Bài giảng Địa chất công trình: Chương 2.2 Trượt lở mái dốc cung cấp cho người học những kiến thức như: Định nghĩa và các khái niệm; Các nguyên nhân gây trượt lở; Các yếu tố ảnh hưởng trượt lở; Phân loại trượt lở mái dốc; Các giải pháp phòng chống. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Giảng viên: Dr.-Ing Nguyễn Quang Tuấn
Trường Đại học Thủy lợi
Bộ môn Địa kỹ thuật
Trang 2BÀI 2 TRƯỢT LỞ MÁI DỐC
Trang 3Nội dung:
1 Định nghĩa và các khái niệm
2 Các nguyên nhân gây trượt lở
3 Các yếu tố ảnh hưởng trượt lở
4 Phân loại trượt lở mái dốc
5 Các giải pháp phòng chống
Trang 41 Định nghĩa và các khái niệm
Trượt lở đất là sự dịch chuyển của đất đá ở trên
các sườn dốc xuống chân dốc do tác dụng trực tiếp của trọng lực
Trượt lở có thể xảy ra ở mái dốc tự nhiên và nhân tạo, với tốc độ dịch chuyển và quy mô khác nhau:
• Tốc độ dịch chuyển có thể từ vài milimet/ngày tới hàng chục mét/giờ
• Quy mô nhỏ khối trượt lở có thể chỉ vài m3 quy
mô lớn khối trượt đến hàng triệu m3 đất đá
Trượt lở đất thường do nhiều nguyên nhân khác nhau Trợt đất xảy ra khi cân bằng giữa các yếu
tố gây trượt và chống trượt, khi lực gây trượt vượt quá lực chống trượt
Trang 6Mặt cắt dọc khu trượt dạng cung tròn điển hình
và các yếu tố của của trượt mái dốc
Một số khái niệm liên
quan tới trượt đất:
Khối đất trượt; nền trượt
Mặt trượt, vách trượt
Khe nứt đổ rời
Đỉnh trượt, chân trượt
Sống đất trượt
Trang 72 Các nguyên nhân gây trượt lở
Ngoài nguyên nhân chính là trọng lực, trượt lở đất thường phát sinh và phát triển do nhiều nguyên nhân khác nhau:
• Do áp lực nước trong đất đá ở bên trong sườn dốc (cả áp lực nước tĩnh và áp lực thủy động do dòng thấm trong đất đá)
• Do mưa, làm nước ngầm trong đất đá dâng cao, vừa làm
tăng trọng lượng bản thân đất đá trên sườn dốcDo đất đá bị giảm độ bền bởi quá trình phong hoặc do nước ngầm, nước mưa làm đất đá bị tẩm ướt
• Do sườn dốc tự nhiên bị cắt xén, làm mất cân bằng mái dốc:
– Nước chảy xói chân dốc
– Con người đào cắt chân dốc
• Do chất tải trên mái dốc:
– Do xây dựng hoặc đổ thải trên mái dốc
• Do ảnh hưởng của chấn động bởi động đất, hoạt động nổ
mìn
Trang 8Mưa lớn
Trang 9Ảnh hưởng của nước dưới đất bên trong mái dốc
Trang 10Do đào cắt xén chân dốc
Trang 11Nguyên nhân gây trượt
Trang 12Do xói mòn chân dốc
Trang 13Nguyên nhân gây trượt
Mái dốc
do đào cắt Mái dốc
tự nhiên Bờ dốc
đắp
Trang 14Động đất
Trang 15Do cấu trúc địa chất bất lợi
Trang 16Do thế nằm đất đá bất lợi
Trang 17Động đất
Trang 1821
Núi lửa
Trang 193 Các yếu tố ảnh hưởng trượt lở
• Điều kiện địa hình, địa mạo: độ nghiêng sườn dốc ảnh hưởng đến
khả năng trượt lở, độ dốc càng lớn thì khả năng trượt lở đất càng cao
• Điều kiện cấu trúc địa chất: tính chất của đất đá ở sườn dốc quyết
định khả năng chống trượt Thế nằm các lớp đất đá, mức độ nứt nẻ của
đá có thể gây ra khả năng trượt theo các mặt yếu
• Điều kiện khí hậu: lượng mưa là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất khả
năng trượt Do khí hậu ảnh hưởng tới quá trình phong hóa, lượng mưa lớn làm tăng trọng lượng của đất đá đồng thời làm suy giảm độ bền của đất đá
• Thực vật trên sườn dốc cũng có vai trò bảo vệ sườn dốc Thảm thực
vật có thể làm giảm nước mưa ngấm vào mái dốc, rễ cây có thể góp phần gia cố mái dốc…
• Các hoạt động của con người: thường là yếu tố thúc đẩy hiện tượng
trượt mái dốc, ví dụ như việc đào cắt mái dốc, xây dựng công trình trên sườn dốc hoặc đỉnh dốc…
Trang 204 Phân loại trượt lở mái dốc
1 Đá rơi
2 Đá đổ
3 Trượt nêm (đá sụt)
4 Trượt phẳng (trượt đá, trượt đất trên nền đá)
5 Trượt xoay (thường xảy ra ở mái dốc đất và
đá phong hóa nứt nẻ mạnh)
6 Trượt chảy (đất)
7 Trượt hỗn hợp
Trang 21Phân loại trượt – các dạng trượt lở
Từ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Trượt phẳng, trượt hình
nêm, trượt xoay đơn, trượt xoay nhiều bậc, đá rơi, đá đổ,
trượt khối, trượt chảy
Trượt phẳng Trượt nêm Trượt cung tròn
Trượt cung tròn nhiều bậc
Đá lở Đá đổ Trượt khối Trượt chảy
Trang 22Đá rơi
Trang 23Đá lăn
Trang 24Đá lăn
Debris fall
Typical rockfall deposits: talus slopes
Trang 25Đá đổ
Trang 26Trượt phẳng
Trang 27Trượt mặt cong Trượt theo mặt cong thường xảy ra trong mái dốc đất hoặc đá nứt nẻ mạnh
Trang 28Trượt trong đá
Trượt phẳng Trượt dạng nêm Trượt mặt cong Đá đổ
Dạng trượt đá phụ thuộc vào hệ thống các khe nứt trong khối đá
Trang 295 Các giải pháp phòng chống trượt đất
• Các giải pháp phòng
– Tránh xây dựng ở vùng nguy hiểm
– Hạn chế đào cắt chân dốc, hạn chế xây dựng công trình hay chất tải lên trên sườn dốc
– Thoát nước mặt, tiêu nước ngầm
– Bảo vệ lớp thực vật để chống xói mòn, phong hóa
• Các biện pháp chống trượt
– Cải tạo mái dốc
– Làm tường chắn, khung chắn, bệ phản áp
– Gia cố bằng cọc neo, lưới/vải địa kỹ thuật
– Tăng độ bền đất đá mái dốc bằng giải pháp xi măng hóa
Trang 30Các giải pháp phòng ngừa
• Tháo khô nước ở sườn dốc
Trang 32Tiêu nước bề mặt
Các lỗ để thoát nước ngầm
Trang 33III Các biện pháp xử lý trượt (tiếp)
Trang 34Biện pháp phòng ngừa
Trang 36Tạo bậc mái dốc
Mái dốc
kém ổn định
Trang 37Biện pháp phòng ngừa
Trang 40Lắp đặt neo
Sử dụng neo gia cố mái dốc
Trang 42Sử dụng vật liệu đất có cốt
cho mái dốc đắp
Trang 436 Đánh giá ổn định trượt của
Hiện nay, với các bài toán ổn định mái dốc, thường sử dụng
các phần mềm tính toán Vd: Geoslope, Plaxis
Trang 44Phương pháp mặt trượt cung
tròn hình trụ
c = lực dính đơn vị
f = tan = hệ số ma sát
Ti = lực gây trượt
N = lực pháp tuyến hướng tâm
L = chiều dài cung trượt
Trang 45Trường hợp mặt trượt có nhiều bậc
phân chia khối để phân tích
Trang 46Ví dụ 1: Một khối đá hình hộp chữ nhật dài 5m nằm trên bề mặt
đá dốc như hình vẽ Trọng lượng riêng của khối đá =24kN/m 3 Góc ma sát tại mặt tiếp xúc =25 o , lực dính đơn vị c=15kN/m 2 Kiểm tra sự ổn định của khối đá trên
=30 o
1m 2m
Trang 47Ví dụ 1: Một khối đá hình hộp chữ nhật dài 5m nằm trên bề mặt
đá dốc như hình vẽ Trọng lượng riêng của khối đá =24kN/m 3 Góc ma sát tại mặt tiếp xúc =25 o Kiểm tra sự ổn định của khối
Trang 48Ví dụ 2:
Một mái dốc đào trong đá trầm tích xen kẹp 2 lớp mỏng đất sét như hình vẽ Coi mái dốc dài vô hạn và lớp xen kẹp có hướng cắm trùng với hướng cắm của mái dốc Trọng lượng riêng của đá = 20.4 kN/m3 Chỉ tiêu cơ lý của lớp sét xen kẹp c= 36 kPa, f=0 Tính hệ số an toàn của mái dốc
Trang 49Bài giải
Do mái dốc dài vô hạn, xét một mặt cắt mái dốc có bề rộng 1m Xét ổn định trượt dọc theo mặt lớp sét bên dưới (dễ mất ổn định hơn)
Trọng lượng khối đá: W = ½*16*16**1*20.4 kN/m = 2611,2 (kN)
Góc nghiêng mặt trượt: = tan-1 (16/32) = 26.6
Lực gây trượt: FD = W sin = 1169.2 kN
Trang 50Ví dụ 2a:
Một mái dốc đào trong đá có hệ khe nứt như hình vẽ Coi mái dốc dài vô hạn và khe nứt có hướng cắm trùng với hướng cắm của mái dốc Trọng lượng riêng của đá
= 25 kN/m3 Chỉ tiêu cơ lý của khe nứt c= 20 kPa,
f=25o Tính hệ số an toàn của mái dốc
Trang 51Ví dụ 3
Phân tích ổn định của mái dốc có góc dốc =45 độ,
chiều cao mái dốc là 100m, mặt trượt dự kiến là khe nứt
Trang 52Ví dụ 4:
Tính ổn định của mái đường ô tô trong tầng đất sườn tích có trọng lượng riêng = 17kN/m3 Ranh giới giữa tầng sườn tích và đá gốc có dạng như hình vẽ Bề mặt ranh giới có góc ma sát trong =25 độ, lực dính đơn vị c=15kN/m2 Khối đất có khả năng mất ổn định chạy dài 10m
A
C
D
Trang 53Yêu cầu khi học
• Định nghĩa hiện tượng dịch chuyển đất đá ở mái dốc, nguyên nhân gây ra và phân loại chúng;
• Các biện pháp phòng, chống trượt lở (không chỉ
kể được tên mà phải giải thích được cơ sở khoa học của giải pháp);
• Phân biệt được nguyên nhân gây trượt và yếu tố ảnh hưởng trượt Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên (địa hình, cấu trúc địa chất, khí hậu, thực vật) đến khả năng phát sinh trượt lở đất đá;
• Phân tích ổn định mái dốc theo phương pháp cân bằng giới hạn
Trang 54Câu hỏi ôn tập
trượt điển hình và các yếu tố của một khu
trượt?
đất?
họa, điền tên dạng trượt lở
dựng?
Làm các bài tập tính toán ổn định của mái dốc