1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thiết kế hệ thống

26 182 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thiết kế hệ thống
Tác giả Nguyễn Thị Mừng, Nguyễn Hằng Nga
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống của người dân ngày càng nâng cao, nhu cầu mua bán của người dân ngày càng nhiều. Sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp, cửa hàng ngày càng trở nên gay gắt.

Trang 1

Phần 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống của người dân ngày càng nâng cao, nhu cầu mua bán của người dân ngày càng nhiều Sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp, cửa hàng ngày càng trở nên gay gắt Với mục đích đáp ứng nhu cầu của khách hàng, cung cấp dịch vụ nhằm phát triển kinh doanh, hình thức bán hàng trực tuyến trở nên phát triển, thu hút lượng khách lớn, phạm vi phục vụ rộng rãi, hình thức quảng cáo đơn giản, tiện sử dụng, dễ dàng cập nhật thông tin, và có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng vào bất cứ thời gian truy cập nào Ngày nay mạng lưới Internet được phát triển rộng rãi trên Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, người dân đã tiếp cận với thông tin thông qua các trang web trực tuyến Chính vì những lí do trên chúng em đã chọn đề tài “ Bán hàng trực tuyến” trên mạng lưới Internet làm cho việc mua sắm trở nên đơn giản, tiết kiệm thời gian của người mua hàng Đề tài tập trung xây dựng chương trình bằng việc sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic Net ứng dụng trong ngôn ngữ ASP.Net với cở sở dữ liệu được lưu trữ bằng SQL server Đây là những ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi ngày nay và tính bảo mật cao Chính vì vậy mà chương trình có thể đáp ứng được nhu cầu của khắt khe của người sử dụng và giúp cho việc quản lí quá trình kinh doanh được tốt hơn

Nội dung chính của báo cáo bao gồm những phần sau :

Chương I : Giới thiệu tổng quan về đề tài

Chương II : Phân tích thiết kế hệ thống

Trang 2

Trong phạm vi giới hạn về thời gian cũng như kiến thức, chắc chắn bài làm của chúng em còn nhiều thiếu sót Chúng em rất mong được sự góp ý và chỉ dẫn của các Thầy Cô giáo để bài làm của chúng em hoàn chỉnh hơn.

Chúng em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Mừng Nguyễn Hằng Nga

Trang 3

Phần 2

Phân tích thiết kế hệ thống

Chương I TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

I Các chức năng cho một chương trình bán hàng trực tuyến

1 Chức năng cập nhập thông tin, quản lý hàng

 Nhập kho

• Cập nhật dữ liệu thông qua form nhập liệu

• Phân loại hàng hóa theo loại hàng, nhiều cấp độ khác nhau

• Cập nhật thông tin về hàng hóa và báo cho nhà quản lý

• Cập nhật lượng hàng còn lại trong kho

 Chức năng bán hàng

Trang 4

 Quản lý các thông tin giao dịch của khách hàng: Thông tin của khách hàng, thông tin đơn đặt hàng , thông tin số lượng hàng hóa bán ra

Quản lý chi tiết hàng hóa và công nợ của khách hàng theo các tiêu thức quản trị tùy chọn

Quản lý doanh thu

2 Chức năng bảo mật

Hệ thống cho phép phân quyền sử dụng, từ đó chống được những truy nhập bất hợp pháp vào hệ thống dữ liệu, đồng thời định rõ được trách nhiệm trong trường hợp có sự cố

3 Chức năng quản lý khách hàng

 Sẽ có một cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin về những khách hàng đăng ký tài khoản khách hàng của cửa hàng

 Có tình trạng hàng đặt mua, giỏ hàng của khách

 Diễn đàn trao đổi thông tin, các ý kiến khách hàng, các bài bình luận,

 Quản lý khách VIP, các dịch vụ khuyến mại dành cho khách hàng thân thiết

4 Tìm kiếm sản phẩm

Chương trình sẽ đưa ra các tiêu chí tìm kiếm để giúp khách hàng có thể nhanh

chóng tìm được những sản phẩm mà mình đang cần mua

5 Quản lý hóa đơn mua, bán hàng

Trang 5

Mỗi khách hàng được cấp một giỏ mua hàng.Khi khách hàng thêm những mặt hàng vào giỏ mua hàng của mình thì một trang đăng ký sẽ hiện ra yêu cầu khách hàng đăng nhập.Nếu là lần đầu tiên khách hàng tới cửa hàng thì khách hàng được yêu cầu nhập vào thông tin đăng ký như:Họ tên, địa chỉ, Username, Password, địa chỉ Email Nếu khách hàng đã có tài khoản trong hệ thống thì có thể truy cập tới giỏ hàng của mình bằng cách nhập Username và Password của mình.Trên mạng, các mặt hàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng

có thể dễ dàng tìm kiếm Trong hoạt động này khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàng thì những mặt hàng đó sẽ được hiện thị trên màn hình như : hình ảnh,đơn giá, mô tả Khách hàng có thể thêm hoặc bớt các mặt hàng trong giỏ hàng của mình Cuối cùng khách hàng tuỳ chọn có đặt hàng hay không

Đơn đặt hàng khách hàng fải điền đầy đủ các thông tin như: Họ tên, điạ chỉ, điện thoại liên hệ, hình thức thanh toán, hình thức nhận hàng, thời gian nhận hàng, địa chỉ người nhận,….Khi khách hàng đã hoàn thành đơn hàng của mình thì các mặt hàng hiện có trong giỏ mua hàng sẽ được chuyển vào đơn đặt hàng với công ty, giỏ hàng của khách hàng sẽ rỗng

Trang 6

Sau khi khách hàng đã đặt hàng thì họ có thể theo dõi đơn đặt hàng của mình để trực tiếp theo dõi đơn đặt hàng của mình.

2 Hoạt động của người quản lý

Là người làm chủ hệ thống có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Người quản trị có Username và Password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện các chức năng của mình

Nếu như quá trình đăng nhập thành công thì nhà quản trị có thể thực hiện những công việc:

+Quản lý mặt hàng: người quản lý có thể nhập, sửa , xóa, thêm mới thông tin về sản phẩm Cập nhập những thông tin về việc nhập hàng vào kho, bán hàng, tình trạng hàng trong kho,…

+ Cung cấp các thông tin về sản phẩm, các dịch vụ của cửa hàng, các hình thức khuyến mại, ưu đãi,

+Quản lý khách hàng: các thông tin mà khách hàng đã đăng ký, lưu trữ vào CSDL riêng để tiện tra cứu và cập nhật

+Quản lý nhà cung cấp hàng

+Nhận đơn hàng:Sau khi khách hàng kết thúc giao dịch thì đơn đặt hàng sẽ được tổng hợp lại, đơn đặt hàng được lưu trong CSDL Người quản lý có trách nhiệm

+Bán hàng: thực hiện theo như đơn đặt hàng của khách hàng Nếu hàng không đúng với đơn đặt hoặc bị hỏng hóc thì cửa hàng có những hình thức giải quyết phù hợp theo đúng phạm vi trách nhiệm của mình

+ Cung cấp giỏ hàng cho khách, để khách dễ dàng lựa chọn sản phẩm cần mua

Trang 7

+Quản lý và xử lý đơn đặt hàng:

-Hiển thị các đơn đặt hàng đã giao và chưa giao

-Đánh dấu tình trạng giao hàng ứng với đơn đặt hàng

-Xoá đơn hàng

-Lập hoá đơn cho khách hàng khi giao hàng

+ Quản lý diễn đàn của trang web: các bài bình luận, các ý kiến trước khi được cập nhật trên hệ thống fải được kiểm tra về nội dung để đảm bảo thông tin trong sáng, lành mạnh

Trang 8

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

1 Biểu đồ phân cấp chức năng

HỆ THỐNG BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN

Quản lý

hàng hóa

Quản lý thành viên

Quản lý hóa đơn

Tìm kiếm

Quản trị Web site

Thông tin KH

HĐ đăng ký

Theo MaSP

TK thành viên

Tư vấn

hàng

TK Đơn đặt hàng

TT giỏ hàng Đăng TT hàng

Trang 9

2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Website cửa hàng

YC tìm kiếm SP

KQ tìm kiếm SP

YC đặt hàng Chấp nhận/không

YC lập HĐ

HĐ được lập

Ý kiến đóng góp

KQ cập nhật Cập nhật SP

KQ tìm kiếm SP

YC tìm kiếm SP Xem các đơn hàng

Bảng thống kê SP

YC thống kê SP Bảng thống kê ĐH

YC cập nhật đơn đặt hàng

Yêu cầu đăng ký

YC thống kê ĐH

Trang 10

3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Chấp nhận/

từu chối

YC tra cứu Hiển thị SP

Kho hàng

MaSP Thông tin SP

TT Thành viên

Ma KH

TT KH

Đơn hàng

Lập Hóa đơn

MaSP Tình trạng SP

TT Quản lý

Người quản lý

Đăng nhập HTQL MaQL

TT QL

Thông báo

Cập nhật TT

Trang 11

Yêu cầu đăng ký Thiết lập hệ thống

Trả lời yêu cầu

Bán hàng

MaQL

Trang 12

Tra cứu MH

KT đặt hàng

Xử lý MH

Thông tin KH

Ghi nhận KH

Đơn đặt hàng chi tiết

Mặt hàng

Đơn đặt hàng

Tên đăng nhập, mật khẩu

Tên đăng nhập, mật khẩu Danh sách MH

Thông tin các MH đặt mua Mặt hàng lựa chọn

Trang 13

Tra cứu theo Mã hàng

Loại mặt hàng

Mặt hàng

Y/c tra cứu theo tên MH Thông tin hàng

Tên và mật khẩu đăng nhập

Trang 14

e Thêm mới danh mục hàng

f Sửa thông tin hàng

Cập nhật KH

Đăng nhập HTQL

Cập nhật MH

Cập nhật ĐĐH

Đơn đăt hàng

Trang 15

g Xóa hàng

5 Đặc tả tiến trình

Trang 16

Trong hàng còn lưu thêm một số thông tin phụ như:

- Loại hàng: Lưu danh các loại hàng (ví dụ: Hoa, Bánh sinh nhật, Thú nhồi bông, )

+ Chủ đề: Lưu danh các loại chủ đề (ví dụ: Sinh nhật, Chúc mừng, Kỷ niệm, Chia buồn)

+ Giá tiền: Lưu danh sách các loại sản phẩm có giá tiền (ví dụ: 100-150, 250, )

200-Thông tin việc đặt mua hàng:

+ Thời điểm thực hiện: Khi khách hàng bắt đầu đặt hàng

- Chức năng liên quan:

+ Xem số lượng sản phẩm khách hàng đặt

+ Kiểm tra hình thức thanh toán

+ Ghi nhân việc đặt quà

Thông tin hoá đơn:

+ Thời điểm thực hiện: Khi có đơn đặt hàng

+ Chức năng liên quan: Kiểm tra tình trạng của hoá đơn

Tra cứu

Thông tin hàng:

Trang 17

- Chức năng liên quan: Tra cứu theo các tiêu chí sau:

+ Chủ đề (Chính xác)

+ Loại hàng (Chính xác)

+ Giá tiền (Theo khoảng tiền nhất định)

5.2 Yêu cầu phi chức năng

Tính tiến hoá: Chương trình cần dự kiến trước những tình huống có thể thay

đổi trong tương lai của cửa hàng như:

1 Lưu trữ thêm thông tin về nhà cung cấp các mặt hàng cho cửa hàng

2 Tra cứu thêm về khách hàng

3 Thêm các báo cáo doanh thu

5.3 Chương trình được chia làm 2 phần

+ Phần dành cho người dùng (khách hàng): Cho phép tra cứu thông tin quà tặng từ xa, tìm kiếm những món quà ưng ý để đặt

+ Phần dành cho người quản trị: Chỉ cho phép đăng nhập khi người đó nhập đúng tên đăng nhập và mật khẩu

Chương III

Bảng chức năng

Trang 18

3 F2110 QLTTKH Quản lý thông tin khách hàng

4 F2111 SXTTKH Sửa xóa thông tin khách hàng

- Mô tả: Là chức năng giành riêng cho khách hàng

1.3 Quản lý thông tin quản trị (F1100)

- Mô tả: Là chức năng quản lý thông tin về cá nhân người quản trị, trong đó có những thông tin bảo mật (Username, password…) giúp cho người quản trị đăng nhập hệ thống

Trang 19

1.4 Quản lý thông tin sản phẩm (F1200)

- Mô tả: Là nơi lưu trữ các thông tin về sản phẩm, về hình ảnh chi tiết của từng sản phẩm, giá thành của từng sản phẩm…

- Mô tả: Cho phép người dùng đăng ký tài khoản truy cập hệ thống

- Đầu vào: họ tên, ngày sinh, quê quán, tên đăng nhập, mật khẩu,giới tính…

- Đầu ra: Tài khoản hay thông tin khách hàng

1.8 Quản lý thông tin khách hàng(F2110)

- Mô tả: Cho phép người dùng thay đổi thông tin về tài khoản của minh: tên đăng nhập, mật khẩu

1.9 Nhập, sửa, xóa thông tin người quản trị (F1110)

- Mô tả: Cho phép nhập, sửa, xóa thông tin về người quản trị

- Đầu vào: Chọn thông tin (họ tên, tên đăng nhập, mật khẩu….)

- Đầu ra: Thông tin được sửa (xóa)

1.10 Thông tin sản phẩm (F1210)

- Mô tả: Cho phép nhập, sửa, xóa thông tin về sản phẩm

- Đầu vào: Chọn thông tin (tên sản phẩm, chủ đề, số lượng, giá thành….)

- Đầu ra: Thông tin được sửa (xóa)

1.11 Nhập sửa, xóa thông tin khách hàng (F2111)

- Mô tả: Cho phép nhập, sửa, xóa thông tin về khách hàng

Trang 20

- Đầu vào: Chọn thông tin (họ tên, tên đăng nhập, mật khẩu….)

- Đầu ra: Thông tin được sửa (xóa)

1.12 Góp ý (F1310)

- Mô tả: Là chức năng nhận mọi thông tin, ý kiến góp ý về sản phẩm của khách hàng

- Đầu vào: Chọn thông tin góp ý (Tiêu đề góp ý, ngày gửi bài, nội dung….)

- Đầu ra: Khách hàng gửi được nội dung góp ý và chủ cửa hàng trả lời góp ý

1.13 Mua hàng - Giỏ hàng (F1211)

- Mô tả: Là chức năng cho phép người sử dụng có thể mua sản phẩm quà tặng và đặt mua sản phẩm

- Đầu vào: Checkout_id, maKH, maSP, soluong, ngaydat, ngaynhan

- Đầu ra: Mua và đặt được sản phẩm

2 Mô hình thực thể liên kết:

2.1 Cơ sở dữ liệu

+ Quản trị : (username, pass, maKH, quyen)

Tân từ: Vì đây là phần mềm được thiết kế để giao tiếp với nhiều người dùng

thông qua Website, do đó đòi hỏi phải cần có phần quản trị Quản trị là phần cơ sở

dữ liệu dành riêng cho người có quyền truy cập cơ sở dữ liệu (hay còn gọi là chủ cửa hàng): Người chủ cửa hàng có quyền truy cập, cập nhật, tra cứu, thống kê,… đồng thời được phép truy cập được CSDL bên trong đòi hỏi người chủ cửa hàng phải nhập đúng tên quản trị và mật khẩu mà người lập trình đặt ra nhằm bảo toàn CSDL trong thời gian lâu dài

+ Chủ đề: (Machude, tenchude)

Tân từ: Mỗi chủ đề sẽ có một mã chủ đề duy nhất (machude) để phân biệt, tên

chủ đề (tenchude) để biết được tên của từng chủ đề quà tặng (ví dụ: chủ đề Sinh nhật, chúc mừng, chia buồn…)

Trang 21

+ Khachhang: (maKH, tenKH, gioitinhKH, emailKH, sodtKH,…

Tân từ: Mỗi khách hàng có một mã khách hàng (ma_KH) riêng để khi đăng

nhập hay đăng ký thì người quản trị dễ dàng quản lý thông tin về khách hàng như tên, giới tính, email…

+ Sản phẩm: (masp, machude, maloaisp, tensp, mota, chitiet, anh, giatien, )

Tân từ: Mỗi loại sản phẩm có một mã sản phẩm (masp) để có thể phân biệt với

từng loại sản phẩm (maloaisp), bao gồm: hình ảnh, mô tả…

+ Loaisp: (maloaisp, tenloaisp)

Tân từ: Mổi một mã loại sản phẩm có một loại sản phẩm

+ Checkout: (checkout_id, maKH, masp, soluong, ngaydat, ngaynhan)

Tân từ: Đây là giả định của đơn đặt hàng, mỗi một mã đơn đặt hàng có kèm

theo tên khách hàng, sản phẩm cần mua, ngày đặt hàng và ngày nhận hàng

+ Hóa đơn: (checkout_id, maHD, ngaygiao)

Tân từ: Mỗi hóa đơn bán hàng cần kèm theo mã đơn đặt hàng và mã hóa đơn, ngày giao hàng ứng với ngày nhận hàng của khách hàng

2.2 Mô tả đặc điểm của đối tượng cho ta biết rõ hơn về bản chất của đối tượng

Đối tượng chủ đề.

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú Thuộc tính

Tenchude Nvarchar(50) Tên chủ đề thuộc tính đơn

Đối tượng giỏ hàng

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú Thuộc tính

Trang 22

Soluong Int Số lượng Thuộc tính đơn

Đối tượng góp ý

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú Thuộc tính

Noidung Nvarchar(1000) nội dung góp ý Thuộc tính đơn Ngay_TL Nchar(10) Ngày trả lời khách hàng Thuộc tính đơn Noidung_TL Nvarchar(50) nội dung trả lời khách

hàng

Thuộc tính đơn

EmailKH Nvarchar(50) địa chỉ Email khách hàng Thuộc tính đơn

DiachiKH Nvarchar(50) địa chỉ khách hàng Thuộc tính đơn SodtKH Nvarchar(50) Số điện thoại khách hang Thuộc tính đơn

Đối tượng hoá đơn

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú Thuộc tính

Checkout_id Nvarchar(50) Mã kiểm tra HĐ Thuộc tính khoá

Đối tượng loại sản phẩm

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú Thuộc tính

tenloaiSP Nvarchar(50) Tên loại sản

phẩm

Thuộc tính đơn

Trang 23

Đối tượng Login

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú Thuộc tính

username Nvarchar(50) Tên đặng nhập Thuộc tính đơn

Pass Nvarchar(50) Mât khẩu đăng nhập Thuộc tính đơn

Đối tượng sản phẩm

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú Thuộc tính

Mota Nvarchar(50) Mô tả sản phẩm Thuộc tính đơn

Chitiet Nvarchar(500) Chi tiết sản phẩm Thuộc tính đơn

phẩm

Thuộc tính đơn

Đối tượng User

Tên thuộc tính Kiểu dữ liệu Ghi chú Thuộc tính

Email Nvarchar(50) địa chỉ email Thuộc tính đơn

Trang 24

Ten_KH

Diachi_KH Sodt_KH Email_KH

HOADON

SANPHAM

Machude Maloaisp Mota

Ma_HD

Ngaygiao

CHUDE

Machude Tenchude

TAIKHOAN

Ma_TK So_TK Sotien Ngayhethan Có

Gioitinh_KH Namsinh_KH

Pass1_KH Pass2_KH

LOAISP

Maloaisp Tenloaisp

Tensp Anh Chude Giaban MaNCC

Ma_KH

Checkout_id

Trang 26

Mục lục

Trang

5.1 Lưu trữ 16

Tra cứu 16

5.2 Yêu cầu phi chức năng 17

Tính tiến hoá: Chương trình cần dự kiến trước những tình huống có thể thay đổi trong tương lai của cửa hàng như: 17

5.3 Chương trình được chia làm 2 phần 17

1 Danh sách chức năng 18

+ Đặc tả các chức năng 18

1.1Quản trị hệ thống(F1000) 18

1.2 Quản trị khách hàng(F2000) 18

1.3 Quản lý thông tin quản trị (F1100) 18

1.4 Quản lý thông tin sản phẩm (F1200) 19

1.5 Quản lý góp ý (F1300) 19

1.6 Đăng nhập khách hàng (F2100) 19

1.7 Đăng ký khách hàng (F2200) 19

1.8 Quản lý thông tin khách hàng(F2110) 19

1.9 Nhập, sửa, xóa thông tin người quản trị (F1110) 19

1.10 Thông tin sản phẩm (F1210) 19

1.11 Nhập sửa, xóa thông tin khách hàng (F2111) 19

1.12 Góp ý (F1310) 20

1.13 Mua hàng - Giỏ hàng (F1211) 20

2.1 Cơ sở dữ liệu 20

2.2 Mô tả đặc điểm của đối tượng cho ta biết rõ hơn về bản chất của đối tượng 21

Đối tượng chủ đề 21

Đối tượng giỏ hàng 21

Đối tượng góp ý 22

Đối tượng hoá đơn 22

Đối tượng loại sản phẩm 22

Đối tượng Login 23

Đối tượng sản phẩm 23

Đối tượng User 23

Ngày đăng: 25/04/2013, 10:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê SP - Phân tích thiết kế hệ thống
Bảng th ống kê SP (Trang 9)
3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Phân tích thiết kế hệ thống
3. Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 10)
3. Sơ đồ mức dưới đỉnh - Phân tích thiết kế hệ thống
3. Sơ đồ mức dưới đỉnh (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w