Rõ rμng, nếu như theo số liệu quan trắc chúng ta nhận được độ nghiêng của các mặt đẳng thể tích so với các mặt đẳng thế, thì điều đó chứng tỏ có sự tồn tại các građien áp suất phương nga
Trang 117 18
Chương 1 - dòng chảy vμ hoμn lưu nước
đại dương
1.1 Những lực cơ bản tác động trong đại dương
Những nguyên nhân lμm cho nước trong đại dương
chuyển động có thể chia thμnh các nguyên nhân nội sinh,
xuất hiện trong bản thân đại dương vμ các nguyên nhân
ngoại sinh
Tất cả những lực trực tiếp lμm xuất hiện các dòng chảy
gọi lμ các lực nguyên sinh Tuy nhiên, ngay sau khi các hạt
nước bắt đầu chuyển động, sẽ xuất hiện các lực gọi lμ thứ
sinh, chúng không tham gia lμm xuất hiện các dòng chảy,
nhưng có khả năng lμm biến dạng các dòng chảy Ta sẽ xét
các lực nêu trên
1.1.1 Các lực nội sinh
Nếu biết sự phân bố của trường trọng lực, trường áp
suất, trường khối lượng (hay mật độ), thì có thể có khái
niệm về trạng thái của biển ở một vùng bất kỳ dưới góc độ
các lực nội sinh
Trường trọng lực Trọng lực lμ kết quả của lực hấp
dẫn vμ lực ly tâm do sự xoay của Trái Đất Do đó, gia tốc
trọng lực g tại bề mặt Trái Đất biến thiên theo vĩ độ ở xích đạo, gia tốc trọng lực cực tiểu (9,780 m/s2), vì tại đây bán kính Trái Đất vμ lực ly tâm lớn nhất, còn ở cực giá trị
g đạt cực đại, bằng 9,832 m/s2 Giá trị thường chấp nhận của g bằng 9,81 m/s2 ứng với vĩ độ 50°
Với độ sâu, trị số của g phải tăng dần, vì bán kính r
giảm Nếu ký hiệu lμ gia tốc trọng lực tại mặt đại dương, thì tại độ sâu gia tốc trọng lực dễ dμng xác định theo công thức
0
g z
z g
Hướng của g tại mỗi điểm trên đại dương trùng với hướng của dây dọi Mặt phẳng vuông góc với dây dọi gọi lμ
mặt đẳng thế, hay mặt mức Qua mỗi điểm của đường
thẳng đứng chỉ có thể có một mặt đẳng thế đi qua
Trang 2m/s2 1 9 , 81 81
, 9
= kg
Công 1 J sẽ lμ công thực hiện khi nâng khối lượng 1 kg
lên tới độ cao 1/9,81 = 0,102 m = 1,02 dm Bierkness gọi
khoảng cách nμy lμ đêximét động lực
Như vậy, khoảng cách theo dây dọi bằng 1,02 dm hình
1 , 0
1
2 ư D =
D (1.2) Khác biệt giữa mét hình học vμ mét động lực bằng 2 %,
do đó, nếu như chúng ta xác định hiệu thế vị trên hai mặt
đẳng thế bằng mét hình học chứ không phải bằng mét động
lực, thì sai số gặp phải lμ 2 %
Lưu ý rằng, sau nμy người ta gọi địa thế vị với dấu
ngược lại tại độ sâu lμ độ sâu động lực của điểm được xét
nếu chấp nhận mặt đẳng thế tại lμm mặt không
z
0
=
z
Trường áp suất thủy tĩnh Nhớ rằng các mặt có giá
trị áp suất bằng nhau gọi lμ các mặt đẳng áp
So với áp suất khí quyển, thì dư lượng áp suất (tính bằng Pascal) tại độ sâu (m) sẽ bằng z
=z g dz P
Giả sử trị số trung bình của mật độ trên khoảng giữa mặt biển vμ độ sâu z bằng ρ , ta có
Để đo áp suất, Bierkness đã sử dụng một đơn vị lớn hơn
ư đêxiba ư bằng 104 Pascal Ta thấy 1 ba bằng 105 Pascal Bierkness đặt tên gọi nμy bởi vì áp suất tiêu chuẩn xấp xỉ bằng trị số nμy (áp suất cột thủy ngân 760 mm bằng 1,013
ba, hay 1013 mb)
Nếu P đo bằng dba, ta có
Trang 321 22
10 /
z g
P=ρ (1.4) Nhưng nếu nhớ lại rằng D= 0 , 1g z, ta có thể viết
liên hệ giữa P vμ D sẽ có dạng:
=D dD P
0
ρ vμ D=P dP, (1.7)
0
α
trong đó ρư mật độ riêng in situ, α ư thể tích riêng in situ
Theo các phương trình nμy, dễ dμng tính được áp suất
tại độ sâu động lực D nếu biết quy luật phân bố mật độ
theo độ sâu, hoặc tính được độ sâu động lực tại nơi quan
trắc áp suất P khi biết quy luật phân bố α(P) Trong bảng
1.1 dẫn những trị số áp suất, độ sâu vμ độ sâu động lực
Thấy rõ từ bảng 1.1 rằng các giá trị tương ứng của áp
suất, độ sâu hình học vμ độ sâu động lực lμ bằng nhau với
độ chính xác 4 % Điều nμy rất thuận tiện sử dụng trong
các tính toán sau nμy
Bảng 1.1 Liên hệ giữa độ sâu hình học vμ động lực với áp suất thủy tĩnh
độ nghiêng nμy bổ sung vμo độ nghiêng tìm được của các mặt đẳng áp ở dưới sâu Do đó, trường áp suất hiện thực sẽ bằng tổng các trường áp suất bên trong xác định bởi trường mật độ vμ trường bên ngoμi phụ thuộc vμo các ngoại lực Phải nhấn mạnh rằng, việc tìm vị trí của các mặt đẳng
áp theo những công thức (1.4), (1.5) vμ (1.7) chỉ thỏa mãn nếu so với mặt biển Nếu do tác dụng của các ngoại lực (áp suất khí quyển, tác động gió) mμ mặt biển bị nghiêng, thì
độ nghiêng nμy bổ sung vμo độ nghiêng tìm được của các mặt đẳng áp ở dưới sâu Do đó, trường áp suất hiện thực sẽ bằng tổng các trường áp suất bên trong xác định bởi trường mật độ vμ trường bên ngoμi phụ thuộc vμo các ngoại lực
Trường khối lượng (trường mật độ) Ngoμi trường
Trang 423 24
trọng lực vμ trường áp suất, việc xác định các lực nội sinh
đòi hỏi phải biết phân bố khối lượng, tức phân bố mật độ
hay thể tích riêng Vì vậy, ngoμi các họ mặt đẳng thế vμ
đẳng áp, phải biết họ các mặt đẳng khối, tại các mặt đó các
giá trị mật độ lμ bằng nhau, hoặc các mặt đẳng thể tích, nơi
có các giá trị thể tích riêng lμ bằng nhau
Trường khối lượng dễ dμng nhận được dựa trên số liệu
các trạm thủy văn Rõ rμng, nếu như theo số liệu quan trắc
chúng ta nhận được độ nghiêng của các mặt đẳng thể tích
so với các mặt đẳng thế, thì điều đó chứng tỏ có sự tồn tại
các građien áp suất phương ngang liên quan tới sự bất đồng
nhất của trường mật độ α( ∂P/ ∂x)
1.1.2 Các lực ngoại sinh
Các lực ngoại sinh lμ những lực tác dụng lên các phần
tử nước từ bên ngoμi môi trường nước biển Có một nhóm
ngoại lực đặc biệt gồm các lực nguồn gốc thiên văn, trước
hết lμ các lực tạo triều gây nên dòng chảy triều Một nhóm
ngoại lực khác thì liên quan tới việc khí quyển truyền năng
lượng cơ học của nó cho đại dương
Lực lôi kéo của gió Gió tác động lên mặt đại dương,
tạo ra lực ma sát Lực nμy phụ thuộc vμo mật độ không khí
vμ cường độ gió Nó liên quan tới profile tốc độ gió ở bên
trên mặt biển vμ theo nghĩa nμy nó còn phụ thuộc vμo “độ nhám” của mặt biển, tức độ gợn sóng mặt biển vμ phân tầng nhiệt ở lớp không khí ngay sát mặt biển
Lực ma sát gió gây nên các dòng chảy trôi rất phổ biến
ở lớp mặt đại dương Từ lâu, người ta đã biết rằng nguyên nhân chính của dòng chảy ở lớp trên của đại dương lμ sự truyền trực tiếp xung lượng từ gió cho nước Tuy nhiên, cơ chế của quá trình nμy chưa phải đã được hiểu đến cùng Vì vậy, căn cứ để tính toán lực nμy lμ những kết quả khảo sát thực nghiệm
Các quan trắc trên biển vμ trong phòng thí nghiệm cho thấy rằng, với tốc độ gió (cm/s) vμ mật độ không khí V ρa
(g/cm3) thì lực ma sát tiếp tuyến τ tác động lên 1 cm2 mặt biển được tính bằng công thức:
hμm chỉ của tốc độ gió Mặc dù đã có nhiều công trình tính toán hệ số nμy, chúng ta mới chỉ biết đặc điểm biến đổi đại thể của khi tăng tốc độ gió vμ bậc đại lượng của nó Có những quan điểm khác nhau về đặc điểm biến đổi của hệ số trở kháng Thí dụ, J Wy (1969) nhận được kết luận rằng,
ư
k
k
k
Trang 525 26
tại tốc độ gió từ 1 đến 15 m/s tăng dần theo công thức k
2 / 1
66 , 0
3
10 5
,
k
với điều kiện tốc độ gió được đo ở độ cao 10 m bên trên mặt
Tuy nhiên, nhiều tác giả khác không thừa nhận sự đột biến
của giá trị tại m/s Vì vậy, S Smith vμ E Bunk
(1975) đề xuất công thức sau đây để xác định :
, 0
10 3k= + V ± Người ta vẫn đang tiếp tục tìm những mối liên hệ tin
cậy hơn giữa vμ k V
Chuyển động mμ gió gây nên tại thời điểm ban đầu ở
lớp nước mỏng sát mặt sau đó được truyền xuống những lớp
sâu hơn do độ nhớt vμ rối
Lực gây bởi độ nghiêng mặt biển dưới tác động
của các ngoại lực Một tác động bất kỳ của khí quyển lμm
thay đổi độ nghiêng của các mặt đẳng áp sẽ dẫn tới xuất
hiện građien áp suất phương ngang Sự biến đổi áp suất khí
quyển, các hiện tượng nước dâng vμ nước rút ở gần vùng bờ,
sự xuất hiện độ nghiêng mặt đẳng áp do tăng lượng nước
sông, giáng thủy hoặc ngược lại ư bốc hơi nhiều v.v cũng
dẫn tới građien áp suất phương ngang trong nước biển Lực
građien áp suất ngang G xác định theo công thức:
độ nghiêng đường đẳng áp dưới tác động của áp suất khí
quyển thay đổi thì gọi lμ các dòng chảy građien áp suất, còn
do nước dâng vμ nước rút ở gần vùng bờ ư dòng bù trừ hoặc dòng do nước sông Lưu ý rằng, nếu trường áp suất khí
quyển không đổi, thì địa hình mặt tự do thích ứng với nó vμ
sự bất đồng đều tĩnh học ổn định của trường khí áp không gây nên các dòng chảy trong đại dương
1.1.3 Các lực thứ sinh
Lực gây nên bởi sự xoay của Trái Đất (lực Coriolis) Trong nước yên tĩnh, lực Coriolis không gây nên
chuyển động Nhưng một khi chất điểm bắt đầu chuyển
động do tác dụng của một lực nμo đó, thì lực Coriolis bắt
đầu tác động lên nó vμ lμm cho chuyển động trên Trái Đất lệch về phía phải ở Bắc bán cầu vμ lệch về phía trái ở Nam bán cầu
Nếu các trục tọa độ tại điểm nμo đó trong biển được bố trí như quy định trong hải dương học ( hướng sang
Trang 627 28
trên), thì các thμnh phần của lực Coriolis K ở điểm đó sẽ
được xác định bằng các công thức:
, cos 2
, sin 2
, cos 2 sin 2
ϕω
ϕω
ϕωϕω
u K
u K
w v
K
z y x
ở đây các thμnh phần tốc độ dòng chảy tuần tự theo
hướng vĩ tuyến vμ theo hướng kinh tuyến
ư
v
u,
Thμnh phần phương ngang của lực Coriolis tỷ lệ thuận
với tốc độ chuyển động ngang; các thμnh phần tỉ lệ thuận
với các hình chiếu tốc độ lên trục vuông góc với thμnh phần
đang xét Các thμnh phần phương ngang của lực Coriolis
đạt cực đại tại các cực vμ bằng không tại xích đạo
Thμnh phần thẳng đứng của lực Coriolis đạt cực đại tại
xích đạo, bằng không tại các cực vμ tỷ lệ thuận với thμnh
phần tốc độ vĩ hướng
Khái niệm về quy mô chuyển động có liên quan tới lực
Coriolis Thời gian cần để phần tử chất lỏng chuyển động
với tốc độ di chuyển đi được một khoảng cách bằng
Nếu khoảng thời gian nμy bé hơn nhiều so với chu kỳ
xoay của Trái Đất, thì chất lỏng chưa chắc có thể bị ảnh
hưởng của sự xoay Trái Đất trong khoảng thời gian Từ
đây, có thể cho rằng sự xoay Trái Đất sẽ quan trọng trong
kL c
không thứ nguyên, gọ lμ số Rossby Khi số Rossby nhỏ, lực
Coriolis lμ một trong những lực chủ yếu nhất của cân bằng lực
y lực ma sát
, các
g tồn tại ở tất cả các chất lỏng chuyển động Nó có xu thế san bằng tốc độ chuyển động ở tất cả các lớp của chất lỏng
G lμm chậm lớp chuyển động nhanh vμ lμm nhanh lớp chuyển động chậm Chính các lực nμy có tác dụng truyền chuyển động do gió ở lớp mặt xuống tới các lớp nằm
ở dưới ở đây phải xét hai trường hợp tùy thuộc vμo tính chất của chuyển động Trường hợp chuyển động phân lớp, ứng suất ma sát trên một đơn vị diện tích được xác định bằng biểu thức:
dz
dc
f =μ , (1.10) trong đó μư hệ số nhớt động lực
ờ
hay ma sát nội (phân tử) Thông th ng, người ta sử dụng hệ số nhớt động học, ký
hiệu bằng
ư
ν vμ có thứ nguyên m2/s hoặc cm2/s Công thức (1.10) khẳng định rằng, trong chất lỏng “rất nhớt” (μ lớn)
Trang 729 30
thì không thể có những giá trị lớn của građien tốc độ vμ
ngược lại, trong chất lỏng “không nhớt” (μ→ 0) thì có thể
quan sát thấy những građien tốc độ rất lớ đây suy ra
rằng, hệ số nhớt đối với chuyển động phân lớp lμ một đặc
trưng của chất lỏng vμ không phụ thuộc vμo trạng thái
chuyển động của nó
Trong các điều k
n Từ
hân tửiện tự nhiên, nhớt p có vai trò không đáng kể, bởi vì thực tế chuyển động phân lớp có thể
quan sát thấy trong tự nhiên trong những trường hợp hãn
hữu Sự chuyển tiếp từ chuyển động phân lớp sang chuyển
động rối, đặc trưng bởi sự hiện diện rất nhiều các cuộn xoáy
trong chất lỏng, đã được Reynolds nghiên cứu tỉ mỉ Theo
gương A Lacomb (1974), chúng tôi sẽ trình bμy những kết
quả nghiên cứu thực nghiệm của Reynolds đối với chuyển
động trong ống thủy động với đường kính D có chứa chất
nhuộm mμu Reynolds đã chỉ ra rằng, chừng μo số n
ν
CD
= Re
(Cư tốc độ dòng, ν ư hệ số nhớt) còn bé hơn một trị
chuyển trong đó theo một đường thẳng mảnh thể hiện rất
rõ luồng chảy của chất lỏng Với những giá trị Re lớn hơn,
chất lỏng bắt đầu chuyển động không đều đặn vμ mang
theo chất mμu dưới dạng các đám mây run rẩy ư chế độ rối
đã xuất hiện Với dòng chảy trong kênh hở
âu của đại dương bằng 1000 m,
ng tự biển) Nếu Re < 2000, thì dòng chảy ổn định, phân lớp Cận trên của Re, tại đó chuyển động vẫn còn lμ chuyển
động rối ổn định, rất không rõ rμng Một số tác giả nhận
số nμo trong ống l
Trang 8chuyển động theo quan điểm thống kê Ông giữ nguyên
công thức (1.10) đối với cả chuyển động rối:
z d
dC A
f = z ,
ở đây m số, được Boussinesq gọi lμ hệ số rối hay hệ
rối, “các phần” nước rời bỏ một
đặc ng cho chế độ dòng v
c như vậy, do đó rối
số ma rối Hệ số A z phụ thuộc trước hết vμo quy mô
chuyển động, sự phân tầng trong chất lỏng vμ một số nhân
tố khác chưa được tìm hiểu rõ
Do tính chất chuyển động
lớp nμy vμ chuyển tới lớp lân cận Chúng mang theo
động lượng mμ chúng đã có vμ truyền ít nhất lμ một phần
động lượng đó cho lớp mới Như vậy, A z đặc trưng cho sự
vận chuyển động lượng từ một lớp nμy tới lớp lân cận trong
điều kiện có građien tốc độ Sự chuyển động phải trở thμnh
nhanh lên ở trong lớp chậm hơn vμ chậm dần ở trong lớp
nhanh hơn, tức tồn tại một đương lượng lực lôi kéo tiếp
tuyến
Các A z biến thiên rộng từ 1 đến 103 (g/(cm.s) v
phương thẳng đứng, lực Acsimet cản trở sự trao đổi, nó tác
động lên các hạt nước khi có sự khác biệt mật độ theo phương thẳng đứng Trong các điều kiện phân tầng ổn
định, A z bao giờ cũng nhỏ hơn rất nhiều
Trong phương ngang không có các lựngang có thể có vai trò lớn hơn đáng kể trong động lực học nước, bởi vì các građien mật độ trong phương ngang nhỏ vμ hệ số A h có thể đạt giá trị 106ư108 g/(cm.s)
Nếu tính i những gì vừa nói, các lực ma sát dư
g quát có thể biểu diễn bằng những biểu thức sau đây trong hệ tọa độ Đêcác:
; 1
V A x F
z
U A z y
U A y
z h
y
z h
Vì chúng ta thường chỉ xem xét cá
g, nên phương trình (1.11) biến đổi thμnh dạng:
Trang 933 34
.
;
2 2 2 2
z
V A F
z
U A F
z y
z x
ρ (1.12)
Các lực ly tâm Lực ly tâm chỉ biểu lộ trong chuyển
động cong vμ tính cho một đơn vị khối lượng bằng:
R c
Vì đa số trường hợp giá trị tương đối nhỏ, còn c R lại
rất lớn, nên người ta không chú ý tới các lực ly tâm Song
khi R nhỏ (tại các eo biển cong), lực ly tâm có thể lμ
lt f
00001 , 0 1
=
Các lực quán tính Các lực quán tính xuất hiện khi có
sự biến thiên của vận tốc chuyển động Đối với khối lượng
đơn vị
dt
dc
f i = ư , trong đó dc / dt trong hệ tọa độ Đêcac viết như sau:
dt
dw dt
dv dt
du dt
dc
+ +
ở đây các giá trị thμnh phần gia tốc theo các trục được xác
định như sau:
, ,
z
w w y
w v x
w u t
w dt dw
z
v w y
v v x
v u t
v dt dv
z
u w y
u v x
u u t
u dt du
∂
∂ +
∂
∂ +
∂
∂ +
∂
∂ +
∂
∂ +
∂
∂ +
∂
∂ +
dv dt
v t
Trang 1035 36
sin
2
, sin
2
y
P u dt
dv
x
P v dt
ϕω
(1.15)
Giả sử, vì một nguyên nhân nμo đó (thay đổi đột ngột
các điều kiện khí tượng khi các front, các xoáy thuận mạnh
v.v đi qua), građien áp suất trong phương trình (1.15) trở
thμnh bằng không, tức
sin 2
, sin 2
u dt
dv
v dt
du
ϕω
ϕω
ư
=
=
(1.16)
Các phương trình nμy mô tả trường hợp đơn giản nhất
của các dòng chảy có gia tốc trên Trái Đất xoay, được gọi lμ
các dòng chảy quán tính
Nếu nhân phương trình thứ nhất của (1.16) với ,
phương trình thứ hai với vμ cộng hai phương trình lại, ta
sẽ có
u v
0
= +
dt
dv v dt
du
Từ đây suy ra
0 2
) ( 2 2 2
du u dt
v u d dt
dc
,
tức hạt chất lỏng chuyển động với tốc độ không đổi
Nếu nhân phương trình thứ nhất của (1.16) với , phương trình thứ hai với vμ trừ phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai, ta sẽ có
v u
du
v ư = ω ϕ (1.17)
Từ phương trình nμy suy ra gia tốc phải xuất hiện do
sự biến thiên về hướng của vectơ dòng chảy Ta biến đổi (1.17) thμnh dạng
2
2 ( / ) 2 sin c dt
v u d
v = ω ϕ (1.18)
vμ nhớ lại rằng trong hệ tọa độ vuông góc
α
ctg v
u
= , v2 =c2 sin 2α, trong đó α ư góc giữa trục X vμ hướng dòng chảy Khi đó
α
ϕω
α
2
sin
sin 2 ) ( ) / (
=
=
dt
ctg d dt
v u d
,
hay
ϕω
Trang 1137 38
tính phải chuyển động theo vòng tròn với tốc độ không đổi
ở Bắc bán cầu chuyển động như vậy diễn ra theo chiều kim
đồng hồ, còn ở Nam bán cầu ư ngược chiều kim đồng hồ
xích đạo, đạt cực tiểu tại các cực (bảng 1.2)
Chu kỳ chuyển động của chất điểm theo vòng tròn (chu
kỳ quán tính) không phụ thuộc vμo tốc độ chuyển động, tức
ϕ
ω πϕ
ωπ
π
sin sin
2
2 2
Các dòng chảy quán tính mới chỉ được phát hiện lần
đầu tiên vμo năm 1931 ở Đại Tây Dương Trên hình 1.1 dẫn
thí dụ kinh điển về các dòng chảy quán tính do Gustavs vμ
Kullenberg quan trắc được ở biển Baltic Ngμy nay, các
dòng chảy quán tính quan trắc được ở nhiều vùng đại dương (vμ không chỉ ở các lớp mặt, mμ cả ở các độ sâu lớn)
vμ như đã nói, chúng thường liên quan tới các xoáy thuận
vμ front mạnh đi qua
Bảng 1.2 Bán kính vòng tròn quán tính r i (km) vμ chu kỳ quán tính T i
tùy thuộc vμo tốc độ vμ vĩ độ địa lý ϕ
Trang 1239 40
1.3 Các dòng chảy địa chuyển
1.3.1 Độ nghiêng của các mặt đẳng áp trong dòng chảy
Trong dòng chảy phương ngang không ma sát với tốc độ
không đổi, một ngoại lực duy nhất (trọng lực) vμ ở điều kiện
không có chuyển động thẳng đứng thì các thμnh phần
phương ngang của lực Coriolis vμ građien áp suất cân bằng
với nhau, tức
1 sin
2
,
1 sin
2
y
P u
x
P v
ω
ρϕω
P n
P
Từ phương trình (1.22) thấy rằng, yêu cầu cân bằng các
lực dẫn tới chổ lực Coriolis phải bằng vμ ngược chiều với lực
građien áp suất phương ngang Từ đó suy ra, vectơ dòng
chảy phương ngang song song với các đường đẳng áp vμ có
hướng sao cho ở Bắc bán cầu đường đẳng áp lớn hơn nằm ở
bên phải theo hướng dòng chảy, còn ở Nam bán cầu ư ngược
lại Kiểu dòng chảy nμy gọi lμ dòng chảy địa chuyển, còn sự
cân bằng các lực biểu diễn bởi phương trình (1.22) gọi lμ
cân bằng địa chuyển
Thay građien áp suất phương ngang trong phương trình (1.21) bằng góc nghiêng của các mặt đẳng áp Trên hình 1.2a biểu diễn độ nghiêng của các mặt đẳng áp so với các mặt đẳng thế Mặt phẳng vuông góc với tốc độ dòng chảy áp suất ở điểm bằng
nOz
z g P P
P+ Δ = +ρ Δ , trong đó ρư mật độ cột nước giữa các
điểm C vμ B Từ đó
.
,βρ
ρtg
g n P
n
z g n P
Δ
(1.23)
Nếu trục Oz hướng xuống dưới, thì góc β tính theo chiều kim đồng hồ Từ các công thức (1.22) vμ (1.23) dễ dμng nhận được giá trị tgβ :
g
c ϕω
β 2 sin
tg = (1.24)
Từ công thức nμy suy ra rằng, góc nghiêng của mặt
đẳng áp tỉ lệ thuận với tốc độ dòng chảy tại độ sâu của mặt
đó
Trang 13Tác động của lực Coriolis trong các dòng thực tạo nên
xu thế hoμn lưu hướng ngang, hệ quả lμ nước nhẹ hơn của
các lớp trên di chuyển về phía phải so với hướng dòng chảy,
còn nước nặng hơn ư về phía trái ở Nam bán cầu sự di chuyển diễn ra ngược lại Như vậy, cùng với độ nghiêng của các mặt đẳng áp sẽ xuất hiện độ nghiêng của các mặt đẳng thể tích Vμ rõ rμng lμ các góc nghiêng của các mặt đẳng áp
vμ đẳng thể tích đối ngược nhau Ngoμi ra, độ nghiêng của các mặt đẳng thể tích xuất hiện do một nguyên nhân nμo
đó sẽ dẫn tới độ nghiêng của các mặt đẳng áp vμ xuất hiện các građien áp suất phương ngang Theo sự phân bố của các
đường đẳng thể tích cũng có thể suy xét về chuyển động của nước
Trên hình 1.2b biểu diễn độ nghiêng của các đường
đẳng thể tích so với các mặt đẳng áp Vì áp suất ở các điểm
vμ bằng nhau, nên 2
a b2
) ( ) ( 1 2 2 1 2
1 b b g a a
gρ = ρ (1.25) Ngoμi ra, vì
m a m a a a n
b n b b
b1 2 = 1 + 2 , 1 2 = 1 + 2 ,
γβ
β tg tg
=
n a
n b m
b
m a n
a
n b
1
2 2
2
2 1
1
ta biến đổi biểu thức (1.25), giản ước g:
) (
)
ρ a ntg +a ntg = a ntg +a ntg (1.26) Bây giờ giản ước số hạng vμ thế vμo (1.26) những giá trị
n
a1
Trang 14ta có
1 2
2 2 1 1
sin 2
ρρ
ρρϕωγ
Đây lμ công thức Margules quen thuộc trong khí tượng
động lực học Từ công thức nμy suy ra:
1) vị trí các đường đẳng thể tích trên mặt cắt cho phép
suy xét về sự hiện diện của dòng chảy vuông góc với mặt
phẳng mặt cắt vμ hướng của nó;
2) độ nghiêng của các đường đẳng thể tích cμng lớn thì
hiệu số mật độ của các lớp cμng nhỏ vμ hiệu số các tốc độ
cμng lớn Trong các lớp bất động thì các đường đẳng thể tích
cũng như các đường đẳng áp nằm ngang;
3) nếu các lớp cùng mật độ chuyển động với tốc độ khác
nhau, thì γ = 90 o, nói cách khác trong trường hợp nμy các
lớp rất bất ổn định, còn bản thân khái niệm γ không còn ý
sin
2 sin
2 1
, sin
2 sin
2 1
x
P x
P v
y
P y
P u
αϕ
ωρ
ϕω
αϕ
Các phương trình nμy biểu diễn sự cân bằng giữa thμnh phần phương ngang của lực ma sát vμ lực Coriolis sinh ra bởi chính chuyển động
Như đã nêu ở trên, tốc độ dòng chảy tỉ lệ thuận với độ nghiêng của các mặt đẳng áp Vμ hệ số tỉ lệ lμ hệ số
ϕ
ωαsin
2 Do đó, để nhận được dòng chảy toμn phần, phải
ước lượng độ nghiêng của các đường đẳng áp vuông góc với các đường dòng Các công thức (1.28) lμ những tương tự chính xác của các công thức tính tốc độ gió địa chuyển theo građien khí áp phương ngang trong khí tượng học
Nhớ rμng α∂P= ∂D, khi đó các biểu thức (1.28) có thể viết lại như sau:
x
D V
y
D U
1 ,
sin 2
, (1.30)
Trang 15Ngay từ đầu chúng ta đã biết rằng vị trí của các mặt
đẳng áp có thể xác định tương đối so với mặt biển ư chấp
nhận lμm mặt đẳng áp số không Do đó, không có những
phương pháp tính độ nghiêng mặt không đang xét tương
đối so với mặt đẳng thế cũng như với mặt bất kỳ khác Tuy
nhiên, “độ nghiêng” tương đối giữa hai trạm thủy văn xác
định không khó lắm Giả sử ta có hai trạm thủy văn vμ A
B Xét hai mặt đẳng áp vμ Gọi khoảng cách giữa
1 1
1
A
B D D
Đoạn được chấp nhận lμm yếu tố vi phân , độ
cao động lực vμ của mặt đẳng áp so với mặt
đẳng thế hiện chưa biết được gốc cao độ Tốc độ tại mặt
2 1
2
B
B D D
2
) (
)
2 1
A B A
A B
D C
được xác định theo số liệu đo nhiệt độ vμ độ muối tại các trạm
Như vậy, phương pháp động lực chỉ cho phép xác định hiệu số các tốc độ Chính điều nμy lμ trở ngại chính khi ứng dụng nó Nếu ta biết tốc độ dòng chảy tại một mặt nμo đó (hay biết tại đó dòng chảy bằng không), thì bμi toán được giải quyết đơn giản Song trong thực tế, chúng ta hầu như luôn luôn không biết được tốc độ đó, vì vậy nảy sinh vấn đề chọn mặt không, để căn cứ vμo nó, nhờ công thức (1.31) có thể tính được tốc độ thực của dòng chảy tại các tầng khác nhau
Trên cơ sở biểu thức (1.30), có thể xác định mặt không
lμ độ sâu tại đó các thμnh phần građien phương ngang của
độ sâu động lực tiến tới bằng không Đương nhiên nảy sinh câu hỏi: liệu có tồn tại mặt không trong Đại dương Thế giới? Rất khó trả lời ngay câu hỏi nμy Chúng ta chỉ có thể giả thiết rằng, giữa các hệ thống dòng chảy, ở những độ sâu
Trang 1647 48
khác nhau trong đại dương có thể tồn tại một lớp nếu như
không phải lμ tốc độ bằng không thì cũng lμ rất nhỏ, vμ do
đó chấp nhận lớp nμy lμm mặt mốc không lμ hoμn toμn hợp
lý Song có lẽ trong Đại dương Thế giới có nhiều vùng ở đó
mặt không có thể không tồn tại, thí dụ thềm lục địa, các
vùng nước trồi vμ nước chìm, các vùng front Ngoμi ra, mặt
không có thể bị biến thiên mùa vμ biến thiên giữa các năm
Tuy nhiên, thực tế tất cả các nhμ nghiên cứu buộc phải sử
dụng giả thiết về tính chất dừng của mặt không
Tồn tại nhiều phương pháp xác định mặt không Đơn
giản vμ thường dùng nhất lμ phương pháp trong đó mặt
đẳng áp sâu nhất chấp nhận lμm mặt không vμ người ta giả
định rằng ở độ sâu lớn nước bất động, hoặc gần như bất
động Số liệu quan trắc thực nghiệm những năm gần đây
cho thấy rằng, nói chung ở các độ sâu lớn tốc độ dòng chảy
thực sự nhỏ, song ở một số vùng riêng lẻ có thể đạt giá trị
lớn vμ thậm chí rất lớn
Thật vậy, thí dụ ở Nam Dương, tại các trạm tốc độ dòng
chảy trung bình ở độ sâu 3000 m ư thường người ta lấy độ
sâu nμy lμm mặt không, bằng 5 cm/s vμ lớn hơn; tại một
trạm ở độ sâu 2780 m, đã ghi nhận được tốc độ 70ư80 cm/s
Phương pháp Defant lμ phương pháp phổ biến nhất để
chọn mặt không, phương pháp nμy hoμn toμn dựa trên
những đặc điểm động lực học của bản thân dòng chảy vμ không hμm chứa những giả định như các phương pháp khác Khi tìm mặt không, Defant để ý thấy phần lớn các
đường cong hiệu số các độ sâu động lực giữa hai trạm hải dương học (hình 1.3) đối với những cặp trạm khác nhau có
đặc trưng tồn tại các đoạn ít nhiều có hướng thẳng đứng,
đối với các cặp trạm lân cận, chúng phân bố ở các độ sâu xấp xỉ như nhau Trong phạm vị các đoạn đó, các hiệu số độ sâu động lực giữ nguyên không đổi Điều nμy nói lên rằng, tốc độ của các dòng chảy tồn tại ở đó lμ như nhau
Nếu mốc không đặt ở lân cận đoạn thẳng đứng nμy, thì trong toμn bộ lớp hiệu số như nhau tốc độ dòng chảy sẽ cùng lμ bé như nhau Nếu mốc không đặt ở xa đoạn nμy, thì tốc độ dòng chảy trong toμn bộ lớp sẽ cùng lớn như nhau
Điều sau cũng ít thực tế, vì vậy Defant cho rằng tốc độ dòng chảy trong toμn lớp hiệu số các độ sâu động lực như nhau bằng nhau, còn mặt không nằm ở chính giữa của lớp
Bằng cách như vậy, Defant đã xác định mặt không cho toμn Đại Tây Dương Tuy nhiên, những cố gắng xác định mặt không cho bắc phần Thái Bình Dương đã không thμnh công, bởi vì các đường cong phân bố ΔD có tính chất phức tạp hơn Chúng hoặc lμ không có những đoạn thẳng đứng, hoặc lμ thẳng đứng hầu như theo toμn độ sâu Ngoμi ra, lớp
Trang 1749 50
hiệu số độ sâu động lực như nhau không nhất thiết phải lμ
lớp chuyển động bằng không Nó cũng có thể lμ lớp mμ
trong đó quan trắc thấy cùng một tốc độ dòng chảy, như
điều nμy xảy ra ở trong các dòng phân lớp yếu của hải lưu
vòng quanh cực Nam Cực
Hình 1.3 Để xác định mặt không bằng phương pháp Defant
Để chọn mặt không còn sử dụng một phương pháp dựa
trên sự phân tích các đường cong hiệu số các thể tích riêng
giữa các trạm lân cận ư phương pháp của Parr; phương
pháp nμy quy về việc xác định các biến thiên độ dμy các lớp nước giữa các mặt đẳng khối lượng được chọn Ngoμi ra còn một số phương pháp khác
Vì thực tế trong Đại dương Thế giới không tồn tại một mặt không duy nhất (liên tục), nên thay vì nó người ta thường sử dụng một mặt quy chiếu, tức mặt tại đó chấp nhận quy ước tốc độ dòng chảy địa chuyển bằng không Với mục đích nμy thì mặt quy chiếu chọn trong lớp giữa 1000 vμ
2000 m lμ khá thích hợp, mặc dù trong một số trường hợp (thí dụ, ở Nam Dương) người ta sử dụng một mặt ở độ sâu
3000 m
Ngoμi những khó khăn trong việc xác định mặt không, phương pháp động lực còn có một loạt nhược điểm Đó lμ chưa tính tới thμnh phần dòng chảy trôi thuần túy dưới tác
động trực tiếp của ứng suất gió tiếp tuyến, chưa tính tới tốc
độ vμ hướng gió, chưa tính tới các thμnh phần xoáy vμ không dừng gây nên bởi các lực không có mặt ở phương trình cơ bản (1.31), cũng như bỏ qua ảnh hưởng địa hình
đáy Ngoμi ra, những sai lệch lớn về tốc độ dòng chảy có thể xuất hiện nếu mặt cắt thủy văn được thực hiện trong khoảng thời gian dμi, hơn nữa không vuông góc với hướng dòng chảy, khoảng cách giữa các trạm không như nhau vμ khá lớn, đặc biệt ở những vùng có front
Trang 1851 52
Hình 1.4 Bản đồ động lực mặt Nam Dương so với mặt 30 000 kPa
Mặc dù những nhược điểm lớn như vậy, phương pháp
động lực do tính đơn giản vμ dễ sử dụng đã được thừa nhận
trên toμn thế giới vμ không mất giá trị cho tới ngμy nay Phương pháp thường hay áp dụng với các mặt cắt chuẩn, khi thực hiện các mặt cắt chuẩn luôn phải so sánh các kết quả nhận được với số liệu ước lượng trong các năm trước Chúng tôi cũng lưu ý rằng các bản đồ hoμn lưu tổng quát
đại dương xây dựng dựa trên phương pháp động lực (Shott,
1933, Sverdrup, 1941, Ditrich, 1961, v.v ) nói chung khá phù hợp với những số liệu quan trắc vμ kết quả mô hình hóa toán học hoμn lưu tổng quát đại dương
Với tư cách tổng quát hóa phương pháp động lực, có thể xét việc xây dựng các bản đồ động lực trên đó thể hiện địa hình các mặt đẳng áp tính bằng mét động lực so với một mặt quy chiếu được chọn Các đường đẳng trị độ cao động
lực, gọi lμ các đường đồng mức động lực, lμ những đường
dòng vμ quyết định hướng của dòng chảy địa chuyển Nếu nhìn theo hướng dòng chảy, thì địa hình cao hơn phải nằm phía bên phải ở Bắc bán cầu vμ phía bên trái ở Nam bán cầu Độ dμy đặc các đường dòng đặc trưng cho tốc độ dòng chảy; có thể xác định tốc độ dòng chảy theo số lượng đường dòng trên một đơn vị độ dμi đường thẳng vuông góc với các
đường dòng Trên hình 1.4 dẫn bản đồ mặt động lực Nam Dương với tư cách lμ ví dụ
Trang 1953 54
1.4 Lý thuyết dòng chảy trôi ổn định
1.4.1 Lý thuyết của Ekman đối với biển sâu
ới tất cả những giả thiết đã nêu đối với dòng chảy ổn
địn
Vì ứng suất ma sát của gió lớn hơn những lực khác gây
nên dòng chảy, nên về trung bình các dòng chảy gió đóng
góp một tỉ phần lớn nhất vμo tốc độ tổng cộng của các dòng
chảy, đặc biệt ở lớp trên của đại dương Cuối thế kỉ trước,
trong thời gian thả trôi tμu “Fram” nổi tiếng, Fristof
Nansen đã để ý thấy rằng chuyển động của băng không
trùng hợp với hướng gió, mμ lệch về phía bên phải một góc
nμo đó (20ư40o) Ông đã giải thích hiện tượng nμy trên cơ sở
tính đến ma sát giữa gió vμ mặt biển, ma sát trong nước vμ
lực Coriolis Trên cơ sở nμy, năm 1905 Ekman đã phát triển
lý thuyết các dòng chảy gió
Ekman đã đưa ra những giả thiết sau:
1) biển không bờ vμ sâu vô tận (để loại trừ ảnh hưởng
ma sát với bờ vμ đáy);
2) gió vμ dòng chảy do nó gây nên lμ ổn định vμ không
biến thiên theo thời gian;
3) các trường tốc độ gió vμ dòng chảy không biến thiên
A z
,
0 sin 2
Trang 2055 56
0 sin 2
, 0 sin 2
2 2 2 2
=
ư
= +
ϕωρ
ϕωρ
u A dz
v d
v A dz
u d
, 0 2
2 2 2
2 2 2
=
ư
= +
u a dz
v d
v a dz
u d
(1.33)
Đây lμ hệ các phương trình vi phân thường cấp hai vμ
nghiệm có dạng:
), (
sin )
( sin
), (
cos )
( cos
2 2
1 1
2 2
1 1
φφ
φφ
+
ư +
=
+ +
c z
a e
c v
z a e
c z
a e
c u
z a z
a
z a z
a
(1.34)
ở đây c1,c2,φ1,φ2 ư những hằng số tích phân
Ta phát biểu điều kiện biên thứ nhất: tốc độ dòng chảy
khi tăng độ sâu cần phải có giới hạn, tức
thì khi tăng tốc độ sẽ tăng vô hạn Đồng thời không còn
cần thiết phải xác định
1
c z
), (
cos
2
2 2
φ
φ+
v
z a c
v d
z d
u d
2
) 2 / 90 cos(
) 90
( 2
2 2 2
+
+ + +φφφ
az
az
/ 1 sin 2
) 90
sin(
) sin(
) cos(
) sin(
) sin(
) cos(
2 2
2 2
2
2 2
2 2
2 2
+ + +
ư
=
= + + +
ư
=
= + +
ư
=
= +
φφ
φ
ae c
az ae
c
az az
ae c
az az
ae c
az ae
c az
ae c dz du
az az az az
az az
Tương tự, có thể lấy đạo hμm phương trình thứ hai của (1.35):
Trang 21) 2 / 90 cos(
) 90
( 2 / 1 cos 2
) cos(
) 90
cos(
) cos(
) sin(
) cos(
) sin(
2 2
2 2
2
2 2
2
2 2
2
2 2
2 2
+ +
ư
=
= +
+ + +
ư
=
= + +
+ +
ư
=
= +
ư +
ư
=
= +
ư +
φφ
φφ
φφ
az ae
c
az az
ae c
az az
ae c
az az
ae c
az ae
c az
ae c
dz
dv
az az az az
az az
Vậy ta viết các kết quả cuối cùng dưới dạng như sau:
).
45 cos(
2
), 45 sin(
2
2 2
2 2
+ +
ư
=
+ +
c dz
dv
az e
c dz
du
az
az
(1.37)
Bây giờ chú ý tới phương trình thứ nhất của hệ (1.36)
dz
du
không, bởi vì như vậy thì toμn bộ nghiệm mất ý nghĩa Do
đó, phải cho biểu thức
2
c
) 45 sin(az+φ2 + bằng không, từ đó tại
c z
), 45 ( cos 2
z a e
a A v
z a e
a A u
z a z
z a z
, 2 45 cos 2
a A
e a A v
a A
e a A u
z
az z
z
az z
ττ
ττ
Y
Ký hiệu mô đun tốc độ tại bề mặt bằng U0, khi đó
a A v
u U
z
2
2 2
0 = + = τ (1.40)
Thế giá trị của vμo (1.40), ta được: a
z A
U
ϕωρ
τsin 2
0 = (1.41)
Từ (1.41) có thể rút ra kết luận rằng với cùng những
điều kiện, tốc độ dòng chảy trôi giảm dần khi vĩ độ tăng Cùng với (1.41) các phương trình (1.38) có thể viết lại
Trang 2259 60
thμnh:
).
45 ( sin
), 45 ( cos
0
0
z a e
U v
z a e
U u
z a
z a
Hình 1.5 Đường đầu tốc vận tốc dòng chảy trôi thuần túy theo Ekman
Ta xem vμ biến đổi như thế nμo theo độ sâu Trước
hết, vμ giảm với độ sâu theo quy luật hμm mũ do thừa
số Vì trị số của hμm côsin tăng dần theo độ sâu, trong
khi trị số của hμm sin giảm dần, nên giảm theo độ sâu
chậm hơn so với Kết quả lμ cùng với giảm tốc độ theo độ sâu, dòng chảy quay hướng về bên phải so với hướng của nó
ở mặt biển Trên hình 1.5 biểu diễn đường đầu tốc vận tốc
lμ một hình xoắn loga vμ biểu diễn lập thể sự biến đổi hướng vμ tốc độ dòng chảy gió theo độ sâu Từ hình 1.5 thấy rằng, ở một độ sâu nμo đó vectơ tốc độ sẽ hướng về phía ngược lại so với dòng chảy mặt Từ (1.42) suy ra điều đó sẽ xảy ra tại độ sâu
z=π /a Người ta thường gọi độ sâu nμy lμ
độ sâu ma sát (đúng hơn lμ độ sâu tác động của ma sát) vμ
ký hiệu bằng D:
ϕωρπ
π
sin
z A a
D= = (1.43) Tại độ sâu nμy mô đun tốc độ bằng
23
0
U
U D = , vì vậy nó thường được xem lμ ranh giới dưới của dòng chảy trôi
Đại lượng khó xác định, vì vậy khi có số liệu quan trắc dòng chảy ở lớp mặt đại dương, có thể tìm từ công thức (1.43) nếu biết đại lượng
z A
z A
D:
2
2 sinπ
ϕωρ
D
A z = (1.44)
Trang 2361 62
Cuối cùng, ta xác định thông lượng toμn phần của dòng
chảy trôi, tức lượng nước vận chuyển theo một hướng nμo
đó
Thông lượng toμn phần của dòng chảy trôi xác định
bằng tích phân từ không tới vô cùng theo các hướng trục
Biết rằng:
) cos sin
(
b a
e bxdx
(
b a
e bxdx e
0 cos( 45 ) sin( 45 )
e U S
az x
ππ
π
2
2 /
/ 2 / 2 2
2 2
2
0 0
0 2
a a a U
a
U a
az
Do đó:
, 2
2
0
π
D U
S x = S y = 0, (1.46) tức thông lượng dòng chảy trôi có hướng vuông góc với hướng tác động của gió về phía bên phải
1.4.2 Lý thuyết của Ekman đối với biển nông
Nghiệm của bμi toán đối với biển nông không khác về cơ bản Chỉ cần khi lấy tích phân phương trình (1.33) đặt thêm điều kiện để tại đáy biển cả hai thμnh phần tốc độ
vμ trở nên bằng không Không lặp lại tất cả những lập luận của Ekman, chúng ta viết:
u v
ξξξ
a A
u= sh cos ư ch sin ,
ξξξ
a A
v= ch sin + sh cos ,
ở đây ξ ư tọa độ thẳng đứng tại đáy
Các hằng số tích phân vμ A B bằng:
Trang 2463 64
, cos
sin cos
, cos
sin cos
ad ad
ad ad ad ad A
D B
ad ad
ad ad ad ad A
D A
z
z
2 ch
sh ch
2 ch
sh ch
ở đây d ư độ sâu biển
Góc giữa hướng dòng chảy tại mặt vμ trục được xác
định bằng biểu thức
Y
ad ad
ad ad
V
U Y U
2 sin 2
2 sin 2
) , (
0
0 0
Đối số trong phương trình (1.49) không phải lμ độ sâu
biển, mμ lμ đại lượng 2ad, nó có thể biểu diễn dưới dạng
D
d a a ad
Dưới đây dẫn các giá trị của góc α giữa vectơ dòng chảy
vμ vectơ gió tùy thuộc vμo đại lượng
tế trùng với trường hợp biển sâu vô hạn (xem hình 1.5) Chỉ
đối với các tầng sâu dưới, nơi dòng chảy yếu, mới thấy những khác biệt Do đó, với độ sâu biển lớn hơn độ sâu ma sát, có thể sử dụng lý thuyết đơn giản hơn đã trình bμy ở mục trước
D
d>
Các quan trắc trực tiếp về dòng chảy ở biển không cho kết quả trùng hợp chính xác với lý thuyết; hơn nữa ước lượng lý thuyết gặp khó khăn do xác định A z vμ τ phức tạp Để khắc phục khó khăn, có nhiều công thức thực nghiệm đã được đề xuất
Ekman đã liên hệ giá trị U0 với tốc độ gió (m/s) như V
Trang 2565 66
sau:
ϕsin
0127 , 1
6 ,
7 V
D= hay D≈600U0 Bậc của các tốc độ dòng chảy trôi quan trắc được tại
mặt biển cho thấy giá trị của D nằm trong khoảng từ 50
đến 200 m
1.4.3 Sự phát triển của các dòng chảy trôi
Như đã nói, những công thức đã dẫn trên đây để tính
các thμnh phần dòng chảy trôi ở biển sâu vô hạn cũng như
ở biển độ sâu hữu hạn đúng đối với các dòng chảy ổn định
Trước khi ổn định, hướng vμ tốc độ dòng chảy có thể khác
nhiều so với xác định theo các công thức (1.38) vμ (1.48)
Ekman đã xét sự phát triển của dòng chảy trôi cho trường
hợp gió có cường độ vμ hướng không đổi bắt đầu tác động
lên mặt biển yên tĩnh đang trong trạng thái yên tĩnh Thấy
rằng dòng chảy tại các tầng khác nhau phát triển một cách
khác nhau, vμ đúng như dự đoán, cμng xuống sâu chế độ ổn
định xuất hiện cμng muộn hơn
Trên hình 1.7 biểu diễn đường đầu tốc cho thấy sự phát
triển của dòng chảy trôi thuần túy ở tầng mặt Thấy rõ rằng điểm mút của vectơ dòng chảy chưa ổn định vẽ nên một đường cong phức tạp dạng hình xoắn ốc tiến dần đến giá trị ổn định
Hình 1.7 Đường đầu tốc cho thấy sự phát triển của dòng chảy trôi thuần túy tại mặt biển (thời gian từ thời
điểm xuất hiện gió không đổi cho bằng giờ con lắc)
Xấp xỉ sau một ngμy con lắc (tại các cực ngμy con lắc bằng một ngμy ư 23 giờ 56 phút, còn tại các vĩ độ khác ngμy con lắc bằng 23 giờ 56 phút/sinϕ) vectơ dòng chảy sẽ dao
động trong phạm vi không lớn so với vị trí dừng, vì vậy có thể cho rằng tại các vĩ độ trung bình dòng chảy sẽ ổn định
Trang 2667 68
trong vòng một ngμy
Phải nhận xét rằng trong điều kiện tự nhiên, ngoại trừ
các vùng tín phong, gió hiếm khi có hướng vμ tốc độ không
đổi trong khoảng thời gian dμi Ngoμi ra, gió còn biến thiên
trong không gian Tất cả điều đó lμm phức tạp nghiệm bμi
toán tính các dòng chảy trôi Tuy nhiên, lý thuyết Ekman
đã giải thích được những quy luật chung nhất phát triển vμ
tồn tại các dòng chảy trôi, giá trị quan trọng của nó trong
sự phát triển động lực học đại dương lμ ở chỗ đó
1.5 Lý thuyết các dòng chảy građien
Sự hình thμnh dòng chảy trôi xét ở mục 1.4 chỉ có thể
xảy ra trong trường gió hoμn toμn đồng đều ở xa bờ Những
điều kiện đơn giản lý tưởng như đã xét trong bμi toán dòng
chảy trôi không bao giờ sinh ra sự dâng lên hay hạ xuống
của mặt biển, tức không tồn tại độ nghiêng mặt biển
Trong tự nhiên, dâng vμ hạ mặt nước xuất hiện thậm
chí ở ngoμi khơi khá xa bờ Độ nghiêng mặt biển không thể
không tạo nên građien áp suất lμm xuất hiện dòng chảy
građien Ekman đã đưa ra những giả định sau đây để đơn
giản hóa quá trình:
1) biển không bờ vμ đồng nhất về mật độ;
2) độ nghiêng mặt biển β lμ hằng số vμ không thay đổi trong thời gian vμ không gian;
3) đáy phẳng;
4) dòng chảy ổn định, không có thμnh phần thẳng
đứng;
5) hệ số nhớt rối không biến đổi theo độ sâu
Trong trường hợp nμy sẽ có các lực sau đây tác động: lực građien áp suất phương ngang, lực Coriolis vμ lực ma sát trong có vai trò truyền ma sát đáy theo phương thẳng
đứng lμm kìm hãm chuyển động
Hướng trục theo hướng độ nghiêng của mặt biển, trục
Y
X sang bên phải, trục Z ư xuống dưới
Vì trục hướng theo bề mặt theo độ nghiêng, ta cần chiếu građien áp suất phương ngang lên trục nμy như sau:
1
g y
Trang 2769 70
0 sin sin
2
, 0 sin 2
2 2 2 2
= +
ư
= +
βϕ
ωρ
ϕωρ
g u
dz
v d A
v dz
u d A
a2 ρωsinϕ
0
sin 2
, 0 2
2 2 2
2 2 2
= +
ư
= +
z A
g u a dz
v d
v a dz
u d
β
ρ (1.52)
Ta xác định các điều kiện biên Khác với dòng chảy trôi,
lực ma sát tiếp tuyến tại mặt biển không có Từ đây, tại
du
Tại đáy (z=H) tốc độ dòng chảy phải bằng không, tức
phải tuân thủ điều kiện “dính” u = v= 0
Sau khi lấy tích phân các phương trình nμy vμ xác định
ư +
ư
=
aH aH
z H z H a z H a z H a g
u
2 cos 2
) cos(
) ( ) ( cos ) ( 1
ư +
=
aH aH
z H z H a s z H a z H a g
v
2 cos 2
) sin(
) ( ) ( sin ) ( sin
2
sin
ch
h sh
ϕω
Trên cơ sở các phương trình (1.53) (hình 1.8a) đã xây dựng những đường cong đầu tốc vận tốc dòng chảy cho ba giá trị độ sâu biển tính bằng tỉ phần của độ sâu ma sát Trên hình 1.8 biểu diễn sự biến đổi lập thể của dòng chảy građien ứng với các độ sâu khác nhau
a)
b)
Hình 1.8 Các đường cong đầu tốc của dòng chảy građien (a)
vμ biến thiên lập thể của chúng theo độ sâu (b)
Tại đáy, dòng chảy bằng không theo điều kiện Khi tăng dần khoảng cách kể từ đáy tốc độ dòng chảy tăng lên
Trang 2871 72
vμ nó từ từ quay về bên phải so với hướng nghiêng của mực
nước Với độ sâu biển đủ lớn, tốc độ lớn nhất vμ góc lệch 90o
đạt được tại khoảng cách D=π/a kể từ đáy Khi tiếp tục xa
dần khỏi đáy tốc độ vμ hướng dòng chảy giữ không đổi cho
tới mặt biển
Như vậy, ảnh hưởng của ma sát đáy được lan truyền
lên phía trên trong phạm vi lớp có độ dμy D Theo tương tự
với độ sâu ảnh hưởng của ma sát trong dòng chảy trôi
Ekman, lớp nμy được gọi lμ độ sâu ma sát dưới (ranh giới
dướ
i của độ sâu ảnh hưởng của ma sát đáy)
Thông lượng toμn phần của dòng chảy građien có các
μnh phần theo cả hai trục tọa độ T phần theo trục
Y chỉ đáng kể ở các lớp sát đáy vμ khi H>D nó tiến tới một
giới hạn hữu hạn xác định giống như thμnh phần theo trục
ω
βϕ
πω
β
2 sin
2
sin ,
sin 4
H
g S g
D
1.6 Các hiện tượng dâng ư rút ở đới ven bờ
μ
ở những vùng ven bờ, dưới tác động của gió vμ sự xuất
hiện dòng chảy trôi, không thể không tạo nên những điều
kiện dâng mực nước hoặc rút mực nước vμ kèm theo lμ các
độ nghiêng mực nước, do đó, sinh ra các dòng chảy građien Như vậy, ở lân cận bờ sẽ hình thμnh dòng chảy lμ tổng của các dòng chảy trôi v dòng chảy građien tương tác với nhau Nếu ký hiệu α lμ góc (tính theo chiều dương) giữa
hướng gió thổi, thì trong trường hợp gió có α < 180 sẽ quan sát thấy nước dâng (thông lượng toμn phần của dòng chảy trôi có phần vuông góc với bờ), còn trong trường hợp gió có α > 180 sẽ quan sát thấy nước rút Trong trường hợp thứ nhất sẽ quan sát thấy độ nghiêng hướng
o phía đất liền) v
thμnh
ra phía khơi, trường hợp thứ hai ư hướng vμo phía đất liền
h thμnh phần thông lượng dòng chảy trôi vuông góc với bờ:
Theo biểu thức (1.46) dễ dμng xác địn
απ
πα
Sự hiện diện của thμnh phần nμy tạo nên nước dâng ở
bờ Xuất hiện građien áp suất liên quan với độ nghiêng mực nước β Do đó, phải xuất hiện thμnh phần thông lượng dòn
trôi vμ thông lượng dòng građien trở nên bằng nhau, tức
g chảy građien vuông góc với bờ
Sự cân bằng sẽ xuất hiện khi các thμnh phần pháp tuyến của thông lượng dòng