NGUYÊN TẮC NGUYÊN TẮC Nguyên tắc: Dưới tác dụng của trọng lực, áp suất cao hay áp suất chân không, nước đi qua vách lọc, còn hạt rắn sẽ được giữ lại trong lỗ xốp của vật liệu lọc và lớp
Trang 1NGUYÊN TẮC
NGUYÊN TẮC
Nguyên tắc: Dưới tác dụng của trọng lực, áp suất cao hay áp suất chân không, nước đi qua vách lọc, còn hạt rắn sẽ được giữ lại trong lỗ xốp của vật liệu lọc và lớp cặn hình thành
Saturday, 19 June, 2010
VẬT LIỆU LỌC
VẬT LIỆU LỌC
Vật liệu lọc:
- Dạng vách ngăn kim lọai hay vải
- Lớp hạt rời
- Lọc từ
- Lọc micron
Saturday, 19 June, 2010
PHÂN LOẠI
PHÂN LOẠI
Các dạng lọc qua vách ngăn gồm:
Lọc áp suất ( 3- 15 at ) Lọc chân không ( 0,85 at ) – Lọc trọng lực ( áp suất cột nước 0,5 at )
Lọc gián đoạn hay liên tục Thiết bị dạng trống , dạng đĩa quay dạng băng tải
Trang 2LỌC QUA HẠT RỜI
LỌC QUA HẠT RỜI
Lọc nhanh: có thể 1 lớp hay nhiều lớp lọc: tổng
chiều dày: 1,5 – 2 m, vận tốc: 12 – 20 m/h Rửa
lọc bắng thổi khí : Sục khí, sục khí cùng với nước
và rửa bằng nước
Lọc chậm: là bể chứa nước trong đó có lớp cát
lọc ( vận tốc 0,2 – 0,3 m/h - < 25 mg/l và 0,1 – 0,2
m/h – 25 – 30 mg/l ) Ưu: độ sạch cao, Khuyết:
kích thước lớn và khó rửa cặn
Lọc kín ( lớp hạt 0,5 – 1 m)
lọc hở ( lớp hạt 1 – 2 m )
6
LỌC NHŨ TƯƠNG
LỌC NHŨ TƯƠNG
Sự chảy của các hạt nhũ tương qua bề mặt kị nước mạnh hơn qua bề mặt hóa nước, vì trên
bề mặt vật liệu háo nước có đám mây H2O làm cản trở đường đi của các hạt nhũ tương sản phẩm dầu khí và nhớt có thể sử dụng thiết bị lọc với lớp hạt bằng bọt poliuretan Chiều cao lớp vật liệu 2-2,5m, kích thước hạt bọt poliuretan 5-10µm Vận tốc lọc đến 25m/h
Ap dụng khi nồng độ dầu trong nước thải đến 1000mg/l.
Saturday, 19 June, 2010
THIẾT BỊ LỌC MICRON
THIẾT BỊ LỌC MICRON
Ứng dụng để làm sạch nước thải khỏi vật liệu
rắn và sợi
Quá trình lọc micron là lọc nước thải qua lưới
xuyên lỗ, có kích thước 40-70µm
Vận tốc lọc khoảng 25-45m/h Khi nồng độ hạt
rắn lơ lửng 15-20mg/l, hiệu quả xử lí 50-60%.
Saturday, 19 June, 2010
QUÁ TRÌNH LỌC
Trong công nghệ xử lý nước, lọc là giai đọan cuối cùng để làm trong nước triệt để.
Quá trình lọc nước được đặt trưng bởi:
– Tốc độ lọc – Chu kỳ lọc
Trang 3QUÁ TRÌNH LỌC
Chu kỳ lọc : là khỏang thời gian giữa hai lần rửa
lọc T (h).
Tốc độ lọc : tính bằng m/h: là đại lượng biểu thị số
lượng nước (m 3 ) lọc qua 1m 2 diện tích của lớp
vật liệu lọc trong thời gian một giờ.
Đến cuối chu kỳ lọc, tổn thất qua lớp vật liệu lọc
đạt đến trị số giới hạn ⇒V lọc << V tính toán
⇒Rửa vật liệu lọc
10
PHÂN LOẠI BỂ LỌC
Theo tốc độ lọc:
• Bể lọc chậm: tốc độ lọc 0.1 ÷ 0.5 m/h
• Bể lọc nhanh: tốc độ lọc 5 ÷ 15 m/h
• Bể lọc cao tốc: tốc độ lọc 36 ÷ 100 m/h
Theo chế độ dòng chảy:
• Bể lọc trọng lực: bể lọc hở, không áp
• Bể lọc áp lực: bể lọc kín
Saturday, 19 June, 2010
PHÂN LOẠI BỂ LỌC
Theo chiều của dòng nước:
• Bể lọc xuôi: nước chảy qua qua lớp vật liệu lọc từ
trên xuống.
• Bể lọc ngược: nước chảy qua lớp vật liệu lọc từ
dưới lên
• Bể lọc hai chiều: nước chảy qua lớp vật liệu lọc
theo cả hai chiều từ trên xuống và từ dưới lên.
Theo số lượng lớp vật liệu lọc:
• Bể lọc một lớp vật liệu
• Bể lọc hai hay nhiều lớp vật liệu lọc
Saturday, 19 June, 2010
PHÂN LOẠI BỂ LỌC
Theo cỡ hạt vật liệu lọc:
• Bể lọc có cỡ hạt nhỏ: d < 0,4mm
• Bể lọc có cỡ hạt vừa: d = 0,4 ÷ 0,8 mm
• Bể lọc có cỡ hạt thô: d > 0,8mm
Theo cấu tạo lớp vật liệu lọc:
• Bể lọc có vật liệu lọc ở dạng hạt
• Bể lọc lưới: nước lọc đi qua lưới lọc kim loại hoặc vật liệu xốp
• Bể lọc có màng lọc: nước lọc đi qua màng lọc được tạo thành trên bề mặt lưới đỡ hoặc lớp vật liệu lọc.
Trang 4VẬT LIỆU LỌC
Vật liệu lọc thường sử dụng:
§ Cát thạch anh
§ Than antraxit
§ Đá hoa macnetit (Fe3O4),…
Yêu cầu vật liệu lọc phải đảm bảo:
§ Thành phần hạt
§ Mức đồng nhất về kích thước hạt
§ Độ bền cơ học
§ Độ bền hoá học đối với nước lọc
14
XÁC ĐỊNH ĐỘ LỚN VÀ ĐỘ ĐỒNG NHẤT
Chọn bộ rây, với kích thước mỗi cỡ rây chênh nhau không quá 0.25 mm
Lấy vật liệu hạt sấy ở nhiệt độ 105 0 C đến trọng lượng không đổi
Saturday, 19 June, 2010
XÁC ĐỊNH ĐỘ LỚN VÀ ĐỘ ĐỒNG NHẤT
Cân lấy 200g (độ chính xác 0.01g)
Sàng qua rây có kích thước đã chọn
Cân trọng lượng số hạt lọt qua rây ⇒ lập
bảng (%)
Vẽ biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa kích
thước và phần trăm hạt lọt qua rây.
Saturday, 19 June, 2010
BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN KÍCH THƯỚC
VÀ (%) HẠT LỌT QUA RÂY
BIỂU ĐỒ BIỂU DIỄN KÍCH THƯỚC
VÀ (%) HẠT LỌT QUA RÂY
0 0 0 2 0 4 0 6 0 8 1 0 1 2 1 4
Số lượng hạt lọt qua rây, %
2 0
4 0
6 0
8 0
1 0 0
d 80 = 0,82
d 10 = 0,42
Cỡ râ y, m m
Trang 5DỰA VÀO BIỂU ĐỒ XÁC ĐỊNH
Đường kính tương đương của vật liệu hạt
Trong đó: Pi : số % vật liệu còn lại trên rây i
d i : kích thước mắt rây i Kết quả ở ví dụ trên
dtñ= 100
∑ Pi/di
(mm)
dtñ=
100 1
28
+3,1
1,01
+ 5,5
0,94
0,8 + 30 0,68 35,5 0,56 + 6 0,41
0,25
= 0,56mm
18
HỆ SỐ ĐO KHÔNG ĐỒNG NHẤT
K =
d80
d10
Đường kính d 80 : kích cỡ rây khi sàng cho lọt qua 80% tổng số
hạt
Đường kính d 10 : kích cỡ rây khi sàng cho lọt qua 10% tổng số
hạt
K = 0,69 0,41 = 1,68
Ví dụ:
d50= 0,65 (đường kính trung bình)
Saturday, 19 June, 2010
ĐỘ BỀN CƠ HỌC
Độ bào mòn
Độ vỡ vụn
Cách xác định
- Cân 100g vật liệu lọc đã được sấy khô lọt qua rây
có kích thước lỗ rây 1 mm và còn lại trên rây có
kích thước lỗ rây 0,5 mm
- Cho vào bình thuỷ tinh có chứa 150 ml nước cất
- Lắc đều trong 24h bằng máy lắc (rung)
- Sau 24h lấy vật liệu lọc ra, sấy ở nhiệt độ 150 0 C đến
trọng lượng không đổi.
Saturday, 19 June, 2010
ĐỘ BỀN CƠ HỌC
Độ bào mòn được xác định bằng phần trăm trọng lượng hạt của mẫu qua rây có kích thước lỗ rây là 0,25 mm.
Đỗ vỡ vụn được xác định bằng số % trọng lượng hạt của mẫu thử qua rây có kích thước lỗ rây là 0,5 mm nhưng nằm trên rây
có kích thước lỗ rây 0,25 mm Vật liệu lọc có độ bền cơ học khi:
– Độ vỡ vụn ≤ 4%
– Độ bào mòn ≤ 0,5%
Trang 6ĐỘ BỀN HOÁ HỌC
Lấy 3 bình thí nghiệm
– Mẫu cần xác định rửa sạch và sấy khô ở nhiệt độ
60 0 C
– Cho vào mỗi bình 10g vật liệu lọc
– Cho vào mỗi bình 500 ml nước cất
- Bình thứ 1 : cho vào 250 mg NaCl tinh khiết (trung
tính)
- Bình thứ 2 : cho vào 100 mg HCl (môi trường axít)
- Bình thứ 3 : cho vào 100 g NaOH (môi trường kiềm)
22
ĐỘ BỀN HOÁ HỌC
Sau 4h lắc bình một lần Sau 24h lọc qua giấy lọc Phân tích nước lọc, xác định
– Cặn hoà tan
– Độ oxy hoá
– Nồng độ axít Silisic
Vật liệu lọc có độ bền hoá học khi:
– Nồng độ axit silisic ≤ 10 mg/l
– Hàm lượng cặn hoà tan ≤ 20 mg/l
– Độ oxy hoá ≤ 10 mg/l
Saturday, 19 June, 2010
VẬT LIỆU ĐỠ
Đặt giữa lớp vật liệu lọc và hệ thống thu
nước lọc, phân phối nước rửa
Nhiệm vụ:
– Ngăn không cho hạt vật liệu lọc chui qua lỗ của hệ
thống ống thu nước ra ngoài
– Phân phối đều nước rửa theo diện tích của bể lọc
Vật liệu là sợi hoặc đá dăm phải:
– Có độ bền cơ học và hoá học cao.
– Không chứa hơn 10% hạt là đá vôi
Saturday, 19 June, 2010
VẬT LIỆU ĐỠ
Trong lớp vật liệu đỡ d max không vượt quá
2 lần đường kính hạt bé nhất.
Kích thước hạt bé nhất của lớp trên cùng của vật liệu đỡ (trên lớp này là vật liệu lọc) không được lớn quá 2 lần kích thước hạt của lớp vật liệu lọc
Chiều dày lớp vật liệu đỡ (dùng hệ thống ống khoan lỗ để phân phối nước rửa lọc trở lực lớn được chọn như sau:
Trang 7VẬT LIỆU ĐỠ
100
8 ÷ 16
100
4 ÷ 8
50
2 ÷ 4
Mặt trên lớp này cao hơn lỗ của hệ thống phân phối nước là 100 mm
16 ÷ 32
Chiều dày lớp đỡ (mm)
Độ lớn của hạt (mm)
26
VẬT LIỆU ĐỠ
Nhược điểm:
– Tăng chiều cao bể lọc → tăng giá thành xây dựng bể
– Khi rửa lọc lớp đỡ có thể bị xáo trộn → gây hố lõm
→ ảnh hưởng đến điều kiện làm việc bể lọc
⇒ Nên dùng hệ thống phân phối nước rửa lọc có thể
đổ trực tiếp vật liệu lọc lên trên mà không cần lớp đỡ
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA
QUÁ TRÌNH LỌC NƯỚC
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA
QUÁ TRÌNH LỌC NƯỚC
Saturday, 19 June, 2010
CƠ SỞ CỦA QUÁ TRÌNH LỌC Khi lọc cặn bẩn qua lớp vật liệu lọc có thể xảy ra:
– Cặn đóng thành màng mỏng trên bề mặt vật liệu lọc
– Cặn đóng trong các lỗ rỗng của vật liệu lọc
– Một phần đóng thành màng mỏng, một phần thì lắng đọng trong các lỗ rỗng.
Trang 8CƠ SỞ CỦA QUÁ TRÌNH LỌC
→ Vận tốc nhỏ tạo thành màng trên bề mặt → tạo ra
lớp lọc phụ có độ rỗng rất bé → khả năng giữ cặn
rất bé cao Tuy nhiên tổn thất của màng lọc tăng
nhanh → Rửa bể thường xuyên.
→ Vận tốc lọc lớn → màng lọc không tạo được →
cặn bẩn chui xuống các lỗ rỗng phía dưới
BỂ LỌC NHANH
Saturday, 19 June, 2010
CẤU TẠO BỂ LỌC NHANH
Sand Gravel Influent
Drain
Anthracite
Saturday, 19 June, 2010
CẤU TẠO BỂ LỌC NHANH
Trang 9SƠ ĐỒ CẤU TẠO BỂ LỌC NHANH
34
SƠ ĐỒ CẤU TẠO BỂ LỌC NHANH
Saturday, 19 June, 2010
2
8 6
9 3
5 7
1
4
10
4 Ống xả nước rửa lọc
5 Máng phân phối nước lọc và thu nước rửa lọc
6 Ống dẫn nước rửa lọc
7 Mương thoát nước
1 Ống dẫn nước từ bể lắng sang
2 Hệ thống thu nước lọc và phân phối nước rửa lọc
3 Ống dẫn nước lọc
8 Ống xả nước lọc đầu
9 Van điều chỉnh tốc độ lọc
10 Van xả nước lọc đầu
SƠ ĐỒ CẤU TẠO BỂ LỌC NHANH
Saturday, 19 June, 2010
BỂ LỌC NHANH
Trang 10HỆ THỐNG THU NƯỚC BỂ LỌC NHANH
38
HỆ THỐNG THU NƯỚC BỂ LỌC NHANH
Saturday, 19 June, 2010
ĐỘNG HỌC CỦA QUÁ TRÌNH LỌC NHANH
Hiệu quả lọc là kết quả của hai quá trình:
– Quá trình kết bám của các hạt cặn có trong nước
lên bề mặt hạt lọc.
– Quá trình tách cặn bẩn từ bề mặt hạt lọc đưa vào
lớp cát lọc phía dưới
Hai quá trình này diễn ra đồng thời và lan
dần theo chiều sâu lớp vật liệu lọc
Saturday, 19 June, 2010
ĐỘNG HỌC CỦA QUÁ TRÌNH LỌC NHANH
Trang 11C
CƠ CHẾ CỦA QUÁ TRÌNH LỌC
42
LỌC QUA LỖ RỖNG CỦA LỚP VẬT LIỆU LỌC (LỌC NHANH)
LỌC QUA LỖ RỖNG CỦA LỚP VẬT LIỆU LỌC (LỌC NHANH)
Cặn giữ lại và tích lũy dần trong các lỗ rỗng → tăng tổn thất thuỷ lực.
Lọc trong là quá trình chính của bể lọc Tăng tổn thất áp lực của lớp vật liệu lọc là quá trình đi kèm với quá trình lọc
⇒phải tính đến khi tính toán thiết kế và quản lý bể lọc Cặn bẩn đóng lại trong lớp vật liệu lọc không bền
Saturday, 19 June, 2010
LỌC QUA LỖ RỖNG CỦA LỚP
VẬT LIỆU LỌC (LỌC NHANH)
LỌC QUA LỖ RỖNG CỦA LỚP
VẬT LIỆU LỌC (LỌC NHANH)
của cặn bị phá vỡ một phần cặn dính kết
vào bề mặt hạt, lớp vật liệu lọc tách ra đi
theo nước xuống các lớp ở phía dưới Tại
đây lực dính kết lớn hơn lực thuỷ động,
những cặn bẩn này lại được dính kết vào bề
mặt của hạt mới.
Saturday, 19 June, 2010
Quá trình lọc xảy ra hai quá trình
Tách cặn bẩn ra khỏi nước và gắn lên bề mặt của hạt vật liệu lọc dưới tác dụng của lực dính kết (quá trình 1)
Quá trình tách các cặn bẩn đã bám lên bề mặt của hạt vật liệu lọc để chuyển chúng ngược lại vào nước dưới tác dụng của lực thuỷ động (quá trình 2)
Quá trình lọc xảy ra khi quá trình 1 > quá trình 2
Trang 12Quá trình lọc xảy ra hai quá trình
Quá trình tích luỹ cặn bẩn càng nhiều trong
các lỗ rỗng của vật liệu lọc ⇒ cường độ tách
cặn do thuỷ lực động gây ra càng tăng.
tiến triển của quá trình lọc nước, theo chiều
dày lớp vật liệu lọc, và thời gian lọc
46
SỰ BIẾN ĐỔI HÀM LƯỢNG CẶN CÒN LẠI
SAU LỌC
HIỆU QUẢ LỌC THEO THỜI GIAN
Ccp
Saturday, 19 June, 2010
BỂ LỌC NHANH HAI LỚP
Lớp phía dưới là cát thạch anh, d = 0,5 – 1,2mm,
d tđ = 0,7 – 0,75mm, K = 2, chiều dày lớp vật liệu
lọc L 1 = 400 – 500mm.
Lớp phía trên là than antranxit nghiền nhỏ cỡ hạt
lớn hơn d = 0,8 – 1,8mm, d tđ = 1,1 – 1,2mm, K = 2,
chiều dày lớp vật liệu lọc L 2 = 400 – 500mm.
Như vậy chiều dày tổng cộng: L = L 1 + L 2 = 800 –
1000 mm.
Sức chứa cặn tăng 2 – 2,5 lần so với bể lọc
nhanh một lớp.
Saturday, 19 June, 2010
BỂ LỌC NHANH HAI LỚP
Cát và than rất dễ xáo trộn, nên dùng biện pháp rửa thuần túy để rửa lọc.
Cường độ rửa lấy từ 17 – 19 l/s.m 2.
Thời gian rửa 6 – 8 phút.
Độ giản nở của lớp vật liệu lọc e = 50%
Trang 13BỂ LỌC SƠ BỘ
Chiều cao nước trên bề mặt lớp vật liệu
lọc: 1,5m
Rửa thuần túy hoặc giĩ nước kết hợp
Cường độ rửa: 12 – 14l/s.m 2
Thời gian rửa: 6 – 7 phút
50
BỂ LỌC SƠ BỘ
Tốc độ lọc: 3 – 5m/h
Số bể lọc ≥2
Cỡ hạt vật liệu cát và sỏi, chiều cao vật liệu lọc:
150
20 – 40
100
10 – 20
100
5 – 10
100
2 – 5
700
1 – 2
Chiều cao mỗi lớp (mm)
Cỡ hạt vật liệu lọc (mm)
Saturday, 19 June, 2010
BỂ LỌC ÁP LỰC
Saturday, 19 June, 2010
1 1
6
3 2 5 4
6
1 Ống nước vào bể
2 Ống nước đã lọc
3 Ống nước rửa bể
4 Ống tháo nước rửa
5 Ống xả nước lọc đầu
6 Mương thoát nước
BỂ LỌC ÁP LỰC
Trang 14BỂ LỌC ÁP LỰC
54
BỂ LỌC ÁP LỰC
Saturday, 19 June, 2010
BỂ LỌC ÁP LỰC
Là bể lọc nhanh, kín
Được chế tạo bằng thép có dạng hình trụ đứng.
Được dùng chất phản ứng khi xử lý
Hàm lượng cặn: 50 mg/l
Độ màu: 80
Công suất: 3000 m 3 /ngđ
Khử sắt công suất < 500 m 3 /ngđ (dùng ezectơ
thu khí)
Khử sắt công suất bất kỳ khi dùng máy nén khí
Sau khi qua bể đưa trực tiếp vào mạng lưới.
Saturday, 19 June, 2010
CẤU TẠO BỂ LỌC ÁP LỰC
Trang 15CHỈ TIÊU CƠ BẢN CỦA BỂ LỌC ÁP LỰC
1200 1200 1200 1200 1200 mm Chiều cao vật liệu lọc
39 26 20 8,7 3,7 tấn Trọng lượng kể cả vật liệu
chất trong bể
7050 4830 3250 1770 1120 kg
Trọng lượng kim lọai
(không kể phụ tùng)
100 100 80 80 80 mm Đường kính ống dẫn nước
mới lọc và xả khô bể
200 200 150 100 80 mm Đường kính ống dẫn nước
rửa bể
100 100 80 80 80 mm Đường kính ồng dẫn nước
vào bể
3800 3600 3300 2980 2340 mm Chiều cao xây dựng
3040 3500 2000 1525 1030
Đường kính ngòai của bể Đơn vị
Các chỉ tiêu
58
BỂ LỌC ÁP LỰC
Saturday, 19 June, 2010
BỂ LỌC ÁP LỰC
Saturday, 19 June, 2010
MỘT SỐ BỂ LỌC NHANH
Trang 16MỘT SỐ BỂ LỌC ÁP LỰC
62
RỬA LỌC
Tách cặn bám ra khỏi bề mặt hạt cát lọc bằng lực ma sát và lực cắt do dòng nước với cường độ lớn đi qua bề mặt hạt
Làm giãn nỡ lớp lọc để tăng thể tích khe rỗng, to điều kiện cho các hạt cặn đã được tách ra khỏi bề mặt hạt cát chuyển động lên trên cùng với nước tháo ra ngoài
Saturday, 19 June, 2010
RỬA LỌC
Khi lớp vật liệu ở trạng thái lơ lửng, không
ngừng chuyển động hỗn loạn va chạm nhau →
cặn trên bề mặt vật liệu tách ra.
Thời gian rửa bể lọc nhanh khoảng: 5 đến 8 phút
Yếu tố quyết định đến cường độ làm việc bình
thường của bể lọc
Nhiệm vụ cơ bản khi tính toán rửa bể lọc là xác
định
– Cường độ rửa
– Độ giản nở của lớp vật liệu lọc
Saturday, 19 June, 2010
RỬA LỌC
Kích thước hạt càng bé→ độ giãn nở càng cao Vật liệu có:
– d < 0,8 mm: cần cường độ rửa để làm giản nở 50% chiều dày lớp lọc.
– d < 1,2 mm: cần cường độ rửa để làm giản nở 30% chiều dày lớp lọc.
Biểu đồ giản nở của lớp lọc khi rửa bể lọc nhanh
Trang 17RỬA LỌC
Ban đầu lớp vật lọc giãn nở khi cường độ rửa sạch
đạt đến 1 trị số giới hạn nào đó.
Sau đó độ giãn nở tăng theo quy luật tuyến tính
Khi hạt ở trạng thái chuyển động (tác dụng của lực
trọng trường giảm và lực ma sát của nước rửa vào
bề mặt hạt tăng)
66
PHƯƠNG PHÁP RỬA LỌC Chỉ rửa lọc bằng nước
Rửa lọc bằng gió trước, nước sau Rửa lọc bằng gió + nước kết hợp đồng thời ở thời gian đầu,sau đó rửa bằng nước
Saturday, 19 June, 2010
RỬA LỌC BẰNG NƯỚC
Xảy ra hoạt động phân loại thuỷ lực (hạt bé
chuyển lên trên, hạt lớn nằm dưới.)
Trong quá trình lọc cặn được giữ lại ở lớp trên
cùng, tạo thành màng và chiều dày tăng lên theo
thời gian
Tổn thất áp lực qua màng tăng nhanh → áp lực
nước trong các hạt phía dưới xảy ra hiện tượng
chân không trong lớp lọc
Saturday, 19 June, 2010
RỬA LỌC BẰNG NƯỚC
Nếu hạt vật liệu lọc bị bám 1 lớp màng gelatin rất dai → không tách ra được mà chỉ vỡ vụn thành cục nhỏ, nhiều cục vón có kích thước lớn, nước không thể cuốn đi được nằm lắng trong vật liệu lọc, dính các hạt lại tạo thành cục
có kích thước và tỉ trọng lớn ⇒ ảnh hưởng đến hệ thống phân phối, giảm khả năng lọc, ảnh hưởng đến chất lượng nước lọc ⇒ thay hoàn toàn lớp lọc