Xác định các đặc trưng dòng chảy năm thiết kế: Lưu lượng dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế - Với phân phối tần suất K-M tra phụ lục 4 trang 573gt... Xác định phân phối dòng chảy
Trang 1Chương 4: Tính toán các đặc trưng
thuỷ văn thiết kế
THUỶ VĂN CÔNG TRÌNH
Khoa Thuỷ văn – Tài nguyên nước
Bộ môn Thuỷ văn – Tài nguyên nước
Trang 24.1 Nhiệm vụ và nội dung
2
Nhiệm vụ:
Khi thiết kế các công trình thuỷ lợi cần đảm bảo yêu cầu ở một mức độ nhất định về quy mô kích thước công trình, mức bảo đảm cấp nước Trong khi các đặc trưng thủy văn thay đổi liên tục theo thời gian(ngày, tháng, năm) ngẫu nhiên Do vậy phải tính toán xác định, lựa chọn đặc trưng đại biểu làm tài liệu thiết kế
Mức độ đảm bảo thường được biểu thị qua tần suất đảm bảo Pđb = P(qcấp ≥ q) trong đó q là yêu cầu cấp nước, qcấp là lượng nước mà công trình cấp được
Trang 3
• Tần suất bảo đảm một số ngành
- Cấp nước cho nhà máy nhiệt điện: 85% 95%
- Cấp nước cho các ngành luyện kim: 90% 95%
Trang 44.1 Nhiệm vụ và nội dung
Các đặc trưng thuỷ văn biến đổi theo thời
gian và mang tính ngẫu nhiên
4
0 500 1000
Trang 54.1 Nhiệm vụ và nội dung Nội dung tính toán:
• Dòng chảy năm thiết kế (cấp nước…)
• Dòng chảy lũ thiết kế (chống lũ…)
• Dòng chảy kiệt thiết kế (cấp nước…)
• Mực nước thiết kế
•
Trang 64.2 Tài liệu phục vụ tính toán
1. Quy phạm, quy định, tiêu chuẩn tính toán (QPTL C6-77)
2. Các nguồn tài liệu sẵn có:
Tài liệu đặc trưng thủy văn do Tổng cục khí tượng thủy văn chỉnh biên và đã xuất bản dưới hình thức niên giám và sổ đặc trưng; Tuy nhiên tại các vị trí công trình không phải lúc cũng có đầy đủ số liệu Do vậy trong khi tính toán chia ra 3 trường hợp (trường hợp có đủ số liệu, có ít số liệu, không có số liệu) Khi đó phải thu thập thêm :
- Tài liệu thủy văn ở các trạm dùng riêng;
- Tài liệu điều tra khảo sát thủy văn vùng công trình;
6
Trang 74.2 Tài liệu phục vụ tính toán
- Tài liệu tổng hợp tình hình thủy văn từng địa phương, đặc điểm thủy văn các tỉnh
- Tài liệu điều tra khảo sát thủy văn vùng công trình;
- Tài liệu tổng hợp tình hình thủy văn từng địa phương, đặc điểm thủy văn các tỉnh
3 Thiết lập hệ thống các trạm đo (trạm quan trắc) để thu thập thông tin khí tượng thuỷ văn
+ Trạm KT: trạm chỉ đo một số yếu tố khí tượng: mưa, gió, bốc hơi…
+ Trạm KH: đo tương đối đầy đủ các yếu tố KTvà mức độ chi tiết + Trạm thuỷ văn: phân cấp (Giáo trình TVCT – Tr 76)
Trang 84.2 Tài liệu phục vụ tính toán
8
Vïng Trung Du S«ng Th¸i B×nh
Vïng Trung Du S«ng Hång
Th-îng Du S«ng Th¸i B×nh L-u Vùc S«ng §µ
Thanh S¬n
Vâ MiÕu
VÜnh T-êng
§µi Dinh B»ng Lu©n
Yªn L·ng
B¾c Giang T©n Yªn
B¾c Ninh
ViÖt TiÕn Nh©n Th¾ng
Chî Bê
D©n Hoµ Chóc S¬n
Ba Th¸
§ång Quan Quèc Oai
BÕn BÝnh
L-¬ng Lç Phó Thä
S¬n T©y Thanh S¬n
Trang 94.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy
năm thiết kế
I Các khái niệm
a Dòng chảy năm: là lượng dòng chảy sinh ra của lưu vực trong
thời đoạn bằng một năm cùng với sự thay đổi của nó trong năm
Các đại lượng biểu thị:
Wn (m3), Qn (m3/s), Mn (l/s.km2), Yn (mm), n
b Chuẩn dòng chảy năm: là trị số trung bình đặc trưng dòng chảy năm trong thời kỳ nhiều năm đã tiến tới ổn định, với điều kiện
Trang 104.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
10
I Các khái niệm
Các đại lượng biểu thị chuẩn dòng chảy năm:
W0 (m3), Q0 (m3/s), M0 (l/s.km2), Y0 (mm), 0
Khi n đủ lớn thì Q0 tính theo công thức:
Tính ổn định nhận biết khi ta thêm vào chuỗi số liệu m năm thì giá trị Q0 thay đổi rất ít
i
n
1 Q
m Q
n
1 i
i
m n 0 n
1 i
n
1 Q
Q n
1
0
Trang 114.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy
năm thiết kế
Khái niệm
với một tần suất thiết kế nào đó
Các đặc trưng biểu thị:
Wnp(m3), Qnp(m3/s), Mnp(l/s.km2), Ynp(mm)
2 mùa có tính chất khác nhau giữa mùa lũ và mùa kiệt Do vậy việc NC cũng tiến hành cho các mùa Có 2 khái niệm
thúc vào mùa kiệt kế tiếp)
Trang 124.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy
năm thiết kế
12
I Các khái niệm
Tiêu chuẩn phân mùa: lũ và kiệt
Các tháng mùa lũ là tháng có lưu lượng dòng chảy bình quân tháng lớn hơn lưu lượng dòng chảy bình quân năm với một tần suất xuất hiện lớn hơn 50%:
Trang 134.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
Trang 144.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
Trang 154.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
Trang 164.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
Trang 174.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
Trang 184.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
18
Khái niệm
e Phân phối dòng chảy năm.
Sự thay đổi dòng chảy theo thời đoạn thời gian (∆t = ngày, tuần,
Để mô tả phân phối dòng chảy năm có hai cách:
lượng hoặc tổng lượng dòng chảy) theo với thời đoạn tuần, tháng hoặc mùa)
Trang 194.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
Lưu lượng
trung
bình tháng
Q(m 3 /s)
3.7 0.8 0.5 0.4
3.5 3.4
5.4
38.5
22.8 31.5
20.6
9.7
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII (tháng)
Trang 204.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
20
I Các khái niệm
•Đường duy trì lưu lượng bình quân ngày
• Thống kê lưu lượng bình quân ngày xác định giá trị Q min , Q max
• Đếm số ngày có lưu lượng lớn hơn hoặc bằng các giá trị của mỗi
cấp lưu lượng (T i )
Trang 21Đường duy trì lưu lượng bình quân ngày
Trang 224.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
I Các khái niệm
22
f Đường luỹ tích sai chuẩn
Gọi Ki=Qi/Q0 là hệ số mô đun (hoặc còn gọi là hệ số biến suất) Khi đó, đường quan hệ giữa giá trị với thời gian t được gọi là đường luỹ tích sai chuẩn
Đường lũy tích sai chuẩn cho ta thấy được các pha dòng chảy(nước lớn, nước nước trung bình), tính chu kỳ của dòng chảy trong thời kỳ nhiều năm
Trang 23Đường lũy tích sai chuẩn
Trang 24
4.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
24
II Xác định dòng chảy năm thiết kế:
1.Xác định các đặc trưng thống kê dòng chảy năm:
-Lưu lượng bình quân nhiều năm(Chuẩn dòng chảy năm)
bq
i i
n
i
i
Q v
Q
Q k
) 1 (
1
2
) (
bq
i i
C n
3 (
) 1 (
3 1
3
Trang 254.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
II Xác định dòng chảy năm thiết kế:
2 Xác định các đặc trưng dòng chảy năm thiết kế:
Lưu lượng dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế
- Với phân phối tần suất K-M tra phụ lục 4 trang 573gt
Trang 264.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
26
II Xác định dòng chảy năm thiết kế:
3 Xác định phân phối dòng chảy năm thiết kế:
Khi có nhiều tài liệu thực đo dòng chảy để xác định ppdc năm thiết kế ta tiến hành:
+ Chọn ra ppdc của một năm cụ thể và giả thiết ppdc
năm thiết kế tương tự với năm đó Năm chọn gọi là năm điển(đh) có các điều kiện:
-là năm có tài liệu tin cậy, có Qđh ≈ Qp
-Là năm có ppdc bất lợi (mùa kiệt kéo dài, tỷ lệ dc mùa kiệt so với cả năm nhỏ)
-+ Thu phóng biến đổi ppdc năm điển hình thành ppdc năm thiết kế theo một trong 2 cách:
Trang 274.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
II Xác định dòng chảy năm thiết kế:
3 Xác định phân phối dòng chảy năm thiết kế:
a.Phương pháp thu phóng cùng tỷ số:
-Tính tỷ số
Trang 284.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
Trang 294.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
II Xác định dòng chảy năm thiết kế:
3 Xác định phân phối dòng chảy năm thiết kế:
b Phương pháp thu phóng hai tỷ số (kiệt, lũ):
Trang 304.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
30
II Xác định dòng chảy năm thiết kế:
4 Trình bày kết quả:
-Các đặc trưng thống kê dòng chảy năm thiết kế
-Phân phối dòng chảy năm thiết kế
Tên lưu vực
Diện tích
LV F(km 2 )
Các đặ trưng thống kê dc năm Tần suất TK Ghi
Tỷ lệ % 27,6 15,9 24,6 14,3 6,97 4,7 0,54 0,35 0,26 4,52 4,38 3,38 100
Trang 314.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có nhiều tài liệu đo đạc
Tiến hành thu thập chọn mẫu đảm bảo tính đồng nhất, đại biểu và độc lập
(1) Kiểm tra các tính chất của mẫu:
Trang 324.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
32
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có nhiều tài liệu đo đạc
b: Kiểm tra tính đồng nhất?
Dòng chảy năm phải có cùng nguyên nhân hình thành thể hiện
1 Đo liên tục: không được gián đoạn (thiếu tài liệu đo)
2 Phải cùng loại và cùng nguyên nhân hình thành
Trang 334.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có nhiều tài liệu đo đạc
c: Kiểm tra tính đại biểu của mẫu
bảo sai số cho phép:
- Theo sai số của hệ số phân tán:
Trang 344.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
34
1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có nhiều tài liệu đo đạc
c: Kiểm tra tính đại biểu của mẫu
- Kiểm tra tính đại biểu của thời kỳ quan trắc bằng đường lũy tích sai
chuẩn Bằng cách so sánh dường ltsc của trạm tính toán với đường ltsc của trạm gốc(trạm tương tự thủy văn có nhiều tài liệu) về dao động đồng
bộ, tính hệ số Kcp = 1+∆cp với
trong đó Sđ và Sc là giá trị độ lệch tích lũy từ năm đầu đên năm cuối
Khi Kcp = 1 Thời kỳ đo đạc đại biểu
Khi Kcp > 1 Thời kỳ đo đạc dòng chảy thiên lớn
Khi Kcp < 1 Thời kỳ đo đạc dòng chảy thiên nhỏ
Trang 354.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
Trang 364.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
36
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
1 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có nhiều tài liệu đo đạc
(2) Tính toán các đặc trưng dòng chảy năm thiết kế:
Qbq, Cv, Cs; Tính và vẽ đường tần suất kinh nghiệm, đường tần suất lý luận; Tính giá trị dòng chảy năm thiết kế Qnp=? (3) Tính phân phối dòng chảy năm thiết kế
Trang 374.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
2 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có ít tài liệu đo đạc
+ Khi có ít tài liệu cần kéo dài (bổ sung) tài liệu rồi tính toán như
trường hợp có đủ tài liệu Việc kéo dài chủ yếu thực hiện chủ yếu là dòng chảy năm bằng cách thiết lập các phương trình tương quan:
lưu vực tính toán
Trang 384.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
38
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
2 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có ít tài liệu đo đạc
+ Lưu vực tương tự?
- Là lưu vực có nhiều tài liệu đo đạc và có điều kiện hình thành dòng chảy tương tự lưu vực tính toán
- Là lưu vực có cùng điều kiện khí hậu của lưu vực tính toán và có :
•Điều kiện địa hình, địa chất và thổ nhưỡng, mức độ che phủ của rừng tương
tự như lưu vực nghiên cứu
•Diện tích lưu vực tương tự không chênh quá nhiều so với lưu vực nghiên cứu Trong thực tế tính toán nên chọn lưu vực tương tự có diện tích chênh lệch không quá 10 lần so với lưu vực nghiên cứu
•Chất liệu tài liệu tốt và có tài liệu dài, đủ để xác định chính xác các tham số thống kê của đường tần suất dòng chảy năm
•Có tài liệu quan trắc cùng thời gian với lưu vực nghiên cứu, quan hệ tương quan tuyến tính giữa lượng dòng chảy năm hai lưu vực chặt chẽ
Trang 394.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
2 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có ít tài liệu đo đạc
+ Phương pháp kéo dài
a)Phương pháp trực tiếp:
Sử dụng phương trình tương quan hoặc mô hình toán kéo dài trực
tiếp (bổ sung số liệu những năm thiếu) số liệu cho lưu vực tính toán
sau đó thực hiện tính toán dòng chảy năm thiết kế như trường hợp đủ
số liệu để tính (Qo, Cv, Cs)
Phương pháp này ít nhiều làm mất đi tính ngẫu nhiên của ĐLNN
do vậy số số liệu kéo dài thường không quá 1/3 số năm cần tính toán(N) Nếu số liệu bổ sung nhiều hơn 1/3 (N) thì sử dụng phương
Trang 404.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
40
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
2 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có ít tài liệu đo đạc
+ Phương pháp kéo dài
b Phương pháp gián tiếp:
(1) Xác định dòng chảy chuẩn: Sử dụng quan hệ tương quan để xác
Lưu vực tương tự có nhiều tài liệu nên đã xác định được các
lưu vực tính toán theo công thức:
của lưu vực tính toán và lưu vực tương tự, k, b hằng số
chảy năm lưu vực tính toán và lưu vực tương tự , km, bm là hằng số
Trang 414.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
2 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có ít tài liệu đo đạc
+ Phương pháp kéo dài
(2)Xác định hệ số phân tán Cv, hệ số thiên lệch Cs :
Phương pháp của Viện Thuỷ năng Matxcơva:
-Hệ số phân tán:
phân tán của lưu vực tính toán,
Trang 424.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
42
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
3 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi không có tài liệu đo đạc
a Xác định chuẩn dòng chảy:
(1) Phương pháp lưu vực tương tự:
+ Tính theo lượng mưa năm: Y0 = 0 X 0 trong đó 0 = 0a;
K hệ số hiệu chỉnh , n =0,2 – 0,25
n
a F
X
Y
Trang 434.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
3 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi không có tài liệu đo đạc
F
M M
Trang 444.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
44
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
3 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi không có tài liệu đo đạc
a Xác định chuẩn dòng chảy:
(3) Công thức kinh nghiệm:
1
0 0 0
0 0
1
1
Z X y
b X
a y
n n
Trang 454.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
3 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi không có tài liệu đo đạc
b Xác định hệ số phân tán:
Công thức Xô-kô-lốp-sky
ảnh hưởng của điều kiện địa lý khí hậu Trong tính toán thực tế a được lấy theo lưu vực tương tự và công thức tính Cv sẽ là:
1) 0,063lg(F
Trang 464.3 Tính toán đặc trưng dòng chảy năm thiết kế
46
III Xác định dòng chảy năm thiết kế cho các trường hợp
3 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi không có tài liệu đo đạc
c Xác định hệ số thiên lệch:
Hệ số thiên lệch Cs được xác định theo công thức Cs = mCv, trong đó
m được lấy theo lưu vực tương tự Trong trường không chọn được lưu vực tương tự có thể lấy Cs = 2Cv
Trang 474.4 Tính toán lũ thiết kế
- Lũ là sự gia tăng dòng chảy
đột biến so với bình thường
Khoảng thời gian từ bắt đầu đến
Trang 484.4 Tính toán lũ thiết kế
48
1 Khái niệm
Tổng lượng lũ:
Cường suất lũ: ; Cường suất mực nước lũ:
Tỷ số đối với lưu vực vừa và nhỏ = 2 ~ 3
dt
dQ
dt dH
Trang 504.4 Tính toán lũ thiết kế
50
2 Sự hình thành dòng chảy lũ
Tại t0: thời điểm bắt đầu mưa
Từ t0 t1: at<Kt giai đoạn tổn thất hoàn toàn
H0: lượng tổn thất ban đầu
Tại t1: at1=Kt1 bắt đầu quá trình dòng chảy
Từ t1 t2: at >Kt thời kỳ cấp nước
ht=at – Kt gọi là cường độ cấp nước (hoặc cường độ mưa hiệu quả)
Tại t2: at = Kt kết thúc thời kỳ cấp nước
1
t
t
t t
t
t
t
cn h dt a K dt Y
Trang 52Phân tách nước ngầm trong dòng chảy lũ
Phương pháp Cắt ngang
Trang 53Phân tách nước ngầm trong dòng chảy lũ
Trang 54Phân tách nước ngầm trong dòng chảy lũ
Phương pháp Cắt lõm
Trang 55vũ lượng kế(máy đo mưa) hoặc máy đo mưa tự ghi
b Lượng mưa lớn nhất Là lượng mưa lớn nhất trong khoảng thời
(2)Các đặc trưng cường độ mưa
Lượng mưa trong một đơn vị thời gian tại một thời điểm bất kỳ
độ mưa theo thời gian trong một trận mưa gọi là quá trình mưa ký
Trang 564.4 Tính toán lũ thiết kế
56
3 Các đặc trưng lượng mưa và cường độ mưa
trong đó
Là cường độ mưa trong khoảng thời gian T được chọn trên đường
nhất
Nhận xét: Khi T tăng aT giảm còn HT tăng Đường quan hệ
aT~T luân giảm, đường quan hệ HT~T luân tăng
dt a H
t
t
t t
t
2
1 2
1