÔ NG NGHỆ XỬLÍ KỊ KHÍCƠNG NGHỆ XỬ LÝ KỴ KHÍ
Friday, 16 July, 2010
ĐẶC ĐIỂM
Quá trình phân hủy kị khí xáo trộn hồn tồn.Xáo trộn liên tục, khơng cĩ tuần hồn bùn
Thích hợp xử lý NT cĩ hàm lượng CHC hịa tan
dễ phân hủy nồng độ cao hoặc xử lý bùn hữu cơ Thiết bị xáo trộn cĩ thể dùng hệ thống cánh khuấy cơ khí hoặc tuần hồn khí biogas (địi hỏi
cĩ máy nén khí biogas và dàn phân phối khínén)
Trang 14ĐẶC ĐIỂM
Trong quá trình phân hủy lượng sinh khối mới
sinh ra và phân bố đều trong toàn bộ thể tích bể
Do không có biện pháp nào để lưu giữ sinh khối
Bùn dư
GAZ
Khí tắc trong các cục vón
Trang 15ĐẶC ĐIỂMGồm hai giai đoạn:
Tải trọng chất hữu cơ từ 0.5 đến
10kgCOD/m 3 /ngày với thời gian lưu nước từ
Ít bị ảnh hưởng lưu lượng
Chuyển từ bể này sang bể khác dễ dàng, quá
trình bảo dưỡng và khởi động lại đơn giản
Loại bỏ đượng 80 – 95% BOD5 và 65 – 90%
COD
Bùn dư ít
UASB (UPWARD-FLOW ANAEROBIC SLUDGE
BLANKET)
UASB (UPWARD-FLOW ANAEROBIC SLUDGE
BLANKET)
Trang 16Biogas Ra
Chụp thu khí
Hướng dòng
Bùn hạt Khí
Trang 17NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Khí tạo thành sẽ tạo thành dòng tuần hòan cục
bộ, giúp việc hình thành các hạt sinh học và giữ
Khí tự do và khí bung ra giải phóng khỏi hạt được thu hồi vào mái vòm
Nước thải chứa một ít bùn lơ lửng và bùn sinh học sẽ qua ngăn lắng và tách ra khỏi nước
Để giữ cho lớp bùn ở trạng thái lơ lửng, tốc độ nước lên khỏang 0,6 – 0,9m/h
Friday, 16 July, 2010
NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
Bùn trong hệ thống UASB được lưu giữ dựa trên
khả năng lắng tốt của bùn kỵ khí Lượng bùn
được giữ lại trong hệ thống dựa trên sự tích tụ và
Trang 18SLUDGE BED)
EGSB (EXPANDED GRANULAR
Trang 19Tải trọng hữu cơ thể tích cao gấp 3 – 6 lần so với UASB.
Xử lý nước thải ở các nồng độ khác nhau: nước thải có chứa nồng độ chất hoà tan thấp, nước thải chứa sulfate, nước thải chứa lipid
Friday, 16 July, 2010
ƯU ĐIỂM
Xử lý nước thải ở những điều kiện nhiệt độ khác
nhau: thấp, trung bình và cao
Một phần dòng ra được bơm trở lại ht nên tốc độ
dòng lên đạt được 5 – 6m/h, đem lại sự tiếp xúc
tốt hơn giữa nước thải và quần thể vsv trong lớp
bùn
Thời gian lưu nước ngắn: 1 – 2 giờ
Hiệu suất xử lý cao 90 – 95%
Friday, 16 July, 2010
KHUYẾT ĐIỂM
Bùn hạt có thể bị vỡ do dòng lên ở tốc độ cao, làm bùn có thể trôi ra ngoài hệ thống
Trang 20LỌC KỴ KHÍ XUÔI DÒNG
Nước thải vào chảy từ trên xuống qua lớp giá thể
module Giá thể này tạo nên các dòng chảy nhỏ
tương đối thẳng theo hướng từ trên xuống
Đường kính dòng chảy nhỏ có đường kính xấp xỉ
Biogas
LỌC KỴ KHÍ NGƯỢC DÒNG
Trang 21Friday, 16 July, 2010
CẤU TẠO
Cột chứa đầy vật liệu rắn trơ (đá, sỏi, than, tấm
nhựa…) là giá thể cố định cho vi sinh kị khí sống
bám trên bề mặt (85 – 95% vật liệu rắn)
Dòng nước thải phân bố đều, đi từ dưới lên, tiếp
xúc với màng vi sinh bám dính trên bề mặt giá
Chất rắn không bám dính có thể lấy ra khỏi bểbằng xả đáy và rửa ngược
Thời gian trung bình tế bào lưu lại khỏang 100 ngày
Ứng dụng xử lý nước thải nồng độ thấp
Trang 22Dòng ra được tuần hoàn trở lại để tạo vận tốc nước đi lên đủ lớn cho lớp vật liệu hạt ở dạng lơ lững, giản nở khoãng 15-30% hoặc lớn hơn
Friday, 16 July, 2010
ĐẶC ĐIỂM
Hàm lượng sinh khối trong bể có thể lên đến
10.000- 40.000 mg/L
Do lượng sinh khối lớn và HRT nhỏ, quá trình
này có thể ứng dụng xử lý nước thải có nồng độ
chất hữu cơ thấp, (500-1000 mg BOD/l)
Biogas
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Trang 23Không tẩy trôi các quần thể bám trên vật liệu lọc.
Có khả năng thay đổi lưu lượng trong giới hạn tốc độ chất lỏng
Friday, 16 July, 2010
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ