Tổng quan về Công nghệ truyền thông Ultra
Trang 1Mục lục
Thuật ngữ viết tắt i
Lời nói đầu 1
Chơng 1 3
Tổng quan về công nghệ truyền thông UWB 3
1.1 Tổng quan về các hệ thống truyền thông vô tuyến 3
1.1.1 3G và WLAN 3
1.1.2 Hỗ trợ tốc độ truyền dẫn cao hơn-UWB 4
1.2 Lịch sử của UWB 5
1.3 Ưu điểm của hệ thống UWB 7
1.3.1 Tiềm năng cho một tốc độ bit dữ liệu cao 7
1.3.2 Xác suất bị ngăn chặn thấp 7
1.3.3 Khả năng chống đa đờng 7
1.3.4 Độ phức tạp của bộ thu .8
1.3.5 Mật độ phổ công suất phát cực thấp 8
1.4 Thách thức đối với UWB 11
1.5 Chuẩn hoá 12
1.6 Các ứng dụng của UWB 14
1.6.1 Truyền thông và cảm biến 15
1.6.1.1 Tốc độ dữ liệu thấp 15
1.6.1.1.1 Kết nối vô tuyến ngoại vi PC 17
1.6.1.1.2 Kết nối đa phơng tiện vô tuyến cho các thiết bị CE 18
1.6.1.1.3 Thay thế cáp và truy nhập mạng đối với các thiết bị máy tính di động 19
1.6.1.1.4 Các kết nối ad-hoc giữa các thiết bị sử dụng UWB 20
1.6.1.1.5 Mạng cảm biến 20
1.6.1.2 Tốc độ dữ liệu cao 22
1.6.2 Định vị và bám 23
1.6.2.1 Định vị 23
1.6.2.2 Bám 23
1.6.3 Radar 24
Chơng 2 27
Phân tích tín hiệu UWB 27
2.1 Định nghĩa tín hiệu UWB 27
2.2 Các dạng xung đơn chu kỳ 27
2.2.1 Xung đơn chu kỳ Gaussian 27
2.2.2 Xung Raised Cosin 28
2.2.3 Lựa chọn dạng xung 29
2.3 Dãy xung và chuỗi giả tạp âm 30
2.4 Các phơng pháp điều chế trong UWB 32
2.4.1 Điều chế vị trí xung 33
2.4.2 Điều pha hai mức BPM (hay điều chế đối cực- Antipodal Modulation) 35
2.4.3 Các phơng pháp điều chế khác 37
2.4.3.1 Điều chế xung trực giao 37
Trang 22.4.3.3 On-Off keying 39
2.4.4 Tổng kết về các phơng pháp điều chế 40
2.4 Phân tích công suất 42
2.5 Phân tích môi trờng truyền dẫn và các ảnh hởng của nó lên tín hiệu UWB 43
2.5.1 ảnh hởng của đa đờng 43
2.5.2 Các ảnh hởng có liên quan đến chuyển động giữa Tx và Rx 44
2.5.3 Khoá lại đờng khả dụng nhất 44
2.6 Một số kỹ thuật đa truy nhập 45
2.6.1 Đa truy nhập phân chia theo tần số trong UWB 45
2.6.2 Đa truy nhập phân chia theo thời gian 45
2.6.3 Đa truy nhập phân chia theo mã 45
2.6.3.1 Time-Hopping 46
2.6.3.2 Chuỗi trực tiếp 46
Chơng 3 48
Bộ thu phát UWB 48
3.1 Kiến trúc tổng quan của bộ thu phát UWB 48
3.2 Kiến trúc bộ thu UWB 49
3.2.1 Bộ thu tơng quan (Bộ lọc thích ứng) 49
3.2.2 Máy thu Rake 49
3.2.3 Các hệ số độ lợi xử lý 52
3.2.4 Thảo luận 53
3.2.4.1 Số lợng Rake finger 53
3.2.4.2 Một vài vấn đề xung quanh thiết kế mạch số và tơng tự 53
Chơng 4 55
So sánh UWB với các hệ thống truyền thông băng rộng khác55 4.1 CDMA 55
4.2 So sánh UWB với DSSS và FHSS 56
4.3 Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao 60
4.3.1 Một số đặc điểm nổi bật của OFDM 60
4.3.2 Các trờng hợp ứng dụng của OFDM 60
4.3.2.1 DSL 60
4.3.2.2 WLAN 61
4.3.2.3 Truyền hình và truyền thanh số 61
4.3.2.4 UWB 61
Chơng 5 62
Phân tích nhiễu 62
5.1 Nhiễu liên quan đến mạng WLAN 62
5.1.1 Nhìn lại tín hiệu WLAN 802.11a 62
5.1.2 Phân tích hiệu năng hệ thống UWB với sự có mặt của nhiễu 802.11a 63
5.1.3 Giải pháp cho vấn đề nhiễu 63
5.1.4 ảnh hởng của UWB lên WLAN 64
5.2 Bluetooth 66
5.3 GPS 67
5.4 Các hệ thống tổ ong 67
Chơng 6 69
Trang 3KÕt luËn 69
Ch¬ng 7 70
phô lôc 70
7.1 Phô lôc A 70
7.2 Phô lôc B 71
7.3 Phôc lôc C 72
Tµi liÖu tham kh¶o 73
Trang 4Television
Truyền hình cáp hay truyền hình anten cộng
đồng
Metal-oxide-Semiconductor
Bán dẫn ôxít kim loại bổ xung
DS-CDMA
theo mã - chuỗi trực tiếp
chung
Trang 5Communications truyền thông di động
LCD Liquid Crystal Display Màn hình tinh thể lỏng
dung đến Tivi
cao
theo thời gian
Trang 6theo mã băng rộng
không dây
tuyếnXVGA eXtended Video Graphics Array Mảng đồ hoạ Video mở
rộng
Trang 7Lời nói đầu
Ngày nay, công nghệ truyền thông vô tuyến đang phát triển với tốc độ rất nhanh trên toàn thế giới, và các lĩnh vực của nó cũng đang thay đổi mạnh mẽ do sự xuất hiện của các chuẩn mới từ sự phát triển nhanh chóng về các dịch vụ thông tin của Internet, nh là: các ứng dụng đa phơng tiện bao gồm: MP3, truyền dữ liệu băng thông rộng trong một số dịch vụ video đặc biệt Một vài hệ thống vô tuyến đã tồn tại hoặc đang còn đợc phát triển (3G và WLAN) đợc thiết kế để hỗ trợ loại dịch vụ đa phơng tiện này và truyền dẫn video chất lợng thấp Nhu cầu truyền thông dữ liệu với tốc độ bít lớn hơn qua mạng vô tuyến đã xuất hiện, nó xuất phát từ việc sử dụng thiết bị điện tử trong nhà
và ngoại vi máy tính sao cho tiện lợi nhất Các công nghệ vô tuyến nh Bluetooth, hồng ngoại, , ch… a đáp ứng đợc yêu cầu về tốc độ truyền dữ liệu của các ứng dụng video với tốc độ lớn Công nghệ truyền thông UWB ra đời nhằm thoả mãn các yêu cầu về truyền dẫn dữ liệu với tốc độ lớn, do đó nó có thể tạo ra một bớc đột biến trong lĩnh vực truyền thông với khoảng cách nhỏ bởi một loạt các ứng dụng thú vị đã đợc đề xuất Ngoài ra, một lý do quan trọng làm xuất hiện công nghệ UWB là yêu cầu hoạt động với độ chính xác cao của các radar trong quân sự Các xung UWB có những tính năng
đặc biệt tốt cho những ứng dụng radar này Xuất phát từ tính hấp dẫn này mà em quyết
định chọn công nghệ UWB làm đối tợng nghiên cứu trong đồ án tốt nghiệp đại học của mình Nhng do sự hạn chế về thời gian, nên trọng tâm của đề tài là nghiên cứu khía cạnh ứng dụng công nghệ UWB trong lĩnh vực truyền thông, do vậy đồ án tốt nghiệp
mà em chọn là:
Nội dung của đề tài tập chung vào các vấn đề cơ bản đợc phân ra thành từng chơng với những nội dung chính nh sau:
Chơng 1: Tổng quan về công nghệ truyền thông UWB
Trang 8Do còn nhiều hạn chế về mặt nhận thức, và nội dung của đồ án cũng cần sự hiểu biết sâu rộng về nhiều vấn đề của viễn thông, nên chắc chắn đồ án còn nhiều điểm cần đợc chỉnh sửa Em xin chân thành cảm ơn tất cả những ý kiến đóng góp từ phía các thầy cô, bạn bè và tất cả những ai quan tâm đến công nghệ này để đồ án có thể tiếp tục đợc phát triển hoàn thiện
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS Nguyễn Phi Hùng đã tạo mọi điều kiện và tận tình hớng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Viễn Thông I, Trung tâm đào tạo Bu chính viễn thông I đã giúp đỡ em trong thời gian qua
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và ngời thân - những ngời đã luôn giúp đỡ, cổ
vũ và kịp thời động viên tôi trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Tây, ngày tháng năm 2005
Sinh viên
Dơng Ngô Quý
Trang 9Chơng 1 Tổng quan về công nghệ truyền thông UWB
1.1 Tổng quan về các hệ thống truyền thông vô tuyến
Hình vẽ 1-1dới đây cho thấy một quá trình phát triển của công nghệ truyền thông vô tuyến
Hình 1-1: Tổng quan về các hệ thống truyền thông vô tuyếnTheo hình vẽ này, chúng ta có thể dễ dàng nhận ra rằng xu hớng phát triển của các hệ thống cũ Chúng đợc nâng cấp từng bớc để có thể tiến lên mạng băng rộng Con
đờng đi lên mạng băng rộng của từng hệ thống là khác nhau do công nghệ sử dụng trớc
đó là khác nhau Xét về khía cạnh thay đổi để có thể đợc nâng cấp lên thế hệ mạng băng rộng thì các hệ thống nh GSM hay TDMA thì phải thay đổi nhiều hơn do công nghệ TDMA đợc sử dụng ngay từ đầu Trái lại, các hệ thống CDMA lại tiến lên mạng thế hệ thứ ba với ít sự thay đổi hơn cũng vì công nghệ CDMA đã đợc ứng dụng trớc đó
1.1.1 3G và WLAN
Trong hệ thống 3G, nh UMTS hay CDMA-2000, tốc độ dữ liệu của ngời dùng
có thể đợc cung cấp lên tới 2 Mbps trong môi trờng tĩnh, trong khi đó khi di động thì tốc độ dữ liệu hỗ trợ sẽ thấp hơn Với khả năng về thông lợng nh trên có thể hỗ trợ dịch
Trang 10(cell) của hệ thống 3G nhỏ hơn hệ thống 2G hiện tại, nh GSM, khoảng 300 mét trong khu vực đô thị và có thể lớn hơn trong vùng nông thôn (xem thêm hình 1-2).
Hình 1-2: Phạm vi truyền dữ liệu RF
So với 3G,WLAN có thể cung cấp thông lợng dữ liệu cao hơn (xem hình 1-3)
Ví dụ: các sản phẩm Wi-Fi (802.11b) đã sẵn sàng trên thị trờng cung cấp cho ngời dùng tốc độ dữ liệu lên đến 11 Mbps về lý thuyết và độ phủ sóng lên đến 100 mét Trong tơng lai WLAN có thể cung cấp tốc độ dữ liệu lên dến 54 Mbps theo lý thuyết (802.11a/g), và giao thức MAC mới đợc thiết kế có làm cho hệ thống hỗ trợ mạng ad-hoc, dịch vụ đợc đồng bộ hoá, và thích ứng liên kết động với điều khiển QoS Do vậy, toàn bộ hệ thống WLAN có thể trở thành một nền tảng tốt cho truyền dẫn video
1.1.2 Hỗ trợ tốc độ truyền dẫn cao hơn-UWB
Trong các hệ thống sau này, tốc độ dữ liệu ngày càng đợc đẩy (xem hình 1-4) lên và các ứng dụng trong truyền thông vô tuyến ngày càng quan trọng
Tuy nhiên, khoảng cách giữa nhu cầu về tốc dộ truyền dẫn và tốc độ dữ liệu có thể đáp ứng vẫn tồn tại Trong bảng 1-1, cho ta thấy chúng ta cần các tuyến hơn 100 Mbps mới
có thể đáp ứng truyền dẫn luồng dữ liệu MPEG-2, đó là yêu cầu mới cho mạng gia
đình hay mạng khu vực cá nhân (PAN) Trong khi đó, các hệ thống đang tồn tại nh 3G hay WLAN không thể đáp ứng đợc yêu cầu này Do đó, một công nghệ mới đã xuất hiện – UWB
802.11 Thông lợng dữ liệu theo khoảng cách
Trang 11Hình 1-3: Thông lợng dữ liệu WLAN theo khoảng cách
Hình 1-4: So sánh tốc độ bit giữa các hệ thống truyền thông vô tuyến
1.2 Lịch sử của UWB
Lý thuyết truyền thông hiện đại xuất phát từ những nỗ lực của những nhà nghiên cứu truyền thông, họ muốn hiểu công việc mình đang làm trong một điều kiện khái quát nhất Giới hạn của hệ thống truyền thông vô tuyến số phụ thuộc chủ yếu vào bốn quy luật cơ bản và các lý thuyết nền tảng, lần lợt tơng ứng với: Maxwell và Hertz, Shannon, Moore, và Metcalfe Quy luật đầu tiên là quy luật tự nhiên, trong khi hai quy luật cuối cùng là quy luật hoạt động Thứ tự của chuỗi những quy luật theo đúng thời
điểm khám phá và tầm quan trọng của chúng Khi mà lĩnh vực truyền thông vô tuyến
đã trởng thành, những mối quan tâm chính và liên quan trực tiếp đợc nâng lên dần dần
Trang 12theo hớng về phía sau danh sách những quy luật cơ bản Nếu không đánh giá cao các lý thuyết của Maxwell và Hertz, thì không thể có sự truyền dẫn vô tuyến của sóng điện từ
đợc điều khiển Nếu không có hiểu biết về các lý thuyết của Shannon, thì việc sử dụng hiệu quả phổ tần thông qua xử lý tín hiệu phức tạp sẽ không thể thành công Ultra-wideband đang đối mặt với thay đổi này, có lẽ từ hai quy luật đầu tiên, trong khi truyền thông băng hẹp đã chuyển sang hai quy luật cuối cùng
Mbps tại chuyển động tối
thiểu 30 khung (mầu 16 bít)
Mbps tại chuyển động tối
thiểu 30 khung (mầu 24 bít)
Mặc dù thờng đợc coi nh là một bớc đột phá trong truyền thông vô tuyến, nhng UWB cũng đã trải qua hơn 40 năm phát triển công nghệ Nền tảng lớp vật lý cho truyền dẫn xung UWB đã đợc thiết lập bởi Sommerfeld một thế kỷ trớc (1901) khi ông muốn ngăn chặn sự tán xạ của xung trong miền thời gian bằng cách dùng một cái nêm dẫn hoàn hảo Trong thực tế, có ngời đã cho rằng UWB xuất phát từ thiết kế truyền dẫn khoảng đánh lửa của Marconi và Hertz vào cuối những năm 1890 Nói một cách đơn giản hơn, hệ thống truyền thông vô tuyến đầu tiên đã dựa trên UWB Do những hạn chế về công nghệ, nên truyền thông băng hẹp đợc quan tâm nhiều hơn UWB Khá giống với trải phổ hay đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA), UWB theo con đờng tơng tự nh vậy với việc thiết kế ban đầu dành cho radar và truyền thông trong quân đội
Sau khi phát triển mạnh từ 1994, thời điểm mà các hoạt động nghiên cứu không còn là điều bí mật, UWB có đợc đà phát triển mạnh vào năm 1998 Những mối quan tâm đến UWB chỉ đợc “châm ngòi” từ khi FCC phát hành một báo cáo và quy định vào
Trang 13tháng 2 năm 2002 về việc cho phép triển khai mang tính thơng mại với yêu cầu mặt nạ phổ (xem 1.4) cho cả các ứng dụng trong nhà và ngoài trời.
Nh vậy, nguồn gốc của UWB không phải là một điều mới mẻ, nhng UWB xuất hiện với mục đích chủ yếu là để sử dụng lại phổ tần rộng lớn (3.1-10.6 GHz) đã đợc FCC cấp phát
1.3 Ưu điểm của hệ thống UWB
Mặc dù truyền thông dựa trên xung là một trong những phơng pháp truyền tin
cổ điển nhất sử dụng sóng điện từ, nó không đợc coi nh là một phơng tiện truyền thông mãi cho đến thời gian gần đây Một vài đặc điểm của hệ thống này có thể đợc nhấn mạnh, mặc dù trong đó có một số đặc điểm giống nh các hệ thống băng rộng phổ biến
đã tồn tại (nh CDMA hoặc OFDM):
1.3.1 Tiềm năng cho một tốc độ bit dữ liệu cao
Giới hạn của Shannon chỉ ra rằng dung lợng tối đa có thể đạt đợc trong một kênh với tạp âm Gaussian trắng cộng (AWGN) cùng với SNR và độ rộng băng W là:
số tín hiệu đã sử dụng một phần băng tần đó Nhng do tín hiệu UWB sử dụng một băng tần rất lớn nên cần ít công suất hơn để truyền một tốc độ bit nh nhau với một xác suất lỗi không đổi
1.3.2 Xác suất bị ngăn chặn thấp
Đặc điểm này cũng giống với các hệ thống CDMA và OFDM Cấu trúc của tín hiệu UWB rất phức tạp về độ rộng băng (các xung rất hẹp) cũng nh là mã PN (cung cấp khả năng truy nhập đờng truyền) Một quy tắc xác định đơn giản cho thấy cả độ phức tạp cũng nh là thời gian cần thiết để nghe lén một tín hiệu tỉ lệ với bình phơng công suất của cả độ rộng băng và chiều dài mã, làm cho tín hiệu UWB trở nên vô cùng khó khăn trong việc khoá nếu nh cấu trúc của nó không đợc biết trớc
1.3.3 Khả năng chống đa đờng
Trong truyền thông băng hẹp cổ điển, fading xuất hiện nh là một khái niệm có trạng thái cố định có liên quan đến đa đờng Đa đờng xuất hiện khi một hoặc nhiều hơn tiếng vọng của một tín hiệu tới một bộ thu theo nhiều độ trễ khác nhau (xem hình 1-6) Nếu một vài tín hiệu xảy ra xung đột trong thời gian của một ký hiệu thì nó chịu
Trang 14fading, do tại thời điểm quyết định ký hiệu, các thành phần này tạo nên tính xây dựng
hoặc phá vỡ và không thể đợc tách Trong hình 1-5, một hình ảnh thể hiện 2 đờng vọng của một tín hiệu hình sin và cách thức chúng kết hợp
Các xung UWB đủ hẹp sao cho hai tiếng vọng liên tiếp không xung đột và có thể đợc nhận dạng tiếp theo là đợc thêm vào các ký hiệu tơng ứng Nếu nh các xung có
độ rộng 1 ns, để xảy ra xung đột, hai tiếng vọng phải có đờng đi mà độ lệch về khoảng
cách dới 30 cm Nếu nh xung chỉ có độ rộng 0.2 ns thì các đờng này chỉ cách nhau 6
cm Xác suất của sự xuất hiện này trong môi trờng trong nhà thì nhỏ hơn nhiều so với
trờng hợp tín hiệu băng hẹp Hình 1-7 minh hoạ cho điều này trong trờng hợp các xung
là đơn chu kỳ Lu ý rằng đa đờng đợc tách và phân biệt một cách dễ dàng, một máy thu RAKE đợc triển khai đơn giản để tận dụng u điểm đó Xem thêm phần 2.5.1
nói rằng phơng pháp đơn giản nhất để thực hiện giải điều chế loại tín hiệu này là sử dụng một bộ nhân tần, hoặc là trong miền tơng tự hoặc trong miền số
1.3.5 Mật độ phổ công suất phát cực thấp
Do độ rộng băng tần của tín hiệu UWB lớn hơn nhiều độ rộng băng của hệ thống truyền thông vô tuyến cũ, một dung lợng kênh cao hơn có thể đạt đợc thậm trí trong cả môi trờng mà SNR thấp Cũng theo lý thuyết của Shannon:
Trang 15Hình 1-5: Đa đờng trong một tín hiệu băng hẹpVì công suất tín hiệu thấp (xem hình 1-8) và băng tần khả dụng lớn nên các
hệ thống UWB hoạt động tơng tự nh các hệ thống trải phổ Tuy nhiên, so với dạng trải phổ cơ bản nh các hệ thống chuỗi trực tiếp và nhảy tần thì UWB không dựa vào chuỗi trải phổ và chuỗi nhảy để tạo ra tín hiệu băng tần rộng Thay vào đó, hệ thống UWB sử dụng các xung có độ rộng cực ngắn để tạo ra băng tần hệ thống siêu rộng
So với các hệ thống truyền thông băng hẹp khác, hoạt động trong chế độ giới hạn băng tần, UWB hoạt động trong chế độ giới hạn công suất (xem hình 1-9) Do đó, công suất tín hiệu UWB trong bất kỳ kênh băng hẹp đơn nào cũng rất nhỏ và nhiễu tới các thiết
bị nh đầu cuối 802.11a và điện thoại di động 3G có thể bỏ qua về mặt nguyên lý
Trang 16Hình 1-6: Một trờng hợp của hiện tợng đa đờng với ứng dụng trong nhà
Hình 1-7: Đa đờng trong tín hiệu UWB
Trang 17Hình 1-8: Mức công suất phát của tín hiệu UWB và tín hiệu băng hẹp cũ
1.4 Thách thức đối với UWB
Trong khi UWB có nhiều lý do khiến nó trở thành một công nghệ hữu ích và hấp dẫn cho truyền thông trong tơng lai và nhiều ứng dụng khác thì cũng còn một số thử thách cần phải vợt qua để có thể trở thành công nghệ phổ biến và có mặt ở khắp nơi
Có lẽ vấn điều dễ thấy nhất là vấn đề điều khiển Truyền thông vô tuyến luôn luôn phải quy định sao cho tránh đợc nhiễu từ các ngời dùng khác nhau trên cùng một phổ tần Vì UWB chiếm một băng tần rất rộng nên có nhiều đối tợng sử dụng mà phổ tần của nó sẽ bị ảnh hởng và cũng cần đảm bảo rằng UWB sẽ không gây nhiễu đến các
hệ thống truyền thông vô tuyến đã tồn tại Trong nhiều trờng hợp, các đối tợng sử dụng này phải trả tiền để có đợc quyền sử dụng riêng phổ tần
Một thử thách khác là việc thống nhất chuẩn hoá cho hoạt động kết hợp giữa các thiết bị UWB Tại thời điểm hiện tại, cha có sự thống nhất rõ ràng và khả năng của một vài chuẩn UWB đang cạnh tranh vẫn còn là điều rất đợc mong đợi (xem thêm 1.5)
Ngoài ra còn rất nhiều các vấn đề về kỹ thuật và triển khai Một số vấn đề về mặt kỹ thuật có thể kể đến nh: khả năng cùng tồn tại với các hệ thống truyền thông cũ, tạo ra tín hiệu UWB với độ rộng xung rất hẹp, thu tín hiệu đa đờng, nhiễu giao thoa ký hiệu đặc biệt trong môi trờng tầm nhìn bị che khuất (non-line-of-sight), các bộ chuyển
đổi tơng tự sang số (ADC) tốc độ lấy mẫu cao, và đồng bộ hoá Lời hứa về các thiết bị giá thành thấp còn đó, nhng độ phức tạp tăng lên do phải giải quyết vấn đề nhiễu và hoạt động với công suất thấp có thể sẽ đẩy giá thành lên tơng tự nh các thiết bị vô tuyến hiện tại
Trang 18Hình 1-9: Mặt nạ phổ đợc đa ra bởi FCC cho các hệ thống UWB trong nhà
1.5 Chuẩn hoá
Nhóm tác nhiệm IEEE 802.15.3a, nghiên cứu nhằm tìm ra lớp vật lý PAN thế
hệ kế tiếp, đang coi UWB là một giải pháp tốt nhất cho lớp vật lý Mặc dù nhiều đề xuất đợc đa ra, hai trong số đó là DS-CDMA và MB-OFDM, chúng đang là những ứng
cử viên đầy hứa hẹn và vẫn tiếp tục ganh đua nhằm đạt đợc sự chấp thuận từ phía uỷ ban chuẩn hoá
Đề xuất DS-CDMA, đợc đa ra bởi Freescale ( trớc kia là Xtreme Spectrum) và kết hợp với các công ty khác, chia toàn bộ phổ tần đợc cấp phát thành hai băng Mặc
dù đề xuất ban đầu bao chùm toàn bộ băng tần 7.5 GHz, nhng phiên bản sau đã vợt ra ngoài phổ tần đó Dải tần cho đề xuất này là từ 3.2 – 5.15 GHz và 5.825 – 10.6 GHz Sơ đồ DS-CDMA sử dụng M-ary Bi-Orthogonal Keying và một sơ đồ mã hoá CDMA cho việc ghép kênh và phân kênh Hình 1-10 sẽ giải thích thêm về vấn đề này
Trang 19Hình 1-10: Dạng sóng ở miền thời gian và tần số của đề xuất DS-CDMA.
Đề xuất MB-OFDM đợc đa ra bởi một nhóm các công ty lớn nh Intel, TI …Theo đề xuất này thì phổ tần đợc chia thành 14 băng ( mỗi băng có độ rộng là 528 MHz) và các thiết bị đợc phép lựa chọn băng tần động hoặc tĩnh để sử dụng cho việc truyền dẫn Hơn nữa, OFDM đợc sử dụng cho từng băng một Dữ liệu đợc điều chế một cách thích hợp và sử dụng băng tần của nó Toàn bộ phổ tần đợc chia thành 4 nhóm riêng biệt chỉ nhóm A đợc dự định cho các thiết bị thế hệ đầu tiên bởi vì sự giới hạn về mặt công nghệ hiện tại Các nhóm còn lại đợc dự phòng cho nhu cầu sử dụng trong tơng lai Hình 1-11, hình 1-12 sẽ giải thích thêm về vấn đề này
Sơ đồ mà DS-CDMA đa ra nhằm đạt đợc tốc độ cao, công suất tiêu thụ thấp, giá thành thấp và kích thớc nhỏ Tuy nhiên, việc xử lý tín hiệu ở tốc độ cao cỡ 100Mbps và trong miền số là mối quan tâm chính cho các nhà thiết kế hệ thống Đồng bộ thời gian,
sự lựa chọn về mặt công nghệ (SiGe hay CMOS) và mức độ ISI (inter symbol interference) là các vấn đề quan trọng trong đề xuất này Trái lại, MB-OFDM đợc xem
nh một giải pháp thực tế hơn nh: giảm đợc độ nhạy trong việc đồng bộ thời gian và có thể dễ dàng sử dụng CMOS Tuy nhiên, một câu hỏi lớn đặt ra cho hệ thống này là độ phức tạp của mạch điện, MAI và sự đồng ý của FCC Trớc khi sự bế tắc này có thể đợc
Trang 20giải quyết bởi uỷ ban chuẩn hoá, cả hai nhóm đã quyết định triển khai các đề xuất của mình và xác minh lại tính khả dụng của nó.
Hình 1-11: Dạng sóng trên miền thời gian và tần số của đề xuất MB-OFDM
Hình 1-12: Kế hoạch phân chia băng tần của đề xuất MB-OFDM
1.6 Các ứng dụng của UWB
UWB xuất hiện cùng với một tiềm năng to lớn về một tập các ứng dụng rộng rãi, hấp dẫn, nh thể hiện trong hình 1-13
Về cơ bản, các ứng dụng này có thể đợc chia thành 3 nhóm:
• Truyền thông và cảm biến
Trang 211.6.1.1 Tốc độ dữ liệu thấp
Các thiết bị tốc độ dữ liệu thấp xung quanh chúng ta trong thế giới công nghệ - nhng chúng thờng đợc nối bởi dây dẫn hoặc cáp Chúng ta sử dụng các thiết bị này để nhập dữ liệu vào hoặc lấy dữ liệu từ các máy tính, để phát hiện những kẻ đột nhập vào nhà,
và để cho vô vàn mục đích khác Theo cách thức có hiệu quả, các thiết bị dữ liệu tốc độ thấp có thể là không dây, nhng giải pháp trên thị trờng ngày nay bị ràng buộc bởi nhiễu tầm nhìn thẳng với các thiết bị khác, các vấn đề công suất, ngoài ra các vấn đề khác thì không quan trọng lắm trong việc đạt đợc một thoả hiệp hoàn hảo UWB không bị giới hạn bởi tầm nhìn thẳng đột ngột nh là ánh sáng hồng ngoại, vì chiều dài sóng lớn khi
Trang 22so sánh và có thể uốn cong hoặc truyền xuyên qua các đối tợng mà không gặp trở ngại gì về kết nối Nó cũng bị ảnh hởng bởi các bóng và nhiễu của ánh sáng có liên quan khác nhng ít hơn trờng hợp ánh sáng hồng ngoại Vì UWB hoạt động ở mức công suất rất thấp và theo phơng thức không liên tục, nhiễu cũng không đáng kể - điều đó có nghĩa là hàng trăm thiết bị có thể hoạt động trong cùng một không gian mà không xâm phạm đến mỗi thiết bị khác Trớc hết chúng ta xét chi tiết hơn ứng dụng đầu tiên mà cũng là ứng dụng quan trọng nhất của UWB, WPAN, một lĩnh vực đang tạo ra cho UWB những lợi thế to lớn trên thị trờng thiết bị.
Sự nổi lên của môi trờng nhà số đợc cấu thành bởi nhiều thiết bị CE khác nhau (nh bộ nghe nhạc, xem video số), các thiết bị di động (nh điện thoại tổ ong và PDA), và các thiết bị máy tính cá nhân (nh máy tính PC xách tay) sẽ hỗ trợ một lợng lớn các ứng dụng Các thiết bị này có thể phân chia ra làm 3 loại không hoàn toàn tách biệt (Xem hình 1-14):
…
phép chúng có thể cùng hoạt động và phân phối thông lợng dữ liệu cao cho nhiều ứng dụng, ứng dụng tốc độ cao Hiện tại, các loại thiết bị này sử dụng các giao diện và và khuôn dạng nội dung khác nhau
Thế hệ PC, CE, và các ứng dụng di động yêu cầu tốc độ kết nối hơn tốc độ dữ liệu đỉnh của công nghệ Bluetooth 1Mbps, nó đợc sử dụng cho nhiều thiết bị để có thể tạo ra WPAN nh ngày hôm nay Nhng có nhiều thiết bị không thể đáp ứng đợc giá thành và công suất theo các thiết bị vô tuyến 802.11a/b/g cho Wi-Fi Networking
Trong khi Wi-Fi nhanh hơn nhiều so với Bluetooth, nhng nó vẫn không thể phân phối hết đợc hiệu năng để cho phép sử dụng có hiệu quả nhiều luồng video chất lợng cao
đồng thời Công nghệ UWB cung cấp một thông lợng nh đã đợc yêu cầu bởi thế hệ kế tiếp của các thiết bị đã hội tụ Ngoài ra với sự hỗ trợ của các hãng công nghiệp lớn, nhWIMedia Alliance, sẽ đảm bảo chắc chắn sự hoạt động tơng tác qua tập các giao thức, bao gồm IEEE 1394, USB, và Universal Plug and Play (UPnP*), khiến cho UWB trở thành một giải pháp công nghệ băng rộng tạo ra WPAN tốc độ cao, giá thành thấp, và công suất tiêu thụ thấp
Trang 23Hình 1-14: Sự hội tụ của các loại thiết bịCông nghệ UWB có thể tích cực một dải rộng lớn các ứng dụng cho WPAN, có thể liệt
kê một số ứng dụng chính ở dới đây:
Thay thế cáp giữa các thiết bị CE đa phơng tiện, nh máy ảnh số, máy chạy MP3 xách tay, bởi kết nối vô tuyến
Tạo ra kết nối WUSB cho các PC và ngoại vi PC, bao gồm máy in, máy quét, và các thiết bị lu trữ ngoài khác
Thay thế cáp trong các thiết bị sử dụng công nghệ Bluetooth thế hệ kế tiếp, nh
điện thoại tổ ong 3G, cũng nh là kết nối dựa trên IP/UpnP cho thế hệ các thiết bị
di động PC/CE dựa trên IP kế tiếp
Tạo ra ad-hoc có kết nối vô tuyến tốc độ bit cao cho các CE, PC và các thiết bị
di động
1.6.1.1.1 Kết nối vô tuyến ngoại vi PC
Đối với kết nối vô tuyến thiết bị ngoại vi PC, công nghệ UWB có thể đa hiệu năng và độ tiện lợi nh đã từng thấy trong USB sang một mức độ tiếp theo Hiện tại, USB hữu tuyến có một thị phần đáng kể nh là sự lựa chọn cáp kết nối cho nền tảng PC (hình 1-15) Nhng cáp cũng chỉ có thể đợc sử dụng theo phơng thức này Công nghệ Bluetooth đã giải quyết vấn đề này ở một mức độ nhất định, ngoại trừ vấn đề giới hạn
về hiệu năng và hoạt động tơng tác Một giải pháp WUSB sử dụng UWB cung cấp cho
Trang 24đối tợng sử dụng có quyền hy vọng về USB không cần dùng cáp Điều đó đã giải thoát kết nối USB, UWB đã có đợc một sự tăng trởng đáng kể về thị phần thiết bị kết nối ngoại vi PC WUSB Working Group sẽ định nghĩa một đặc tả hứa hẹn cung cấp tốc độ lên đến 480 Mbps (tơng đơng với USB 2.0) trong phạm vi 10 m.
Với WUSB, một ngời sử dụng có thể mang một thiết bị di động, nh là PMP (Portable Media Player), tới gần nguồn nội dung, nh một PC, máy tính xách tay, hoặc một đĩa cứng bên ngoài, khi mà quá trình nhận thực và trao quyền hoàn thành, video có thể đợc chuyển vào PMP để xem sau
Hình 1-15: Các thiết bị tơng tác với nhau thông qua USB
1.6.1.1.2 Kết nối đa phơng tiện vô tuyến cho các thiết bị CE
Liên quan mật thiết với kết nối ngoại vi PC là kết nối đa phơng tiện vô tuyến cho thiết bị điện tử âm thanh và hình ảnh cho ngời tiêu dùng (CE) Lợi ích mà các kết nối này đem lại về mặt tốc độ thì cũng không thua kém các kết nối hữu tuyến, nhng lợi ích to lớn nhất mà kết nối vô tuyến này đem lại là sự dễ dàng trong khi sử dụng và hiệu quả truyền dữ liệu cao Một lớp rộng lớn thiết bị thuộc lĩnh vực giải trí (hình 1-16) bao gồm: Bộ đọc DVD, HDTV, STB, bộ ghi video cá nhân (PVR), bộ chạy MP3 và Stereo, máy ảnh số, và các thiết bị CE khác dễ thấy ở khắp gia đình UWB có thể kết nối một màn hình plasma treo tờng hoặc HDTV đến một STB hoặc một bộ chạy DVD, mà không gặp khó khăn gì và đảm bảo tính thẩm mỹ do không có cáp UWB cũng có thể tạo ra đa luồng tới đa thiết bị đồng thời Điều này tạo ra nhiều điều vô cùng hấp dẫn ví
nh khả năng xem nội dung cùng hoặc khác nhau trên nhiều thiết bị trong cả nhà
Trang 25UWB cũng có thể kết nối các thiết bị giữa PC và các thiết bị giải trí, nh máy quay xách tay số đến PC để sử dụng các trình xử lý ảnh số hoặc tới một LCD cỡ lớn để xem Kết nối một máy ảnh số đến một máy tính cá nhân xách tay để chỉnh sửa, biên dịch, và gửi ảnh thông qua e-mail đến một thành viên trong gia đình trong khi đang ngồi ở một hotspot công cộng UWB đề xuất nhiều lợi ích độc nhất cho các loại sử dụng này (bảng 1-2) Với WPAN sử dụng UWB, khi các thiết bị trong phạm vi gần, chúng có thể nhận ra nhau và trao đổi thông tin xuất hiện khi ngời dùng bấm nút Play.
dàiThiết bị vô tuyến đợc chuẩn hoá, dựa
trên Silicon
Giá rẻ
Bảng 1-2: Các đặc điểm và lợi ích của UWB trong môi trờng PC và giải trí
Các thiết bị CE xách tay, nh máy quay số, máy ảnh số, bộ chạy MP3, và bộ chạy video cá nhân đợc mong đợi sẽ tạo ra một thị trờng chính của UWB thời kỳ đầu
1.6.1.1.3 Thay thế cáp và truy nhập mạng đối với các thiết bị máy tính di động
Đối với những ngời sử dụng nhiều loại thiết bị di động, quản lý cáp có thể là một sự bất tiện lớn nhất là khi các thiết bị này cần phải kết nối với nhau Nhiều thiết bị,
nh là thiết bị trợ giúp cá nhân số, kết nối thông qua cổng USB, nhng các thiết bị khác,
nh điện thoại tổ ong 3G, có thể yêu cầu một bộ đấu nối đặc biệt hoặc một bộ thích ứng cho cáp USB Công nghệ UWB cho phép các thiết bị này vận hành cùng nhau-không cần cáp-ngay khi chúng đặt gần nhau UWB cũng có thể đợc sử dụng để tạo ra truy nhập mạng công suất thấp, tốc độ cao trong các khu vực hotspot
Vùng phủ Internet Hotspot đang tạo ra một điểm hấp dẫn về một thị trờng rộng
mở cho truy nhập Internet băng thông rộng đối với các thiết bị máy tính di động tại một vùng xa xôi Ngày nay, hai công nghệ đang tạo ra những Hotspot là: WLAN 802.11a/b/g và WPAN dựa trên công nghệ Bluetooth Cả hai đều có những giới hạn về
đánh địa chỉ cho các nhu cầu hỗn hợp về kết nối băng thông rộng: dung lợng không gian cao nhằm phục vụ nhiều ngời trong một không gian cho trớc và tiêu thụ công suất
Trang 26thấp UWB sẽ giúp vợt qua những khó khăn này và có thể tạo ra cho một ngời đợc cải thiệnđáng kể khi lĩnh vực này trởng thành.
Hình 1-16: Kết nối các thiết bị trong lĩnh vực giải trí
1.6.1.1.4 Các kết nối ad-hoc giữa các thiết bị sử dụng UWB
Giống nh công nghệ Bluetooth, mọi thiết bị sử dụng UWB đều có thể là nguồn phát và thu nội dung Các thiết bị có thể đợc kết nối trực tiếp với nhau thông qua WUSB Lúc đó, độ tiện lợi sẽ đợc nâng lên một cấp độ khác (hình 1-17)
Hình 1-18 thể hiện một sự kết hợp công nghệ tạo ra một sự tiện lợi cha từng có Trong đó WLAN và LAN hữu tuyến, WUSB (có thể sử dụng UWB khi công nghệ này
đã trởng thành, khi đó tốc độ truyền dữ liệu có thể lên đến hàng Gbps) và USB hữu tuyến
1.6.1.1.5 Mạng cảm biến
Tất cả các loại bộ cảm biến đề xuất một cơ hội khác cho UWB phát triển tốt
đẹp Hiện tại các bộ cảm biến đang đợc sử dụng mạnh mẽ trong nhiều ứng dụng Nhiều loại bộ cảm biến đợc dùng để bảo vệ nhà cửa, ô tô, và các tài sản khác Việc cài đặt các
hệ thống an ninh hiện đại tiêu tốn thời gian và đắt đỏ
Trang 27Hình 1-17: Các thiết bị Dual-role kết nối trực tiếp với nhau theo WUSB
Tại sao vậy? Bởi vì chi phí cho dây dẫn là khá nhiều và tiêu tốn nhiều thời gian
để cài đặt Thông thờng, các gia đình cắt bớt các góc, chỉ đặt các bộ cảm biến có dây này tại các lối vào có thể nhìn thấy Với một giải pháp không dây, chi phí cho việc cài
đặt và bảo dỡng có thể giảm xuống một cách bất ngờ, phạm vi bao phủ có thể đợc mở rộng và độ tin cậy đợc tăng lên UWB có thể đợc dùng nh là liên kết truyền thông trong mạng cảm biến, và tín hiệu UWB tự nó có thể thực hiện chức năng nh là bộ cảm biến
Nó còn có thể đợc làm một cách đặc biệt để xây dựng các bong bóng an ninh xung quanh một khu vực cho trớc cần đợc bảo vệ, bao gồm các vùng cảnh báo biến đổi Hãy tởng tợng xem còn có gì khác có thể đợc thực hiện với ý tởng này để tạo ra sự an toàn,
an ninh, và một cái đầu thanh thản Robert Frost đã viết trong Mending Walls, “ Hàng
rào tốt làm nên hàng xóm tốt” Một hàng rào tốt nhất phải khó bị nhận thấy hoặc tàng hình: lĩnh vực của UWB
Các bộ cảm biến cũng đang đợc dùng trong các trạm y tế để kiểm tra tốc độ xung, nhiệt độ, và các dấu hiệu sống quan trọng khác Ngày nay, một bệnh nhân bị trói buộc bởi dây và cáp khi việc theo dõi y học mở rộng đợc yêu cầu Một lần nữa, UWB
có thể đợc dùng để truyền tải thông tin cảm biến không cần dây, nhng cũng có thể thực hiện chức năng nh là một bộ cảm biến hơi thở, nhịp tim, và trong một số trờng hợp, cho
xử lý ảnh y học
Trang 28Hình 1-18: Phối hợp công nghệ tạo ra một kịch bản hấp dẫnMột mạng cảm biến UWB giải phóng bệnh nhân khỏi mớ lộn xộn của các bộ cảm biến có dây Giải pháp UWB tạo ra một “ thái độ rối rít” dễ chịu cho bệnh nhân khi cần thiết phải theo dõi cố định
1.6.1.2 Tốc độ dữ liệu cao
Vì băng tần khả dụng đối với ngời dùng đợc mở rộng, các ứng dụng sẽ tiếp tục phát triển và lấp đầy băng tần khả dụng trong khi nhu cầu gia tăng Thêm vào sự gia tăng tập chung vào băng tần, vấn đề gia tăng điện thoại di động và du lịch đã thúc đẩy nhu cầu về khả năng dịch chuyển băng tần, ám chỉ đến công nghệ không dây Các ứng dụng sớm nhất của UWB sẽ lấy các nhu cầu thị trờng cho truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao hơn đang tồn tại làm trọng tâm Tuy nhiên, nhu cầu không dây có khả năng đa phơng tiện đã đang ép buộc những hành động mới của tổ chức chuẩn hoá không dây Giải pháp UWB sẽ nổi lên với các tính năng hoàn toàn phù hợp với các ứng dụng này bởi vì băng tần khả dụng cao Đặc biệt, các ứng dụng đa phơng tiện mật độ cao, nh là dùng trực tuyến đa phơng tiện tại các “ điểm nóng” nh sân bay hoặc trung tâm hàng hoá
Trang 29thậm trí cả các đơn vị cộng đồng, sẽ yêu cầu băng tần không nh công nghệ “băng hẹp” sóng liên tục hiện tại Khả năng đóng gói chặt “ các tế bào” UWB băng tần cao vào các vùng này mà không làm giảm chất lợng sẽ thúc đẩy sự phát triển các giải pháp UWB UWB cho phép download phim ảnh với tốc độ cao Các màn hình video có độ phân giải cao cỡ lớn trở nên phổ biến với mức giá chấp nhân đợc Các thiết bị này có thể đạt
đợc lợi ích to lớn từ khả năng dung lợng cao của UWB để truyền nội dung video qua ờng vô tuyến từ các nguồn video đến một màn hình treo trên tờng
đ-1.6.2 Định vị và bám
Định vị và bám trên một phạm vi lớn, ví dụ nh GPS, đã thay đổi phơng pháp chúng ta đi lại Định vị và theo dõi trong một phạm vị nhỏ hơn có thể thay đổi cách tổ chức và theo dõi các đối tợng của chúng ta Các ứng dụng có thể cải thiện sự an toàn của tài sản, giúp chúng ta tìm thìa khoá xe và thậm trí giúp ta giữ liên lạc tốt với những
đứa trẻ của mình khi chúng ở xa
1.6.2.1 Định vị
Ngày nay, có nhiều công nghệ cho phép chúng ta định vị trên phạm vi toàn cầu với độ chính xác, điều mà trớc kia không thể thực hiện đợc Chúng ta đã chuyển từ việc dùng la bàn sang dùng GPS Giờ đây, hãy tởng tợng các khả năng đó đang dẫn đến một bớc tiến mới - vào bên trong nhà Mặc dù UWB không phải là một giải pháp hiệu quả cho định vị ngoài trời (do khoảng cách quá ngắn), nhng nó vẫn là một giải pháp tuyệt vời đối với các vấn đề khoảng cách ngắn Một vài biến thể của UWB có thể đợc sử dụng để xác định khoảng cách giữa hai trạm thu phát UWB bên trong nhà Bộ định vị UWB có thể đợc đặt một cách chiến lợc trong một mạng báo hiệu chỉ đờng bằng biển không dây dọc theo một con đờng chạy qua đồng quê để đánh dấu tuyến Chúng có thể
đợc dùng để tìm ngời trong nhiều tình huống, nh là nhân viên cứu hoả trong các toà nhà đang cháy, sĩ quan cảnh sát trong tình trang nguy hiểm, ngời trợt tuyến bị thơng trên một sờn tuyết, ngời đi bộ đờng dài bị thơng ở một vùng xa xôi, hoặc những đứa trẻ
bị lạc trong công viên
1.6.2.2 Bám
Với kỹ thuật bám tiên tiến, chúng ta không chỉ biết vị trí của các đối tợng mà còn bám theo sự chuyển động của nhiều vật đặc biệt khác Ví dụ, các đối tợng đợc lu giữ trong kho có thể đợc theo dõi từ lúc nhập kho cho đến lúc xuất kho và thậm trí đến tận đích cuối cùng của chúng Bất kỳ một chuyển động nào trong một cơ quan tổ chức cũng có thể đợc theo dõi Nhờ có theo dõi tài sản, hàng hoá, nên đã cải thiện đáng kể khả năng làm đơn giản hoá việc lu trữ và phân phối tài sản, hàng hoá và các dịch vụ trong khi làm tăng khả năng điều khiển kiểm kê
Trang 30Vì tính chất di động của con ngời và các đối tợng tăng lên, những thông tin mới nhất và chính xác về vị trí trở thành một nhu cầu thị trờng thích đáng Trong khi GPS
và một số công nghệ E911 hứa hẹn tạo ra một mức độ chính xác nào đó bên ngoài nhà, thì các công nghệ theo dõi bên trong nhà hiện tại vẫn còn không ít khó khăn và có độ chính xác khoảng từ 3 đến 10 mét Triển khai UWB là một sự bù đắp cho GPS và E911
nó cho phép sự định vị chính xác và theo dõi các đối tợng chuyển động trong nhà với
độ chính xác vài centimét Điều này lần lợt làm cho có thể cung cấp nội dung định vị
rõ ràng và thông tin tơí từng cá thể về chuyển động, và theo dõi các tài sản có giá trị cao về mặt an ninh và sử dụng có hiệu quả Trong khi đây là một thị trờng mới mẻ, độ chính xác đợc cung cấp bởi UWB sẽ thúc đẩy sự trởng thành thị trờng và sự phát triển các ứng dụng mới trong lĩnh vực này Các hệ thống UWB có thể làm việc trong môi tr-ờng phức tạp trong đó có nhiều ngời, tài sản, và các tác động qua lại Các vị trí nh là bệnh viện, khu an ninh, trung tâm đào tạo, và các nơi làm việc phân tán khác có thể đạt
đợc ích lợi to lớn bằng việc truyền thông có hiệu quả hơn và nhanh hơn Việc lu trữ tự
động các hoạt động phức tạp không có cấu trúc giải phóng con ngời khỏi nhiệm vụ quản lý Lý lịch thiết bị có thể đợc cá nhân hoá, tự động chia sẻ thiết bị, để con ngời có thể đạt đợc sự thoải mái hơn với các tài sản sẵn có Sự đo lờng thời gian thực và sự kiểm toán nơi làm việc cung cấp cho ngời quản lý thông tin cần thiết để có đợc một quyết định thực tế chính xác Các mức độ an ninh cha từng có có thể đạt đợc bằng sự theo dõi vị trí con ngời và các tài sản quan trọng
1.6.3 Radar
Tín hiệu UWB làm xuất hiện radar độ rõ nét cao với giá rẻ Với các khả năng của radar mới này đợc tạo ra bởi sử bổ xung của UWB, thị trờng radar sẽ phát triển mạnh mẽ và radar sẽ đợc dùng trong nhiều khu vực mà không cần phải để tâm Một số ứng dụng radar mới mang tính then chốt trong đó UWB dờng nh có vai trò cốt yếu bao gồm các bộ cảm biến tự động, bộ cảm biến tránh xung đột, túi khí thông minh, bộ cảm biến an ninh cá nhân, điều tra chính xác, và các ứng dụng an toàn công cộng xuyên t-ờng Những vòm an ninh đợc trang bị radar dựa trên radar chính xác đã thể hiện khả năng phát hiện chuyển động gần các khu vực đợc bảo vệ, nh là các khu vực có tài sản giá trị cao, khu vực công chức, hoặc các khu vực bị hạn chế Vòm này có thể đợc cấu hình bằng phần mềm để phát hiện chuyển động ngang qua cạnh của vòm, nhng có thể
bỏ qua các chuyển động bên trong hoặc đằng sau cạnh vòm
Ngày nay, khả năng phát hiện chuyển động xuyên tờng là một thực tế Các thiết
bị này gửi hàng triệu xung UWB trên một giây, tạo ra một tín hiệu nh thế, trong hầu hết các hoàn cảnh, có thể xuyên qua hầu hết vật liệu nhà cửa, nh bê tông rắn chắc, khối
bê tông, lớp đá, gạch, gỗ, nhựa, ngói, và sợi thuỷ tinh Kết quả này là một phơng tiện
Trang 31nhận biết những mối nguy hiểm hoàn toàn mới với nhiều công dụng Thiết bị radar này nhằm phục vụ cho quân đội và đội ngũ chiến lợc thi hành luật pháp Hoạt động của radar dành cho phơng tiện trong băng từ 22 đến 29 GHz đợc cho phép dới các điều lệ của UWB bằng cách dùng anten định hớng trên các ô tô Các thiết bị này có thể phát hiện vị trí và chuyển động của các đối tợng gần một phơng tiện đi lại, tích cực khả năng tránh xung đột, sự hoạt hoá túi khí đợc cải thiện, và hệ thống giảm sóc thích ứng với điều kiện đờng xá tốt hơn Hình 1-19 là hình ảnh thể hiện về các thiết bị cụ thể.
Hình 1-19: Các radar chống chộm, tránh xung đột và đo độ cao chính xác
Cuối cùng, để kết thúc phần ứng dụng của UWB, chúng ta sẽ tìm hiểu một mảng khá ngạc nhiên, UWB thông qua dây (UWB over wires)
Công nghệ UWB có thể hoạt động thông qua dây dẫn và cáp Điều này có thể làm tăng gấp đôi băng tần khả dụng cho hệ thống truyền hình cáp (CATV) mà không cần thay đổi hạ tầng đã tồn tại Công nghệ over-wire cho cáp đồng trục có thể cung cấp tới 1.2 Gbps cho đờng xuống và 480 Mbps cho đờng lên trong băng tần bổ xung, với giá thành thấp, trên nhiều kiến trúc mạng khác nhau Tín hiệu UWB có thể đợc đặt tại
đầu cuối cáp và đợc trích ra tại cơ ngơi ngời dùng Công nghệ UWB wire - line không gây nhiễu hay làm giảm chất lợng truyền hình, Internet tốc độ cao, thoại hoặc các dịch
vụ khác đã đợc cung cấp bởi hạ tầng CATV Công nghệ này sẽ tạo cho ngời vận hành các khả năng đối với hạ tầng đã tồn tại để cung cấp tốt hơn các chức năng và làm tăng
Trang 32tổng thu nhập Hệ thống này sử dụng các kỹ thuật mới để kết hợp hoàn hảo truyền thông UWB vô tuyến và UWB hữu tuyến.
Sự kết hợp công nghệ này tạo ra độ rộng băng tần mạng vô tuyến khổng lồ cho việc mở rộng nội dung đợc đảm bảo an toàn theo tất cả các đờng từ văn phòng đầu cuối của nhà cung cấp cáp đến một loạt các thiết bị mạng không dây Điều này chuyển đổi trung tâm giải trí gia đình thành cổng mạng và hub không dây
Trang 33Chơng 2 Phân tích tín hiệu UWB
Sau khi nắm đợc những đặc điểm cơ bản nhất về UWB và những thuộc tính của
nó trên miền thời gian và tần số, chúng ta tiếp tục với việc phân tích tín hiệu UWB, trong chơng này dạng xung sử dụng và các kỹ thuật điều chế trong UWB sẽ đợc trình bầy
2.1 Định nghĩa tín hiệu UWB
Định nghĩa một tín hiệu UWB về các mặt có liên quan là một điều gì đó không thực sự rõ ràng
Sau đây là một số khả năng:
• Một tín hiệu với một độ rộng băng lớn hơn 500 MHz
• Một tín hiệu với độ rộng băng lớn hơn 20% tần số trung tâm
Những định nghĩa này cho phép một tín hiệu CDMA với một tốc độ 1 chip/ns hoặc một tín hiệu OFDM với độ rộng băng tần tổng cộng vợt ra khỏi chuẩn 802.11 Trong
đồ án này, chúng ta coi rằng tín hiệu UWB đợc cấu thành từ rất nhiều xung hẹp (cỡ 1
ns hoặc thậm trí còn hẹp hơn)
2.2 Các dạng xung đơn chu kỳ
Có rất nhiều dạng xung đợc sử dụng trong các hệ thống truyền thông vô tuyến Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc tính của phổ tần hoạt động của hệ thống mà dạng xung nào đợc lựa chọn Đối với hệ thống UWB phổ tần hoạt động cho các ứng dụng trong nhà đợc FCC cấp phát từ 3.1-10.6 GHz Do phổ tần cố định nh vậy nên việc chọn lựa dạng xung cũng là một vấn đề quan trọng Nhằm tuân theo đặc tả của FCC, hai loại dạng xung đợc nghiên cứu: xung Gaussian và xung Raised Cosin
2.2.1 Xung đơn chu kỳ Gaussian
Xung Gaussian đơn chu kỳ là một tín hiệu băng rộng, tần số trung tâm và độ rộng băng phụ thuộc vào độ rộng của chu kỳ đơn Trong miền thời gian, xung đơn chu
Trong đó τ là hệ số thời gian xác định độ rộng của đơn chu kỳ Trong miền tần
số, biến đổi Fourier của xung đơn chu kỳ Gaussian là:
Trang 34( ) 2 2 2
π π f τ 2 e π f τ
j f
Hình 2-1: Xung đơn chu kỳ Gaussian và phổ tần của nó
2.2.2 Xung Raised Cosin
Trong đặc tả của FCC, mặt nạ PSD cho tín hiệu UWB có dạng hình chữ nhật Dễ thấy rằng xung dạng Gaussian không hoàn toàn phù hợp với quy định này Do vậy, xung Raised Cosin đợc giới thiệu để có thể thích hợp hơn với quy định về PSD của FCC Hình 2-2 thể hiện xung Raised Cosin trên miền thời gian và tần số Xung Raised Cosin có thể đợc mô tả trong miền tần số nh sau:
,02cos121
,1
B f
B f f
f f
Trong đó, B là băng tần tuyệt đối f 1 và f∆ đợc cho dới đây:
dB
f B
Trang 35Với f6dB là tần số -6dB của xung Raised Cosin Vì mục đích tận dụng toàn bộ băng tần đợc FCC chấp thuận 7.5 GHz nên giá trị của f6dB đợc thiết lập là 3.75 GHz.
Dạng sóng tơng ứng trên miền thời gian đợc tính nh sau:
6 6
1
41
2cos2
2sin2
t f
t f t
f
t f f
f H F t h
dB
dB dB
ππ
π
(2-5)
Do h(t) là tín hiệu băng tần thấp (- f6dB, + f6dB) nên cần đợc dịch đến tăng tần tín hiệu mong muốn Trong trờng hợp phổ tần của xung Raised Consin chiếm toàn bộ băng tần đợc FCC cấp phát thì xung băng gốc phải chuyển sang tần số trung tâm f c
sử dụng cho các hệ thống UWB
Trang 362.3 Dãy xung và chuỗi giả tạp âm
Sau khi giới thiệu một số dạng xung UWB thì việc truyền dẫn các xung – chuỗi xung cần đợc xem xét Trớc tiên chúng ta tạo ra xung Gaussian đơn chu kỳ tại những thời điểm cách nhau bởi khoảng thời gian lặp (xem hình 2-3) và chuỗi xung này
1
Trong đó T f là chu kỳ khung, bằng với khoảng thời gian giữa hai xung liên tiếp, gm(t)
là xung Gaussian đơn chu kỳ Chuỗi xung trên có một tần số lặp xung xác định là 1/Tf Dựa trên mật độ phổ năng lợng của xung Gaussian đơn chu kỳ GM (hình 2-1), mật độ phổ công suất (PSD) có thể đợc viết nh sau:
k f T
k GM T
f GM T f
2 2
2 2 2
k GM T
f
2 2
1
9)
(2-Chúng ta thấy rằng trong miền tần số, chuỗi xung đơn đều đặn sẽ tạo ra các nhánh công suất theo các khoảng 1/T f Điều này đợc kiểm chứng bằng kết quả mô phỏng trong hình 2-3 Do vậy, công suất tín hiệu UWB trải rộng theo đờng phổ Nhng nếu PSD phẳng, công suất phát có thể tối đa theo quy định của FCC Chúng ta kết luận rằng chuỗi xung tuần hoàn không tận dụng đợc tài nguyên tần số một cách có hiệu quả
và cần đợc cải thiện Để có thể làm mịn đờng phổ, yếu tố then chốt để tối u việc sử dụng phổ tần, chúng ta cần loại bỏ sự tơng quan của chuỗi xung tuần hoàn trong miền thời gian Một phơng pháp hữu dụng để giải quyết vấn đề này là làm cho các xung xuất hiện ngẫu nhiên trong miền thời gian, do vậy nhiều sự tơng quan có thể tránh đợc trong chuỗi xung và đờng phổ có thể đợc nén lại Phơng pháp này đợc thể hiện trong hình 2-
4 và chuỗi xung với xung đơn chu kỳ Gaussian có thể đợc mô tả nh sau:
Trang 37( ) 1 ( )2
f GM T f p
f
Từ đó ta thấy rằng p random( )f chỉ là một bản mở rộng của phổ năng lợng của xung Gaussian đơn chu kỳ và không có nhánh nào trong đó
Hình 2-3: Chuỗi xung tuần hoàn và phổ của nó
Hình 2-4: Chuỗi xung có vị trí ngẫu nhiên và phổ tần
Sở dĩ nh vậy là do tất cả các xung xuất hiện ngẫu nhiên hoàn toàn và tuyệt đối không
có thông tin tơng quan về vị trí xung Thuộc tính trên đợc khẳng định lại bằng kết quả mô phỏng trong hình 2-4
j
T
∆ là độ dịch thời gian (nhiều nano giây) có thể đợc áp dụng cho từng xung Tập hợp {∆T j} có thể đợc thiết kế giống nh mã giả tập âm (PN) Trong hệ thống đa truy nhập, mỗi một ngời dùng có một chuỗi mã ngẫu nhiên duy nhất Chỉ bộ thu hoạt động với cùng một mã ngẫu nhiên mới có thể giải mã truyền dẫn Nếu không biết trớc mã nhảy thời gian duy nhất này thì tín hiệu không thể đợc tách ra thậm trí ngay cả trong tr-ờng hợp mà bộ thu đặt rất gần bộ phát Phơng pháp để gán cho từng xung UWB một khoảng thời gian ∆T j này còn đợc sử dụng nh là một kỹ thuật đa truy nhập
Trang 38Để hiểu thêm về một kỹ thuật đa truy nhập và khả năng ứng dụng của chúng trong UWB, ta xét thêm một số kỹ thuật đa truy nhập khác (xem phần kỹ thuật đa truy nhập).
2.4 Các phơng pháp điều chế trong UWB
Nh chúng ta đã biết, một xung đơn UWB không mang thông tin Chúng ta phải thêm thông tin số vào xung tơng tự, điều này đợc thực hiện bằng điều chế Trong các
hệ thống UWB, có một số phơng pháp điều chế cơ bản và chúng ta sẽ xét chi tiết ở phần sau
Thông thờng, chúng ta định nghĩa hai dạng điều chế cơ bản cho truyền thông UWB Chúng đợc thể hiện trong hình 2-5 (kỹ thuật điều chế dựa trên thời gian và kỹ thuật điều chế dựa trên dạng xung)
Hình 2-5: Phân loại các phơng pháp điều chế trong UWBMột phơng pháp điều chế phổ biến nhất trong truyền thông UWB là điều chế vị trí xung (PPM), trong đó mỗi xung đợc trễ hoặc gửi trớc thang thời gian bình thờng
Do vậy, một hệ thống truyền thông cơ hai có thể đợc thiết lập với một độ dịch thời về phía trớc hoặc sau Bằng cách chỉ rõ thời gian trễ chính xác cho từng xung, một hệ thống M-ary có thể đợc tạo ra
Một phơng pháp thông dụng khác sử dụng kỹ thuật đảo ngợc xung: điều đó có nghĩa là tạo ra một xung với pha ngợc lại Đây đợc gọi là kỹ thuật điều pha cơ hai (BPM)
Một kỹ thuật điều chế hấp dẫn khác là điều chế xung trực giao, trong đó yêu cầu các dạng xung đặc biệt mà khi đợc tạo ra chúng phải trực giao nhau
Điều chế vị trí xung (PPM)
Kỹ thuật dựa trên thời gian Kỹ thuật dựa trên dạng xung
Điều chế xung đối cực (BPPM)
OOK PAMPhương pháp điều chế dạng xung cơ bản (như điều chế xung trực giao)
Trang 39Ngoài ra còn có một số kỹ thuật điều chế nổi tiếng khác nh OOK Trong kỹ thuật điều chế OOK, sự có mặt hoặc vắng mặt của xung thể hiện thông tin số “1” hoặc
“0” một cách tơng ứng Điều chế biên độ xung (PAM) là kỹ thuật sử dụng sự biến đổi biên độ xung để mang thông tin số
Hơn nữa, một vài kỹ thuật điều chế truyền thống khác không áp dụng đợc trong truyền thông UWB Ví dụ: kỹ thuật điều tần đợc sử dụng rộng rãi lại rất khó áp dụng trong UWB, vì mỗi xung mang quá nhiều thành phần tần số
Chúng ta lần lợt kiểm tra từng kỹ thuật điều chế có thể áp dụng trong UWB này Trớc tiên, chúng ta xét hai kỹ thuật điều chế phổ biến nhất: PPM và BPM Một sự so sánh đơn giản hai kỹ thuật điều chế này đợc thể hiện trong hình 2-6 Trong hình 2-6(a), một chuỗi xung không đợc điều chế dùng để so sánh Xét một ví dụ cho trờng hợp PPM, xung tợng trng cho bít thông tin “1” bị trễ đi (xung bị dịch sang phải) Xung tợng trng cho bít “0” đợc gửi đi trớc xung không đợc điều chế (xung bị dịch sang trái) trong hình 2-6 (b) Đối với trờng hợp BPM, xung bị đảo ngợc tợng trng cho bít “0” trong xung không bị đảo tợng trng cho bít “1” Xem hình 2-6 (c) để thấy rõ hơn vấn đề này Sau đây chúng ta sẽ đi xét chi tiết lần lợt từng phơng pháp một