cũng như sự thiết yếucủa việc phân tích BCTC đối với doanh nghiệp là để cung cấp những thông tin cần thiết về hoạt động sản xuất kinh doanh mà công ty đã đạt được trong những năm qua tới
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế thì tính độc lập,
tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao Mỗi doanh nghiệp phải năng động, sángtạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảotoàn nguồn vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi Vì mục đích hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc phân tích chính xác BCTC cóvai trò vô cùng quan trọng, từ đó đưa ra những nhận định đúng đắn có tính quyết địnhđến sự phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao
là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nềnkinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt
Bên cạnh đó, nhu cầu nắm bắt chính xác tình hình hoạt động thực tế tại đơn vịthông qua các kênh thông tin thực sự rất cần thiết đối với người sử dụng thông tin cũngnhư các nhà quản trị Điều đó đòi hỏi công tác kế toán, cũng như phân tích BCTC tạicác đơn vị nói chung và tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24hnói riêng cần hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của nền kinh
tế Xuất phát từ thực tế đó, em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích BCTC tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h” để nghiên cứu.
Nội dung của bài khóa luận này là việc đi sâu nghiên cứu, phân tích lý luận vềBCTC, sau đó vận dụng giữa lý luận vào thực tiễn hoạt động kinh doanh tại Công Ty
Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h Từ đó, đánh giá thực trạng tìnhhình kinh doanh tại công ty nhằm nêu ra những ưu điểm và những hạn chế còn tồn tại,cũng như tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó Dựa vào những hạn chế còn tồntại, tác giả đã mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị nhằm khắc phục những tồn tại đểgóp phần xây dựng Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h ngàymột phát triển lớn mạnh hơn Với mong muốn có thể làm cơ sở tham khảo cho công tytrong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin cảm ơn các thầy cô Trường Đại học Thương Mại đã tận tìnhtruyền đạt những kiến thức bổ ích và quan trọng trong suốt thời gian em học tập tạitrường
Trong quá trình thực tập nói chung và làm khóa luận nói riêng, em đã gặp không
ít khó khăn Nhưng được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô và hơn hết là sự giúp đỡcủa cô ThS Tô Thị Vân Anh đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện bài khóa luận này
Cô đã cung cấp những kiến thức bổ ích để em có phương hướng và cách thức thựchiện, đã góp ý và sửa bài, giúp em hoàn thành bài khóa luận một cách tốt nhất
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Công Ty Cổ Phần Công NghệTruyền Thông Sáng Tạo 24h cũng như các phòng ban liên quan đã quan tâm, chỉ bảotận tình cho em trong suốt thời gian em thực tập tại công ty, cũng như tạo điều kiệnthuận lợi cho em hoàn thành tốt bài khóa luận này
Mặc dù bài khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành nhưng do kinh nghiệm thực tế vàkhả năng lý luận của bản thân cũng như hạn chế về thời gian nên không tránh khỏinhững thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét, góp ý của cácthầy cô giáo để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2019.
Sinh viên thực hiện
Hà Huyền Trang
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc phân tích BCTC 1
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp thực hiện đề tài 2
5 Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN TÍCH BCTC TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1 Những vấn đề cơ bản về BCTC và phân tích BCTC trong DN 7
1.1.1 Khái niệm về BCTC, phân tích BCTC 7
1.1.2 Hệ thống BCTC 8
1.1.3 Mục đích phân tích BCTC 11
1.1.4 Ý nghĩa của phân tích BCTC 13
1.2 Nội dung phân tích BCTC 13
1.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính 13
1.2.2 Phân tích khái quát tình hình và khả năng thanh toán 16
1.2.3 Phân tích khả năng sinh lời 20
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BCTC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO 24H 26
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h 26
2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h 26
2.1.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h 31
Trang 42.2 Kết quả phân tích thực trạng BCTC tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền
Thông Sáng Tạo 24h thông qua dữ liệu sơ cấp 32
2.2.1 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp 32
2.3 Kết quả phân tích thực trạng BCTC tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h thông qua dữ liệu thứ cấp 35
2.3.1 Phân tích cấu trúc tài chính 35
2.3.2 Phân tích khái quát tình hình và khả năng thanh toán 41
2.3.3 Phân tích khả năng sinh lời 46
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO 24H 51
3.1 Các kết luận và phát hiện qua phân tích BCTC tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h 51
3.1.1 Những kết quả đạt được 51
3.1.2 Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân 51
3.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h 52
3.3 Các đề xuất, kiến nghị về vấn đề nghiên cứu 56
KẾT LUẬN 58 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 28
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh năm 2017, 2018 29
Bảng 2.2: Kết quả phiếu điều tra 33
Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản 36
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu bình quân 37
Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu nguồn vốn 38
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu bình quân 39
Bảng 2.7: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn 40
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn 41
Bảng 2.9: Phân tích khái quát tình hình thanh toán 41
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phân tích khái quát tình hình thanh toán 42
Bảng 2.11: Phân tích khái quát khả năng thanh toán ngắn hạn 43
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu phân tích khái quát khả năng thanh toán ngắn hạn 44
Bảng 2.13: Phân tích khái quát khả năng thanh toán dài hạn 44
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu phân tích khái quát khả năng thanh toán dài hạn 45
Bảng 2.15: Phân tích khả năng sinh lời của tài sản 46
Bảng 2.16: Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của tài sản 47
Bảng 2.17: Phân tích khả năng sinh lời của nguồn vốn 47
Bảng 2.18: Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của nguồn vốn 48
Bảng 2.19: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí 48
Bảng 2.20: Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của chi phí 49
Bảng 2.21: Phân tích khả năng sinh lời của doanh thu 49
Bảng 2.22: Phân tích khả năng sinh lời của bộ phận 50
Bảng 2.23: Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời của bộ phận 50
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng nước
1 ROA Return on assets Khả năng sinh lời của tài sản
2 ROE Return on equity Khả năng sinh lời của vốn chủ sở
hữu
3 ROS Return on sales Khả năng sinh lời của doanh thu
Trang 7Để đạt được mục đích trên đòi hỏi doanh nghiệp phải tiến hành phân tích BCTCnhằm đánh giá, xem xét các mục tiêu đạt đến đâu, xác định được nguyên nhân, nguồngốc của các vấn đề phát sinh, phát hiện và khai thác các nguồn lực tiềm tàng của doanhnghiệp Từ đó giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định tối ưu nhất trong việc chỉ đạokinh doanh cũng như quản lý kinh tế trong tương lai Vì vậy, việc phân tích BCTC có ýnghĩa vô cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp.
- Về góc độ thực tế:
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo24h, nhận thấy BCTC của công ty còn một số tồn đọng như việc sử dụng nguồn vốnchưa thực sự hiệu quả, khả năng thanh toán nhanh còn hạn chế, cũng như sự thiết yếucủa việc phân tích BCTC đối với doanh nghiệp là để cung cấp những thông tin cần thiết
về hoạt động sản xuất kinh doanh mà công ty đã đạt được trong những năm qua tới cácnhà quản trị cũng như các nhà đầu tư, giúp cho họ có những cái nhìn khách quan về sựphát triển của doanh nghiệp, để định hướng những bước đi đúng đắn trong tương lai.Với vốn kiến thức tích lũy được trong quá trình học tập và nghiên cứu ở Trường Đạihọc Thương Mại cùng với sự giúp đỡ của thầy cô giáo, các anh chị công tác tại phòng
Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h, em
đã chọn đề tài: “Phân tích BCTC tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
- Hệ thống hóa lý luận: Hệ thống hóa lý luận về báo cáo tài chính và phân tích báocáo tài chính trong doanh nghiệp
Trang 8- Phân tích thực trạng: Vận dụng một số phương pháp phân tích để phân tích đánhgiá thực trạng về báo cáo tài chính tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông SángTạo 24h.
- Đưa ra giải pháp: Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các báo cáo tài chính củacông ty qua hai năm 2017 và 2018
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24htại địa chỉ Số 4, Ngõ 178, Phố Thái Hà, Phường Trung Liệt, Quận Đống Đa, Thành Phố
Hà Nội, Việt Nam
+ Về thời gian: Số liệu trong hai năm 2017 và 2018
4 Phương pháp thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Thu thập dữ liệu sơ cấp
a) Phương pháp phiếu điều tra
Là phương pháp thu thập thông tin qua phiếu điều tra, nhằm tạo điều kiện chongười được hỏi thể hiện được quan điểm của mình với những vấn đề thuộc về đối tượngnghiên cứu và người nghiên cứu thu nhận được các thông tin cá biệt đầu tiên đáp ứngcác yêu cầu của đề tài và mục tiêu nghiên cứu
Sử dụng phiếu điều tra có các câu hỏi liên quan đến BCTC của Công ty Cổ PhầnCông Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h, giải đáp các vấn đề cần quan tâm để hoànthiện đề tài và đưa ra giải pháp tốt nhất giúp công ty khắc phục những tồn tại Nội dungphiếu điều tra gồm:
+ Phần mở đầutrình bày mục đích cuộc điều tra - hướng dẫn cho người được phỏngvấn cách trả lời câu hỏi - khẳng định tính khuyết danh của cuộc điều tra tạo hứng thúcho người trả lời;
+ Phần nội dung chính của bảng điều tra về tìm hiểu các BCTC của doanh nghiệp; + Phần cuối bảng hỏi là những câu hỏi về tuổi, nghề nghiệp, giới tính,… Nó giúpkiểm tra xem mẫu chọn có bị lệch trong quá trình nghiên cứu hay không?
Trang 9Cuối cùng, xử lý phiếu điều tra: Tổng hợp phiếu điều tra theo từng câu hỏi, tính tỉ lệphần trăm cho từng đáp án của mỗi câu hỏi và phân tích kết quả thu thập được.
Phương pháp giúp ta hiểu rõ hơn về BCTC của công ty, từ đó có những nhậnđịnh sơ lược về tính hiệu quả của HĐKD của công ty
b) Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Là phương pháp thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình giao tiếp bằng lời nói
có tính đến mục đích đặt ra theo một kế hoạch nhất định thông qua cách thức hỏi – đáptrực tiếp giữa người phỏng vấn và người cung cấp thông tin dựa trên bảng câu hỏi, trong
đó người phỏng vấn nêu ra các câu hỏi cho đối tượng cần khảo sát, lắng nghe ý kiến trảlời và ghi nhận kết quả vào phiếu điều tra
Nội dung phương pháp bao gồm:
+ Xác định nội dung phỏng vấn, các câu hỏi phỏng vấn về các vấn đề liên quanđến BCTC của công ty
+ Tiến hành phỏng vấn các đối tượng trong bộ máy của công ty qua các câu hỏi đãđược chuẩn bị trước
+ Thu thập kết quả điều tra sau khi tiến hành phỏng vấn để phục vụ cho quá trìnhphân tích
4.1.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp
Phương pháp sử dụng các tài liệu có sẵn của doanh nghiệp để tiến hành phân tích.Trong quá trình phân tích BCTC của Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông SángTạo 24h em đã sử dụng các tài liệu sau:
+ Bảng cân đối kế toán trong hai năm 2017 và 2018
+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong hai năm 2017 và 2018.+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong hai năm 2017 và 2018
Ngoài các tài liệu có sẵn của DN cung cấp, em cũng tham khảo khóa luận củaTrần Thị Vân (2018); GS.TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính(2018), Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân; các dữ liệu trên internet;…
4.2 Phương pháp xử lý số liệu, phân tích dữ liệu
4.2.1 Phương pháp so sánh
- Khái niệm:Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu gốc Đối tượng làcác chỉ tiêu có
Trang 10liên quan đến BCTC như tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí trong hai năm 2017, 2018.
- Nội dung áp dụng:
+ Điều kiện áp dụng: Các chỉ tiêu so sánh phải phản ánh cùng một nội dung kinhtế; các chỉ tiêu so sánh phải được xác định bằng một phương pháp; các chỉ tiêu so sánhphải có cùng một đơn vị tính toán
So sánh tương đối (so sánh dạng phép chia)
So sánh tuyệt đối (so sánh dạng phép trừ)
- Cách thức tiến hành: Tính toán các chỉ tiêu rồi so sánh số liệu giữa các kỳ để thấy được sự biến động của BCTC qua các chỉ tiêu trong hai năm 2017, 2018
4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
- Khái niệm:Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnhhưởng của các nhân tố bằng số tương đối và số tuyệt đối
Trang 11nhân tố số lượng thứ yếu, nhân tố chất lượng trọng yếu đứng trước nhân tố chất lượngthứ yếu.
Bước 2: Xác định ảnh hưởng của các nhân tố tới chỉ tiêu phân tích bằng cách lầnlượt thay thế các nhân tố ảnh hưởng
Quy tắc thay thế: Để xác định ảnh hưởng của một nhân tố nào đó tới chỉ tiêu phântích ta cho nhân tố đó biến động từ kỳ gốc sang kỳ phân tích và cố định các nhân tốkhác, nhân tố đứng trước nhân tố ảnh hưởng cố định ở kỳ phân tích, nhân tố đứng saunhân tố ảnh hưởng cố định ở kỳ gốc
Bước 3: Tổng ảnh hưởng của các nhân tố, đối chiếu với những tăng giảm chung
và đưa ra những đánh giá, nhận xét
- Cách thức tiến hành: Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố với chỉ tiêuphân tích theo một trình tự nhất định, từ đóxác định nguyên nhân dẫn đến sựtăng giảm khi sự thay đổi của nhân tố (biến số) thì kéo theo sự biến đổi của cácchỉ tiêu phân tích (hàm số) Cụ thể: phân tích ảnh hưởng của DT thuần và củaLNST
4.2.3 Phương pháp dùng biểu phân tích
- Khái niệm:Là phương pháp sử dụng các bảng để hệ thống các số liệu đã thu thập được một cách khoa học để tính toán và phân tích, đồng thời phản ánh mối liên
hệ giữa các chỉ tiêu với nhau Từ đó đưa ra các nhận xét về những mặt tốt, mặt hạn chế của doanh nghiệp
- Nội dung áp dụng: Phương pháp này được dùng để phản ánh trực quan các sốliệu phân tích để làm rõ cũng như thấy được sự biến động của các chỉ tiêu về BCTC củacông ty Phương pháp này có ưu điểm thể hiện rõ ràng, trực quan kết quả và sự biếnđộng, mối liên hệ của các hiện tượng, quá trình và kết quả kinh tế, phương pháp nàyđược hỗ trợ từ excel cài đặt trong máy tính rất hiệu quả
- Cách thức tiến hành: Ghi chép các số liệu thu thập vào các dòng và các cột để tínhtoán, phân tích Dùng các bảng phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉtiêu kinh tế có liên quan Ví dụ như:
+ Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh năm 2017, 2018
+ Bảng 2.3: Phân tích cơ cấu tài sản
+ Bảng 2.5: Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Trang 12+ Bảng 2.7: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn.
+ Bảng 2.9: Phân tích khái quát tình hình thanh toán
+ Bảng 2.11: Phân tích khái quát khả năng thanh toán ngắn hạn
+ Bảng 2.13: Phân tích khái quát khả năng thanh toán dài hạn
+ Bảng 2.15: Phân tích khả năng sinh lời của tài sản
+Bảng 2.17: Phân tích khả năng sinh lời của nguồn vốn.
+ Bảng 2.19: Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
+ Bảng 2.21: Phân tích khả năng sinh lời của doanh thu
+ Bảng 2.22: Phân tích khả năng sinh lời của bộ phận
kỳ phân tích với kỳ gốc
- Nội dung áp dụng: Các nhân tố ảnh hưởng đều được đo lường dưới dạng mộtphân số nên mỗi nhân tố ảnh hưởng sẽ tăng hay giảm tùy thuộc vào cả tử số lẫn mẫu sốphản ánh của nhân tố đó Hơn nữa, giữa các nhân tố còn chịu ảnh hưởng lẫn nhau doviệc đều xuất phát từ việc biến đổi công thức gốc Phương pháp này đơn giản, dễ vậndụng, kết quả phân tích là căn cứ tin cậy đưa ra quyết định hữu ích nhằm nâng cao khảnăng sinh lời Tuy nhiên, độ chính xác của phương pháp phụ thuộc hoàn toàn vào giảthuyết và số liệu đầu vào do kế toán cung cấp
- Cách thức tiến hành: Tính toán các chỉ tiêu ROA, ROE, ROS,… theo công thức và sốliệu đã thu thập được
5 Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp
- Ngoài phần mở đầu, kết luận nội dung bài khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về BCTC và phân tích BCTC trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng BCTC tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ TruyềnThông Sáng Tạo 24h
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhtại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ PHÂN
TÍCH BCTC TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về BCTC và phân tích BCTC trong DN
1.1.1 Khái niệm về BCTC, phân tích BCTC
a) Khái niệm BCTC
BCTC là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh vàdòng tiền trong kỳ của DN Nói cách khác, BCTC là phương tiện trình bày khả năngsinh lợi và thực trạng tài chính của DN cho những người quan tâm Thông qua BCTC,những người sử dụng thông tin có thể đánh giá, phân tích và chuẩn đoán được thựctrạng và an ninh tài chính, nắm bắt được kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh(HĐKD), tình hình và khả năng thanh toán, xác định giá trị DN, định rõ tiềm năng cũngnhư dự báo được nhu cầu tài chính cùng những rủi ro trong tương lai mà DN có thể phải
đương đầu (GS.TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (2018), trang 7, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân).
BCTC là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợphải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của DN Nói cáchkhác, báo cáo kế toán tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạngtài chính của DN cho những người quan tâm (chủ DN, nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan
thuế và các cơ quan chức năng,…) (ketoanthue24h.com).
Vậy: Báo cáo tài chính là báo cáo phản ánh các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếucủa doanh nghiệp, nó phản ánh các thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồnvốn chủ sở hữu, công nợ, tình hình lưu chuyển tiền tệ cũng như tình hình tài chính, kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kinh doanh nhất định
b) Khái niệm phân tích BCTC
Phân tích BCTC là quá trình sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích thích hợp
để tiến hành xem xét, đánh giá dữ liệu phản ánh trên các BCTC cùng các mối quan hệtương quan giữa các chỉ tiêu trên BCTC và các giữ liệu liên quan khác nhằm cung cấp
thông tin hữu ích, đáp ứng yêu cầu thông tin từ nhiều phía của người sử dụng (GS.TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (2018), trang 8, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân).
Trang 14Phân tích BCTC là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ chophép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánhgiá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người
sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp
(voer.edu.vn).
Vậy: Phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh các sốliệu tài chính hiện hành và quá khứ Thông qua đó giúp người dử dụng thông tin đánhgiá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai để đề ra cácquyết định kinh doanh phù hợp
báo cáo (voer.edu.vn).
Vậy: Bảng cân đối kế toán là BCTC tổng hợp, phản ánh một cách tổng quát toàn
bộ tài sản hiện có của đơn vị tại một thời điểm nhất định, theo hai cách phân loại là kếtcấu nguồn vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh
* Kết cấu:
Kết cấu của bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN): Bảng cân đối kế toán được thể hiện dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý Bảng cân đối kế toán được chia làm hai phần là “tài sản” và
“nguồn vốn”
- Phần “Tài sản” cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo đang tồn tại dưới dạng các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, các
Trang 15khâu của quá trình kinh doanh Trên cơ sở tổng số tài sản và kết cấu tài sản hiện có mà
có thể đánh giá một cách tổng quát quy mô tài sản, năng lực và trình độ sử dụng vốn củadoanh nghiệp Tài sản được chia làm 2 mục là:
1 Tài sản ngắn hạn
2 Tài sản dài hạn
- Phần “Nguồn vốn” phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệpđến cuối kỳ hạch toán Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồnhình thành tài sản của đơn vị (nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp – vốn chủ sở hữu,nguồn vốn đi vay, nguồn vốn chiếm dụng,…) Nguồn vốn được chia làm 2 mục:
vụ , hoạt động tài chính) và hoạt động khác (Slide “Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại”,Trường ĐH Thương Mại, chương 6, trang 4).
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánhtổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của một kỳ hoạt động của DN và chi tiết chocác hoạt động kinh doanh chính Nói cách khác báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làphương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của DN
Trang 16- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ trước.
- Sổ kế toán trong kỳ của các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
* Tính chất cơ bản:
Tính thời kỳ của các chỉ tiêu, mặc dù báo cáo được lập ở một thời điểm nhất định nhưng toàn bộ chỉ tiêu phản ánh trong báo cáo thể hiện kết quả tích lũy sau một thời kỳ hoạt động, do vậy khi sử dụng báo cáo này cần chú ý đến tính chất này của báo cáo.
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN)
* Khái niệm:
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành
và sử dụng lượng tiền tệ phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp (Slide “Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại”,Trường ĐH Thương Mại, chương 6, trang 4).
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính, cung cấp thông tin về nhữngnghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của DN BCLCTT được lập trên cơ
sở cân đối thu chi tiền mặt, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh
trong kỳ báo cáo của DN (ketoan68.com).
Vậy: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính cung cấp những thông tin vànhững luồng tiền vào, ra của tiền và coi như tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tínhchất lưu động cao, có thể nhanh chóng và chuyển đổi thành tiền
* Kết cấu:
Kết cấu những luồng tiền vào, ra và các khoản tương đương tiền được tổng hợp vàchia thành 3 nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền
tệ từ hoạt động đầu tư và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính
d) Thuyết minh BCTC (Mẫu số B09 – DN)
Trang 17hình tài chính của DN trong kỳ báo cáo mà các báo cáo tài chính khác không thể trình
bày rõ ràng và chi tiết được (slideshare.net).
Vậy: Bản thuyết minh BCTC là một bộ phận hợp thành không thể tách rời của báocáo tài chính doanh nghiệp dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiếtcác thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ
* Kết cấu:
Thuyết minh BCTC gồm những nội dung cơ bản sau:
- Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
- Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
- Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán áp dụng
- Các chính sách kế toán áp dụng
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng cân đối kế toán
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo kết quả HĐKD
- Thông tin bổ sung cho khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ
* Tính chất cơ bản:
Mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưuchuyển tiền tệ
1.1.3 Mục đích phân tích BCTC
Hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thể tác động liên hoàn vớinhau Bởi vậy, chỉ có thể phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp mới đánh giáđầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó,nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu - biểu hiện bằng hệthống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp Trong điều kiện kinh doanhtheo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, các doanh nghiệp đều bìnhđẳng trước pháp luật trong kinh doanh Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượngquan tâm đến tình hình tài chính của mình như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cungcấp Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên nhữnggóc độ khác nhau Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền
Trang 18mặt, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa Bởi vậy phân tíchbáo cáo tài chính của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu sau:
- Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích chocác nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định
về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự Thông tin phải dễ hiểu đối với nhữngngười có trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt động kinh tế mà muốn nghiêncứu các thông tin này
- Phân tích báo cáo tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhất chochủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác đánh giá sốlượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi Vì cácdòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanh nghiệp nên quá trìnhphân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro củacác dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp
- Phân tích báo cáo tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế, vốnchủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi cácnguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp Đồng thời qua đó cho biết thêm nghĩa vụcủa doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh
tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển doanh nghiệptrong tương lai
Theo GS.TS Nguyễn Văn Công đề cập trong giáo trình “Phân tích báo cáo tài
chính” (2018), Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân: Mục đích của phân tíchBCTC là giúp người sử dụng thông tin có căn cứ tin cậy, làm giảm sự phụ thuộc vàolinh cảm, vào dự đoán và vào trực giác, tạo sự chắc chắn cho các quyết định kinh doanh
Từ đó, người sử dụng thông tin có thể đánh giá được sức mạnh tài chính, khả năng sinhlợi và triển vọng của DN, lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp
Vậy có thể hiểu rằng: Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là quá trình kiểmtra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu về tài chính thực có của doanh nghiệp với quá khứ
để định hướng trong tương lai Từ đó, có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trongcông tác quản lý doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạtđộng kinh tế và còn là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế pháttriển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 19Vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn: Mục đích của phân tích BCTC là giúp người
sử dụng thông tin có căn cứ tin cậy, làm giảm sự phụ thuộc vào linh cảm, vào dự đoán
và vào trực giác, tạo sự chắc chắn cho các quyết định kinh doanh Từ đó, người sử dụngthông tin có thể đánh giá được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi và triển vọng của
DN, lựa chọn phương án kinh doanh phù hợp
1.1.4 Ý nghĩa của phân tích BCTC
- Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của DN tại thời điểm báo cáo cùng vớinhững kết quả hoạt động mà DN đạt được trong hoàn cảnh đó;
- Đánh giá thực trạng và an ninh tài chính, khả năng thanh toán của DN, tính hợp
lý của cấu trúc tài chính;… Từ đó, các nhà quản lý có căn cứ tin cậy, khoa học để đề racác quyết định quản trị đúng đắn;
- Nắm bắt được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lợi, dự báo được nhu cầu tàichính và triển vọng phát triển trong tương lai của DN;
- Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế - tài chính cần thiết giúp cho việc kiểm tra, đánhgiá một cách toàn diện và có hệ thống tình hình kết quả và hiệu quả HĐKD, tình hìnhthực hiện các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu của DN, tình hình chấp hành các chế
độ kinh tế - tài chính của DN;
Cung cấp các thông tin và căn cứ quan trọng để xây dựng các kế hoạch kinh tế
-kỹ thuật, tài chính của DN, đề ra hệ thống các biện pháp xác thực nhằm tăng cườngquản trị DN, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất –
kinh doanh, tăng lợi nhuận cho DN (GS.TS Nguyễn Văn Công, Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính (2018), trang 12, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân).
1.2 Nội dung phân tích BCTC
1.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính
1.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản
- Mục đích phân tích: Xem xét tính hợp lý và xu hướng biến động của cơ cấu tài
sản trong kỳ phân tích so với kỳ gốc.
- Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “Tài sản ngắn hạn” (tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắnhạn, hàng tồn kho, tài sản ngắn hạn khác) và “tài sản dài hạn”
Trang 20- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với lập bảng biểu
để phân tích các số liệu liên quan, từ đó rút ra nhận xét về cơ cấu tài sản của DN Sửdụng biểu phân tích gồm các chỉ tiêu:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền
+ Các khoản phải thu ngắn hạn
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
- Mục đích phân tích: xem xét, đánh giá tính hợp lý cũng như xu hướng biến động
của cơ cấu nguồn vốn tại kỳ phân tích và kỳ gốc
- Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “Nợ phải trả” (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn) và “vốn chủ sở hữu” (vốn góp của chủ sởhữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối)
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh kết hợp với lập bảng biểu
để phân tích các số liệu liên quan, từ đó rút ra nhận xét về cơ cấu nguồn vốn của DN Sửdụng biểu phân tích gồm các chỉ tiêu:
+ Nợ ngắn hạn
+ Nợ dài hạn
+ Vốn góp của chủ sở hữu
+ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Qua đó nhìn thấy quy mô hoạt động kinh doanh của công ty cũng như sự biếnđộng về nguồn vốn.
1.2.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản với nguồn vốn
- Mục đích phân tích: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện mối tương
quan về giá trị tài sản và cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuấtkinh doanh Mối quan hệ này giúp cho các nhà quản lý nhận thấy được sự hợp lý giữanguồn vốn doanh nghiệp huy động và việc sử dụng nguồn vốn Phân tích cấu trúc tàichính của một doanh nghiệp nếu chỉ dừng ở việc phân tích cơ cấu tài sản và cơ cấu
Trang 21nguồn vốn sẽ không thể hiện được chính sách huy động và sử dụng vốn của doanhnghiệp Chính sách huy động và sử dụng vốn của một doanh nghiệp không chỉ phản ánhnhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn có mối quan hệ trực tiếp đến an ninh tàichính, đến hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro kinh doanh củadoanh nghiệp
- Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “Tổng nợ phải trả”, “tổng tài sản”, “vốn chủ sở hữu”
- Phương pháp phân tích: Lập bảng biểu để phân tích các chỉ tiêu sau:
+ Hệ số nợ trên với tài sản: Phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp
bằng các khoản nợ Trị số này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệpvào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính càng thấp và ngược lại
Hệ số nợ trên tài sản = Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản
Khi chỉ tiêu này bằng 1 có nghĩa là toàn bộ nợ phải trả của doanh nghiệp được đầu
tư cho tài sản
Khi chỉ tiêu này lớn hơn 1 có nghĩa là số nợ phải trả được doanh nghiệp sử dụngvừa để bù lỗ vừa để tài trợ cho đầu tư tài sản Chỉ tiêu này càng lớn bao nhiêu càngchứng tỏ lỗ lũy kế của doanh nghiệp càng lớn bấy nhiêu
Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 có nghĩa có nghĩa là số nợ phải trả được doanh nghiệp
sử dụng để tài trợ cho tài sản càng giảm bấy nhiêu
+ Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu: phản ánh mức độ đầu tư tài sản của doanh
nghiệp bằng vốn chủ sở hữu Trị số của chỉ tiêu này nếu càng lớn và lớn hơn 1, chứng tỏmức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm dần và ngược lại
Vốn chủ sở hữuKhi chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp sử dụng cả vốn chủ sở hữu
và nợ phải trả để tài trợ cho tài sản Chỉ tiêu này càng lớn bao nhiêu thì mức độ sử dụng
nợ phải trả để tài trợ cho tài sản càng cao bấy nhiêu và ngược lại
Khi chỉ tiêu này nhỏ hơn 0 thì có nghĩa là nợ phải trả được doanh nghiệp sử dụngvừa đủ đề bù lỗ và vừa để trang trải cho tài sản hoạt động
Trang 22+ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp cóthể sử dụng dài hạn trong năm Công thức:
Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn (trừ nợ đã quá hạn) Nguồn vốn tạm thời (nguồn vốn ngắn hạn) là nguồn vốn mà doanh nghiệpđược tạm thời sử dụng trong thời gian ngắn vào các hoạt động kinh doanh
Nguồn vốn ngắn hạn = Các khoản nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn đã quá hạn
Căn cứ vào thời gian sử dụng của từng loại nguồn vốn và từng loại tài sản thìnguồn vốn thường xuyên được sử dụng để đầu tư cho tài sản dài hạn và nguồn vốn ngắnhạn, đầu tư cho tài sản ngắn hạn nên khi phân tích ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
(1) Hệ số đầu tư nguồn vốn thường xuyên cho tài sản dài hạn: H1 = TSDH NVTX
(2) Hệ số đầu tư nguồn vốn ngắn hạn cho tài sản ngắn hạn: H2 =NVNH TSNH
Khi đó sẽ có những trường hợp sau:
1/ H1 = 1 và H2 = 1 nguồn vốn thường xuyên đủ để đầu tư cho tài sản dài hạn vànguồn vốn ngắn hạn đủ để đầu tư cho tài sản ngắn hạn, trường hợp này khiến cho doanhnghiệp thiếu khả năng chủ động về vốn
2/ H1 > 1 và H2 < 1 nguồn vốn thường xuyên không những đủ để đầu tư cho tài sảndài hạn và một phần dôi ra để đầu tư cho tài sản ngắn hạn như vậy sẽ giúp cho doanhnghiệp chủ động về vốn trong kinh doanh
3/ H1 < 1 và H2 > 1 nguồn vốn thường xuyên không đủ để đầu tư cho tài sản dàihạn và một phần nguồn vốn ngắn hạn bù đắp cho phần thiếu hụt Trường hợp này rấtnguy hiểm, doanh nghiệp hoàn toàn thiếu chủ động về vốn kinh doanh, an ninh tài chínhkhông được đảm bảo
1.2.2 Phân tích khái quát tình hình và khả năng thanh toán
1.2.2.1 Phân tích khái quát tình hình thanh toán
- Mục đích phân tích: Đánh giá khái quát tình hình thanh toán của DN không chỉ
nhằm mục đích cung cấp cho người sử dụng thông tin biết được về mặt tổng thể tronghoạt động thanh toán, DN bị chiếm dụng hay đi chiếm dụng mà còn cung cấp cho họcác thông tin về mức độ biến động, xu hướng biến động và nhịp điệu biến động cáckhoản nợ phải thu, nợ phải trả theo thời gian của DN
Trang 23- Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “Tổng số nợ phải thu”, “tổng số nợ phải trả”, “tổng nguồn vốn”
- Phương pháp phân tích: Lập bảng biểu để phân tích các chỉ tiêu sau:
+ Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả (%): Chỉ tiêu này phảnánh các khoản DN bị chiếm dụng so với các khoản đi chiếm dụng
Tỷ lệ giữa nợ phải thu so với
nợ phải trả (%) =
Tổng số nợ phải thu x 100Tổng số nợ phải trả Nếu tỷ lệ này lớn hơn 100%, chứng tỏ số vốn của DN bị chiếm dụng lớn hơn
số vốn mà DN đi chiếm dụng
Nếu chỉ tiêu này nhỏ 100%, chứng tỏ số vốn DN bị chiếm bị chiếm dụng nhỏ hơn
số vốn đi chiếm dụng
+ Tỷ trọng nợ phải thu chiếm trong tổng tài sản (%): Chỉ tiêu này cho biết trong
100 đồng tài sản của DN có mấy đồng nợ phải thu
Tỷ trọng nợ phải thu chiếm
trong tổng tài sản (%) =
Tổng số nợ phải thu x 100Tổng số tài sản Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, mức độ DN bị chiếm dụng vốn trong hoạtđộng thanh toán càng cao và ngược lại
Sự biến động về trị số của chỉ tiêu “Tỷ trọng nợ phải thu chiếm trong tổng tài sản”giữa kỳ phân tích và kỳ gốc cho biết mức độ bị chiếm dụng trong thanh toán của DN có
xu hướng tăng hay giảm theo thời gian
+ Tỷ trọng nợ phải trả chiếm trong tổng nguồn vốn (%): Chỉ tiêu này cho biếttrong 100 đồng nguồn nợ tài sản của DN có mấy đồng nợ phải trả
Tỷ trọng nợ phải trả chiếm
trong tổng nguồn vốn (%) =
Tổng số nợ phải trả x 100Tổng nguồn vốn Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, mức độ DN đi chiếm dụng vốn trong hoạtđộng thanh toán càng cao, dẫn đến tính tự chủ tài chính càng thấp và ngược lại
Sự biến động về trị số của chỉ tiêu “Tỷ trọng nợ phải trả chiếm trong tổng nguồnvốn” giữa kỳ phân tích và kỳ gốc cho biết mức độ đi chiếm dụng trong thanh toán của
DN có xu hướng tăng hay giảm theo thời gian
1.2.2.2 Phân tích khái quát khả năng thanh toán
- Mục đích phân tích: Tình hình hay tình trạng tài chính của DN thể hiện khá rõ
nét qua khả năng thanh toán Một DN nếu có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh, chứng
Trang 24tỏ hoạt động của DN có hiệu quả, DN không những có đủ mà còn có thừa khả năngthanh toán Ngược lại, nếu DN ở trong tình trạng tài chính xấu, chứng tỏ HĐKD kémhiệu quả, DN không bảo đảm khả năng thanh toán các khoản nợ, uy tín của DN thấp.
- Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “TSNH”, “HTK”, “Nợ ngắn hạn”, “Tiền và các khoản tương đương tiền”, “Nợ đếnhạn phải trả”, “TSDH”, “Nợ dài hạn”, “VCSH”, “Nợ phải trả”
- Phương pháp phân tích:
a) Khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn là khả năng đáp ứng tất cả các khoản nợ có thời hạnthanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh bình thường Khả năngthanh toán ngắn hạn của DN thể hiện qua các mặt như:
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này phản ánh khả năng hoàn trả nợngắn hạn của DN mà không phụ thuộc vào việc tiêu thụ HTK
Hệ số khả năng thanh toán
TSNH - HTK
Nợ ngắn hạnTrị số của chỉ tiêu cho biết một đồng nợ ngắn hạn được bảo đảm bởi mấy đồngTSNH sau khi đã loại trừ giá trị HTK
Khi trị số cuả chỉ tiêu lớn hơn hoặc bằng 1, DN đảm bảo và thừa khả năng thanhtoán nhanh và ngược lại, khi trị số của chỉ tiêu nhỏ hơn 1, DN không đảm bảo khả năngthanh toán nhanh
+ Hệ số khả năng thanh toán tức thời: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đáp ứng
nợ ngắn hạn bằng tiền và tương đương tiền của DN, cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi mấy đồng tiền và các khoản tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán
Tiền và tương đương tiền
Nợ ngắn hạnTrị số của chỉ tiêu thường nhỏ hơn 1, DN đã đảm bảo đủ và thừa khả năng đáp ứngtức thời nợ ngắn hạn phải trả
Trị số của chỉ tiêu càng tiến tới gần 1, lượng tiền và tương đương tiền càng nhiều,khả năng thanh toán tức thời của DN càng cao Tuy nhiên, thực trạng này cũng cho thấylượng tiền và tương đương tiền của DN quá lớn sẽ dẫn đến ứ đọng vốn, ảnh hưởng đếnkhả năng sinh lời cũng như hiệu quả kinh doanh của DN
Trang 25+ Khả năng thanh toán nợ đến hạn: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đáp ứng nợ đếnhạn của DN bằng tiền và tương đương tiền Cho biết một đồng nợ đến hạn phải trả của
DN được bảo đảm bởi mấy đồng tiền và tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh toán
Tiền và tương đương tiền
Nợ đến hạn phải trảTrị số của chỉ tiêu càng lớn hơn hoặc bằng 1, DN đảm bảo đủ và thừa khả năngthanh toán nợ đến hạn
Trị số của chỉ tiêu nhỏ hơn 1, DN không đảm bảo khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn, nguy cơ phá sản rất dễ xảy ra
b) Khả năng thanh toán dài hạn
Khả năng thanh toán dài hạn của DN là khả năng đáp ứng các khoản nợ có thờigian thanh toán trên một năm hay ngoài một chu kỳ kinh doanh bình thường tính tại thờiđiểm xem xét Khả năng thanh toán dài hạn của DN thể hiện qua các mặt như:
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đáp ứng nợdài hạn bằng TDSH của DN Cho biết một đồng nợ dài hạn được bảo đảm bởi mấy đồngTSDH
Hệ số khả năng thanh toán
TSDH
Nợ dài hạnNếu trị số của chỉ tiêu bằng 1, toàn bộ TSDH được đầu tư bằng nợ dài hạn Điềunày cũng đồng nghĩa với việc DN có khả năng để trang trải toàn bộ nợ dài hạn bằng sốTSDH
Nếu trị số của chỉ tiêu lớn hơn 1, số TSDH của DN không chỉ được đầu tư từ cáckhoản nợ dài hạn mà còn được đầu tư các nguồn vốn khác (nợ ngắn hạn, VCSH)
+ Hệ số giữa nợ phải trả so với VCSH: Chỉ tiêu đo lường mối quan hệ giữa nợphải trả với VCSH trong việc tài trợ nợ tài sản Nó cho biết ứng với một đồng VCSHtham gia tài trợ tài sản của DN thì có mấy đồng nợ phải trả đồng tài trợ
Hệ số giữa nợ phải trả so với
Nợ phải trảVCSHTrị số của chỉ tiêu càng cao, mức độ tham gia tài trợ tài sản của DN bằng nợ phảitrả càng lớn và do vậy, khả năng thanh toán càng thấp và ngược lại
Trang 26+ Hệ số giữa nợ dài hạn so với VCSH: Được dùng để đo lường mối quan hệ giữa
nợ dài hạn phải trả với VCSH trong việc tài trợ tài sản Cho biết ứng với một đồngVCSH tham gia tài trợ tài sản của DN thì có mấy đồng nợ dài hạn phải trả đồng tài trợ
Hệ số giữa nợ dài hạn so với
Nợ dài hạnVCSHKhi trị số của chỉ tiêu lớn hơn 1, số nợ dài hạn tham gia tài trợ tài sản của DNnhiều hơn VCSH và do vậy khả năng thanh toán càng thấp và ngược lại
1.2.3 Phân tích khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời là chỉ tiêu phản ánh mức lợi nhuận mà DN có thể thu được trênmột đơn vị chi phí hay yếu tố đầu vào hay trên một đơn vị đầu ra phản ánh kết quả kinhdoanh Từ đó, thấy được tầm quan trọng của việc phân tích khả năng sinh lời
1.2.3.1 Phân tích khả năng sinh lời của tài sản
Tài sản trong DN có nhiều loại khác nhau nên khi phân tích có thể xem xét khảnăng sinh lời của tổng tài sản, TSCĐ, tài sản thuần thuộc HĐKD,…
- Phân tích biến động:
+ Mục đích phân tích: Đánh giá khái quát khả năng sinh lời của tổng tài sản được
thực hiện thông qua chỉ tiêu ROA Trị số của chỉ tiêu này càng tăng, thể hiện khả năngsinh lời của tổng tài sản càng cao từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN
+ Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “Lợi nhuận sau thuế”, “Doanh thu thuần”, “Tổng tài sản bình quân”
+ Phương pháp phân tích:
Theo công cụ Dupont ta xét một số chỉ tiêu sau:
ROA = (Lợi nhuận sau thuế / DT thuần) x (DT thuần / Tổng tài sản bình quân) = ROS x TAT
Trong đó: ROA là sức sinh lợi của tài sản
ROS là sức sinh lợi của DT thuần
TAT là số lần luân chuyển tài sản
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng:
+ Mục đích phân tích: Sự thay đổi của ROA giữa kỳ phân tích với kỳ gốc chịu ảnh
hưởng của hai nhân tố: Số lần luân chuyển tài sản (TAT) và sức sinh lời của doanh thuthuần (ROS) Nhân tố TAT cho biết khả năng tạo DT thuần trong kỳ của tài sản Số lần
Trang 27luân chuyển tài sản càng lớn chứng tỏ tài sản vận động càng nhanh, lượng doanh thuthuần tạo ra càng nhiều, DN càng có điều kiện để tăng lợi nhuận Nhân tố ROS cho biếtmột đồng doanh thu thuần có bao nhiêu phần là lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này có trị
số càng cao cho thấy chất lượng quản lý chi phí của DN đã được nâng cao, DN đã tiếtkiệm được những khoản chi phí phát sinh trong HĐKD bao gồm cả chi phí chi trong sảnxuất và chi phí ngoài sản xuất
+ Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “Lợi nhuận sau thuế”, “Doanh thu thuần”, “Tổng tài sản bình quân”
+ Phương pháp phân tích:
Theo công cụ Dupont ta xét một số chỉ tiêu sau:
ROA = (Lợi nhuận sau thuế / DT thuần) x (DT thuần / Tổng tài sản bình quân) = ROS x TAT
Trong đó: ROA là sức sinh lợi của tài sản
ROS là sức sinh lợi của DT thuần
TAT là số lần luân chuyển tài sản
1.2.3.2 Phân tích khả năng sinh lời của nguồn vốn
Cũng như tài sản, nguồn vốn có nhiều loại khác nhau (VCSH, vốn đầu tư, vốn cổphần thường, vốn dài hạn,…)
- Phân tích biến động:
+ Mục đích phân tích: Đánh giá khái quát khả năng sinh lời của nguồn vốn được
thực hiện thông qua chỉ tiêu ROE Trị số của chỉ tiêu cho biết một đồng VCSH sau một
kỳ hoạt động đem lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, bởi vậy chỉ tiêu có trị sốcàng cao càng tốt
Trong điều kiện môi trường kinh doanh thuận lợi, DN hoạt động có hiệu quả, sảnphẩm, dịch vụ, hàng hóa tiêu thụ tốt thì càng nên sử dụng nhiều tiền vay hơn để kinhdoanh Ngược lại, khi điều kiện kinh doanh bất lợi sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa tiêu thụchậm thì DN nên hạn chế sử dụng vốn vay nợ, tức là hạn chế sử dụng đòn bẩy tài chính
+ Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “Lợi nhuận sau thuế”, “DT thuần”, “Tổng tài sản bình quân”, “Vốn chủ sở hữubình quân”
+ Phương pháp phân tích:
Trang 28Theo công cụ Dupont ta xét một số chỉ tiêu sau:
ROE = (Lợi nhuận sau thuế / DT thuần) x (DT thuần / Tổng tài sản bình quân) x(Tổng tài sản bình quân / Vốn chủ sở hữu bình quân)
= ROS x TAT x AFL
Trong đó: ROE là sức sinh lợi của VCSH
ROS là sức sinh lợi của DT thuần
TAT là số lần luân chuyển tài sản
AFL là đòn bẩy tài chính bình quân
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng:
+ Mục đích phân tích: Chỉ tiêu ROE phụ thuộc vào ảnh hưởng của ba nhân tố, đó
là: ROS, TAT và AFL Trị số của chỉ tiêu có thể được cải thiện bằng một trong các cáchsau:
Sử dụng nợ vay nhiều hơn để tài trợ cho HĐKD hay nâng cao đòn bẩy tàichính
Cải thiện số lần luân chuyển tài sản hay nâng cao hiệu năng hoạt động
Cải thiện sức sinh lợi của DT thuần hay nâng cao hiệu quả hoạt động
Kết hợp vừa nâng cao đòn bẩy tài chính cũng như hiệu năng và hiệu quả hoạtđộng
+ Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “Lợi nhuận sau thuế”, “DT thuần”, “Tổng tài sản bình quân”, “Vốn chủ sở hữubình quân”
+ Phương pháp phân tích:
Theo công cụ Dupont ta xét một số chỉ tiêu sau:
ROE = (Lợi nhuận sau thuế / DT thuần) x (DT thuần / Tổng tài sản bình quân) x(Tổng tài sản bình quân / Vốn chủ sở hữu bình quân)
= ROS x TAT x AFL
Trong đó: ROE là sức sinh lợi của VCSH
ROS là sức sinh lợi của DT thuần
TAT là số lần luân chuyển tài sản
AFL là đòn bẩy tài chính bình quân
1.2.3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
Trang 29Trong một DN, có nhiều loại chi phí khác nhau như: giá vốn hàng bán, chi phí tàichính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN,… phát sinh tại mọi thời điểm trong chu kỳkinh doanh Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nên các DN phải luôn tìm cách quản lýtốt các khoản chi phí bằng cách tiết kiệm chi phí, cắt giảm chi phí, nhưng vẫn phải tạo
ra nguồn thu và đây chính là tiền đề quan trọng để có được lợi nhuận
- Phân tích biến động:
+ Mục đích phân tích: Chỉ tiêu “sức sinh lợi của giá vốn hàng bán” cho biết, một
đồng giá vốn hàng bán sau một kỳ HĐKD đem lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Chỉ tiêu này có trị số càng cao chứng tỏ khả năng sinh lời của giá vốn hàng báncàng lớn vì khi đó DN đã tiết kiệm được khoản chi phí lớn nhất trong HĐKD
+ Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “Lợi nhuận sau thuế”, “ DT thuần”, “Giá vốn hàng bán”
+ Phương pháp phân tích: Khi phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, có nhiều chỉ
tiêu khác nhau, nhưng thông thường ta chọn phân tích chỉ tiêu sau theo công cụ Dupont:Sức sinh lợi của giá vốn hàng bán = (Lợi nhuận sau thuế / DT thuần) x (DT thuần /Giá vốn hàng bán)
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng:
+ Mục đích phân tích: Chỉ tiêu “sức sinh lời của giá vốn hàng bán” phụ thuộc vào
ảnh hưởng của hai nhân tố đó là: Số lần luân chuyển giá vốn hàng bán và sức sinh lợicủa DT thuần
Trị số của chỉ tiêu có thể được cải thiện bằng một trong các cách sau:
Cải thiện số lần luân chuyển giá vốn hàng bán hay nâng cao hiệu năng hoạtđộng
Cải thiện sức sinh lợi của DT thuần hay nâng cao hiệu quả hoạt động
Kết hợp vừa nâng cao hiệu năng và hiệu quả hoạt động
+ Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “Lợi nhuận sau thuế”, “ DT thuần”, “Giá vốn hàng bán”
+ Phương pháp phân tích: Khi phân tích hiệu quả sử dụng chi phí, có nhiều chỉ
tiêu khác nhau, nhưng thông thường ta chọn phân tích chỉ tiêu sau theo công cụ Dupont:Sức sinh lợi của giá vốn hàng bán = (Lợi nhuận sau thuế / DT thuần) x (DT thuần /Giá vốn hàng bán)
Trang 301.2.3.4 Phân tích khả năng sinh lời của doanh thu
- Phân tích biến động:
+ Mục đích phân tích: Trị số của chỉ tiêu ROS giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc hay
so với bình quân ngành hoặc so với đối thủ cạnh tranh càng tăng, thể hiện khả năng sinhlời của DT thuần càng cao và ngược lại
+ Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “DT thuần”, “lợi nhuận sau thuế”
+ Phương pháp phân tích: Xét các chỉ tiêu sau:
Ảnh hưởng của DT thuần
EAT0 / NR1 – ROS0
Ảnh hưởng của lợi nhuận sau thuế
ROS1 – EAT0 / NR1
Trong đó: NR là DT thuần
EAT là lợi nhuận sau thuế
ROS là sức sinh lợi của DT thuần
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng:
+ Mục đích phân tích: Sự thay đổi của ROS giữa kỳ phân tích với kỳ gốc chịu ảnh
hưởng của hai nhân tố: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế
+ Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “DT thuần”, “lợi nhuận sau thuế”
+ Phương pháp phân tích: Khác với khả năng sinh lời của vốn, tài sản hay chi phí,
khi phân tích khả năng sinh lời của doanh thu ta chỉ có thể sử dụng kỹ thuật thay thếliên hoàn Xét các chỉ tiêu sau:
Ảnh hưởng của DT thuần
EAT0 / NR1 – ROS0
Ảnh hưởng của lợi nhuận sau thuế
ROS1 – EAT0 / NR1
Trong đó: NR là DT thuần
EAT là lợi nhuận sau thuế
ROS là sức sinh lợi của DT thuần
Trang 311.2.3.5 Phân tích khả năng sinh lời của bộ phận
- Phân tích biến động:
+ Mục đích phân tích: Chỉ tiêu cho biết cứ 100 đồng DT bộ phận thu được mang
lại mấy đồng lợi nhuận Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lời của lĩnhvực kinh doanh hay khu vực địa lý mang lại càng cao và ngược lại
+ Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “Lợi nhuận bộ phận”, “Doanh thu bộ phận”
+ Phương pháp phân tích: Trên cơ sở thông tin do BCTC cung cấp, kết hợp với
thông tin từ các báo cáo bộ phận các nhà phân tích tiến hành tính ra chỉ tiêu:
Tỷ suất sinh lời bộ phận
Lợi nhuận bộ phận x 100Doanh thu bộ phận
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng:
+ Mục đích phân tích: Lĩnh vực kinh doanh hay khu vực địa lý sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến doanhthu và lợi nhuận bộ phận từ đó ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời bộ phận
+ Nguồn tài liệu phân tích: Căn cứ theo số liệu của báo cáo tài chính qua các chỉ
tiêu: “Lợi nhuận bộ phận”, “Doanh thu bộ phận”
+ Phương pháp phân tích: Trên cơ sở thông tin do BCTC cung cấp, kết hợp với
thông tin từ các báo cáo bộ phận các nhà phân tích tiến hành tính ra chỉ tiêu:
Tỷ suất sinh lời bộ phận
Lợi nhuận bộ phận x 100Doanh thu bộ phận
Trang 32CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG BCTC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG SÁNG TẠO 24H
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h
2.1.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h được thành lập ngày09/01/2012 theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0105765260 của Sở Kế hoạch và Đầu
tư Hà Nội Tiền thân là “Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Sáng Tạo Việt”
Tên công ty: Cổ Phần Công Nghệ Truyền Thông Sáng Tạo 24h
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài: 24h Creativity InnovationCommunication Technologys Joints
Loại hình hoạt động: Công ty Cổ Phần
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
- Xuất bản phần mềm (ngành chính);
- Sửa chữa máy móc, thiết bị;
- Bán buôn, bán lẻ thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông;
Trang 33- Cung cấp các giải pháp, dịch vụ công nghệ thông tin.
- Nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Tuân thủ các chính sách, chế độ và luật pháp của nhà nước có liên quan đến lĩnhvực kinh doanh của công ty Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của bộ luậtlao động
- Quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện đúng cơ chế tổ chức và hoạtđộng của công ty
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán
- Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
Ban kiểm soát: Là bộ phận độc lập, có chức năng kiểm soát toàn bộ hệ thống tài
chính, kiểm tra việc thực hiện quy chế công ty, can thiệp vào hoạt động công ty khi cần
Hội đồng cổ đông: Đại hội cổ đông lấy ý kiến các cổ đông để ra các quyết định
quan trọng của công ty và đưa ra ý kiến bàn bạc về các kế hoạch phát triển công ty
Hội đồng quản trị: Có nhiệm vụ quản lí và chỉ đạo các hoạt động kinh doanh và
các công việc của công ty trừ những thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
Ban giám đốc: Là người điều hành toàn bộ các hoạt động của công ty và chịu trách
nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao theo chức năng, nhiệm vụ ghitrong điều lệ công ty
Phòng tổ chức - hành chính: Chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản lý tổ
chức, hành chính và điều hành nhân sự của công ty theo sự chỉ đạo của ban Giám đốccông ty Kiến nghị với ban Giám đốc về hình thức khen thưởng các cá nhân có thànhtích thực hiện tốt các nhiệm vụ và hình thức xử lý các trường hợp vi phạm nội quy hoạtđộng và các quy định của công ty