PHÂN LOẠI VANG TRẮNG PHÂN LOẠI VANG TRẮNG NGỌTChampagne Pháp Crémant Pháp, EU Cava Tây Ban Nha Cap Classique Nam Phi Spumante Ý Sekt đức, Áo và Czech Sovetskoye Shampanskoye Nga và Bela
Trang 1WINE STORY
AND MAKING
Lecturer: Mai, Dam Sao
• Gruzia, Iran (6000 – 5000 BC) Trung
Á, Ai Cập Trung Quốc, Hy Lạp, Rome,…
• Grapes:
– BC 4-5000 năm,Vitis silvestris – BC 2-3000 năm, Vitis vinifera
• Mục ñích:
– Lễ hội – Dịp trọng ñại – Chữa bệnh
EGYPT WINE MAKING
• 1500 BCE
EGYPT WINE MAKING
• 1500 BCE
Trang 2EGYPT WINE MAKING
• Wine jar
GRAPE PRESSING
• 1700
GRAPES’ GEOGRAPHY
Temporate zones between 20° and 50° north and south latitudes
GRAPE PLANING AND HARVESTING
Trang 3GRAPE PLANING AND HARVESTING GRAPE PLANING AND HARVESTING
Trang 4GRAPE PLANING AND HARVESTING GRAPE PLANING AND HARVESTING
Trang 5STOMPING GO INTO CRUSHER
Trang 6CRUSHING CRUSHING
Trang 7MUST GO TO FERMENTATION
BARELL ROOM – WINE AGING BARELL ROOM – WINE AGING
Trang 8BARELL ROOM – WINE AGING WINE AGING
Trang 9Romania
12
576,500
Portugal
11
788,551
Chile
10
1,014,700
Germany
9
1,157,895
South Africa
8
1,274,000
Australia
7
1,300,000
China
6
1,564,000
Argentina
5
2,232,000
United States of America
4
3,934,140
Spain
3
5,056,648
Italy
2
5,329,449
France
1
Production ( tonnes ) Country
Rank
CÁC
NƯỚC
XUẤT
KHẨU
VANG
NHIỀU
NHẤT
(2005)
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG NHO LÀM VANG
• Khí hậu, thời tiết:
– Ánh sáng: màu ñẹp hơn, vỏ dầy hơn, nhiều glucose hơn khi chín (2-3% khối lượng), ít acid hơn (2-3g/l) 1250 – 1500 hours.
– Nhiệt ñộ:
• Hương, vị: 9 – 21 C; opt 10 – 16 C
• Glucose: opt 25 – 28 C; > 30 C: giảm nhanh;
max 40 C
– Lượng mưa:
• 500 – 600mm/năm
• Loại chịu hạn: 400 – 500 mm/năm
• > 800 mm/năm: rụng lá, nho mất mùi, vị
• < 400 mm/năm: tưới bổ sung
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT
LƯỢNG NHO LÀM VANG
• ðịa lý:
– Vùng, miền.
• ðất:
– Không thật sự ñòi hỏi chuyên biệt
– ðất ñỏ bazan: nhiều khoáng chất Vang có
chất lượng, hương thơm; chín chậm, lâu già
– ðất cát: (70-85%) nho nghèo acid, ít màu, ít
chất thơm ðất cần bổ sung ñồng, mangan,
kẽm, titan, molipden, Và các phân hữu cơ
– ðất vôi:
• 25 – 40%: vang chua, khô, hương ñặc trưng.
• 50 – 60%: cồn thấp, vị mỏng, chua Dùng SX vang
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT LƯỢNG NHO LÀM VANG
• Vi sinh vật:
– Virut, Vi khuẩn, nấm bệnh,
– Botrytis cinerea: nấm mốc ngoại lệ Tăng chất lượng vang, nếu xuất hiện trước khi nho bắt ñầu chín.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN CHẤT
• Table wines
Trang 10PHÂN LOẠI VANG TRẮNG PHÂN LOẠI VANG TRẮNG NGỌT
Champagne (Pháp) Crémant (Pháp, EU) Cava (Tây Ban Nha) Cap Classique (Nam Phi) Spumante ( Ý) Sekt (đức, Áo và Czech) Sovetskoye Shampanskoye (Nga và Belarus) André, CookỖs, TottỖs (USA) White Cliffs of Dover (UK)
Frizzant (Ý) Perlwein (đức) Pétillant (Pháp) Lambrusco Vinho Verd (Bồ đào Nha) Vino de Aguja (Tây Ban Nha)
Asti (Ý) Các loại vang nổ thông dụng
Phương pháp truyền thống (khô ựến ngọt)
Bổ sung CO2 Ngọt, làm từ
nho xạ
Bổ sung CO2
Hương tinh tế Hương ựậm
Hương trái cây
Không bổ sung hương
Bổ sung hương
VANG CÓ BỔ SUNG CỒN (FORTIFIED WINE)
Trang 11Công nghệ xử lý nho làm vang trắng
Ớ 1, 2 Tiếp nhận nho; 3 đánh nát nho; 4 Vận chuyển nho nát và dịch nho;
5 Xử lý nho nát và dịch nho; 6 Tách must; 7 Ép xác nho; 8 Thu must và phân loại; 9 Vận chuyển bã
Công nghệ xử lý nho làm vang ựỏ
Ớ 1, 2 Tiếp nhận nho; 3 đánh nát nho; 4 Vận chuyển nho nát và dịch nho;
5 Xử lý nho nát và dịch nho; 6 Lên men lần 1; 7 Vận chuyển dịch nho lên
men; 8 Vận chuyển xác nho sau lên men lần 1; 9 Ép xác nho; 10 Thu
dịch nho lên men lần 1; 9 Vận chuyển bã
Thiết bị tách cọng
a/ Thiết bị trục nằm; b/ Thiết bị trục ựứng; - 1 Phễu nạp liệu; 2
Trục với các canh tay quay; 3 Thùng có ựục lỗ; 4 Cửa ra của cọng; 5 Cửa ra của nho ựã loại cọng
Trang 12So sánh kỹ thuật sản xuất truyền thống (TT) và kỹ thuật carbonic (KC)
SẢN XUẤT - MUST
• Xử lý must – Xử lý lưu huỳnh*:
• Nho khỏe: 30-50mg/L
• Nho bị nấm mốc: 75 -100mg/L
• must bệnh (must ñỏ): 30 – 50mg/L
• Must nhớt: 100 – 150mg/L
– Làm trong must
• Xử lý must với enzym: pectinase (0.5-4g/hl; 1-4h, khoảng 200C)*
• Làm lạnh: <10 C, sau xử lý pectinase*
• Xử lý với bentonit: 10 – 100g/hl, 6 – 8h
– Xử lý bọt: dùng oxy sạch (60mg/L), 5-6 bar,
10 – 15 C – Thanh trùng: 80 – 87 C 20 C Bổ sung nấm men
SẢN XUẤT - MUST
• Kỹ thuật ñiều chỉnh must
– Tăng ñường tổng:
• Dùng siro nho nguyên chất
• Dùng ñường sacharose
• Tăng max 3%
Lượng cồn tiềm tàng là lượng cồn có thể
chuyển hóa từ lượng ñường tương ứng
có trong nho ðược tính theo khả năng
chuyển hóa ñường thành cồn: 16,83 g
ñường / L tương ñương với 1% alcohol
SẢN XUẤT - MUST
• Thay ñổi tính chất của must
– Sửa màu:
• Vang trắng: than hoạt tính (10 – 100g/hl)và bentonit; 30 – 60 min.
• Caramel: max 30g/hl
• Vang trắng
Trang 13SẢN XUẤT – LÊN MEN
• Vang ñỏ, rose
– Cho rose: nho 17 – 18 ñộ must, ngâm cả
vỏ 4 – 24h tại 18 – 20 C; Làm lạnh must
10 -12 C.
– Cho vang ñỏ:ngâm cả vỏ 28 – 30 C Hỗn
hợp nho, ngâm tại 20 - 25 C, thời gian 6
– 10 ngày Ép must, lọc bã (2 – 3 bar)
Hạ nhiệt 12 – 15 C
• Lên men Malolactic: chuyển hóa
a.malic thành a.lactic
– Bổ sung Oenococcus oeni
RƯỢU NON
• Bổ sung lưu huỳnh
• Xử lý hàm lượng acid
• Làm trong
• Lọc
SẢN XUẤT – TÀNG TRỮ
• Thiết bị
– Thùng gỗ, hầm rượu
– Bê tông, Tank bằng thép không rỉ
• Thời gian: min 4 – 36 tháng
– Vang trắng, rose: 4 – 6 tháng
– Vang ñỏ, thơm: 18 – 36 tháng
• Chuyển thiết bị (nếu cần)
• Nhiệt ñộ:
– Vang trắng: 10 -12 C
– Vang ñỏ: 15 – 16 C
SẢN XUẤT – TÀNG TRỮ - CHỮA BỆNH
• Nguyên lý chung
– Bổ sung lưu huỳnh; 10 – 15g/ 100L – Chuyển bồn chứa
– Thử chữa một ít rồi mới nhân rộng
Một số hiện tượng gây mất ổn ñịnh vang và phương pháp xử lý
Min 40 mg/L SO2; xử lý nhiệt Chuyển màu nâu, các
Phương pháp xử lý Nguyên nhân
Hiện tượng
Loại lỗi
Một số hiện tượng gây mất ổn ñịnh vang và phương pháp xử lý
Bổ sung acid citric; phối trộn với vang cứng ( vang có
ñộ acid cao) Nhiều muối Fe3+, thiếu
acid Cặn trắng xám
Tách cặn trắng
Phương pháp xử lý Nguyên nhân
Hiện tượng Loại lỗi
Trang 14CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SPARKLING WINE
Các bước chính trong công nghệ sản xuất vang nổ
• Giai ñoạn 1: must ñược ép, có hương vị trái cây, ñộ acid cao, lượng polyphenol thấp Cần ngăn chặn:
quá trình oxy hóa, quá trình trích ly các hợp chất phenol, và quá trình tạo thành acid acetic Toàn bộ quả nho ñược ép trực tiếp.
• Giai ñoạn 2: Chuẩn bị vang nền:
– Must ñược lên men, thành vang có ñộ cồn khoảng 10 – 11% ðược bổ sung ñường nếu cần
– Quá trình lên men cồn với nấm men tự nhiên, chỉ
bổ sung thêm nấm men thương mại khi thật cần thiết.
– Quá trình lên men malolatic thường sử dụng vi khuẩn thương mại.
Các bước chính trong công nghệ sản xuất vang nổ
• Giai ñoạn 3: Phối trộn Nếm thử và phối trộn các
loại vang Làm ổn ñịnh vang
• Giai ñoạn 4: Tạo CO 2 Theo phương pháp vi sinh
vật là bổ sung thêm ñường và nấm men ñể hình
thành quá trình lên men tạo CO 2 cho vang Quá
trình này trong sản xuất vang nổ ñược gọi là lên
men lần 2.
• Giai ñoạn 5: Loại bỏ cặn nấm men Hoàn thiện
vang về ñộ ngọt, ñộ chua, và ñộ ổn ñịnh.
• Giai ñoạn 6: ñóng chai
SẢN XUẤT CHAMPAGNE THEO PHƯƠNG PHÁP
TRUYỀN THỐNG
SẢN XUẤT CHAMPAGNE THEO PHƯƠNG PHÁP CHARMAT
Trang 15Vang pha cồn nằm chủ yếu trong
hai loại
• Vang ñược bổ sung brandy hoặc cồn
thực phẩm trong thời gian lên men.
• Vang ngọt ñược bổ sung must cô ñặc
hay mistelle và barndy hay cồn thực
phẩm
Trong cả hai trường hợp lượng cồn tiềm
tàng tự nhiên từ nho ít nhất là 12%, và
sau khi lên men phải ñạt ít nhất là 4%
Sherry
Quá trình sản xuất sherry có nét ñặc trưng bởi sự hình thành lớp nấm men trên bề mặt vang (flor), từ ñó có những ảnh hưởng khác nhau ñến hương vị và màu sắc của vang
• Loại vang ngon nhất ñược sử dụng ñể sản xuất fino hoặc amontillado Loại vang này ñược bổ sung brandy
ñộ cồn 15 – 15,5%, ñể từ 1- 3 năm trong thùng gỗ (cho phép không khí tiếp xúc bề mặt rượu) Thành tế bào của nấm men bị thay ñổi, tạo thành lớp màng nấm men mỏng (hoa rượu - flor) trên bề mặt Vang chỉ bị oxy hóa nhẹ bởi sự phát triển mạnh của nấm men ñã hạn chế quá trình này
• Loại vang có hương vị nặng và ñậm hơn ñược bổ sung brandy ñến ñộ cồn khoảng 17,5 – 18%, nhằm ngăn chặn flor phát triển, lúc này vang sẽ bị oxy hóa mạnh
Sherry
• Fino: loại sherry khô, có mầu sáng
• Manzanilla: một biến thể của Fino sherry
• Amontillado: ðầu tiên ñược làm chín dưới lớp flor của
nấm men, sau cho oxy hóa Có mầu sáng hơn oloroso
và tối hơn fino
• Oloroso: bị oxy hóa một thời gian dài hơn là fino và
amontillado, rượu có mầu tối và nhiều hương vị.
• Palo Cortado: ðầu tiên ñược làm chín dưới lớp flor của
nấm men như amontillado, sau ñược xử lý như oloroso
Rượu giàu hương vị hơn oloroso nhưng lại tươi mát hơn
amontillado.
• Sherry ngọt (Jerez Dulce) : hình thành khi phối trộn
Sherry với các rượu ngọt như Muscatel.
• Cream sherry ñược sản xuất từ oloroso, pale
creamsherry (cream sherry sáng) sản xuất từ fino, và
medium sherry sản xuất từ amontillado.
Sơ ñồ sản xuất fino, amontillado, oloroso sherry
Hệ thống solera
Port
Quá trình lên men bị làm ngưng lại khi bổ sung thêm một
Trang 16Sơ ñồ sản xuất các loại Port
Vermouth
• Là loại rượu vang ñược phối trộn các loại gia vị và hương liệu khác nhau
• Sau khi trích hương, rượu ñược làm chín
từ 4 – 6 tháng Trong suốt quá trình này, các thành phần trong rượu hòa quyện với nhau Trước khi ñóng chai, rượu có thể ñược lọc tiệt trùng hoặc thanh trùng.
• Có nhiều loại Vermouth khác nhau phụ thuộc vào công thức và cách thức pha chế, như : Cinzano, Martini, Canpari, Gancia, Noilly Prat
Questions
&
Discussion