Bài giảng Địa chất công trình - Chương 2: Các hiện tượng địa chất ngoại sinh cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm phong hóa; Các hình thức phong hoá đá; Tầng tàn tích và các đặc trưng địa chất công trình của nó; Các vấn đề cần điều tra và biện pháp xử lý tầng phong hóa trong xây dựng. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CÁC HIỆN TƯỢNG ĐỊA CHẤT
3 Các vấn đề cần điều tra và biện pháp
xử lý tầng phong hóa trong xây dựng
1 Phong hóa – Khái niệm
Phong hóa là quá trình biến đổi đất đá do
phá hủy cơ học, biến đổi hoá học và các
hoạt động của sinh vật.
Xảy ra ở phần trên cùng của vỏ trái đất do
các tác nhân bên ngoài (khí quyển, thủy
quyển và sinh quyển) làm đất đá thay đổi
thành phần, cấu trúc và trạng thái, suy
giảm tính chất xây dựng
2 Các hình thức phong hoá đá
3 hình thức phong hoá:
a Phong hoá vật lýb.Phong hoá hoá học
c Phong hoá sinh học
Trang 2a Phong hóa vật lý
Làm vỡ vụn đá mà không thay đổi thành
phần
Do ứng suất nhiệt (dao động nhiệt độ)
Do đóng băng của nước trong các kẽ nứt,
lực kết tinh của muối
Do dỡ tải làm đá bị tróc vỡ
Do tác dụng thuỷ lực của sóng vỗ
Photo: Marli Miller, University of Oregion Earth Science World Image Bank, photo hhrhuz, http://www.earthscienceworld.org/
Nứt vỡ do nhiệt Do nước đóng băng trong các kẽ nứt
Trang 3b Phong hóa hoá học
• Làm biến đổi thành phần của đá
• Tác nhân: Nước và các chất hoà tan
• Các quá trình hoá học biến đổi đá:
4 4
2 2 2
2 nO nH O H SO FeSO
SO Fe O nH O Fe
FeSO4 2 4 3 2 3 2
Limonit Pyrit
2 4 3 2 2 3
2 SiO O FeO 3SiO
Pyroxen magnetit Thạch anh
Kết quả quá trình ôxy hoá trong đá bazan
Kết vón ô xít sắt
Tác dụng thủy phân
Khoáng vật (lớp silicat, alumosilicat) dướitác dụng phân giải của nước thànhkhoáng vật mới
AlSi 3 O 8 CO 2 nH 2 O Al 4 OH 8Si 4 O 10 SiO 2 nH 2 O K 2 CO 3
cường độ thấp hơn, ổn định với phong hóa hơn
Octocla
Trang 4Anhydrit (thạch cao khan) thạch cao
c Phong hoá sinh vật
• Do động, thực vật gây phá huỷ đá
– Rễ cây gây phá huỷ cơ học
– Thực vật sống (địa y) và xác động, thực
vật gây phá huỷ hoá học các đá
Phong hóa hóa học
Phong hóa vật lý
Do sinh vật
Địa y gây phá huỷ hoá học
sinh học
Trang 5Phong hóa vật lý làm vỡ vụn đá, tăng diện tiếp
xúc của đá với các tác nhân của môi trường
thúc đẩy phong hoá hoá học
3 Tầng tàn tích và các đặc trưng địa chất
công trình của nó
• Tầng tàn tích là sản phẩm của quá trình
phong hóa nằm tại chỗ trên mặt đá gốc
• Đặc điểm: mức độ phong hóa giảm theo
chiều sâu, phân thành các đới có tính chất
khác nhau Càng xuống sâu thành phần,
Tham khảo
Trang 6Phong hoá hoá học
do hoà tan Đá vôi
cát kết
Soil Soil Soil
Đá granite giàu felpar
Iron-rich basalt Phong hoá hoá họcdo ô xy hoá
Phong hoá hoá học
Do thuỷ hoá
Tầng tàn tích
4 Các vấn đề cần điều tra và biện pháp xử
lý tầng phong hóa trong xây dựng
Những vấn đề cần điều tra
• Mức độ phong hóa (bề dày, tính chất
xây dựng của các đới)
• Tốc độ phong hóa
• Hình thức phong hóa, tác nhân gây
phong hóa
Các biện pháp xử lý tầng phong hóa
• Chọn địa điểm xây dựng hợp lý
• Bóc bỏ toàn bộ hoặc một phần tầng phong hóa
• Làm hệ thống thoát nước hạn chế xâm nhập của nước vào trong đá
• Che phủ bảo vệ đá khỏi các tác nhân phong hóa
• Cải tạo tầng phong hóa bằng các biện pháp như phun xi măng, phun dung dịch sét…
• Chọn giải pháp công trình hợp lý
Yêu cầu khi học bài này
• Phong hoá, các hình thức phong hoá và bản chất
của các quá trình phong hoá.
• Tầng tàn tích, phân biệt với tầng trầm tích hoặc
sườn tích
• Các vấn đề cần điều tra nghiên cứu phong hoá và
hiểu rõ các biện pháp xử lý tầng đá phong hoá
trong xây dựng để có thể ứng dụng sau này.
• Liên hệ với các bài đá biến chất và magma để
phân biệt hai quá trình phong hoá đá và biến chất
đá
Nhìn ảnh dưới hãy cho biết theo điều kiện hình thành đây là loại đá gì? Thế nằm nói chung của loại đá đó và cụ thể trong ảnh là dạng nào trong số các dạng đó?
( 3c7a0507dc11 )
Trang 7http://www.geocaching.com/seek/cache_details.aspx?guid=81b5daee-9f46-4f87-9450-¤ 2.2 TRƯỢT MÁI DỐC
Nội dung:
1 Định nghĩa và các khái niệm
2 Các nguyên nhân gây trượt lở
3 Các yếu tố ảnh hưởng trượt lở
4 Phân loại trượt lở mái dốc
5 Các giải pháp phòng chống
Trượt đất ở McClure Pass, Nam Aspen, Colorado
Trượt ở hồ chứa Vaijont ở Italia
Trượt đất ở Mameyes 1985, Puerto Rico 1 Định nghĩa và các khái niệm
Trượt đất đá là sự dịch chuyển trên bề mặt
hay gần bề mặt của một khối đất đá do ảnh hưởng của trọng lực (từ cao xuống thấp), áp lực thuỷ động, lực địa chấn và một số lực khác, ở các quy mô khác nhau: quy mô nhỏ khối trượt lở có thể chỉ vài m 3 quy mô lớn khối trượt đến hàng nghìn m 3 đất đá.
Trang 8Trượt lở có thể xảy ra ở các mái dốc tự nhiên
2 Các nguyên nhân gây trượt lở
• Do cắt xén chân dốc:
– Nước chảy xói chân dốc
– Con người đào cắt chân dốc
• Do chất tải trên mái dốc:
– Xây dựng, đổ thải trên mái dốc
• Do chấn động:
– Động đất, nổ mìn
• Do thay đổi tính chất của đất đá:
– Phong hoá, tẩm ướt
Trang 9Do xói mòn chân dốc Do xói mòn chân dốc
Nguyên nhân gây trượt
Trang 10Do cấu trúc địa chất bất lợi Do thế nằm đất đá bất lợi
Động đất
58
Núi lửa
3 Các yếu tố ảnh hưởng trượt lở
• Địa hình địa mạo (cổ, trẻ)
• Cấu trúc địa chất (thế nằm của đá)
• Khí hậu (cường độ mưa, thời gian
mưa liên tục)
• Thực vật
Vai trò của dốc và địa hình
-Dốc nghiêng lớn ảnh hưởng
độ lớn lực trượt trên mặt dốc.
-Quá trình tăng góc của mặt trượt dẫn đến động lực cũng tăng.
Devil's Slide là một con dốc lớn dọc theo đường bờ biển San Mateo Country.
Trang 11Vai trò của khí hậu và thực vật
Trận mưa lớn đã gây ra sạt
lở đất là
hư hỏng con đường
Thực vật là nhân tố quan trọng trên các
sườn dốc là vì:
-Thực vật là một màn chắn để hạn chế luợng mưa rơi trên các đỉnh dốc,tạo điều kiện thuận lợi cho sự thấm nước vào đất
-Thực vật có hệ rễ tạo ra sự kết dính các vật liệu trên các sườn dốc
-Thực vật thêm trọng lượng vào dốc
4 Phân loại trượt lở mái dốc
Phân loại trượt
T ừ trái qua phải, từ trên xuống dưới: Trượt phẳng, trượt hình nêm, trượt xoay đơn, trượt xoay nhiều bậc, đá rơi, đá đổ, trượt khối, trượt chảy
Group 4
Các dạng mất ổn định mái dốc
Trượt chảy
Trượt mặt cong
Đá rơi
Trượt
Đá rơi
Trang 13Trượt trong đá
Trượt phẳng Trượt dạng nêm Trượt mặt cong Đá đổ
Dạng trượt đá phụ thuộc vào hệ thống các khe nứt trong khối đá
5 Các giải pháp phòng chống
• Không xây dựng ở vùng nguy hiểm
• Thoát nước mặt, tiêu nước ngầm
• Cải tạo mái dốc
• Tường chắn, khung chắn
• Phun vẩy bê tông lưới thép
• Gia cố bằng cọc neo, lưới/vải địa kỹ thuật
Trang 14III Các biện pháp xử lý trượt (tiếp) Biện pháp phòng ngừa
Tạo bậc mái dốc
Mái dốc kém ổn định
Trang 15Biện pháp phòng ngừa Biện pháp phòng ngừa
Các biện pháp xử lý trượt Các biện pháp xử lý trượt
Trang 16Lắp đặt neo
Neo đất
III Các biện pháp xử lý trượt (tiếp)
Neo kết hợp phun bê tông bề mặt
Sử dụng vật liệu đất có cốt cho mái dốc đắp Yêu cầu khi học
• Định nghĩa hiện tượng dịch chuyển đất đá ở mái dốc, nguyên nhân gây ra và phân loại chúng;
• Các biện pháp phòng, chống trượt lở (không chỉ
kể được tên mà phải giải thích được cơ sở khoa học của giải pháp);
• Phân biệt được nguyên nhân gây trượt và yếu tố ảnh hưởng trượt Phân tích được ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên (địa hình, cấu trúc địa chất, khí hậu, thực vật) đến khả năng phát sinh trượt lở đất đá;
Trang 17¤ 2.3 KARST
Nội dung:
1 Khái niệm Karst
2 Điều kiện phát sinh, phát triển Karst
3 Các dạng hình thái Karst
4 Các nhân tố thúc đẩy quá trình Karst
5 Ảnh hưởng của Karst và biện pháp xử lý
1 Khái niệm:
Karst là hiện tượng đá bị hoà tan bởi
nước và các thành phần hóa học trong
nước
• Thường xảy ra đối với đá vôi, đá
dolomite, thạch cao…
Major known Karst regions of the world
2 Điều kiện phát sinh, phát triển Karst
- Đá có tính hoà tan: Các đá cấu tạo bởi các
khoáng vật sunfat, cabonat, halogen…
- Có tính nứt nẻ, các khe nứt liên thông
- Nước có tính axit (tính hòa tan);
- Nước luôn luôn vận động
CaCO3+ H2O+CO2 Ca(HCO3)2tạo măng đá, nhũ đá Kết tủa Hoà tan Tạo khe rãnh, hang
Trang 18Mực nước mùa khô
Mực nước mùa mưa
I: Đới thông khí
II: Đới biến đổi theo mùa
III: Đới bão hoμ
IV: Đới tuần hoμn sâu
Hỡnh thỏi karst mặt
Trang 19Chùa Hương – Hà Nội
Trang 20Hình thái karst
Trang 21Phong Nha – Kẻ Bàng
• Hang nước dài nhất;
• Cửa hang cao và rộng nhất;
Sự nâng lên hạ xuống của mặt đất
Bề dày lớp đá hòa tan
Các lớp đá nằm trên và dưới lớp đá phát triển
karst
2 Địa hình: độ dốc và độ cao địa hình
3 Khí tượng thủy văn: lượng mưa, nước mặt, nhiệt
độ, độ ẩm
4 Các nhân tố khác: sinh vật, con người…
Trang 22- Trong điều kiện khí hậu ẩm và thừa ẩm, lượng
mưa tương đối lớn, sự bốc hơi ít, làm cho dòng
chảy mặt và ngầm thêm mạnh, cường độ trao đổi
nước và tuần hoàn của nước càng lớn trong các
tầng đá gần mặt; do vậy cũng làm tăng tương
ứng sự phát triển của các quá trình hòa tan và rửa
lũa Ngược lại, trong điều kiện khí hậu khô, với
lượng mưa ít, bốc hơi nhiều, thì đá ở tầng cận
mặt bị rửa mòn không đáng kể, cho nên không
thúc đẩy sự phát triển của karst.
- Ở những vùng núi uốn nếp, đất đá bị biến vị
nhiều, bị nứt nẻ, dập vỡ, cho nên quá trình ăn
mòn dễ thâm nhập xuống sâu…
5 Ảnh hưởng của Karst và biện pháp xử lý
a/ Ảnh hưởng của Karst
– Làm biến dạng, sụt công trình;
– Gây lún không đều cho công trình;
– Làm rút mất nước mặt;
– Làm rò rỉ, gây mất nước hồ chứa;
– Nước chảy vào hố móng, công trình XD, mỏ
Winter Park, Florida (1981)
Tìm hiểu tất cả thông tin về Bule Holes
ở Bahamas Viết báo cáo từ 3 – 5 trang.
Nộp: 12/08/2014
In và đóng tập
Trang 23b/ Biện pháp xử lý
mặt, ngăn cách nước tác dụng với đá, trét
Một số yêu cầu khi học
1 Khái niệm về Karst?
2 Các hình thái Karst? Điều kiện phát sinh, phát triển Karst?
3 Giải thích sự ảnh hưởng của cấu trúc địa chất, địa hình, khí hậu…đến sự phát triển của Karst?
4 Ảnh hưởng của Karst và biện pháp xử lý khi xây dựng công trình?
CỦA DÒNG TẠM THỜI
Nội dung:
1 Khái niệm dòng tạm thời
2 Tác dụng xói mòn đất và tạo mương xói
3 Hoạt động tích tụ và tạo tầng sườn tích
4 Tác hại và các giải pháp chống xói mòn
1 Khái niệm dòng tạm thời
Dòng nước tạm thời là dòng phát sinh
và chảy không liên tục theo thời gian
2 Tác dụng xói mòn đất và tạo mương xói
• Nước chảy tràn: trên địa hình dốc thoải,
nước chảy không tập trung, rửa trôi cácsản phẩm mềm rời
• Nước chảy theo dòng: khi điều kiện địa
hình thuân lợi, nước chảy tập trung thànhdòng, năng lượng dòng chảy tương đốilớn, đào phá bề mặt theo dòng, tạo rãnhxói, mương xói
Trang 24Sông, suối
Rãnh xói
Sườn tích
Các yếu tố ảnh hưởng cường độ xói mòn:
–Cấu trúc địa chất khu vực –Địa hình
–Điều kiện khí hậu –Thảm thực vật –Hoạt động kinh tế của con người
Đặc điểm mương xói, rãnh xói:
– Mặt cắt dạng chữ V ở giai đoạn đầu,
dạng chữ U khi đáy được mở rộng
– Chiều dài từ vài chục mét đến vài hàng
chục km
– Sâu từ vài mét tới 25m đến 30m
– Khi cắt qua dòng nước ngầm xuất
hiện dòng nước mặt thường xuyên
3 Hoạt động tích tụ tạo tầng sườn tích
• Dòng chảy làm xói mòn, lôi cuốn các vật liệuđất đá trên sườn dốc (kéo lê, xô lăn) xuốngchân dốc tích tụ tạo thành tầng sườn tích
• Quá trình tích tụ sườn tích tiếp diễn nhiều lầntheo mùa mưa lũ
• Đặc điểm thành phần tầng sườn tích tùy thuộcđịa hình, dòng chảy, thường có dạng nón hình
Trang 25Đặc điểm tầng sườn tích:
Thành phần phức tạp, không tuyển lựa: sét,
sét pha, cát pha, thường lẫn mảnh dăm, hòn
đá Càng gần chân núi thì hạt càng thô
Hạt vật liệu không được mài tròn
Không có sự phân lớp
Các chỉ tiêu cơ lý thường thấp: độ rỗng
lớn, xốp, tính ép co lớn, lực dính kết thấp,
tan rã nhanh
Tác dụng xói mòn đất và tạo mương xói
I Tác dụng xói mòn đất và tạo mương xói I Tác dụng xói mòn đất và tạo mương xói
Trang 26Tác dụng xói mòn đất và tạo mương xói 4 Tác hại và giải pháp chống xói mòn
Tạo sự phân cắt địa hình
Làm mất lớp đất thổ nhưỡng trên mặt
Gây phá hoại các công trình
Giảm dung tích chứa nước của ao, hồ
Cắt qua, làm ảnh hưởng nguồn nước dưới đất
• Các giải pháp:
– Trồng cây để cải tạo đất
– Làm ruộng bậc thang
– Xây dựng các công trình góp nước, giữ
nước và điều tiết nước
– Gia cố những chỗ bị rửa xói nhiều bằng
cách lấp các rãnh xói, đồng thời xây lát
đá, củng cố chúng bằng các rọ đá, tấm
bê tông, các hàng cọc, trồng cỏ bảo
vệ…
III Các giải pháp chống xói mòn
III Các giải pháp chống xói mòn
Trang 27Ô2.5 HOẠT ĐỘNG ĐỊA CHẤT CỦA SễNG
TrƯờng đhtl
Bộ môn địa kỹ thuật
Kiểm tra Mụn học: Địa chất cụng trỡnh 05-14
Cõu 1: Khi cú một mạch đỏ magma xõm nhập vào trong tầng đỏ vụi uốn nếp Nếu biết tuổi của tầng đỏ vụi, hóy xỏc định tuổi của đỏ magma, đỏ biến chất bao quanh mạch magma và thời gian tầng đỏ bị uốn nếp?
Cõu 2: Phõn biệt đất sườn tớch, trầm tớch và tàn tớch? Ảnh hưởng của điều kiện hỡnh thành đến đặc trưng cơ lý của chỳng?
Cõu 3: Giải thớch ảnh hưởng của điều kiện hỡnh thành đến kiến trỳc, cấu tạo và thế nằm của đỏ magma?
Nội dung
1 Khỏi niệm
2 Hoạt động xõm thực của sụng
3 Hoạt động vận chuyển của sụng
4 Hoạt động tớch tụ của sụng
5 Cấu tạo lũng sụng và cỏc loại trầm tớch
sụng
6 Ảnh hưởng và cỏc giải phỏp xõy dựng cụng
trỡnh
1/ Khỏi niệm
Dũng thường xuyờn (sụng) là dũng nước tập
trung tạo thành dũng chảy thường xuyờn,quanh năm
– Đào phỏ theo phương thẳng đứng, cú
xu thế làm bằng địa hỡnh đỏy sụng, đào
sõu từ hạ nguồn về thượng nguồn
– Thường xảy ra ở vựng địa hỡnh cao, độ
3
Trang 28Quá trình nâng kiến tạo (uplift) thay đổi
gốc xâm thực (base level)
Xâm thực đứng tạo thác Hiện tượng cướp dòng
Trang 29Sơ đồ xâm thực về nguồn của sông
– Hậu quả: lòng sông mở rộng, sông uốn
khúc quanh co, tạo hồ ách trâu, gây sạt lở
bờ sông
Trang 30Quá trình tạo hồ ách trâu
Kích thước, khối lượng các hạt vật liệu
• Vật liệu phá hủy tích tụ, hình thành bồi tích sông
• Đặc điểm:
– Tuân theo quy luật tuyển lựa– Có tính phân lớp
– Quy luật trầm đọng phức tạp
Trang 31Sự hình thành các dải đất bồi tự nhiên
Bãi bồi
Trầm tích lòng sông Trầm tích bãi bồi
Lòng sông cổ
Lũ: Lưu lượng tăng, xâm thực phát triển Dòng chảy thường
Sau lũ; Các bãi bồi mới được hình thành
5/ Cấu tạo lũng sông và các loại trầm tích sông
hỗn hợp
5.1/ Cấu tạo lũng sông
1 Lòng sông: Phần lũng sông có dòng chảy thường xuyên
2 Bãi bồi: Phần lũng sông chỉ bị ngập nước vào mùa lũ
3 Thềm sông
Trang 32Khái niệm: những dải đất nằm ngang hoặc gần nằm
ngang kéo dài dọc theo sông, không bị ngập về mùa lũ
Thường gặp ở đồng bằng, trung du.
Thềm hỗn hợp: là kết quả của cả 2 quá trình xâm
Mực nước sông
• Ở vùng trung du và đồng bằng: Chủ yếu là cát, sét và bùn xen kẽ, có thể có cuội, sỏi hạt nhỏ.
Đặc điểm: Quy luật tuyển lựa thể hiện rõ.
Thường có dạng phân lớp hoặc thấu kính Các vấn đề: sự phân bố, cát chảy, xói ngầm, lún không đều
Trang 332 Trầm tích bãi bồi: Các vật liệu sông mang đến, lắng
đọng ở hai bên sông bị ngập nước về mùa lũ.
• Đặc điểm: thường gặp nước có áp, dễ gặp các vấn đề
cát chảy, xói ngầm, lún không đều.
3 Trầm tích hồ ách trâu: Các vật liệu lắng đọng ở
những chỗ sông cong (sông chết).
• Thường có 2 tầng:
– Tầng dưới: vật liệu tương đối thô (trầm tích sông).
– Tầng trên: thường là bùn yếu gồm cát hạt mịn, bùn hữu cơ hoặc than bùn.
• Đặc điểm: tính thấm nước nhỏ, thường bão hòa nước, mềm yếu, biến dạng lớn các vấn đề: mất ổn định trượt, lún nhiều, lún lâu dài.
4 Trầm tích cửa sông: Các vật liệu được sông mang đến
lắng đọng tại cửa sông
• Thường có 3 tầng:
– Tầng dưới: vật liệu mịn như bùn sét.
– Tầng giữa: vật liệu hạt vừa (cát pha, sét pha)
– Tầng trên: vật liệu thô (cát mịn)
• Đặc điểm: bề dày lớn, phân bố rộng, độ rỗng lớn, chứa
muối, xen kẹp sét Các tính chất cơ lý thay đổi theo
không gian các vấn đề: mất ổn định mái hố móng,
cát chảy, xói ngầm, lún nhiều, lún lâu dài.
5 Phân loại lũng sông theo quan điểm ĐCCT
Các cách phân loại lũng sông:
– Lũng sông có cấu tạo đồng nhất;
– Lũng sông có cấu tạo không đồng nhất.
c Theo chiều dày lớp vật liệu phủ:
– Khi bồi tích sông <10m;
– Khi bồi tích sông =10m-30m;
Phân chia thung lũng sông theo hình dạng mặt cắt
HÎm vùc Ph¸t triÓn mét bªn Ph¸t triÓn 2 bªn