Mọi doanh nghiệp, mọi công ty không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thế giới đang dần dần được tin học hóa. Với mục đích thu được doanh thu lớn nhất với chi phí phát sinh nhỏ nhất và thời gian gắn nhất.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Mọi doanh nghiệp, mọi công ty không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn thếgiới đang dần dần được tin học hóa Với mục đích thu được doanh thu lớnnhất với chi phí phát sinh nhỏ nhất và thời gian gắn nhất Vậy tin học hóa đãlàm được điều gì, đã giúp cho công ty, doanh nghiệp, cụ thể hơn là giúp chocon người làm được điều gi? Câu trả lời là rất nhiều, trong rất nhiều lĩnh vựckhác nhau trong rất nhiều hoàn cảnh khác nhau
Xã hội hiện nay đã đi qua cái thời tính toán, lưu trữ dữ liệu bằng cácphương pháp thủ công truyền thống mang nặng tính chất lạc hậu, lỗi thời tốntiền của hao công sức Hiện nay công nghệ thông tin đã đi vào đời sống, đivào các công ty doanh nghiệp với một phương thức hoạt động hoàn toàn mới
mẻ, sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức…Màkhông mất đi sự chính xác, còn làm cho công việc được thuận lợ và phát triểnlên rất nhiều Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc áp dụng tinhọc vào trong hệ thống quản lý Với việc tin học hóa mọi công việc trongcông ty, doanh nghiệp được thu thập, xử lý, phổ biến, một cách nhanh chóng,chính xác và có hiệu quả Qua đó rút ngắn được thời gian, tiền và công sứccủa nhiều người
Ở Việt Nam công nghệ thông tin mới chỉ đang đi từng bước phát triển,tuy nhiên những bước phát triển vững chắc đó đã đem lại cho Việt Nam trởthành nước có tiềm năng về lĩnh vực công nghệ thông tin rất lớn Việt Namcùng với Ấn Độ là 2 nước có tiền năng và phát triển công nghệ thông tin lớnnhất thế giới trong năm qua
Trong thời gian được thực tập tại Công ty cổ phần phần mềm quản
trị doanh nghiệp - CyberSoft, em nhận thấy công tác quản lý nhân sự ở
công ty là rất quan trọng trong việc từ đó phát triển công ty Giống như
Trang 2những công ty của Nhật việc quản lí nhân sự được coi là: “ gốc dễ của cái câycông ty” Với công tác quản lý nhân sự công ty mà ta có những thông tin, báocáo về mọi vấn đề như: về gia đình, lịch làm việc, thời gian công tác, hiệnđang làm dự án như thế nào…? Đây cũng là một trong những mối quan tâmcủa rất nhiều công ty sản xuất trong giai đoạn hiện nay Chính vì vậy mà em
Chuyên đề thực tập được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty cổ phần phần mềm quản trịdoanh nghiệp – CyberSoft
Chương 2: Lí thuyết cơ bảnChương 3: Phân tích thiết kế hệ thống quản lí nhân sự tại công ty
cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp – CyberSoft
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP- CYBERSOFT
I Tổng Quan Về Công Ty Công Ty Cổ Phần Phần Mềm Quản Trị Doanh Nghiệp - Cybersoft
1 Tên công ty:
Tên tiếng anh: Cyber Software for Business Management Jointstock
Company
Tên viết tắt: Cybersoft
Ngày thành lập: 04/11/2003
Logo của công ty:
Trụ sở: Tầng 12A Toà Nhà Sông Đà 18/165 Cầu Giấy Hà Nội
Trang 42 Sản phẩm chính trong công ty
Cyber Corporate - Phân mềm hợp nhất số liệu
Cyber Business - Giải pháp ERP quản lý toán diện doanh nghiệp, trongcyber Business gồm các modul sau
Bản quyền: Bản quyền số 1020/2003/QTG do cục bản quyền tác
giả văn học nghệ thuật cấp ngày 18/11/2003
Nhãn hiệu: Chứng nhận số 73505 do cục sở hữu trí tuệ chứng
nhận cấp ngày 11/08/2006
Thành viên: Thành viên hiệp hội phần mềm Việt Nam Vinasa
Số cán bộ nhân viên: Đội ngũ gồm hơn 40 lập trình viên, tư vấn
viên chuyên nghiệp với sự hiểu biết sâu sắc nghiệp vụ kinh tế,kinh nghiệm triển khai và khả năng của công nghệ thông tin
Khách hàng: Gần 1000 khách hàng đang sử dụng sản phẩm và
dịch vụ với nhiều loại hình, quy mô hoạt động khác nhau trên cảnước
Mục tiêu: Trở thành nhà cung cấp hàng đầu Việt Nam về sản
phẩm và dịch vụ phần mềm kế toán, giải pháp ERP (quản lý tổngthể doanh nghiệp) cho các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 5II Các phòng ban chức năng
1 Phòng giải pháp các doanh nghiệp (Cyber Soluition for Business Department - CSB)
Tư vấn triển khai các hệ thống thông tin quản lý tài chính và quản trịdoanh nghiệp, cài đặt, đào tạo hướng đẫn sử dụng hệ thống, thiết kế và pháttriển sản phẩm theo yêu cầu đặc thù của khách hàng
2 Phòng nghiệp vụ (Cyber Expert bureau Department – CEB)
Khảo sát các quy trình nghiệp của khách hàng, tư vấn nghiệp vụ, tư vấnquy trình quản lý cho khách hàng, tư vấn và triển khai các giải pháp ERP
3 Phòng tư vấn và hỗ trợ khách hàng(Cyber Customers Support and
consultancy Department – CSC)
Tư vấn cho khách hàng qua điện thoại, E-mail, web và tại trụ sở kháchhàng khi có nhu cầu tư vấn Vì sự thành công của khách hàng chúng tôi
Trang 6không dừng lại ở khâu bán hàng mà mong muốn Cyber Accounting đem lại ýnghĩa đích thực cho khách hàng.
4 Phòng nghiêm cứu phát triển sản phẩm(Cyber Reseach and production
5 Phòng kinh doanh và phát triển thị trường (Cyber sales development
Department - CSD)
Thực hiện các hoạt động kinh doanh một cách hiệu quản; khảo sát đánhgiá tiềm năng và tìm hiểu nhu cầu phát sinh của khách hàng; mở rộng thịtrường sử dụng dịch vụ của Công ty; Tạo lập và duy trì mối quan hệ tốt vớikhách hàng, chăm sóc khách hàng định kỳ nâng cao uy tín chất lượng củacông ty Tuyên truyền quảng bá sản phẩm, dịch vụ của công ty; phân tích vàthực hiện kế hoạch chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất
6 Phòng quản trị hành chính(Cyber Administrative Department - CAD)
Tổ chức thực hiện công tác văn phòng, các thủ tục hành chính, lưu trữ
hồ sơ, Sắp xếp, tổ chức các hoạt động trong công ty;Giám sát việc thực hiệnquy chế nhân viên và thực hiện công tác BHXH, BHYT
Hiện nay CYBERSOFT có hơn 40 nhân viên có trình độ đại học, trên đạihọc các chuyên ngành toán, tin, kế toán, kinh tế và ngoại ngữ
Trang 7III Một số dự án tiêu biểu
1 Tổng công ty vận tải Hà Nội (Hanoi Transerco)
ĐC: Số 5 Lê Thánh Tông,TP Hà Nội
Người liên lạc: Bà Phạm Thị Liên - Kế toán trưởng
ĐC: Số 562 Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm, Hà Nội
Người liên lạc: Ông Lê Xuân Hồng - Kế toán trưởng
Mobile: 0913238273
Dự án “Xây dựng phần mềm quản lý tài chính và quản trị sản xuất kinh doanhcho các đơn vị thành viên” thuộc tổng công ty khoáng sản Việt Nam - TKV
3 Tập đoàn công nghiệp tầu thuỷ Việt Nam - Tổng công ty công nghiệp tàu
thuỷ Nam Triệu
ĐC: Xã Tam Hưng, Huyện Thuỷ Nguyên, Thành Phố Hải Phòng
Người liên lạc: Bà Phạm Thị Hạnh - Kế toán trưởng
Mobile: 0912708604 Dự án “Xây dựng phần mềm quản lý tài chính tổng thể”
4 Tập đoàn CNTT Việt Nam - Công ty Đóng tàu Sông Cấm
ĐC: Số 47 Chi Lăng, Q Hồng Bàng, TP Hải Phòng
Người liên lạc: Phạm Văn Lượng Mobile: 0912412857 Dự án " Xây dựng giải pháp quản
lý tài chính tổng thể"
Trang 85 Công ty hợp tác kinh tế - Bộ Quốc Phòng
ĐC: 187 Nguyễn Du, TP Vinh Nghệ An
Người liên lạc: Ông Trần Viết Tiến - Kế toán trưởng
Mobile: 0913273112
Dự án “Xây dựng phần mềm quản lý tài chính cho văn phòng công ty và 11đơn vị thành viên” trực thuộc công ty
6 Tổng công ty Xi măng Việt Nam - Công ty Xi Măng Hải Phòng
ĐC: Huyện Thuỷ Nguyên, TP Hải Phòng
Người liên lạc: Ông Lê Nam Khánh - Kế toán trưởng
Mobile: 0913246725
Dự án “Xây dựng phần mềm quản lý tài chính, quản lý kho, quản lý bánhàng,quản lý trạm cân”
7 Tổng công ty Xi măng Việt Nam - Công ty Xi Măng Hoàng Mai
ĐC: Xã Quỳnh thiện, Huyện Quỳnh lưu, Tỉnh Nghệ AnNgười liên lạc: Ông Nguyễn Quốc Việt - Kế toán trưởng
Mobile: 0913275279
Dự án “Xây dựng phần mềm quản lý tài chính, quản lý tiêu thụ”
8 Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc
ĐC: Số 10 Tô Hiệu, Thị Xã Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc n
Người liên lạc: Bà Nguyễn Thị Bình - Kế toán trưởng
Mobile: 0912457225
Dự án “Xây dựng giải pháp ERP” gồm 2 modul: Cyber FinancialManagement và Cyber Sales Management
Trang 10CHƯƠNG II: LÍ THUYẾT CƠ BẢN
I Bài toán quản lí nhân sự trong doanh nghiệp
1 Bài toán
Công tác quản lý nhân sự của nhân viên đóng vai trò hết sức quan trọng đốivới hoạt động của các công ty các doanh nghiệp ở Việt Nam Trong khoảng 10năm trở lại đây công tác quản lý nhân viên (ở một số công ty trong đó có Công
Ty Cổ Phần Phần Mềm quản trị doanh nghiệp) đã được tin học hóa nhằm đemlại hiệu quả cao hơn, nhanh hơn tin cậy hơn.
Bài toán Quản lý nhân sự đặt ra các vấn đề cơ bản như sau: Thể hiện được
mô hình tổ chức quản lý nhân viên theo chức vụ, theo trình độ văn hóa, theotrình độ ngoại ngữ… Hệ thống còn phải cho phép tạo ra các báo cáo từ lí lịch.Nhằm phục vụ công tác điều hành nhân viên và sắp xếp lịch cho nhân viên làmviệc một cách khoa học và đạt hiệu quả cao nhất In Danh sách nhân viên, indanh mục chức vụ, in danh mục tỉnh thành…
Ngoài các chức năng chính như trên, hệ thống này còn cần thêm một sốchức năng khác như: cập nhật các loại danh mục( danh mục tỉnh thành, danhmục ngoại ngữ, danh mục đơn vị …) các chức năng sao, chép, sửa, xóa
Qua quá trình tìm hiểu và dựa trên những bất cập hiện nay tại công ty em cóđịnh hướng sẽ viết và xin đưa ra đề tài:
Đề tài: “ Phân Tích Thiết Kế Hệ thống quản lí nhân sự tại Công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp – CyberSoft
Đề tài này là một đề tài hay nếu được phát triển nó sẽ được ứng dụng trong
rất nhiều công ty khác nhau Nếu sau này có thời gian em sẽ phát triển và chothêm vào phần mềm một số ứng dụng nữa
Trang 11Em sẽ cố gắng viết hoàn chỉnh nhất trong khả năng có thể để làm bài báocáo thực tập được tốt nhất.
2 Giải pháp
Yêu cầu chung của phần mềm:
- Chương trình đơn giản và dễ sử dụng
- Chương trình phải đáp ứng các quá trình sử lí số liệu một cách chính xác
- Chương trình giải quyết và đưa ra các báo cáo một cách nhanh chóng
- Chương trình đảm bảo an toàn về dữ liệu
- Chương trình mang tính mềm dẻo và không cần đòi hỏi cấu hình máy quácao
3 Phạm vi ứng dụng của đề tài
Đề tài này nhằm giúp cho nhà quản lí, cụ thể là bộ phận nhân sự của công tybiết được tình hình về nhân viên trong công ty mình, về lí lịch qua đó hỗ chợcho lịch làm việc và những phương án công tác thích hợp nhằm đạt hiệu quảcao nhất cho công ty
Đề tài được ứng dụng trong nội bộ của công ty triển khai dự án cụ thể ở đây
là Công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp - CyberSoft Bên cạnh
đó đề tài có thể được ứng dụng và triển khai tại các công ty khác nhằm tạo rahiệu quả cao nhất cho công ty
4 Đối tượng hưởng lợi
Đối với ban lãnh đạo và giám đốc của công ty: có thể nắm được tình hìnhnhân viên của công ty thông qua các báo cáo của phần mềm, từ đó có thể đưa rađược những quyết định chính xác cho việc quản lí, điều hành của công ty củacông ty
Trang 12Đối với các trưởng phòng ban: có thể bố trí, tính toán công việc một cáchhợp lý, nhanh chóng và chính xác Nắm bắt được tình hình về nhân viên trongcông ty qua các báo cáo của phần mềm để có những thông tin chính xác raquyết định và báo cáo với giám đốc.
Đối với nhân viên: có thể thực hiện công việc của mình một cách chính xáchiệu quả Không phải mất nhiều thời gian nhiều trong viêc kiểm kê, nắm bắtthông tin Biết được các anh em trong công ty và có thể liên hệ qua lại vớinhau Tạo điều kiện kết gắn mọi nhân viên trong công ty như anh em một nhàqua đó hình thành môi trường làm việc thân thiện đoàn kết cùng chung vaigắng sức đưa công ty phát triển
Ngay cả đối với gia đình và người thân của nhân viên trong công ty cũng sẽgặp rất nhiều thuận lợi khi biết về con em mình hiện đang làm việc tại công tykhi gặp ra sự cố
II Kế hoạch công việc cần làm
1 - Xây dựng và quản lý chương trình quản lí nhân sự
- Đề xuất ý tưởng và hình thành bộ khung chương trình
- Phân tích yêu cầu người sử dụng
- Mô tả hoạt động của công ty cổ phần phần mềm quản trị doanh nghiệp
- Báo cáo tổng kết
Trang 13- Lập trình thư viện chung
- Báo cáo tổng kết quy trình
Trang 14III Lý thuyết về hệ thống thông tin & công nghệ phần mềm
1 Lý thuyết về hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin (information system) là một hệ thống
mà mục tiêu tồn tại của nó là cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động của con người trong một tổ chức nào đó Ta có thể hiểu hệ thống thông tin là hệ thống mà mối liên hệ giữa các thành phần của nó cũng như mối liên hệ giữa
nó với các hệ thống khác là sự trao đổi thông tin
Một số ví dụ về hệ thống thông tin:
Trang 15Máy tính là một hệ thống thông tin
2 Khái niệm về phần mềm và công nghệ phần mềm, phân loại phần mềm 2.1 Khái niệm về phần mềm.
Phần mềm là một khái niệm mà cho đến nay có rất nhiều cách khác nhau
để định nghĩa Sau đây là một số cách định nghĩa về phần mềm:
Phần mềm là tập hợp tất cả các câu lệnh do các lập trình viên viết ra đểhướng máy tính làm một số công việc cụ thể nào đó
Trang 16 Theo giáo trình tin học đại cương của khoa tin học ĐH kinh tế quốcdân thì: “Phần mềm máy tính là các chương trình, cấu trúc dữ liệu làmcho chương trình xử lý được những thông tin thích hợp và các tài liệu
mô tả phương thức sử dụng các chương trình ấy Phần mềm luôn được
bổ sung và sửa đổi một cách thường xuyên”
Để có được phần mềm, các nhà lập trình phải sử dụng các ngôn ngữ lậptrình để viết, ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ trung gian giữa ngôn ngữ giaotiếp của con người với ngôn ngữ máy, ngôn ngữ càng gần với ngôn ngữcon người thì gọi là ngôn ngữ cấp cao, càng gần ngôn ngữ máy thì gọi làngôn ngữ cấp thấp
với các chương trình ứng dụng khác nhau và các trình điều khiển thiết
bị khác nhau
2.2 Khái niệm về công nghệ phần mềm
Công nghệ phần mềm là một lĩnh vực nghiên cứu mới của tin học,được triển khai trong giai đoạn phát triển rất cao của tin học và viễn thông khiphần mềm đã trở thành một ngành công nghiệp
Công nghệ phần mềm là môn khoa học nghiên cứu các phương pháp,các thủ tục và các công cụ đi từ phân tích thiết kế đến quản lý một dự án phầnmềm nhằm đạt được các mục tiêu của dự án
Công nghệ phần mềm bao gồm một tập hợp với 3 yếu tố chủ chốt:Công cụ và thủ tục, giúp cho người quả lý có thể kiểm soát được quá trình
Trang 17phát triển phần mềm và cung cấp cho kỹ sư phần mềm một nền tảng để xâydựng một phần mềm chất lượng cao.
2.3 Phân loại phần mềm.
2.3.1 Theo phương thức hoạt động
Phần mềm hệ thống dùng để vận hành máy tính và các phần cứng máytính, ví dụ như các hệ điều hành máy tính Windows XP, Linux, Unix, các thưviện động (còn gọi là thư viện liên kết động; tiếng Anh: dynamic linkedlibrary - DLL) của hệ điều hành, các bộ điều vận (driver), phần sụn(firmware)
và BIOS Đây là các loại phần mềm mà hệ điều hành liên lạc với chúng đểđiều khiển và quản lý các thiết bị phần cứng
Phần mềm ứng dụng để người sử dụng có thể hoàn thành một haynhiều công việc nào đó, ví dụ như các phần mềm văn phòng (MicrosoftOffices, Lotus 1-2-3, FoxPro), phần mềm doanh nghiệp, phần mềm giáo dục,
cơ sở dữ liệu, phần mềm trò chơi, chương trình tiện ích
Các phần mềm chuyển dịch mã bao gồm trình biên dịch và trình thôngdịch: các loại chương trình này sẽ đọc các câu lệnh từ các mã nguồn được viếtbởi các lập trình viên và dịch nó sang dạng ngôn ngữ máy mà máy tính có thểhiểu được, hay dịch nó sang một dạng khác như là tập tin đối tượng (object file)
và các tập tin thư viện (library file) mà các phần mềm khác (như hệ điều hànhchẳng hạn) có thể hiểu để vận hành máy tính thực thi các lệnh
2.3.2 Theo khả năng ứng dụng
Những phần mềm không phụ thuộc, nó có thể được bán cho bất kỳkhách hàng nào trên thị trường tự do Ví dụ: phần mềm về cơ sở dữ liệu nhưOracle, đồ họa như Photoshop, Corel Draw, soạn thảo và xử lý văn bản, bảngtính Ưu điểm: Thông thường đây là những phần mềm có khả năng ứng dụng
Trang 18rộng rãi cho nhiều nhóm người sử dụng Khuyết điểm: Thiếu tính uyểnchuyển, tùy biến.
Những phần mềm được viết theo đơn đặt hàng hay hợp đồng của mộtkhách hàng cụ thể nào đó (một công ty, bệnh viện, trường học ) Ví dụ: phầnmềm điều khiển, phần mềm hỗ trợ bán hàng
Ưu điểm: Có tính uyển chuyển, tùy biến cao để đáp ứng được nhu cầucủa một nhóm người sử dụng nào đó Khuyết điểm: Thông thường đây lànhững phần mềm ứng dụng chuyên ngành hẹp
* Cách phân loại thứ hai:
2.3.3 Phần mềm ứng dụng
Phần mềm cho những ứng dụng tổng quát:
Là những phần mềm đáp ứng được những công việc mang tính phổthông thường ngày của hầu hết người sử dụng Ví dụ:
Chương trình duyệt Web cho phép người sử dụng có thể khai thác kho
dữ liệu khổng lồ trên Internet để phục vụ cho công việc của mình: InternetExplorer, Opera…
Phần mềm nhận và gửi thư điện tử giúp chúng ta giữ liên hệ với mọiđối tác cho dù họ ở bất kỳ đâu trên thế giới thông qua mạng Internet: OutlookExpress
Hệ soạn thảo điều khiển máy tính hoạt động như một máy chữ để giúpngười dùng biên soạn các tài liệu như công văn, thư từ… Hệ soạn thảo vănbản được sử dụng nhiều nhất là MS Word
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu giúp lưu chữ, tổ chức, sắp sếp, cập nhật thôngtin và tìm kiếm thông tin khi cần thiết Ở Việt Nam hệ quản trị CSDL đượcdùng nhiều nhất là hệ quản trị: Foxpro và MS Access
Phần mềm cho những mục đích cụ thể.
Trang 19+ Phần mềm kinh doanh: Gồm các chương trình giúp các doanh nghiệphoàn thành những nhiệm vụ xử lý thông tin có tính chất thủ tục lặp đi lặp lạihàng ngày, hàng tháng, hàng quý hay hàng năm Phần mềm kinh doanh khácphần mềm sản suất ở chỗ nó nhấn mạnh vào những nhiệm vụ trên phạm vitoàn cơ quan như phần mềm kế toán, quản lý nhân sự…Các phần mềm đượcdùng nhiều nhất hiện nay là Fast và Effect.
Phần mềm giải trí bao gồm các trò chơi và các chương trình để giúptiêu khiển, giải trí Hiện nay, khi mức của con người càng cao thì các phầnmềm thuộc loại nay đang lên ngôi
Phần mềm giáo dục và tham khảo giúp cung cấp kiến thức, kỹ năng vềmột chủ thể, lĩnh vực nào đó, cung cấp các bộ cơ sở dữ liệu cho phép tra cứuthông tin theo yêu cầu: Phần mềm tra cứu từ điển
Các chương trình điều khiển thiết bị giúp máy tính điều khiển một thiết
bị nào đó mà không có trong danh sách những thiết bị phần cứng được hệđiều hành hỗ trợ: Các loại Card màn hình
Phần mềm phát triển hệ thống:
Trang 20Các chương trình dịch có nhiệm vụ dịch các chương trình viết bằngngôn ngữ thuật toán sang ngôn ngữ máy tính để có thể hiểu và xử lý được.
Ngôn ngữ lập trình là công cụ để diễn tả thuật toán thành chương trìnhcho máy tính thực hiện Cho đến nay đã có 5 thế hệ ngôn ngữ lập trình: Javacủa sun, dot net của Microsoft
3 Chu kỳ sống của một phần mềm:
3.1 Chu kỳ sống của dự án tuần tự
Giai đoạn khởi tạo.
Khởi tạo dự án là một giai đoạn xác định nhu cầu của ứng dụng và xácđịnh đầy đủ vấn đề để tập hợp đội ngũ đánh giá vấn đề đó Bổ nhiệm các cánhân và các đối tác liên quan, bổ nhiệm các bên tham gia của mỗi tổ chức vàonhóm xây dựng phân mềm Đầu ra của giai đoạn này là một bản ghi hoặc mộttài liệu chính thức chỉ ra các nguồn tài trợ, xác định vấn đề các bên tham gia
Giai đoạn nghiên cứu tính khả thi
Tính khả thi có được từ kết quả phân tích các rủi do, chi phí và lợinhuận liên quan đến các vấn đề kinh tế, kỹ thuật và tổ chức của người sửdụng Các vấn đề đặt ra phải được xem xét chi tiết để đảm bảo rằng mọi khíacạnh của tính khả thi đã được xem xét đến
Báo các tổng quát về tính khả thi bao gồm:
- Vấn đề đặt ra
- Tính khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật và tổ chức
- Những rủi ro và bất ngờ liên quan đến ứng dụng
- Ý tưởng thích hợp nhất về sản phẩm phần mềm và giải thích tại sao
nó tốt hơn các sản phẩm khác cùng loại
Trang 21- Các cầu huấn luyện và lịch trình dự định.
- Dự đoán nhân sự cho dự án tính theo từng giai đoạn và mức độ yêucầu
Giai đoạn phân tích.
* Yêu cầu về chức năng hệ thống được thiết kế để làm gì? Khuân dạngcác định nghĩa này vào phương pháp luận sử dụng trong giai đoạn phân tích
- Yêu cầu về cấu hình – các thiết bị cuối, các thông điệp, thời gian trảlời của mạng, dung lượng vào/ ra, yêu cầu thời gian sử lý
- Yêu cầu về giao diện - dữ liệu trao đổi với các ứng dụng và đơn vị khác
là gì? định nghĩa bao gồm cả tính thời gian, khuôn dạng của dữ liệu trao đổi
- Các chuẩn xây dựng phần mềm - dạng cấu trúc, tính thời gian, nộidung cơ bản của tại liệu cần đưa ra trong quá trình xây dựng phần mềm địnhdạng thông tin bao gồm nội dung của dữ liệu từ điển hay kho lưu trữ đối vớiviệc thiết kế đối tượng, nội dung báo cáo dự án, các yêu cầu cần thiết khácđược giám sát bởi nhóm tham gia dự án
Giai đoạn thiết kế ở mức quan niệm.
Các cách gọi khác bao gồm thiết kế sơ bộ, thiết kế logic, thiết kế bênngoài hay định danh các yêu cầu của phần mềm Hoạt động chính của thiết kếquan niệm là định nghĩa chức năng chi tiết của tất cả các nhân tố bên ngoàicủa một chương trình ứng dụng, nó bao gồm màn hình hiển thị, báo cáo, đơn
vị dữ liệu hội thoại, và các khuân mẫu Cả nội dung và cách trình bày ở mứcnày Hơn nữa, mô hình dữ liệu logic được chuyển sang sơ đồ cơ sở dữ liệulogic, hoặc các khung nhìn của người sử dụng
Giai đoạn thiết kế.
Trang 22* Những thuật ngữ khác dùng để miêu tả các hoạt động thiết kế baogồm thiết kế chi tiết, thiết kế vật lý, thiết kế bên trong và thiết kế sản phẩm.Trong suốt giai đoạn thiết kế, kỹ sư phần mềm phải tạo, sưu tập tài liệu vàkiểm tra.
-Kiến trúc phần mềm: Định danh và định nghĩa chương trình, các khốiđộc lập, các chức năng, các luật, các đối tượng và các mối quan hệ giữachúng
- Các thành phần và các khối của phần mềm: Định nghĩa một cách chitiết nội dung và các chức năng của thành phần, bao gồm đầu vào\ra, sự hiểnthị, báo cáo, dữ liệu, các file, các kết nôi và các tiến trình
- Giao diện: Nội dung chi tiết, tính toán thời gian, với trách nhiệm cụthể, và thiết kế dữ liệu được trao đổi với những ứng dụng hay tổ chức khác
- Kiểm tra: Xác định chiến lược, nhiệm vụ, và tính toán thời gian chomọi loại hình kiểm tra cần được tiến hành
- Dữ liệu: Là việc xác định cách thể hiện vật lý của dữ liệu trên cácthiết bị, và các yếu tố yêu cầu, tính toán thời gian, nhiệm vụ phân giã, saochép các bản sao dữ liệu
Giai đoạn thiết kế hệ thống.
- Cấu trúc điều khiển trình ứng dụng: Xác định bằng cách nào mộtchương trình hay một khối độc lập được kích hoạt và nó sẽ về đâu khi kếtthúc
- Cấu trúc dữ liệu và sơ đồ cài đặt vật lý: Trong môi trường Cơ sở dữliệu, hoạt động này bao gồm việc sác định một thư viện dữ liệu tập trung, cácđường hộp thoại, và vùng đệm cho việc sử dụng hệ quản trị dữ liệu
Trang 23 Giai đoạn triển khai:
Việc thực hiện triển khai còn được gọi là cài đặt và cho phép sử dụng.Triển khai là quá trình một sản phẩm phần mềm được tích hợp vào môitrường làm việc và cho phép sử dụng Thực hiện triển khai bao gồm sự hoànchỉnh của chuyển đổi dữ liệu, cài đặt và đào tạo sử dụng Vào thời điểm nàycủa chu trình một dự án quá trình phát triển phần mềm kết thúc, và giai đoạnbảo hành, bảo trì bắt đầu Việc bảo trì tiếp tục cho đến khi dự án kết thúc
Giai đoạn vận hành và bảo trì.
Vận hành và bảo trì là một giai đoạn trong quá trình sản xuất phầmmềm ở đó sản phẩm phần mềm được sử dụng trong môi trường làm việc,giám sát đối với hiệu quả thống kê, và sửa đổi nếu cần thiết
Giai đoạn loại bỏ.
Đây là giai đoạn trong quá trình sản xuất phần mềm mà tại đó việccung cấp sản phẩm phần mềm kết thúc Thông thường, các chức năng của sảnphẩm phần mềm được chuyển tới một hệ thống kế tiếp
Trang 24 Các hoạt động thường xuyên.
Có hai hoạt động phổ biến trong mỗi giai đoạn là: Kiểm kê, phê chuẩn
và quản lý cấu hình Tổng kết mỗi giai đoạn là sự kiểm tra phê chuẩn Đóchính là mục tiêu của sản phẩm Việc kiêm tra đưa ra khuân mẫu đúng đắntương ứng giữa sản phẩm phần mềm và đặc tính của nó Sự phê chuẩn đưa rachuẩn mực về sự phù hợp hay chất lượng của sản phẩn phần mềm đối vớimục đích của quá trình sử dụng Một người quản lý dự án được chỉ định nắmgiữ phiên bản chính của mỗi sản phẩm
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÍ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN PHẦN MỀM QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP - CYBERSOFT
Trang 25I Phân Tích Hệ Thống
1 Mục Đích Của Hệ Thống
Nhằm mục đích để giúp cho công việc của nhân viên quản lí nhân sựtại công ty được diễn ra nhanh chóng và thuận tiện, giúp cho nhân viên cũngnhư giám đốc biết được tình trạng nhân viên trong công ty cũng như nhânviên biết nhau và gắn bó với nhau hơn
Chương trình giúp cho vệc lưu trữ và quản lí toàn bộ hồ sơ của nhânviên và toàn bộ thành viên trong công ty như: sơ yếu lí lịch, các thông tin vềđào tạo, công tác, về xuất thân về thành phân gia đình…
Chương trình đưa ra được báo cáo đầy đủ về các nhân viên một cáchkhoa học Có thể tìm kiếm nhanh chóng và thuận tiện
Cập nhật bổ sung các thành phần dữ liệu của nhân viên, thành viêntrong công ty một cách nhanh chóng và đơn giản
Ngoài ra chương trình còn đang hoàn thiện về quản lí lương của cán bộcông nhân viên trong công ty Qua đây ta có thể phát triển chương trình thànhmột chương trình lớn có thể cung cấp cho người sử dụng nhiều mục đích vàyêu cầu khác nhau
2 Sơ Đồ Chức Năng
Các chức năng gồm có:
- Thông tin về nhân viên
- Chỉnh sửa thông tin về nhân viên
Trang 263 Tìm kiếm nhân viên
4 Lên các báo cáo
2.1 Thêm nhân viên mới
2.2 Chỉnh sửa nhân viên đã có
Trang 271.3 Danh mục cấp quyết định1.4 Danh mục chức vụ
1.5 Danh mục chuyên ngành1.6 Danh mục dân tộc
1.7 Danh mục hình thức đào tạo1.8 Danh mục hình thức khen thưởng
Trang 28- Sơ đồ phân rã chức năng chính sửa thông tin nhân viên
1.17 Danh mục trình độ chính trị1.18 Danh mục trình độ ngoại ngữ1.19 Danh mục trình độ tin học1.20 Danh mục trình độ văn hóa1.21 Danh mục tôn giáo
1.22 Danh mục tỉnh (TP)1.23 Danh mục loại hợp đồng1.24 Danh mục tình trạng hôn nhân1.25 Danh mục bậc lương
1.26 Danh mục phụ cấp1.27 Danh mục hệ số phụ cấp1.28 Danh mục hệ số lương
Trang 29-Sơ đồ phân rã chức năng tìm kiếm nhân viên
2.1 Thêm nhân viên mới
2.2 Chỉnh sửa nhân viên đã có
3 Tìm kiếm nhân viên
Tìm kiếm nhân viên theo tên
2 Chỉnh sửa thông tin nhân
viên
Trang 30- Sơ đồ phân rã chức năng lên báo cáo
4.1 Báo cáo theo sơ yếu lí lịch4.2 Báo cáo danh sách LĐ hết hợp đồng4.3 BC theo quan hệ GĐ NV
4.4 BC theo quá trình khen thưởng4.5 Theo quá trình công tác nước ngoài
4 Lên báo cáo
4.6 BC Tổng hợp tiền lương4.7 D/S LĐ đóng bảo hiểm y tế4.8 D/S LĐ đóng bảo hiểm xã hội4.9 B/C Theo D/S nhân viên trong công ty4.10 QT KT và CT nước ngoài
Trang 313 Sơ đồ ngữ cảnh
Tin phản hồi Thông tin vào
Hồ sơ nhân viên
Thông tin
Thông tin bổ sung
Yêu cầu tìm kiếm
Thông tin nhân viên
Trang 323.1 Sơ đồi luồng dữ liệu mức 0
1.0 Lập danh mục quản lí
2.0 Cập nhật thông tin nhân viên
thông tin nhân viên Nhân viên
Bộ phận quản lí
Các phòng ban
Thông tin nhân viên Thông tin nhân viên
Báo cáo
Thông tin nhân viên
Thông Tin Nhan viên
Yêu cầu Tìm kiếm
Thông tin Tìm kiếm
Yêu cầu Tìm kiếm Thông tin
Tìm kiếm
Hồ sơ công tác Thông tin vào
Thông tin Cập nhật
Hồ sơ nhân viên Danh mục
Thông tin nhân viên
Thông Tin Nhân viên
Trang 333.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
- Lập danh mục
1.1 Tạo Danh mục
Nhân viên Thông tin Nhân viên
Danh mục nhân viên
Danh mục dân tộc
Danh mục tôn giáo
Danh mục chức vụ
Danh mục văn hoá
Danh mục chính trị Danh mục chuyên ngành
Danh mục tình trạng hôn nhân
Danh mục trình độ ngoại ngữ
Danh mục tôn giáo Danh mục chuyên ngành
Danh mục kỉ luật
Danh mục khen thưởng
- Cập nhật thông tin nhân viên
Trang 342.2 Cập nhật bổ sung
1.0 Lập danh mục
Thông tin danh mục
Thông tin danh mục
Trang 35- Tổng hợp báo cáo
3.0 Tìm kiếm nhân viên
Nhân viên Hồ sơ nhân viên
Ban quản lí
Thông tin nhân viên
YC tìm
Tìm kiếm Các phòng ban
Hồ sơ công tác
Trang 364.0 Tổng hợp báo cáo
HS nhân viên
Ban quản lí
YC báo cáo
Trang 37II Thiết kế hệ thống
1 Thiết kế kiến trúc
Chương trình quản lí nhân sự về mặt kiến trúc gồm 3 khối chính đó là:Quản lí hệ thống, quản lí kho dữ liệu và đưa ra các thống kê báo cáo
Bộ phận quản lí nhân sự trong công ty có nhiệm vụ điều hành và quản
lí toàn bộ hệ thống trong công ty: tất cá những vấn đề mà chương trình quản línhân sự đưa ra…cả lương và các chính sách bảo hiểm xã hội cũng như bảohiểm y tế.Toàn bộ phần mềm còn thiếu nhưng sẽ được hoàn thành và cập nhật
để trở thành một phần mềm hoàn thiện và đầy đủ
Trong kho dữ liệu là toàn bộ những thông tin vào, ra mà những nhânviên có từ khi vào doanh nghiệp
Từ những dữ liệu và những xử lí qua phần mềm thì nhân viên quản líđưa ra được báo cáo cần thiết về nhân sự trong công ty cho ban giám đốc, chonhân viên…và các bộ phận khác
Quản lí nhân sự
Quản lí
hệ thống
Quản lí kho dữ liệu
Thống kê báo cáo
Trang 382 Thiết kế dữ liệu
Dữ liệu của phần mềm bao gồm: hồ sơ nhân viên, danh mục hệ sốlương, danh mục ngoại ngữ, danh mục tỉnh, danh mục trình độ văn hóa, danhmục trình độ tin học, danh mục bằng cấp…
Trang 392.1 Danh mục hồ sơ nhân viên
Trang 40NOI_CMND Character 25 Noi cấp chứng minh