Bài giảng chương 2 công nghệ sản xuất rượu vang
Trang 1Chương 2:
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU VANG
1
Trang 2Bài 1: GiỚI THIỆU
Rượu vang:
Nguyên liệu phổ biến nhất:
Yêu cầu nguyên liệu trái cây trong sản xuất rượu vang:
Trang 3Bài 1: GiỚI THIỆU
Phân loại rượu vang: 2 khóa phân loại:
Khóa 1: áp dụng cho người tiêu dùng
- Vang lên men từ nho: vang trắng, vang đỏ, vang hồng
- Vang không lên men:
Khóa 2: Pháp
- Rượu vang không chứa CO2:
Rượu vang phổ thông: ethanol 10-13% phân lọai tiếp theo đường sót: 0,3%, 1-3%, 3-8%
Rượu vang cao độ tự nhiên: ethanol 13-16%, đường 10-16%
3
Trang 4Bài 1: GiỚI THIỆU
Rượu vang có bổ sung cồn tinh luyện: vang nặng
(ethanol 16-18%, đường 5-8%), vang bán ngọt (ethanol 14-16%, đường 5-12%), vang ngọt (ethanol 14-16%,
đường 10-18%), liqueur (ethanol 13-16%, đường 20-30%)
Vang mật: nặng (ethanol 16-18%, đường 8-40%), ngọt (ethanol 14-16%, đường 16-20%), liqueur (ethanol 14%, đường 30%)
Vang từ các loại trái cây khác: nặng (ethanol 16-19%, đường 0,2-8%), không nặng (ethanol 14-17%, đường 0,2- 8%)
4
Trang 5Bài 1: GiỚI THIỆU
- Rượu vang có chứa CO2:
Rượu vang được nạp CO2 : ethanol 10-13%, đường 3-5% Đối với sản phẩm cider: ethanol <5%, đường 0,3-5%
Rượu vang qua lên men lần 2: ethanol 11-12%, đường 1-5% Đối với sản phẩm cider: ethanol >7%, đường 0,3-5%
5
Trang 6Bài 1: GiỚI THIỆU
Các nước sản xuất rượu vang hàng đầu TG:
Châu Âu (Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Nga )
Trang 7Bài 2: NGUYÊN LiỆU
2.1 NGUYÊN LIỆU NHO
- Nguyên liệu phổ biến nhất:
Trang 82.1: NGUYÊN LiỆU NHO
Thành phần khối lượng trái nho:
- Cuống: 2-5%
- Vỏ: 7-11%
- Thịt: 80-85%
- Hạt: 2-6%
Thành phần hóa học nước nho:
Nước: 70-78% Acid hữu cơ: 0,2-0,5%
Trang 92.1: NGUYÊN LiỆU NHO
Đường:
- Lên men: glucose, fructose, sucrose…
- Không lên men:
Acid hữu cơ:
- 90%: acid tartric (tartaric)và malic
- 10% :acid citric, lactic, oxalic, fumaric, pyruvic,
9
Acid tartaric Acid malic
Acid fumaric Acid oxalic
Acid pyruvic
Trang 102.1: NGUYÊN LiỆU NHO
Pectin: pectin và protopectin
Hợp chất chứa N: vô cơ (NH4+), hữu cơ (acid amin, polypeptide,
Anthocyanes (đỏ, xanh ): pH acid : đỏ, pH acid yếu: không màu,
pH tăng cao: xanh da trời, xanh lục
Chất không màu: acid phenolic, polyphenol, tanin (M=500-3000)
10
Trang 112.1: NGUYÊN LiỆU NHO
Thu hoạch nho:
- Độ chín:
- Điều kiện ngoại cảnh:
Phương pháp thu hoạch: thủ công, cơ giới
Trang 122.2: CÁC NGUYÊN LiỆU KHÁC
Nấm men:
- Tên cũ: S.vini, S oviformis, S.bayanus, S.ellipsoideus, S cerevisiae
Tên mới: S cerevisiae
Dạng lỏng: dung dịch SO2 5% hay dạng lỏng trong bình cao áp
Dạng liên kết với phosphate: thổi SO2 qua dd phosphate amone
Dạng khí: đốt cháy khí lưu huỳnh trong oxy
Pectinase:
12
Trang 13BÀI 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất rượu vang nho trắng phổ thông
13
Tàng trữ Lên men
Sulfite hóa Tách và ép bã
Sulfite hóa
Làm lạnh Lắng cặn
Trang 14Sơ đồ khái quát quy trình sản xuất rượu vang nho đỏ phổ thông
14
Sulfite hóa Nghiền xé, tách cuống
Tàng trữ
Xử lý
Vang đỏ
Lên men Trích ly bã
Tách ép bã
Tàng trữ
Xử lý
Vang đỏ
Trang 15CÁC QUÁ TRÌNH CƠ BẢN TRONG
SẢN XUẤT RƯỢU VANG
15
Trang 163.1 QUÁ TRÌNH NGHIỀN XÉ VÀ TÁCH CUỐNG
- Tránh làm tổn thương cuống và hạt nho
- Giảm kích thước phần thịt nho
Các biến đổi:
-Vật lý:
- Hóa học và hóa sinh:
16
Trang 173.1 QUÁ TRÌNH NGHIỀN XÉ VÀ TÁCH CUỐNG
Máy nghiền xé dạng thùng quay: 260-600rpm, 6-20t/h
Máy nghiền xé dạng ly tâm: 450-500rpm, 20-45t/h
17
Trang 183.2 QUÁ TRÌNH SULFITE HÓA
- Nguyên liệu sau khi nghiền, dịch nho
- Rượu sau khi lên men
Trang 193.2 QUÁ TRÌNH SULFITE HÓA
- Loại rượu vang
Liều lượng thông dụng:
Vang đỏ: 3-8g/L
Vang trắng/hồng: 3g/L
Vang hương: 3-5g/L
- Dư lượng SO2 trong sản phẩm : càng thấp càng tốt
Đường <5g/L: vang đỏ 160mg/L, vang trắng và hồng 210mg/L
Đường >=5g/L: vang đỏ 210mg/L, vang trắng và hồng 260mg/L
- Hóa chất thay thế:
Acid sorbic: vi khuẩn
Acid ascorbic:
19
Trang 20 Kích thước nguyên liệu sau nghiền xé:
Các phương pháp xử lý: sử dụng enzyme, sulfite hóa,…
Áp lực: tăng dần áp lực 30kPa 130-145kPa 1600-2000kPa
Thời gian:
Nhiệt độ:
20
Trang 223.4 QUÁ TRÌNH KHÁC XỬ LÝ NGUYÊN LiỆU SAU NGHIỀN
Xử lý hỗn hợp bằng chế phẩm enzyme:
- Mục đích:
Tăng hiệu suất trích ly và thể tích dịch nho rĩ
Giảm độ nhớt
Tăng giá trị dinh dưỡng
Tăng độ trong và độ bền keo
Trang 233.4 QUÁ TRÌNH KHÁC XỬ LÝ NGUYÊN LiỆU SAU NGHIỀN
Thường là sau quá trình nghiền xé
Có thể sau quá trình lên men chính
- Biến đổi quan trọng:
Trang 243.4 QUÁ TRÌNH KHÁC XỬ LÝ NGUYÊN LiỆU SAU NGHIỀN
- Thiết bị tách dịch nho bằng lực ly tâm:
Hiệu quả tách cao hơn
Trang 253.5 LÊN MEN RƯỢU VANG
Trang 263.5 LÊN MEN RƯỢU VANG
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men:
- Nồng độ chất khô: 18-25%
- pH đầu: 4 - 4,5
- Lượng giống cấy: 2-3*106 TB/mL
- Nhiệt độ:
Vang đỏ: min 250C, max 320C, opt 28-300C
Vang trắng: min 160C, max 220C, opt 18-200C
-Thời gian: 7-10 ngày
- Độ cồn trong dịch lên men:
- Sự khuấy trộn:
Các thông số theo dõi: nhiệt độ, nồng độ chất khô, sinh khối nấm men,…
26
Trang 273.5 LÊN MEN RƯỢU VANG
Lên men malolactic:
- Chuyển hóa chính:
- Vi sinh vật:
27
Trang 283.5 LÊN MEN RƯỢU VANG
Lên men malolactic:
- Vi sinh vật:
28
Trang 293.5 LÊN MEN RƯỢU VANG
Lên men malolactic:
- Đặc điểm sinh trưởng O.oeni :
- pH: 4.5 – 5.5
- Nhiệt độ: 30oC
-Môi trường sinh trưởng thích hợp cho O.oeni
chứa polysorbate, acetate, magnesium, manganese
Peptone từ casein 10.0 g/lDịch trích thịt 8.0 g/lDịch trích nấm men 4.0 g/l
29
Trang 303.5 LÊN MEN RƯỢU VANG
Lên men malolactic:
- Đặc điểm O.oeni :
Trước kia tên là Leuconostoc oenos nay thuộc giống Oenococcus oeni
Vi khuẩn kỵ khí tùy ý
Gram dương, hình que
Chịu được pH thấp (pH = 3.0 – 4.0) của rượu tốt nhất
Ưa thích chuyển hĩa acid malic hơn chuyển hĩa đường glucose và acid citric
O.oeni sử dụng và làm giảm acid malic trước khi lên men lactic bất kỳ
phân tử đường glucose nào hiện diện trong mơi trường
Là tác nhân chính của lên men malolactic
30
Trang 313.5 LÊN MEN RƯỢU VANG
Lên men malolactic:
- Các yếu tố ảnh hưởng: glucose, fructose và citrate
Cột 4: Bổ sung glucose và 45mM fructose
Trang 323.5 LÊN MEN RƯỢU VANG
Lên men malolactic:
- Các yếu tố ảnh hưởng: nhiệt độ
32
Trang 333.5 LÊN MEN RƯỢU VANG
Lên men malolactic:
- Các yếu tố ảnh hưởng: hàm lượng SO 2 tổng
33
Trang 343.5 LÊN MEN RƯỢU VANG
Lên men malolactic:
- Các yếu tố ảnh hưởng: pH ban đầu
34
Trang 353.5 LÊN MEN RƯỢU VANG
Lên men malolactic:
- Các yếu tố ảnh hưởng: nồng độ ethanol
35
Lên men malolactic tốt nhất ở nồng độ ethanol trong rượu là 6% nhưng cóthể chịu được ở các nồng độ cao hơn đến 12%
Trang 363.5 LÊN MEN RƯỢU VANG
Lên men malolactic:
- Các yếu tố ảnh hưởng:
- Vấn đề cần chú ý:
Điều kiện lên men:
Thực trạng về điều khiển trao đổi chất lên men malolactic:
Trang 383.7 LÀM TRONG VÀ ỔN ĐỊNH RƯỢU VANG THÀNH PHẨM
Các kỹ thuật phổ biến:
Vật lý: lắng, lọc, ly tâm, nhiệt
Lọc: màng lọc vải, ceramic…có thể kết hợp sử dụng bột trợ lọc
Hóa lý: hấp phụ, trao đổi ion
Hóa sinh: dùng enzyme
Hóa học: sử dụng hóa chất
Chất vô cơ: bentonit, diatomit….
Chất hữu cơ: gelatin, casein, tanin…
38
Trang 39CÁC THIẾT BỊ TRONG CNSX
RƯỢU VANG
39
Trang 40THIẾT BỊ NGHIỀN XÉ VÀ TÁCH CUỐNG
40
Trang 41THIẾT BỊ TÁCH DỊCH NHO
41
Trang 42THIẾT BỊ TÁCH DỊCH NHO SAU QUÁ TRÌNH NGHIỀN XÉ
42
Trang 43THIẾT BỊ ÉP DỊCH NHO
43
Trang 44THIẾT BỊ LÊN MEN
44
Trang 45Bài 4: SẢN PHẨM RƯỢU VANG
TCVN 7045 : 2002
45
không có mùi lạ
Trang 46Bài 4: SẢN PHẨM RƯỢU VANG
4 Hàm lượng SO2, mg/l, không lớn hơn 350
5 Cyanur và các phức Cyanur, mg/l, không lớn hơn 0,1
6 Hàm lượng CO2 Theo tiêu chuẩn đã
được công bố của nhà
sản xuất
Trang 47Bài 4: SẢN PHẨM RƯỢU VANG
Trang 48Bài 4: SẢN PHẨM RƯỢU VANG
TCVN 7045 : 2002
48
1 Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1 ml sản phẩm 10 2
4.Cl perfringens, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm 0
3.Tổng số nấm men- nấm mốc, số khuẩn lạc trong 1 ml sản phẩm 10
Trang 49Bài 4: SẢN PHẨM RƯỢU VANG
THÀNH PHẦN HÓA HỌC RƯỢU VANG
49
Loại rượu Thành phần (mg/100ml)
AmylicIsoamylic
N-butylic
2-butylic
Iso-butylic
PropylicGlycerin
Trang 50Bài 4: SẢN PHẨM RƯỢU VANG
THÀNH PHẦN HÓA HỌC RƯỢU VANG
_0,010,14 – 0,300,01_
Trang 51Bài 4: SẢN PHẨM RƯỢU VANG
THÀNH PHẦN HÓA HỌC RƯỢU VANG
Trang 52Ngoại quan
52
Trang 53• More colour in a white wine usually indicates more flavour and age
• You can guess the age of a red wine by the "rim.“
• Purple may indicate youth -orange to brown indicates age.
• Swirling - "Good legs" may indicate a thicker body and a higher alcohol content and/or sweetness level.
Ngoại quan
53
Trang 54• Swirl your wine to release the molecules
• Take a quick whiff then take a second deeper whiff or
• Take only one deep whiff.
• It may be difficult to describe in words
• By labelling you will remember it better
Trang 55Humans can perceive only four tastes :
• Sweet, (on the tip of the tongue)
• Sour, (on the sides of the tongue)
• Bitter, (at the extreme rear of the tongue)
• Salty (front, upper sides of tongue)
Try focusing your attention on one sensation
at a time by taking a sip of wine,
and swallowing or discarding immediately,
then followed by another sip
Taste
55
Trang 56Gives refreshing flavourful sensation….If low, tastes flat and dull…
if high, tastes sour and bitter
Trang 57WHITE 1
Arinto
Portugal
57
Trang 58WHITE 3 Verdelho
Spain
58
Trang 59WHITE 4
Chardonnay
France
59
Trang 60WHITE 5
Riesling
Australia
60
Trang 62Arinto Pinot Grigio Verdelho Chardonnay Riesling
62
Trang 64France 5.3 million tonnes