Hệ thống sông ngòi Sông ngòi là sản phẩm của khí hậu, được hình thành dưới tác động bào mòn của dòng chảy do nước mưa hoặc tuyết tan Sông là một dải lãnh thổ trên đó có dòng nước ch
Trang 1Chương 2: Các nguyên lý thuỷ văn
THUỶ VĂN CÔNG TRÌNH
Khoa Thuỷ văn – Tài nguyên nước
Bộ môn Thuỷ văn – Tài nguyên nước
Trang 22.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
1 Hệ thống sông ngòi
Sông ngòi là sản phẩm của khí hậu, được hình thành dưới tác
động bào mòn của dòng chảy do nước mưa hoặc tuyết tan
Sông là một dải lãnh thổ trên đó có dòng nước chảy tương đối lớn
và tương đối ổn định
Một tập hợp những sông suối gồm một sông chính và các phụ lưu phân lưu lớn nhỏ có liên quan chặt chẽ với nhau về dòng chảy và lưu vực tập trung nước được gọi là hệ thống sông
Trang 32.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
1 Hệ thống sông ngòi
Trang 42.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
Tập hợp toàn bộ các sông suối lớn nhỏ̉ có liên quan đến nguồn nước sông gọi là hệ thống sông: Hệ thống sông Hồng; Hệ thống sông Đồng Nai… Phân loại sông thường theo cách sau:
Sông hình cành cây
•Các sông trực tiếp đổ ra
biển hoặc vào các hồ
trong nội địa gọi là sông
Trang 52.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
2 Lưu vực sông
Là phần diện tích mặt đất giới hạn bởi mặt cắt cửa ra và đường chia nước Toàn bộ nước trên
phần diện tích đó(kể cả nước mặt và nước ngầm)
sẽ chảy ra qua mặt cắt cửa ra
Mặt cắt cửa ra Là mặt cắt ngang sông mà tại đó
tiến hành nghiên cứu, đo đạc lượng nước trên lưu vực chảy qua (còn gọi là tuyến khống chế )
Trang 62.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
Đường chia nước Là đường nối các điểm cao
nhất xung quanh lưu vực và ngăn cách nó với các lưu vực khác ở bên cạnh, trên đường phân nước nước sẽ chảy về các lưu vực sông khác nhau
Để xác định cần dựa vào bản đồ địa hình
Có 2 loại đường: đường chia nước mặt và đường chia nước ngầm Thực tế thường thì không trùng nhau (gọi là lưu vực hở) Ứng dụng thực tế thường coi là trùng nhau (gọi là lưu vực kín)
Trang 72.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng hình học của lưu vực sông
chế bởi đường phân nước và mặt căt cửa ra
Ls là chiều dài đường nước chảy trên dòng chính tính
từ nguồn đến mặt cắt cửa ra của lưu vực
Ls (km)
Trang 82.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng hình học của lưu vực sông
Llv là chiều dài đường gấp khúc nối từ cửa ra
qua các điểm giữa của các đoạn thẳng cắt ngang lưu vực cho đến điểm xa nhất của lưu vực
Llv (km)
Trang 92.1 Hệ thống sông ngòi - Lưu vực
3 Các đặc trưng hình học của lưu vực sông
• Chiều rộng bình quân lưu vực B:
B = F/Llv
• Độ cao bình quân lưu vực(m):
n
Yngi Wi
Zi Yi
Trang 10
Độ dốc lòng sông và độ dốc bình quân lưu vực
- Độ dốc trung bình lòng sông
Js = 2 /L 2 trong đó: là tổng diện tích phía dưới đường nối các điểm cao độ đáy sông, L là tổng độ dài sông trên mặt phẳng nằm ngang
- Độ dốc trung bình lưu vực
Mật độ lưới sông: D = ∑L/F (km/km 2 )
Một số đặc trưng khác
F
i h n
1
i 2
i
l 1 i l
Trang 112.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Mưa và bốc hơi phụ thuộc vào các yếu
tố khí tượng khác: nhiệt độ, độ ẩm, gió…
Trang 122.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
1 Mưa
Là hiện tượng nước ở thể lỏng hoặc thể rắn từ các tầng khí quyển rơi xuống mặt đất
Có 4 nguyên nhân hình thành mưa
Mưa đối lưu
Mưa địa hình
Mưa gió xoáy
Mưa bão
Trang 132.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Các đặc trưng mưa
a) Lượng mưa (mm) : là lớp nước mưa rơi
trong một thời đoạn thời gian nào đó
Thời gian xác định lương mưa nhỏ hơn 1 ngày gọi là mưa thời đoạn ngắn (mưa 60 phút, 120 phút…), ngược lại lớn hơn 1 ngày gọi là thời đoạn dài (mưa ngày, mưa tháng, mưa năm)
Trang 142.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
b) Cường độ mưa (mm/phút,mm/h) : là lượng
mưa rơi trong một đơn vị thời gian
Trang 152.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
mm
Jan Feb March April May June July Aug Sep Oct Nov Dec Total Lai Chau 4 27 11 139 491 479 780 304 188 4 49 0 2476 Son La 4 17 9 166 267 176 290 174 169 69 11 1 1353 Tuyen Quang 2 32 17 120 288 163 231 175 208 20 14 24 1294
Ha Noi 3 25 29 98 118 211 286 330 388 145 5 21 1659 Bai Chay 4 21 31 44 100 297 410 129 268 80 41 7 1432 Nam Đinh 6 45 32 43 175 60 217 162 179 125 10 33 1087 Vinh 33 35 142 76 204 9 44 637 119 495 45 123 1962 Hue 255 3 100 180 153 17 63 261 307 1544 907 603 4393
Da Nang 153 0 58 55 156 7 24 152 253 1147 894 164 3063 Qui Nhon 68 1 93 23 78 28 5 311 135 673 808 18 2241 Playku 0 0 31 49 306 209 444 522 258 327 168 0 2314
Da Lat 0 0 98 85 338 147 206 530 394 208 148 2 2156 Nha Trang 23 3 40 27 157 49 17 51 168 483 543 4 1565 Vung Tau 2 - 8 27 302 314 210 297 173 117 70 2 1522
Months
Mưa trung bình tháng một số trạm ở Việt Nam
Trang 162.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Trang 172.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Lượng mưa không rơi đều
trên toàn bộ lưu vực
Các đường đẳng trị mưa được
sử dụng để mô tả sự thay đổi
mưa theo không gian
Đường đẳng trị mưa là đường
cong nối những điểm có cùng
lượng mưa
Trang 182.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Phương pháp tính lượng mưa bình quân lưu vực
a Phương pháp bình quân số học:
X
1
1
Trang 192.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Phương pháp tính lượng mưa bình quân lưu vực
b Phương pháp đa giác Thiessen
F
X f X
n
i
i i
Trang 202.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Phương pháp tính lượng mưa bình quân lưu vực
c Phương pháp đường đẳng trị
F
X
X f
X
n
i
i i
Trang 212.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
2 Bốc hơi
Bốc hơi là hiện tượng nước chuyển từ trạng thái lỏng hoặc rắn sang trạng thái hơi Đại lượng biểu thị lượng bốc hơi ký hiệu Z (mm) được tính bằng
bề dày lớp nước bị bốc thoát trong một thời đoạn nào đó (ngày, tháng, năm) Theo nguồn gốc bốc hơi thường chia ra:
Trang 222.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
• 1 Bốc hơi mặt nước: là bốc hơi trực tiếp từ mặt thoáng của nước
•2 Bốc hơi mặt đất: là bốc hơi trực tiếp từ mặt đất.
•3 Bốc hơi qua lá cây: Thực vật trong quá trình dinh dưỡng hút nước từ dưới đất lên, một phần tham gia vào việc tạo thành các tế bào thực vật, một phần sẽ bốc hơi qua các khí khổng rất
nhỏ trên mặt lá cây, nên còn gọi là thoát hơi thực vật.
•4 Bốc hơi lưu vực: là lượng bốc hơi tổng hợp trên bề mặt lưu vực bao gồm lượng bốc hơi từ hồ ao, đầm lầy, bốc hơi mặt đất
Trang 23Bốc hơi mặt nước:
•Lượng nước cấp cho bốc hơi rất dồi dào
•Ít sự ngăn trở quá trình bốc hơi
Trang 24
• 5 Bốc hơi tiềm năng (E p ): là lượng bốc hơi lớn nhất có thể xảy ra phụ thuộc vào nhu cầu của khí quyển Lượng nước cấp cho bốc hơi tiềm năng luôn đầy đủ và không hạn chế Bốc hơi tiềm năng thường
đo trong lều khí tượng Hoặc tính theo công thức đơn giản: Công thức Thornthwaite (1948):
ET = 16La(10t/I)a (mm/tháng) Với: La : hệ số hiệu chỉnh về số giờ ánh sáng ngày / 12
t: nhiệt độ trung bình tháng I: chỉ số nhiệt lượng hàng năm = tổng 12 tháng chỉ số i
i = (t/5)1,514
a: hằng số thay đổi theo địa phương
Trang 25
• 6 Bốc hơi thực tế (Ea): luôn nhỏ hơn hoặc bằng bốc hơi tiềm năng Được đo đạc bằng dụng cụ gọi là thùng/chậu đo bốc hơi ( xem hình)
Trang 26Lượng bốc hơi/ thời gian
Mặt nước t=0 Mặt nước t=1
Đo bốc hơi
Trang 27
2.3 Dòng chảy sông ngòi
1 Sơ lược sự hình thành dòng chảy sông ngòi
Thuật ngữ “Dòng chảy” được dùng để chỉ khả năng cung cấp nước của một lưu vực sông nào đó trong một khoảng thời gian nhất định
Phân loại dòng chảy sông ngòi:
Theo nguồn gốc:
Dòng chảy mặt Dòng chảy ngầm
Theo thời gian:
Dòng chảy năm Dòng chảy lũ
Trang 282.3 Dòng chảy sông ngòi
Dòng chảy ngầm
Thấm
Dòng chảy ngầm ra sông
Dòng chảy sát mặt ra sông
Trang 292.3 Dòng chảy sông ngòi
1 Sơ lược sự hình thành dòng chảy sông ngòi
Khi mưa rơi xuống bề mặt lưu vực:
•Một phần bị giữ lại để làm ẩm bề mặt (lá cây, mái nhà…)
•Một phần bị giữ lại trong các chỗ trũng (điền trũng)
•Một phần bị bốc hơi trở lại: bốc hơi qua lá, bốc hơi bề mặt…
•Một phần bị thấm xuống đất: giai đoạn đầu thấm nhiều, giai đoạn sau thấm ít dần và ổn định
•Phần còn lại chảy tràn trên sườn dốc tạo thành các lạch nước rồi đổ vào suối, suối đổ vào sông nhánh, sông nhánh đổ vào sông chính và cuối cùng chảy ra cửa ra của lưu vực (t = vài giờ, vài ngày)
•Phần dòng chảy sau khi bị thấm xuống đất sẽ tham gia vào quá trình hình thành dòng chảy ngầm, sau một thời gian cũng sẽ chảy về cửa ra của lưu vực (t = tháng)
Trang 302.3 Dòng chảy sông ngòi
2 Các đặc trưng biểu thị dòng chảy sông ngòi
a Lưu lượng nước Q (m3/s): lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông nào đó của sông trong thời gian 1 giây.
b Tổng lượng dòng chảy W (m3): lượng nước chảy qua mặt cắt ngang sông trong một khoảng thời gian T nào đó từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 (T = t2 – t1)
(
t
t T
dt t Q dt
t Q W
Trang 312.3 Dòng chảy sông ngòi
2 Các đặc trưng biểu thị dòng chảy sông ngòi
c Độ sâu dòng chảy Y (lớp dòng chảy) (mm):
Trải đều tổng lượng nước trên toàn bộ bề mặt diện tích lưu vực được một lớp nước gọi là độ sâu d/c hoặc lớp d/c
diện tích tham gia vào sự hình thành lưu lượng ở tuyến cửa ra của lưu vực
e Hệ số dòng chảy: Hệ số dòng chảy biểu thị mức độ tổn thất dòng chảy Được tính bằng tỉ số giữa độ sâu dòng chảy và lượng mưa tương ứng sinh ra dòng chảy đó
3
10
F
W Y
F
Q M
Trang 322.3 Dòng chảy sông ngòi
3 Chế độ dòng chảy và sự hình thành các pha dòng chảy
Sự thay đổi có quy luật của dòng chảy sông ngòi theo thời gian gọi
là chế độ dòng chảy sông ngòi Nghiên cứu chế độ dòng chảy là việc nghiên cứu sự thay đổi của các đặc trưng dòng chảy theo thời gian
•Xét trong thời kỳ nhiều năm:
Pha nhiều nước (những năm liên tục có dòng chảy phong phú) Pha ít nước (những năm liên tục có dòng chảy nhỏ)
•Xét trong từng năm
Pha nước lớn (mùa lũ)
Trang 332.3 Dòng chảy sông ngòi
3 Chế độ dòng chảy và sự hình thành các pha dòng chảy
Trang 342.4 Phương trình cân bằng nước
1 Nguyên lý cân bằng nước:
“Với một khu vực bất kỳ, chênh lệch giữa lượng nước đến và lượng nước đi ra khỏi trong một thời đoạn tính toán bất kỳ bằng sự thay đổi trữ lượng nước của khu vực đó trong thời đoạn tính toán.”
Wđến – Wđi = ∆W
Trang 352.4 Phương trình cân bằng nước
2 Phương trình cân bằng nước
1) Phương trình cân bằng nước tổng quát: Xét một
khu vực bất kỳ trên lưu vực trong một thời đoạn bất kỳ t
Lượng nước mặt đi: Ym2
Lượng nước ngầm đi: Yng2
Chênh lệch trữ lượng nước trên khu vực
tại đầu và cuối thời đoạn tính toán:
W=W2 -W1
Phương trình cân bằng nước tổng quát:
Trang 362.4 Phương trình cân bằng nước
2) Phương trình cân bằng nước của lưu vực sông trong thời đoạn bất kỳ:
a) Phương trình cân bằng nước đối với lưu vực kín:
đường phân chia nước mặt trùng với
đường phân chia nước ngầm
Ym1 = 0; Yng1 = 0
X = Y + Z + W
Trong đó: Y=Y m2 +Y ng2 và Z=Z 2 -Z 1
c) Phương trình cân bằng nước đối với lưu vực hở:
đường chia nước mặt không trùng với đường
chia nước ngầm do vậy có sự trao đổi của nước ngầm từ lưu vực khác
X = Y + Z + W + Yng
Trang 372.4 Phương trình cân bằng nước
2) Phương trình cân bằng nước của lưu vực sông trong thời kỳ nhiều năm:
Ptcbn X = Y + Z + W (cho lưu vực kín) và Ptcbn X = Y + Z + W + Yng(cho lưu vực hở) là hai ptcbn viết cho thời đoạn bất kỳ Nếu ta chọn thời kỳ cbn là ∆t = 1 năm thì mỗi năm thứ i ta có thể viết được một phương trình
Xi = Yi + Zi + Wi và Xi = Yi + Zi + Wi + Yng i Trong thời kỳ nhiều năm sẽ có
n phương trình Bằng cách lấy bình quân:
- Đối với lưu vực kín phương trình: Xo = Yo + Zo
- Đối với lưu vực hở thành phần khác o vì có sự trao đổi nước hai lưu vực do vậy có phương trình : Xo = Yo + Zo + Wo
Wo n
Zi Yi
) (
Trang 38Câu hỏi thảo luận chương 2
• Khái niệm về mưa và các đặc trưng biểu thị
• Các phương pháp tính mưa bình quân lưu vực và điều kiện ứng dụng
• Khái niệm và ý nghĩa của các đặc trưng biểu thị dòng chảy
• Viết phương trình cân bằng nước và giải thích các thành phần của phương trình
•Quá trình hình thành dòng chảy trên sông