1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC

128 1,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Phương Án Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Thông Tin Hiện Đại Cho Khu Công Nghệ Cao Hoà Lạc
Trường học Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Thể loại Tài liệu hội thảo
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới hiện nay là xu thế toàn cầu hoá của các nền kinh tế và phân công lao động Quốc Tế;

Trang 1

TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG

TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC

Tài liệu hội thảo

Mã số: 216-2000-TCT-RDP-VT-67

Trang 2

MỞ ĐẦU

Đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới hiện nay là xu thế toàn cầu hoácủa các nền kinh tế và phân công lao động Quốc Tế; dẫn đến sự tự do hoá vềthương mại, phát triển mạng mẽ về sản xuất và dịch vụ

Trong lịch sử phát triển nhân loại, trình độ trí tuệ của lực lượng sản xuấtngày càng cao, từng bước nhanh chóng giúp con người thoát khỏi lao động cơbắp phổ thông bằng lao động có khoa học kỹ thuật, năng xuất lao động ngàycàng tăng và chất lượng sản phẩm phục vụ các nhu cầu con người ngày càng tốthơn, giá thành rẻ, tạo ra của cải tích luỹ ngày càng nhiều Đời sống kinh tế xãhội phát triển rõ rệt, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay trên Thế giới xu hướngsản xuất các sản phẩm bằng Công nghệ cao đang dần trở thành vấn đề trọng yếutrong nền kinh tế các Quốc gia Cuộc cách mạng khoa học công nghệ này đã tạo

ra khoảng cách chênh lệch về thu nhập kinh tế và trình độ cuộc sống xã hội giữacác nước giàu và nghèo, các nước đang phát triển vốn đã lớn ngày càng lớn hơn;

do đạt được ưu thế đầu vào sản phẩm (nguyên liệu, năng lượng, lao động ) íthơn, song sản phẩm tạo ra có chất lượng cao và nhiều hơn, đưa các nước thếgiới thứ ba và các nước đang phát triển vào nguy cơ tụt hậu

Công nghệ cao sẽ tạo cho các nước phát triển phát huy thế mạnh về trình

độ công nghệ của mình để thu được lợi nhuận rất lớn, còn các nước đang pháttriển trở thành nơi tiêu thụ sản phẩm và vô tình phụ thuộc vào các nước pháttriển

Đất nước Việt Nam có xuất phát điểm của nền kinh tế quá thấp, sản xuấtnhỏ, manh mún, thuần nông; Sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật chonền kinh tế hầu như không có gì Sau năm 1975, cục diện kinh tế thế giới đã cónhững bước nhảy vọt lớn về trình độ khoa học kỹ thuật và phát triển với tốc độrất nhanh

Sau hơn 10 năm thực hiện chính sách mở cửa (Nghị quyết đại hội Đạibiểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986 của Đảng Cộng Sản Việt Nam), nền kinh tếcủa Việt Nam đã đạt được các thành tựu to lớn Tuy nhiên, những thành tựu trên

là do có sự tăng trưởng trong các lĩnh vực sản xuất sử dụng công nghệ thấp, do

Trang 3

xuất khẩu tài nguyên thô hoặc sản phẩm cơ chế đơn giản Một mốc quan trọngtrong quá trình này là vào năm 2006 Việt Nam sẽ tham gia chính thức vào tổchức khu vực thương mại tự do Châu Á (AFTA) và tổ chức thương mại Quốc tế(WTO) Lúc đó, nước ta sẽ phải đối mặt hoàn toàn với các thách thức của quátrình toàn cầu hoá kinh tế, những sản phẩm chất lượng thấp không thể cạnhtranh trên thị trường thương mại Quốc Tế và khu vực Vì vậy, cần thiết phảinuôi dưỡng năng lực công nghệ và tạo ra các sản phẩm Công nghệ cao.

Nhận thức tầm quan trọng chiến lược này, Đại hội Đại biểu Đảng toànquốc lần thứ VIII tại Hà Nội đã xác định rõ phương châm, định hướng quyếtđịnh cho sự nghiệp phát triển kinh tế của Đất nước ta là: “Kinh tế, khoa học kỹthuật cần phải đi tắt, đi đón đầu và nhanh chóng trở thành nước công nghiệp sau

25 năm” Thủ tướng Phan Văn Khải đã nhấn mạnh: “Muốn vậy, trong sự nghiệpphát triển kinh tế CNH-HĐH, công nghệ phải là mũi nhọn, cần có các công nghệcao để tạo ra nhiều sản phẩm với chất lượng cao, tiêu tốn ít nguyên liệu, nănglượng và nhân lực”

Xuất phát từ định hướng phát triển kinh tế đất nước và những yêu cầu cấpthiết trên, ngày 12-10-1998, Thủ tướng Phan Văn Khải đã có quyết địnhsố198/1998/QĐ-TTg thành lập Khu Công nghệ cao Hoà Lạc, phê duyệt quyhoạch tổng thể và dự án đầu tư Bước I-Giai đoạn I Khu Công nghệ cao Hoà Lạc.Quyết định xác định rõ chức năng, tính chất Khu Công nghệ cao Hoà Lạc: Làyếu tố quan trọng để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá nền kinh

tế khu vực và cả nước với vai trò là cầu nối tiếp nhận chuyển giao và tiến tớisáng tạo các công nghệ cao mới Là điểm thử nghiệm, thí nghiệm rút kinhnghiệm cho việc đẩy mạnh phát triển các khu công nghệ cao trong cả nước Đâythực sự là yếu tố khởi đầu có ý nghĩa thiết thực cho sự nghiệp phát triển kinh tếđất nước theo đúng định hướng, bước cụ thể hoá chủ trương của Đảng trong lĩnhvực phát triển công nghiệp tại khu vực phía Bắc Việt Nam

Nhiệm vụ của khu Công nghệ cao Hoà Lạc là dần từng bước chuyển từtiếp nhận chuyển giao công nghệ, đồng hoá cải tiến để tiến tới sáng tạo Côngnghệ cao Việt Nam, và phát triển đồng bộ vững chắc cùng các lĩnh vực: Tài

Trang 4

chính và tiền tệ, rút ngắn khoảng cách giữa nước ta và các nước Tiếp thu và vậndụng công nghệ tiên tiến vào điều kiện Việt Nam, đồng thời trước mắt phải đàotạo nguồn cán bộ, đào tạo con người (con người là thế mạnh ở Việt Nam); đàotạo gắn với nhu cầu sản xuất tại các xí nghiệp và doanh nghiệp.

Khu Công nghệ cao Hoà Lạc nằm trong tổng thể Đô thị Thành phố vệ tinhHoà Lạc trong chuỗi đô thị Miếu Môn-Xuân Mai-Hoà lạc-Sơn tây của vùng đôthị Hà Nội Để triển khai đầu tư xây dựng và vận hành, khai thác sử dụng khuCông nghệ cao có hiệu quả, đáp ứng mục đích chuyển giao, nghiên cứu ứngdụng và cải tiến, sáng tạo Công nghệ cao và sản xuất các sản phẩm công nghệcao, tạo điều kiện thuận lợi cho đời sống cán bộ nhân viên, đảm bảo môi trường

và xắp xếp các chức năng trong khu CNC một cách khoa học, phát huy hiệu quảvốn đầu tư, phát triển đúng lịch trình như dự án đã đề ra Việc lập quy hoạchchi tiết và chia lô các khu chức năng xây dựng bước 1, làm cơ sở pháp lý triểnkhai các bước tiếp theo là cần thiết và cấp bách, góp phần thúc đẩy phát triểnkinh tế, chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh Hà Tây, góp phần san sẻ gánh nặngdân số của Thành phố Hà Nội trong thế kỷ 21, dần từng bước xây dựng Thànhphố Hoà Lạc với nhân tố nòng cốt là công nghiệp công nghệ cao thành mộtthành phố vườn, khoa học công nghiệp công nghệ cao, trở thành một trung tâmCông nghệ cao của khu vực Đông Nam Á trong tương lai

Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu công nghiệp công nghệ cao nhằm triểnkhai cụ thể hoá Dự án NCKT đầu tư xây dựng Bước 1 - Giai đoạn I các khuchức năng của khu Công nghệ cao Hoà Lạc, làm cơ sở cho việc lập các dự ánđầu tư xây dựng các công trình trong khu, góp phần đưa khu công nghiệp côngnghệ cao vào hoạt động theo đúng lịch trình

Nằm trong tổng thể qui hoạch phát triển đó, Qui hoạch tổng thể hạ tângfocư sở thông tin Kkhu CNC Hoà lạc đóng vai trò then chốt trong việc góp phầnvào thành công của dự án này

Chính vì nhận thức đựoc tầm quan trọng của vấn đề nên trong năm

2000-2001, nhóm qui hoạch của Viện KHKT Bưu điện được Tổng công ty BCVTViệt nam giao nhiệm vụ cùng phối hợp với Ban quản lý Khu CNC Hoà lạc tiến

Trang 5

hành nghiên cứu và xây dựng Qui hoạch tổng thể hạ tầng cơ sở thông tin chokhu vực này Hạ tầng thông tin khu vực CNC Hoà lạc vừa phải bảo đảm côngnghệ tiên tiến mới nhất của Tin học, Viễn thông vừa phải bảo đảm thông tin liênlạc trước mắt và lâu dài Đây là nhiệm vụ rất khó khăn của nhóm Qui hoạch vàthực hiện đề tài này Tuy nhiên với kinh nghiệm và công cụ thiết kê,qui hoạchhiện đại cho đến nay chúng tôi đã điều tra khảo sát và dần hình thành phương ántổng thể phát triển hạ tầng cơ sở thông tin khu CNC Hoà lạc Báo cáo này trìnhbày một số nét chính những nghiên cứu và tính toán đã thực hiện cho qui hoạch

hạ tầng cơ sở thông tin khu CNC Hoà lạc

Chúng tôi hy vọng nhận được sự đóng góp chân thành của các chuyên giatrong lĩnh vực qui hoạch, công nghệ viễn thông để nhanh chóng có thể đưa rađược bản qui hoạch tổng thể cho khu CNC Hoà lạc góp phần vào sự thành côngcủa Dự án cũng như định hướng cho các dự án đầu tư hạ tầng cơ sở thông tinkhu vực Hoà lạc và Hành lang 21

Trang 6

PhÇn 1. QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHU HOÀ LẠC

1. Hiện trạng

Khu vực phát triển Hành lang 21 nằm dọc hai bên Quốc lộ 21A, trải dài từ Sơn Tây ở phía Bắc đến Miếu Môn ở phía Nam Khu vực này giáp với sông Hồng ở phía Bắc, Hồ Tuy Lai (Mỹ Đức - Hà Tây) ở Phía Nam, Sông Tích Giang ở phía Đông và dãy núi Ba Vì, Tản Viên ở phía Tây

Có khoảng 79.000 người hiện đang sinh sống trong khu vực phát triển Hoà Lạc

và Xuân Mai Phần lớn dân cư có mức thu nhập từ thấp đến trung bình, trình độ học vấn chưa cao, chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp, môi trường sống còn gặp nhiều khó khăn

Khu vực phát triển phần lớn là đất canh tác, cơ sở hạ tầng như hệ thống nhà ở, các công trình công cộng, hệ thống giao thông vận tải, nước sạch, nước thải và

vệ sinh, chất thải rắn, điện, dịch vụ bưu điện, viễn thông hầu như chưa được hình thành

2. Quy hoạch của JICA cho khu vực hành lang 21

Nghiên cứu của JICA bao gồm việc lập Quy hoạch Định hướng và Quy hoạch tổng thể Quy hoạch định hướng đề cập đến vấn đề phát triển vùng đối với khu vực nằm dọc theo quốc lộ 21A, bao gồm Sơn Tây, Hoà Lạc, Xuân Mai và Miếu

Môn, được gọi là "Phát triển hành lang 21" Trong đó, quy hoạch tổng thể tập

trung giải quyết vấn đề phát triển khu vực Hoà Lạc và Xuân Mai, được gọi là

"Phát triển Đô thị Hoà Lạc và Xuân Mai".

Phát triển hành lang 21 được coi là dự án có tầm chiến lược quốc gia trong bối cảnh xuất hiện các vấn đề đô thị nghiêm trọng đầy khó khăn thử thách và tình hình cạnh tranh khốc liệt trên thị trường trong thế kỷ 21 Điều kiện tiên quyết đểđặt dự án vào đúng quỹ đạo thực hiện là có được sự nhất trí xuyên suốt Những vấn đề sau đây là yêu cầu bắt buộc để khởi đầu và thực hiện thành công dự án:

1 Bắt đầu thực thi vững vàng phát triển giai đoạn một của ĐHQG và KCNC Hoà Lạc,

2 Tạo ra một không gian đô thị hấp dẫn và thuận tiện, đạt tiêu chuẩn quốc tế nhằm thu hút người dân, du khách và các nhà đầu tư,

Trang 7

3 Thành lập bộ máy thực thi phối hợp tốt với sự hỗ trợ của các cơ quan tiên phong để đảm bảo phát tiển cân đối, bền vững và đạt hiệu quả kinh tế.

2.1 Các giai đoạn phát triển

2.1.1 Giai đoạn 1 (2000 - 2010)

Giai đoạn 1 được gọi là "giai đoạn khởi đầu" thực hiện theo chiến lược các

chức năng chủ yếu như ĐHQG và KCNC Hoà Lạc Trong giai đoạn này, ĐHQG

sẽ xây dựng nền móng khu trường đại học bằng cách di chuyển và sát nhập các trường đại học thành viên, thành lập thêm một số khoa trong đó có khoa công nghệ KCNC Hoà Lạc cũng sẽ đặt nền móng của mình trong giai đoạn này bằng cách triển khai các chức năng đa dạng như nghiên cứu và đào tạo, giao lưu công nghệ, khu phần mềm, khu công nghệ cao, trung tâm dịch vụ, thương mại và kinhdoanh Trong giai đoạn này Hành lang 21 chỉ giới hạn phát triển ở Hoà Lạc.Giai đoạn khởi đầu phát triển độc lập, chủ yếu tập trung vào việc đưa voà sử dụng các chức năng và cơ sở đô thị đã được lựa chọn ở Hoà Lạc, vì vậy không bắt buộc phải có mối liên kết chặt chẽ với trung tâm Hà nội trong giai đoạn này

Cơ cở hạ tầng cơ bản như các đường huyết mạch, nước, nước thải và vệ sinh, chất thải rắn, điện, dịch vụ bưu điện, viễn thông cần được phát triển để hỗ trợ giai đoạn này Hơn nữa một khu Trung tâm Đô thị hấp dẫn và tập trung sẽ được xây dựng một phần, giã vai trò hạt nhân của toàn bộ dự án Phát triển Hành lang 21

2.1.2 Giai đoạn 2 (2010 - 2020)

Giai đoạn 2 là giai đoạn lớn mạnh nhằm tạo đà phát triển để xây dựng một thànhphố vệ tinh bền vững với các chức năng đô thị đa dạng, đông dân cư trong khu vực Hòa Lạc và Xuân Mai

Giai đoạn này sẽ kéo dài tới năm 2020 đến khi hoàn thành xây dựng cơ cấu đô thị của hành lang 21 về cơ bản Với các ảnh hưởng lan truyền trực tiếp từ Hoà lạc, Xuân Mai sẽ phân chia các chức năng đô thị và tiện ích trong đó chức năng phân phối và lưu thông thương mại sẽ giữ vai trò chủ yếu Khu vực Xuân Mai

và Miếu Môn sẽ tăng cường mối liên kết giữa hai khu vực, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng Khu vực Sơn Tây sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng

Trang 8

nhu cầu du lịch giải trí ngày càng tăng không chỉ của dân cư Hà Nội mà cả du khách quốc tế.

ĐHQG, KCNC Hoà Lạc và khu công nghiệp Phú cát sẽ bắt đầu hoạt động cùng với các ngành công nghiệp dịch vụ chủ chốt như giao lưu quốc tế, thể thao, giải trí, các dịch vụ dân dụng thương mại và kinh doanh, hành chính địa phương, chăm sóc sức khoẻ và phúc lợi xã hội

Vì hành lang 21 sẽ phát triển như một thành phố vệ tinh trọng yếu nên cần tăng cường mối liên kết với trung tâm Hà Nội, điều này đòi hỏi một hệ thống giao thông đường sắt công suất lớn (Mass Railway Transit - MRT) trong giai đoạn này Có thể nói rằng, sự phát triển tiếp theo của Hành lang 21 chủ yếu là phát triển hệ thống giao thông đường sắt công suất lớn

Một vấn đề then chốt khác đối với sự phát triển trong giai đoạn này là làm thể nào để hình thành một thị trường nhà ở với các loại nhà ở khác nhau có xem xét đến khả năng của người mua

2.1.3 Giai đoạn 3 (sau năm 2020)

Giai đoạn 3 được coi là giai đoạn chính muồi Trong giai đoạn này, sự phát triển

sẽ trở nên chín muồi hướng tới phát triển một thành phố vệ tinh đa chức năng với nhiều chức năng đô thị đa dạng cũng như chức năng dân cư có chất lượng đểhấp thụ bớt một lượng dân cư của khu vực Thủ đô Hà nội

Trong giai đoạn này, những bước phát triển trước đây sẽ được đổi mới nhằm đápứng nhu cầu luôn biến đổi và môi trường sống sẽ thuận lợi hơn phục những ai

sống và làm việc ở đó Hành lang 21 sẽ trở thành "thành phố sinh thái khoa

học" , thu hút nhiều người nước ngoài đến vì nhiều mụch đích khác nhau.

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

GIAI ĐOẠN 1

Giai đoạn khởi đầu

Thu xếp tiền thực thi

năng đô thị đa dạng bằng cách phân chia các chức năng đó với H n à t ội nhằm tạo ra nhiều cơ hội việc

l m à t Nuôi dưỡng thị trường

nh à t ở năng động v cung à t cấp nh à t ở với số lượng lớn.

Mở rộng theo tuyến thẳng theo hướng trục phát triển Bắc - Nam dọc quốc lộ 21A.

Phát triển hệ thống vận tải nối liền với trung tâm H à t nội nhằm đảm bảo giao thông thuận lợi.

Giám sát việc phát triển bên ngo i nh à t ằm duy trì ý tưởng th nh ph à t ố vườn

Tổ chức các sự kiện quốc

GIAI ĐOẠN 3 Giai đoạn chín muồi

Chủ yếu đổi mới v tái à t phát triển giai đoạn 1 v à t

2 nhằm đáp ứng những nhu cầu v ho n c à t à t ảnh thay đổi

Tạo ra môi trường sống chất lượng như kiểu khu dân cư chất lượng của thủ đô H n à t ội

Đảm nhiệm các chức năng trung tâm để thực

sự trở th nh m à t ột trung tâm quốc gia về phát triển nguồn nhân lực, khoa học v công ngh à t ệ, giao lưu văn hoá trên cơ

sở quốc tế Tác động chắc chắn đến nền kinh tế khu vực có ảnh hưởng đến phần còn lại của H nh lang 21 à t

Trang 10

Hình 1- : Kế hoạch phát triển dài hạn

1999 - 2000 2001 - 2005 (Giai đoạn

1A)

2006 - 2010 (Giai đoạn

1B)

Tiền thực thi Phát triển giai đoạn 1A

Phát triển giai đoạn 1B

Nguồn:Đoàn nghiên cứu JICA

2.2.1.1 Dân số theo dự kiến của JICA

Kế hoạch h nh à t động

Nghiên cứu Khả thi giai đoạn 1B

Thiết kế khu vực giai đoạn 1B

TK/XD hạ tầng TK/XD ĐHQG TK/XD KCNC HL TK/XD Nh à t ở v à t CTCC

Trang 11

Tổng dân số 120.000 231.500 322.000 594.000

Nguồn: Đoàn Nghiên cứu JICA

Bảng 1- : Dân số theo dự báo của JICA

Trang 12

2.2.1.2 Dân số theo dự kiến của Bộ Xây dựng (Không tính lực lượng quân sự)

Nguồn: Đoàn nghiên cứu JICA

Bảng 1- : Lượng lao động khu vực Hoà lạc

2.2.2 Thu nhập

Khi xem xét dân số tương lai và sự tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước theo vùng GRDP trên đầu người, khuôn khổ kinh tế của Hành lang 21 được dự tính dựa trên cơ sở sau đây:

1 Tới năm 2000, sự tăng trưởng kinh tế của đất nước tạm ngừng lại, sau đó sẽ đạt được sự tăng tốc với tốc độ phát triển cao hơn

2 Phát triển Đô thị Hoà Lạc và Xuân Mai đạt được tốc độ phát triển tăng tốc vào năm 2020 và theo kịp Khu vực Thủ đô Hà Nội về GRDP trên đầu người,

Trang 13

nhờ có đầu tư lớn cho Phát triển Đô thị Hoà Lạc và Xuân Mai, dẫn đến ảnh hưởng lan truyền tới nền kinh tế trong khu vực.

3 Phát triển Đô thị Hoà Lạc và Xuân Mai ảnh hưởng biên về kinh tế - xã hội hoặc ảnh hưởng lan truyền đến Sơn Tây, Xuân Mai và Miếu Môn cho đến khi hoàn thành phát triển giai đoạn 1A theo vào năm 2005

4 Phát triển Hành lang 21 sẽ tiếp tục giai đoạn tăng trưởng của mình sau năm

2010, và các ngành công nghiệp trong KCNC Hoà Lạc và Phú Cát sẽ hoạt động hết công suất

Trang 14

Các số liệu được đưa ra một cách trung thực theo dự báo cũng như những tính toán của JICA Tuy nhiên có thể nhận thấy số liệu về thu nhập đầu người hơi thấp (năm 2005 mới đạt con số 684 USD/đầu người, xem chi tiết bảng 1-4) Đây

là thu nhập bình quân đầu người toàn khu vực hàng lang 21, như vậy có thể tính thu nhập bình quân đầu người của khu vực Hoà lạc cao hơn nhiều lần so với thu nhập bình quân đầu người của toàn hành lang 21 (số dân chiếm khoảng 1/2, nhưng sản phẩm làm ra chủ yếu tập trung ở khu vực này do đầu tư tập trung hầu hết tại khu vực Hoà lạc - đến năm 2005)

Về thu nhập đầu người của các khu vực nội bộ và toàn khu vực Hoà lạc sẽ được

đề cập đến trong những phần tiếp theo

2.3 Một số vấn đề phát triển nguồn nhân lực

Đoàn nghiên cứu của JICA đã tiến hành khảo sát một số vấn đề liên quan đến phát triển nguồn nhân lực cho khu vực CNC Hoà lạc Cuộc điều tra đã được tiếnhành ở các khu vực sau:

 Khu vực Trường đại học

 Khu vực Viện nghiên cứu

 Khu vực Doanh nghiệp

Các kết quả thu được được trình bày trong Phụ lục (tập - 4) Báo cáo Nghiên cứu

về dự án phát triển đô thị khu vực Hoà lạc và Xuân mai Sau đây là một số tóm tắt cơ bản của báo cáo này

Các câu hỏi được thực hiện tại 34 trường Đại học, 55 Viện nghiên cứu và 90 doanh nghiệp có trụ sở tại Hà nội Các câu hỏi bao gồm các nội dung sau:

 Sơ lược về tổ chức

 Số lượng nhân viên theo từng loại

 Thu nhập bình quân hàng tháng theo loại nhân viên

 Các vấn đề liên quan đến phát triển nguồn nhân lực (HRD)

 Nhu cầu giáo dục và đào tạo

 Kế hoạch tương lai

Kết quả điều tra như sau:

a) Số nhân viên theo từng loại

Trang 15

Số nhân viên trung bình, theo tổ chức và lứa tuổi được trình bầy trong bảng dướiđây Các giáo sư chỉ chiếm 2% trong tổng số nhân viên trong các trường đại học Số liệu này là rất nhỏ so với Nhật Bản (16,9%) Tuổi trung bình của họ là

60 có nghĩa là rất nhiều giáo sư sẽ sớm về hưu và sẽ cần nhiều giáo sư mới Các nhà nghiên cứu chiếm 58,5% tổng số nhân viên của các Viện nghiên cứu, chỉ ít hơn so với Nhật Bản một chút (64,5%) Trong các doanh nghiệp các kỹ sư chỉ chiếm 8,2% tổng số nhân viên

Trang 16

Bảng 1- : Số nhân viên trung bình theo tổ chức và lứa tuổi

Số nhân viên trung bình

216,147,29,519,615,5100,0

60554331434343Viện nghiên cứu

3,658,519,918,0100,0

5143363941Các doanh nghiệp

11,48,24,858,713,33,6100,0

34383431283232Nguồn: Đoàn nghiên cứu JICA

b) Phân loại nhân viên theo học vấn

Tỷ lệ nhân viên phân loại theo học vấn được trình bày trong bảng sau Nhân viên có học vị tiến sỹ chỉ chiếm 1,2% ở các trường đại học và 2,3% ở các viện nghiên cứu Và số có học vị cao học cũng không cao

Trang 17

Bảng 1- :Tỷ lệ nhân viên theo học vấn

Trường đại học Viện nghiên cứu

2.312.04.063.718.0Nguồn: Đoàn nghiên cứu JICA

c) Thu nhập bình quân hàng tháng

Thu nhập bình quân hàng tháng của các trường Đại học, Viện nghiên cứu và cácdoanh nghiệp được trình bày trong các bảng sau Nhân viên làm việc tại doanh nghiệp có lương cao hơn làm ở các tổ chức khác Một số kỹ sư kiếm hơn 3 triệu đồng một tháng Nhưng ở các trường đại học và viện nghiên cứu đa phần nhân viên để có thu nhập ít hơn một nữa số đó

Bảng 1- : Thu nh p bình quân h ng tháng (Tr ập bình quân hàng tháng (Trường đại học) à t ười ng đại học) ọc) i h c)

500-1.000 (2)

1.000-2.000(3)

3.000 (4)

2.000->3.000 (5)

Trang 18

Biểu đồ 1- : Tỉ lệ mức thu nhập bình quân hàng tháng khu vực Trường đại học

Bảng 1- : Thu nh p bình quân h ng tháng (Vi n nghiên c u) ập bình quân hàng tháng (Trường đại học) à t ện nghiên cứu) ứu)

1.000 (2)

500-2.000 (3)

1.000-3.000 (4)

2.000->3.000 (5)

1 Nhân viên văn

phòng

3 Nghiên cứu viên

chính

Nguồn: Đoàn nghiên cứu JICA

Biểu đồ 1- :Tỉ lệ thu nhập bình quân hàng tháng khu vực Viện nghiên cứu

Trang 19

Bảng 1- : Thu nh p bình quân h ng tháng khu v c Doanh nghi p ập bình quân hàng tháng (Trường đại học) à t ực Doanh nghiệp ện nghiên cứu)

1.000 (2)

500-2.000 (3)

1.000-3.000 (4)

2.000->3.000 (5)

Nguồn: Đoàn nghiên cứu JICA

Biểu đồ 1- : Tỉ lệ thu nhập bình quân hàng tháng khu vực Doanh nghiệp

3. Tóm tắt các nội dung và chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật cơ bản của dự án đầu

tư bước 1 - Giai đoạn I khu công nghệ cao Hoà Lạc

Khu công nghệ cao Hoà Lạc được thành lập theo Quyết định số 198/1998 GĐ-TTg ngày 12/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ; Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư Bước 1- Giai đoạn I của Khu công nghệ cao Hoà Lạc cũng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định trên

Sự thành công của bước khởi đầu này có ý nghĩa quyết định đối với sự hình thành, phát triển và phát huy hiệu quả của Khu công nghệ cao Hoà Lạc, nòng cốt cho quá trình công nghiệp hoá công nghệ cao ở Việt Nam, góp phần vàthúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của nước ta theo định hướng Công

Trang 20

nghiệp hoá-Hiện đại hoá, và trở thành nước công nghiệp phát triển vào giai đoạn2020.

Việc đầu tư phát triển giai đoạn đầu được xác lập bởi hệ thống quan điểm đúng đắn và kiên định

3.1 Quan điểm phát triển giai đoạn đầu

Việc xây dựng và phát triển thành công Khu công nghệ cao Hoà Lạc trong giai đoạn đầu dựa trên những yêu cầu cơ bản:

a Khu công nghệ cao Hoà Lạc là mô hình Khu CNC kiểu mẫu của Việt Nam

Mô hình khu công nghệ cao có những ưu việt so với các mô hình đương thời; do vậy, để phát triển trong thế kỷ 21 và đuổi kịp các nước đi trước, Việt Nam sẽ phải xây dựng một số khu công nghệ cao

Là mô hình Khu công nghệ cao kiểu mẫu của Việt Nam, Khu công nghệ cao Hoà Lạc cần thoả mãn các yêu cầu:

 Đảm bảo tính nhất quán trong mô hình Tạo dựng được một môi trường vật chất và tinh thần phù hợp với các hoạt động sáng tạo, không tiết kiệm một cách không hợp lý

 Là trung tâm tiếp nhận, phát triển và sáng tạo công nghệ cao cho quá trình Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá ở khu vực phía Bắc

 Tạo ra những sản phẩm đặc biệt có khả năng sản xuất tại Việt Nam và có giá trị gia tăng lớn

Những đòi hỏi này bắt buộc phải phát triển hài hoà ngay từ bước đầu, nhằm tạo ra một sức hút mới của thời đại văn minh

b Khu công nghệ cao Hoà Lạc phải thành công

Sự thành công hay thất bại của khu Công nghệ cao Hoà Lạc sẽ có tác động rất lớn đến sự nghiệp Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá của Việt Nam

Để dự án Khu công nghệ cao Hoà Lạc thành công, nhất thiết giai đoạn phát triển đầu tiên phải thành công Do vậy:

 Quá trình chuẩn bị và phát triển phải được tổ chức quản lý thống nhất của nhà nước

Trang 21

 Thu hút được các nhà đầu tư công nghệ cao nước ngoài ngay từ bước đầu tiên.

 Tập hợp được trí tuệ và các nguồn lực tại khu vực Hà Nội, Hà Tây và các Tỉnh lân cận , tạo sự hài hoà giữa quyền lợi và trách nhiệm

 Tính khả thi cao và độ mềm dẻo nhất định

c Khu công nghệ cao Hoà Lạc là thành phần tích hợp chủ yếu của thành phố Hoà Lạc

Cùng với Khu công nghệ cao Hoà Lạc, thành phố Hoà Lạc dự kiến được xây dựng như một Thủ đô khoa học, công nghệ của Việt Nam trong thế kỷ 21

Là thành phần tích hợp chủ chốt của Thành phố Hoà Lạc, Khu công nghệ cao Hoà Lạc phải được phát triển thoả mãn các yêu cầu:

 Các giá trị tinh thần và vật chất tạo ra trong Khu công nghệ cao Hoà Lạc có khả năng chia sẻ với các thành phần khác; (phát triển Khu công nghệ cao Hoà Lạc như một khu vực không gian mở)

 Khu công nghệ cao Hoà Lạc tập trung các tiềm năng phát triển căn bản của Thành phố Hoà Lạc

3.1.1 Động lực phát triển giai đoạn đầu

Trong giai đoạn phát triển đầu tiên, Khu công nghệ cao Hoà Lạc tập trung vào việc tiếp nhận và chuyển giao các công nghệ cao vào Việt Nam Động lực để tiến hành các hoạt động này là khả năng sản xuất và thương mại hoá các sản phẩm công nghiệp công nghệ cao.

3.2 Các khu chức năng, cơ cấu xây dựng bước 1

Các khu chức năng trong Dự án Nghiên cứu khả thi Bước 1-Giai đoạn I

Khu công nghệ cao Hoà Lạc: Tám khu chức năng cơ bản và hai khu phục vụ chung Bao gồm các khu:

Bảng 1- : Các khu chức năng và diện tích sử dụng đất

(ha)

Tỷ lệ % trong cơ cấu sử dụng đất

Trang 22

4 Khu Trung tâm Khu công nghệ cao 10,0 5,0

(Chưa kể diện tích hồ Tân Xã).

Nguồn: Thuyết minh Qui hoạch chi tiết Bước 1-Giai đoạn 1

3.3 Cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực

Trang 23

Bảng 1- : Cơ cấu đầu tư theo lĩnh vực

( Đơn vị: người n v : 1000 USD) ị: người

1 Lĩnh vực chung

(ngoài các khu)

ngân sách trong nước

nước / ODA ưu đãi

3 Các khu lợi nhuận 124.331 250.331 Vốn tự có/ Vay / Huy

động khác

Trong đó:

 Vốn đầu tư cho Hạ tầng kỹ thuật Bước 1: 85 triệu USD

 Suất đầu tư Hạ tầng kỹ thuật Giai đoạn I: 220.000 USD/ha

Nguồn: Thuyết minh Qui hoạch chi tiết Bước 1-Giai đoạn 1

3.4 Kế hoạch sử dụng đất đai các khu chức năng giai đoạn I

Bảng 1- : Kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 1.

Nguồn: Thuyết minh Qui hoạch chi tiết Bước 1-Giai đoạn 1

3.5 Tổng hợp nhu cầu lao động

Tổng hợp nhu cầu lao động các khu chức năng Bước 1-Giai đoạn I Khu Công nghệ cao Hoà Lạc như sau:

Bảng 1- : Nhu cầu lao động bước 1 - giai đoạn 1.

(người)

2010

(người)

Trang 24

2 Khu Công nghiệp Công nghệ cao 4.828 11.651

Nguồn: Thuyết minh Qui hoạch chi tiết Bước 1-Giai đoạn 1

Quy mô dân cư: Chỉ tiêu một lao động kèm một người

Tại Khu Công nghệ cao Hoà lạc : 5.110 người

- Dân cư Giai đoạn I (2010) : 36.500 người

Tại Khu Công nghệ cao Hoà lạc : 12.870 người

Nguồn: Thuyết minh Qui hoạch chi tiết Bước 1-Giai đoạn 1

3.6 Năng xuất lao động dự kiến

Giá trị gia tăng trong giai đoạn đầu của Khu Công nghệ cao chủ yếu hình thành từ các hoạt động sản xuất công nghiệp tại Khu Công nghiệp Công nghệ cao và Khu Phần mềm

Các chỉ tiêu năng suất lao động dự báo:

 Khu phần mềm: Năng suất lao động Bước 1 (2003): 20.000 USD/người, năm

Và giai đoạn I( 2010): 25.000

USD/người, năm

 Khu Công nghiệp Công nghệ cao:

Năng suất lao động phụ thuộc vào các lĩnh vực Công nghiệp Công nghệ cao lựa chọn lấy bằng 50% năng xuất của Nhật Bản (năm 1995) trong 5 năm đầu, 75% trong 5 năm tiếp theo và 100% sau 10 năm

Dự kiến tổng giá trị gia tăng (tương ứng thời điểm hoàn thành Bước 1-Giai

đoạn I –2003 và 2005)

Trang 25

Bảng 1- : Dự kiến RGDP khu CNC Hoà lạc

Nguồn: Thuyết minh Qui hoạch chi tiết Bước 1-Giai đoạn 1

Dự án Khu Công nghệ cao Hoà Lạc có một tầm quan trọng hàng đầu trong việc thúc đẩy sự phát triển của những ngành Công nghệ cao ở Việt Nam

và là dự án trọng điểm của Thành phố Hoà Lạc

Dự án sẽ có những tác động lớn đối với sự phát triển của Việt Nam trong thế kỷ 21

Bảng 1- : Kinh phí xây dựng các khu chức năng bước 1(2003)

Nguồn: Thuyết minh Qui hoạch chi tiết Bước 1-Giai đoạn 1

4. Kế hoạch phát triển mạng viễn thông

4.1 Hiện trạng Viễn thông của khu vực Hoà Lạc

Mạng Viễn thông của khu vực Hoà Lạc, hầu như chưa được hoàn thành; Thông tin liên lạc bằng điện thoại chưa thông dụng

Hiện nay, các dự án mạng trục cáp quang đang được triển khai qua khu vực Công nghệ cao Hoà lạc, dịch vụ thoại đã được cung cấp trực tiếp từ tổng đài vệ tinh RSU -1000E10 tại Bưu cục Hoà lạc

Trang 26

4.2 Nhu cầu đòi hỏi phục vụ đối với mạng Viễn thông khu vực Hoà Lạc (đến năm 2020).

Trong Quy hoạch tổng thể và nghiên cứu khả thi (giai đoạn I-2005) của khu công nghệ cao Hoà lạc, đối với mạng Viễn thông đã được xác định rõ như sau:

4.2.1 Định hướng

Hệ thống Viễn thông, không những phải đáp ứng được điện thoại cơ bản, mà còn phải thoả mãn sự đòi hỏi phục vụ của Khu Công nghệ Cao Hoà Lạc (HHTP)

đó là:

- Truyền số liệu công nghệ với tốc độ cao

- Hệ thống Viễn thông của HHTP phải được hoà vào mạng Viễn thông Quốc gia và Quốc tế, bao gồm những hệ thống chính sau:

+ Trung kế cáp sợi quang: được nối từ HHTP với tổng đài liên tỉnh và tổng đài quốc tế tại thủ đô Hà nội

+ Trong nội bộ khu vực (HHTP): Hệ thống truyền dẫn bằng cáp sợi quang, phải liên kết đấu với Tổng đài chuyển mạch Trung tâm và các tổng đài vệ tinh sẽ được lắp đặt tại các khu vực chức năng

- Hệ thống chuyển mạch và truyền dẫn (kỹ thuật số) phải đảm bảo cho các thông tin số, trong đó kể cả truyền số liệu với máy tính

- Tổ chức hệ thống thông tin điện thoại di động theo mạng "tổ ong"

4.2.2 Nhu cầu hạ tầng kỹ thuật trong giai đoạn I (Trong đó có thông tin liên lạc)

Theo bảng 7 V2.1 (Nhu cầu hạ tầng kỹ thuật) trong mục V - Kế hoạch xây dựng của dự án Khu Công Nghệ Cao Hoà lạc, đã được Thủ Tướng chính phủ raquyết định số 198/1998/QĐ-TTg ngày 21/10/1998 phê duyệt Quy hoạch Tổng thể và dự án đầu tư bước I Giai đoạn I Khu Công Nghệ Cao Hoà Lạc

Trang 27

Bảng 1- : Nhu cầu hạ tầng kỹ thuật trong giai đoạn I cho khu CNC Hoà lạc.

Yêu cầu của Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc:

 Cần có cổng kết nối Internet quốc tế (hoàn thành vào quý I năm 2001)

 Đường kết nối cần duy trì cả vi ba và cáp quang để bảo đảm an toàn

 Cần lập đề án cụ thể về hạ tầng thông tin đến năm 2020, trước mắt cần đảmbảo cung cấp các dịch vụ tối thiểu (thoại, truy nhập Internet, ), tiếp theo cần phải cung cấp các dịch vụ đảm bảo phù hợp với tiến trình trong bước 1 giai đoạn 1

 Sẵn sàng cấp đất cho việc xây dựng Trung tâm Nghiên cứu phần mềm của ngành Bưu chính Viễn thông (khoảng 01  02 ha) và đát xây dựng Trung tâm viễn thông quốc tế (khoảng vài ngàn m2) Nhưng cần phải có đề án nghiên cứu khả thi để có cơ sở cấp đất

Nhu cầu của Ban quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc:

 Quý 4 năm 2000 và cả năm 2001, dự kiến sẽ dùng truy nhập Internet kết nối thẳng với Mỹ, tại đó sẽ được nối ảo với mạng Internet toàn cầu và khu vực Dải thông băng rộng sẽ được nâng cấp hàng năm tùy theo nhu cầu thị trường và khả năng khai thác các phương tiện cáp cho việc đa dạng hóa cácphương tiện truyền thông

 Đường trục xương sống cục bộ sẽ được bổ trợ bởi vành đai hạt nhân của Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và hệ thống đường vòng cắt nhau trong khu Đối với các khách hàng bên ngoài Khu, sẽ có một đường cáp quang nối cổng Hòa Lạc với chi nhánh ISP của Hòa Lạc tại Hà Nội

Trang 28

 Truy nhập cơ sở sẽ là các dịch vụ chính của người sử dụng trong Khu, sẽ

có nhiều loại dịch vụ truy nhập cơ sở được cung cấp để đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp Dự kiến đến 2003 sẽ có khoảng trên 7,000 người hoạt động trong 05 khu khác nhau của Hòa Lạc Dự báo nhu cầu sử dụng Internet quốc tế như sau (dải thông khoảng 45 Mbps):

Trang 29

Bảng 1- : Nhu cầu băng thông của các khu chức năng

Khu chức năng Tỷ lệ

truy nhập vào giờ cao điểm (%)

Tốc độ truy nhập vào giờ cao điểm (Kbps)

Số lượt truy nhập cùng một lúc

Dải thông quốc tế (Kbps)

Nguồn: Ban quản lý khu CNC Hoà lạc.

 Ngoài các dịch vụ truy nhập, Khu Công nghệ cao Hòa Lạc có thể sẽ cung cấp các dịch vụ Internet cơ bản sau:

 E-mail

 IP Telephony

 Mạng diện rộng quốc tế (World Wide Web)

 Tin tức mạng (Network News)

 Phủ sóng Internet toàn cầu và mạng nội bộ

 Các dịch vụ Video, kể cả Hội nghị video (Video conferencing)

 Các dịch vụ Web hosting

 Các dịch vụ giá trị gia tăng khác như E-Commerce, Name Directory

4.3 Quy mô xây dựng hệ thống thông tin liên lạc bước 1-giai đoạn I.

4.3.1 Hệ thống tổng đài điện thoại số.

Trang 30

+ 01 Trạm khu R & D.

Đồng thời trang bị, lắp đặt cỏc trang thiết bị phụ trợ đảm bảo cho tổng đài vận hành khai thỏc

4.3.1.2 Mạng cỏp truyền dẫn:

Nội dung xõy dựng thực hiện trong bước 1 (giai đoạn I) gồm:

- Hệ thống đường ống PVC dọc theo tuyến trục chớnh, trung kế giữa Tổng đài trung tõm với Tổng đài vệ tinh tại khu R & D

- Dung lượng (số lỗ ống PVC) xõy dựng trong bước 1 (giai đoạn 1) trờn cỏc đoạn tuyến phố phải đảm bảo đủ dung lượng kộo đặt cỏp phỏt triển cho tới cuối giai đoạn III (năm 2020)

- Độ chụn sõu của ống (tớnh từ lớp ống trờn cựng đến mặt đất) phải đảm bảo là:+ 1,2m - nếu đường ống chụn đi dưới lũng đường

+ 0,7 - trờn vỉa hố đường

+ Những nối trượt ngang đường phố hoặc nối cú nhiều xe ụ tụ qua lại, phải

sử dụng ống sắt  100 x 3 để thay thế ống PVC

4.3.2 Hệ thống thụng tin di động.

Tại trung tõm lắp đặt một (01) trạm vụ tuyến gốc BTC, làm nhiệm vụ thu phỏt tớn hiệu đến cỏc mỏy di động, trong phạm vi từ 2m  3m của khu cụng nghệ Cao Hoà Lạc

Tớn hiệu của mỏy di động, qua trạm BTS được chuyển tiếp về tổng đài di động MSC và trạm BSC ở Hà Nội, bằng phương thức truyền dẫn quang,

Hỡnh 1- : Trạm thu phỏt vụ tuyến gốc

BTS

Đến Tổng

đài di động

Anten tự đứng (H = 60m)

Trang 32

PhÇn 2. CÁC KHU VỰC QUI HOẠCH TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC

1. Khu Phần mềm

1.1 Những nội dung chính của khu phần mềm

1.1.1 Vị trí

Vị trí quy hoạch chi tiết khu phần mềm tại khu đất phía Đông-Nam bán đảo nhô

ra hồ Tân xã, có quy mô diện tích quy hoạch đất đai đầu tư Bước I-giai đoạn I là

15 ha

Ranh giới được xác định như sau:

Phía Bắc: Giáp trục đường B và Khu R&D

Phía Nam: Giáp nhành hồ Tân Xã

Phía tây: Giáp nhành hồ Tân Xã

Phía Đông-Bắc: Đất phát triển Khu phần mềm

Bao gồm khu đất có ký hiệu A-2 trong quy hoạch Tổng thể Khu Công nghệ cao

1.1.2 Các nội dung của khu phần mềm

1.1.2.1 Chức năng

Khu phần mềm có các chức năng hoạt động sau:

- Thúc đẩy chuyển giao phát triển và sáng tạo công nghệ phần mềm ở Việt Nam.Phát triển sản phẩm và công nghệ trong lĩnh vực phần mềm của công nghệ thông tin

- Huấn luyện, đào tạo, cung cấp nguồn nhân lực cho việc nghiên cứu và phát triển công nghiệp phần mềm

Cung cấp các dịch vụ thông tin, viễn thông, tin học

Chức năng R&D và sản xuất

Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp

1.1.2.2 Các khối hoạt động chính

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, Khu Phần mềm có các khối hoạt động chính như sau

- Khối R&D và sản xuất phần mềm

- Khối huấn luyện và đào tạo các chuyên gia phần mềm cao cấp

Trang 33

- Khối đảm bảo thương mại hoá các sản phẩm và thực hiện các dịch vụ phần mềm.

- Khối cung cấp thông tin, tư vẫn và hỗ trợ trong lĩnh vực hỗ trợ phần mềm

1.1.2.3 Các công trình chính và nhu cầu sử dụng diện tích

Khu phần mềm gồm 2 công trình chính:

- Trung tâm phần mềm Quốc gia

- Công viên phần mềm

a) Trung tâm phần mềm Quốc gia.

Trung tâm phần mềm Quốc gia Có chức năng:

 Thúc đẩy chuyển giao, phát triển và sáng tạo Công nghệ phần mềm ở Việt Nam

 Cung cấp nhân lực cho việc phát triển phần mềm

 Cung cấp các dịch vụ thông tin, viễn thông, tin học

Các không gian chức năng và nhu cầu diện tích sử dụng

+ Diện tích cho thuê (các công ty phần mềm và các công ty

tổng hợp)

: 1.621 m2 SD

+ Phòng đa dụng và phòng họp (họp điều hành kỹ thuật, trưng

bày sản phẩn công nghiệp tiên tiến, đào tạo nghiệp vụ

Mục tiêu hoạt động của Công viên phần mềm:

+ Tổ chức sản xuất các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực công nghệ thông tin (các loại phần mềm thưoưng mại, dịch vụ phần mềm, kiến trúc phần mềm, các

dự án, chỉ dẫn tư vấn )

Yêu cầu thiết kế đặc biệt thích hợp cho các công ty tham gia tiến hành các hoạt động R&D, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm phần mềm, cung cấp môi

Trang 34

trường, các trang thiết bị phục vụ sáng tạo công nghệ phần mềm, phát triển phầnmềm.

1.1.2.4 Nhu cầu lao động.

Đặc điểm lao động: Lao động trong khu phần mềm chủ yếu là lao động trí tuệ

Tổ chức: Mỗi đơn vị thường từ 20-25 người, chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 5-7 người

Dự kiến lao động Bước I-Giai đoạn I của khu phần mềm

+ Trung tâm phần mềm: Khoảng 150 người

+ Công viên phần mềm 10 doanh nghiệp Khoảng 450 người

Tổng cộng: Khoảng 600 người

1.1.2.5 Yêu cầu sử dụng hạ tầng kỹ thuật

Do đặc thù hoạt động, lao động đòi hỏi môi trường kích thích sáng tạo nên yêu cầu các điều kiện hạ tầng kỹ thuật chất lượng cao và ổn định, hệ thống viễn thông có giải thông lớn và khả năng kết nối tự do vào mạng Intemet

Các nhu cầu hạ tầng bước I:

+ Giao thông (đường chính trong khu): 1,099 km

+ Cấp điện: 1,800.000 Kwh/năm

+ Cấp nước: 240 m3/ng

+ Thông tin liên lạc: 600 đường

+ Phế thải: 180 tấn/năm

1.1.2.6 Lịch trình phát triển khu phần mềm bước 1

Các công trình hạ tầng kỹ thuật nội bộ: Triển khai trong 2 năm 2001

2000-Thiết kế xây dựng Trung tâm Phần mềm Quốc gia: Hoàn thành trong năm 2000, xây dựng hoàn thiện trong năm 2001

Các lô đất Công viên phần mềm: Khai thác từ 2001-2005

1.2 Tóm tắt các đặc điểm cơ bản của Khu Phần mềm

Các đặc điểm cơ bản của Khu Phần mềm đwocj tóm tắt trong bảng dưới đây

Trang 35

Bảng 2- : Các đặc điểm cơ bản của khu Phần mềm

TT Khu chức năng và cơ quan Mật độ

dân cư chuẩn (m2/ngườ i) - Lô đất

Diện tích

sử dụng (m2)

Dự báo dân số (người)

Dự báo viễn thông (máy)

Dự báo thu nhập đầu người 2010 (USD/năm)

Mật độ điện thoại /100 dân

(máy)

Mật độ máy tính/100 dân (máy)

I Khu Phần mềm Quốc gia: 120 54.200 1500

mềm

A2.2 13.200

132 3- Công ty sản xuất phần mềm A2.3 5.900

118 4- Công ty sản xuất phần mềm A2.4 4.600

92 5- Công ty sản xuất phần mềm A2.5 3.250

65 6- Công ty sản xuất phần mềm A2.6 6.500

Trang 36

130 7- Công ty sản xuất phần mềm A2.7 4.300

86 8- Công ty sản xuất phần mềm A2.8 3.600

72 9- Công ty sản xuất phần mềm A2.9 5.900

118

Trang 37

2. Khu Nghiên cứu phát triển

Khu Nghiên cứu phát triển nằm trên khu vực các lô đất A1.1-A.1.5 phía Bắc giáp với khu Phần mềm, phía nam giáp khu Trung tâm Kỹ thuật, phía tây giáp khu Nhà ở cao cấp

Các đặc điểm cơ bản của khu vực này tương đối đồng nhất với khu Phần mềm, lao động trong khu vực này chủ yếu là cán bộ nghiên cứu có trình độ cao, năng xuất lao động cũng được coi như ngang với khu Phần mềm

Một đặc điểm quan trọng của khu vực này đó là định hướng áp dụng kết quả nghiên cứu trực tiếp vào khu vực Công nghiệp công nghệ cao do vậy, nhu cầu trao đổi thông tin giữa khu vực này và khu Công nghệ công nghiệp cao là rất cao

Dự kiến đi vào hoạt động 2002

Trang 38

Bảng 2- : Các đặc điểm khu Nghiên cứu phát triển

TT Khu chức năng và cơ quan Mật độ

dân cư chuẩn (m2/ngườ i) - Lô đất

Diện tích

sử dụng (m2)

Dự báo dân số (người)

Dự báo viễn thông (máy)

Dự báo thu nhập đầu người 2010 (USD/năm)

Mật độ điện thoại

chuẩn/100 dân

(máy)

Mật độ máy tính/100 dân (máy)

13.850

139 3- Viện công nghệ vật liệu mới A1.3

14.620

146 4- Trung tâm hợp tác quốc tế về R

Trang 40

3. Khu Trung tâm Kỹ thuật

3.1 Những nội dung chính của khu Trung tâm Kỹ thuật

3.1.1 Vị trí quy hoạch khu trung tâm

Vị trí quy hoạch chi tiết Khu Trung tâm Khu Công nghệ cao tại khu đất phía nam Hồ tân xã, có diện tích quy hoạch đất đai Bước 1-Giai đoạn 1 là 10 ha, ranhgiới được xác định như sau:

 Phía bắc: Giáp đường phân khu (đường B) và khu R&D

 Phía nam: Giáp đường chính của Khu công nghệ cao (đường A)

 Phía tây: Giáp đường phân khu (đường C)

 Phía đông: Giáp nhánh hồ Tân xã, các khu cây xanh

Bao gồm các khu đất: B1, B2, B3, b4 của quy hoạch tổng thể Bước 1-Giai đoạn

1 Khu Công nghệ cao Hoà Lạc

3.1.2 Các nội dung của khu trung tâm

3.1.2.1 Chức năng

Khu trung tâm Khu Công nghệ cao Hoà Lạc có các chức năng hoạt động chính như sau:

 Chức năng quản lý nhà nước Khu Công nghệ cao Hoà Lạc

 Xây dựng và phát triển Khu Công nghệ cao Hoà Lạc

 Hỗ trợ các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực của Khu Công nghệ cao Hoà Lạc

 Là hình mẫu và tâm điểm các hoạt động trong Khu Công nghệ cao Hoà Lạc

3.1.2.2 Các khối hoạt động (các công trình chính)

Trung tâm Khu Công nghệ cao Hoà Lạc có các khối hoạt động chính như sau

 Khối trung tâm Khu Công nghệ cao

 Khối trung tâm hợp tác Quốc tế (hợp tác NC và hợp tác kỹ thuật)

 Khối trung tâm huấn luyện kỹ năng

 Và Khối Học viện kỹ thuật

3.1.2.3 Các công trình xây dựng và một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản

a) Trung Tâm Khu Công nghệ cao

Vai trò của Trung tâm Khu Công nghệ cao:

Ngày đăng: 25/04/2013, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Tổng cục Bưu điện - Qui hoạch mạng viễn thông quốc gia đến năm 2010 [2]. Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật bản JICA, Viện chiến lược phát triển, Bộ KHĐT nghiên cứu về dự án phát triển đô thị khu vực Hoà lạc và Xuân mai Giai đoạn 1 - Hà nội 1999 Khác
[3]. Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng, Qui hoạch chi tiết bước 1-giai đoạn1 Các khu vực thuộc khu Công nghệ cao Hoà lạc. Hà nội 2000 Khác
[4]. Tổng cục Bưu điện - JICA, Nghiên cứu qui hoạch phát triển Viễn thông Việt nam đến năm 2020, Hà nội 1999 Khác
[5]. Tổng cục Bưu điện, Nghiên cứu tiếp thu công nghệ tiên tiến để tổ chức khai thác thử nghiệm mạng thông tin liên kết số đa dịch vụ băng rộng - Đề tàiKHCN-01-01B, Hà nội 2000 Khác
[6]. Dr.Bruce Davie, Multiprrotocol Label Switching- Packet Magazzine 1999 Khác
[7]. Wu Jiang Zhao Huiling, A study ò MPLS Architecture and Applications - China- 2000 Khác
[8]. Nathan J.Muller, IP Convergence: The Next Revolution in Telecommunications Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1- : Kế hoạch phát triển dài hạn - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Hình 1 : Kế hoạch phát triển dài hạn (Trang 10)
Bảng 1- : Thu nhập bình quân hàng tháng (Trường đại học) - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 1 : Thu nhập bình quân hàng tháng (Trường đại học) (Trang 17)
Bảng 1- : Thu nhập bình quân hàng tháng (Viện nghiên cứu) - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 1 : Thu nhập bình quân hàng tháng (Viện nghiên cứu) (Trang 18)
Bảng 1- : Các khu chức năng và diện tích sử dụng đất TT Tên khu chức năng Diện tích đất - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 1 : Các khu chức năng và diện tích sử dụng đất TT Tên khu chức năng Diện tích đất (Trang 21)
Bảng 1- : Nhu cầu hạ tầng kỹ thuật trong giai đoạn I cho khu CNC Hoà lạc. - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 1 : Nhu cầu hạ tầng kỹ thuật trong giai đoạn I cho khu CNC Hoà lạc (Trang 27)
Bảng 1- : Nhu cầu băng thông của các khu chức năng Khu chức năng Tỷ lệ - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 1 : Nhu cầu băng thông của các khu chức năng Khu chức năng Tỷ lệ (Trang 29)
Bảng 2- : Các đặc điểm cơ bản của khu Phần mềm TT Khu chức năng và cơ quan Mật độ - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 2 : Các đặc điểm cơ bản của khu Phần mềm TT Khu chức năng và cơ quan Mật độ (Trang 35)
Bảng 2- : Các đặc điểm khu Nghiên cứu phát triển TT Khu chức năng và cơ quan Mật độ - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 2 : Các đặc điểm khu Nghiên cứu phát triển TT Khu chức năng và cơ quan Mật độ (Trang 38)
Bảng 2- : Các đặc điểm cơ bản khu Trung tâm Kỹ thuật. - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 2 : Các đặc điểm cơ bản khu Trung tâm Kỹ thuật (Trang 46)
Bảng 2- : Các đặc điểm cơ bản của Khu Đô thị thương mại TT Khu chức năng và cơ - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 2 : Các đặc điểm cơ bản của Khu Đô thị thương mại TT Khu chức năng và cơ (Trang 51)
Bảng 2- : Dự kiến năng xuất lao động tại các công ty theo lĩnh vực Bảng 2- : Lịch trình phát triển khu Công nghiệp công nghệ cao. - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 2 : Dự kiến năng xuất lao động tại các công ty theo lĩnh vực Bảng 2- : Lịch trình phát triển khu Công nghiệp công nghệ cao (Trang 57)
Bảng 2- : Các đặc điểm cơ bản khu Công nghiệp công nghệ cao. - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 2 : Các đặc điểm cơ bản khu Công nghiệp công nghệ cao (Trang 58)
Bảng 2- : Lịch trình phát triển khu nhà ở cao cấp. - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 2 : Lịch trình phát triển khu nhà ở cao cấp (Trang 70)
Bảng 2- : Các đặc điểm cơ bản của khu Nhà ở cao cấp. - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 2 : Các đặc điểm cơ bản của khu Nhà ở cao cấp (Trang 71)
Bảng 2- : Các đặc điểm cơ bản của khu Giải trí TT Khu chức năng và cơ quan Mật độ - NGHIÊN CỨU PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THÔNG TIN HIỆN ĐẠI CHO KHU CÔNG NGHỆ CAO HOÀ LẠC
Bảng 2 : Các đặc điểm cơ bản của khu Giải trí TT Khu chức năng và cơ quan Mật độ (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w