1 Tổ chức nhóm phát triển phần mềm1.1 Kinh nghiệm của các thành viên C Cấu trúc dữ liệu Toán học văn bản 1.2 Cấu trúc tổ chức nhóm Trưởng dự án Nhóm lập trình Nhóm kiểm thử Thu thập, ph
Trang 1Phần Mềm
cho PHẦN MỀM GIẢI SỐ PHỨC
Phiên bản 2.0 được phê chuẩn
Được chuẩn bị bởi
Nguyễn Tấn Phát B1400715 Nguyễn Đình Trọng B1400736 Nguyễn Hữu Úy B1400739
Nhóm 01 Ngày 17/09/2015
Trang 2Mục lục
Mục lục ii
Bảng theo dõi phiên bản tài liệu iv
1 Tổ chức nhóm phát triển phần mềm 1
1.1 Kinh nghiệm của các thành viên 1
1.2 Cấu trúc tổ chức nhóm 1
1.3 Giao tiếp 1
1.3.1 Giao tiếp của thành viên trong nhóm 1
1.3.2 Giao tiếp với người sử dụng 2
1.4 Bảng kế hoạch phát triển phần mềm 3
2 Quản lý chất lượng phần mềm 4
2.1 Tổ chức nhóm quản lý chất lượng 4
2.2 Đề xuất các thủ tục, chuẩn, qui định về chất lượng 4
Các chuẩn, thực tiễn, qui ước, các kỹ thuật thống kê sử dụng: 4
Chi tiết các chuẩn/qui ước 4
2.2.1 Chuẩn lập trình 4
2.2.2 Qui ước khi viết tài liệu 5
2.2.3 Qui ước trao đổi tài liệu 5
2.2.4 Qui tắc về thiết kế giao diện 5
2.2.5 Qui tắc về kiểm thử 6
2.3 Kiểm soát chất lượng 6
2.3.1 Tài liệu đặc tả yêu cầu 6
2.3.2 Tài liệu thiết kế 6
2.3.3 Tài liệu người dùng 6
2.4 Công cụ, kỹ thuật và phương pháp đảm bảo chất lượng 7
2.4.1 Các công cụ 7
2.4.2 Các kỹ thuật, phương pháp 7
3 Quản lý rủi ro 7
3.1 Tổ chức nhóm quản lí rủi ro 7
3.2 Cách xếp mức độ rủi ro 8
3.3 Bảng phân tích 9
4 Quản lí cấu hình 10
4.1 Tổ chức nhóm quản lý cấu hình 10
4.2 Nhận dạng cấu hình 10
4.2.1 Tài liệu đặc tả 10
4.2.2 Tài liệu thiết kế 10
Trang 34.2.4 Tài liệu kiểm thử 11
4.2.5 Mã nguồn 11
4.2.6 Công cụ 11
4.3 Quản lý phát hành và phân phối 12
4.4 Tài nguyên quản lý cấu hình 12
Trang 4Bảng theo dõi phiên bản tài liệu
Kế hoạch phát triển phần mềm 04/09/2015 Khởi tạo 1.0
Kế hoạch phát triển phần mềm 17/09/2015
- Hiệu chỉnh mục lục, trang bìa, bảng theo dõi thay đổi
- Chỉnh sửa mục 1, 2.2, 4.2, 4.3
- Bổ sung mục 2.3, 3
- Thêm mới mục 2.1, 2.4, 4.1, 4.4
2.0
Trang 51 Tổ chức nhóm phát triển phần mềm
1.1 Kinh nghiệm của các thành viên
C
Cấu trúc
dữ liệu
Toán học
văn bản
1.2 Cấu trúc tổ chức nhóm
Trưởng dự án
Nhóm lập trình Nhóm kiểm thử
Thu thập, phân
Nhóm hỗ trợ
Quản lí rủi ro Quản lí cấu hình Lập kế hoạch
Hội đồng quản lí thiết kế (Cả nhóm)
Thiết kế Dữ liệu (Phát) Thiết kế chức năng
Thiết kế hệ thống (Úy)
Thiết kế giao diện (Trọng, Úy)
Thiết kế thuật toán (Trọng, Phát)
- Trưởng dự án: Nguyễn Tấn Phát
- Người thu thập, phân tích, đặc tả: Nguyễn Hữu Úy
- Trưởng nhóm lập trình: Nguyễn Tấn Phát
- Trưởng Nhóm triển khai: Nguyễn Hữu Úy
- Trưởng nhóm kiểm thử: Nguyễn Đình Trọng
- Nhóm hỗ trợ: cả nhóm quản lý
- Nhóm thiết kế và vai trò các thành viên
Trang 61.3 Giao tiếp
1.3.1 Giao tiếp của thành viên trong nhóm
Giao
tiếp
trực
tiếp
Giao
tiếp
gián
tiếp
1 Nguyễn Hữu
2 Nguyễn Đình
Trọng NguyễnTrọng Trongb1400736 01639883047
3 Nguyễn Tấn
1.3.2 Giao tiếp với người sử dụng
1 Lê Thị Kim Yến 13/08/2015 Nhà học D1
2 Nguyễn Trung Hiếu 01/09/2015 TT Học liệu
3 Nguyễn Đình Trọng 04/09/2015 P07/DI
Trang 71.4 Bảng kế hoạch phát triển phần mềm
STT Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Tên công việc tham gia Người Chịu trách nhiệm Đầu vào công việc Đầu ra công việc
1 04/09/2015 04/09/2015 Lập kế hoạch
Cả nhóm Trưởng nhóm Tài liệu mô tả sơ bộ Kế hoạch phiên bản 1
2 04/09/2015 18/09/2015
Hoàn thiện kế hoạch, lập tài liệu đặc tả Cả nhóm Trưởng nhóm, phân
tích viên
Kế hoạch phiên bản 1, bản phân tích yêu cầu
Kế hoạch phiên bản
2, tài liệu đặc tả phiên bản 1
3 18/09/2015 09/10/2015
Hoàn thiện tài liệu đặc tả, lập tài liệu thiết kế
Cả nhóm
Phân tích viên, thiết
kế viên
Tài liệu đặc tả phiên bản 1
Tài liệu đặc tả phiên bản 2, các tài liệu thiết kế phiên bản 1
4 09/10/2015 23/10/2015
Hoàn thiện các tài liệu thiết kế, lập tài liệu kiểm thử
Cả nhóm
Thiết kế viên, kiểm thử viên
Các tài liệu thiết kế phiên bản 1
Các tài liệu thiết kế phiên bản 2, tài liệu kiểm thử phiên bản 1
5 23/10/2015 06/11/2015
Hoàn thiện tài liệu kiểm thử, lập trình theo tài liệu thiết kế
Cả nhóm
Kiểm thử viên, lập trình viên
Các tài liệu thiết kế, tài liệu kiểm thử phiên bản 1
Tài liệu kiểm thử phiên bản 2, mã nguồn trung gian
6 06/11/2015 17/11/2015
Hoàn thiện mã nguồn, hoàn thiện phiên bản cuối cùng của các tài liệu, tiến hành kiểm thử chéo, lập tài liệu kiểm thử, tổng hợp tài liệu vào đĩa CD
Cả nhóm Cả nhóm
Mã nguồn trung gian;
các tài liệu: kế hoạch, đặc tả, thiết kế, kiểm thử; Mã nguồn nhóm kiểm thử chéo
Mã nguồn hoàn chỉnh, các tài liệu hoàn chỉnh, tài liệu báo cáo kết quả kiểm thử, đĩa CD
Trang 82 Quản lý chất lượng phần mềm
2.1 Tổ chức nhóm quản lý chất lượng
Tổ chức nhóm và vai trò của các thành viên được mô tả theo sơ đồ
Hội đồng quản lí chất lượng
(Cả nhóm)
Lập kế hoạch quản lí (Úy)
Kiểm Tra chất lượng (Phát)
Bảo đảm chất lượng (Trọng)
2.2 Đề xuất các thủ tục, chuẩn, qui định về chất lượng
Các chuẩn, thực tiễn, qui ước, các kỹ thuật thống kê sử dụng:
Chuẩn lập trình, chuẩn tài liệu và qui ước trao đổi tài liệu, qui tắc thiết kế giao diện, qui tắc kiểm thử
Chi tiết các chuẩn/qui ước
2.2.1 Chuẩn lập trình
- Sử dụng phần mềm Dev C++
- Đặt tên tập tin ngắn gọn, độ dài không quá 12 kí tự
- Các dòng lệnh cùng cấp phải đặt thẳng hàng (canh lề trái), các dòng lệnh cấp con phải thụt vào 1 Tab so với dòng lệnh cấp cha
- Giữa các phép toán và toán hạng nên có một khoảng trắng
- Sau dấu phẩy phải có một khoảng trắng (như truyền tham số cho hàm,…)
- Chú thích: sử dụng /*…*/ cho một đoạn và // cho một dòng
- Tất cả hàm tự tạo phải đặt tên sao cho mô tả được chức năng của hàm, đồng thời chú thích:
/*
Chuc nang:
Ket qua tra ve: (hàm void ghi “khong”)
*/
- Khai báo biến:
Khai báo mỗi biến trên một dòng
Sau tên biến nên chú thích công dụng của biến
Đặt tên ngắn gọn, dễ nhớ
- Mỗi câu lệnh đặt trên một dòng riêng
- Giữa các hàm phải có một dòng trống
- Giữa các biến cục bộ và câu lệnh đầu tiên nên có một dòng trống
2.2.2 Qui ước khi viết tài liệu
- Tệp tin: định dạng tập tin là doc và pdf
Trang 9- Tạo bản in pdf sau mỗi lần hoàn tất file doc
- Trang đầu tiên là trang giới thiệu:
- Các cập nhật, thay đổi được ghi vào bảng theo dõi phiên bản
- Font áp dụng cho cả tài liệu: Times New Roman, cỡ chữ chung: 12, màu chữ chung: đen
- Riêng các tiêu đề: tiêu đề cấp lớn nhất có cỡ chữ 14, tiêu đề cấp con thấp hơn 1 bậc có cỡ
chữ 13, các tiêu đề cấp con nhỏ hơn đều có cỡ 12; tất cả tiêu đề được in đậm và có màu
xanh dương đậm (Dark blue)
- Cấu trúc trình bày:
Cấu trúc dạng Heading 1, 1.1, 1.1.1, …canh thẳng lề trái
Mỗi ý trong phần nội dung được bắt đầu bằng dấu gạch đầu hàng (-), dấu chấm (●), các cấp nhỏ hơn thì lùi vào 1 khoảng hợp lí đảm bảo trực quan dễ đọc
- Định dạng trang: các lề trái, phải, trên, dưới đều là 1 inch
- Tiêu đề đầu trang (header), chân trang (footer): nội dung viết như tài liệu này, font Time New Roman, cỡ chữ 10, header from top và footer from bottom đều là 0.5 inch
- Phần nhấn mạnh: in đậm, chữ nghiêng, đưa vào khung
2.2.3 Qui ước trao đổi tài liệu
- Tên tài liệu sử dụng trong trao đổi được viết theo dạng:
SP_<Định danh>_<Phiên bản>
Ví dụ: tên tập tin SP_DTYC_V1.0 cho biết tên dự án là SP, tên tài liệu là bản đặc tả yêu cầu, phiên bản là 1.0
Phần định danh được nêu ở phần quản lí cấu hình
- Trao đổi tài liệu qua email của Đại học Cần Thơ cấp, tiêu đề mail ghi rõ nội dung công việc và đính kèm tập tin bao gồm:
Một tệp doc
Một tệp pdf (giữ tính nguyên vẹn)
- Các tài liệu sẽ được sao lưu trên google drive để quản lí và trao đổi
2.2.4 Qui tắc về thiết kế giao diện
- Khi thiết kế cần chú ý:
Kinh nghiệm, năng lực, nhu cầu của người dùng
Sở thích văn hóa, lứa tuổi: màu sắc, ngôn ngữ,…
Hạn chế của người dùng: trí nhớ, vụng về, có thể mắc lỗi khi thao tác,
- Có hướng dẫn mẫu
- Giao diện cần có tính chất:
Tính thân thiện: thuật ngữ, khái niệm, thói quen,…
Nhất quán: vị trí hiển thị, câu lệnh, thực đơn, biểu tượng, đồng dạng
Ít gây bỡ ngỡ cho người dùng
Cung cấp kịp thời các trợ giúp
Tương tác dễ dàng với bàn phím, chuột
2.2.5 Qui tắc về kiểm thử
- Dừng việc kiểm thử nếu xảy ra các trường hợp
Trang 10 Không có chú thích hoặc chú thích không rõ ràng.
Có vài lỗi nghiêm trọng mà không chỉ định giải pháp
- Việc kiểm thử hoàn tất nếu tất cả tiêu chí sau được thực hiện:
Các chú thích rõ ràng
Bất kỳ lỗi nào cũng có giải pháp sửa lỗi
Kiểm tra được tất cả các số liệu, trường hợp đã định sẵn
2.3 Kiểm soát chất lượng
2.3.1 Tài liệu đặc tả yêu cầu
Yêu cầu về tài liệu: Tài liệu đặc tả yêu cầu không phải là tài liệu thiết kế hệ thống Nó chỉ thiết
lập những gì hệ thống phải làm, chứ không phải mô tả rõ làm như thế nào
Nội dung cần có của tài liệu: Đây là tài liệu rất quan trọng cho các khâu sau, tài liệu đặc tả phải
theo chuẩn IEEE
- Phần giới thiệu: phần này phải nêu được
+ Mục đích của tài liệu
+ Phạm vi của sản phẩm
+ Các định nghĩa, các từ viết tắt
+ Các tham chiếu (nếu có)
+ Tổng quan về tài liệu yêu cầu
- Phần mô tả chung
+ Giới thiệu chung về sản phẩm
+ Các chức năng của sản phẩm
+ Đặc điểm người dùng
+ Các ràng buộc
+ Giả thiết và các phụ thuộc
- Phần đặc tả yêu cầu: bao gồm các yêu cầu chức năng, phi chức năng, miền ứng dụng và giao diện
- Phần phụ lục (nếu có)
Cần thường xuyên xem lại phần đặc tả yêu cầu khi tiến hành lập các tài liệu thiết kế, phần
mô tả chung khi lập tài liệu người dùng.
2.3.2 Tài liệu thiết kế
Nội dung cần có của tài liệu và các yêu cầu:
- Thiết kế kiến trúc: phân chia sản phẩm thành các mô đun phải phù hợp và dễ hiểu
- Thiết kế dữ liệu: mô tả cấu trúc vật lý, cấu trúc logic dễ hiểu
- Thiết kế giao diện: giao diện đẹp mắt, phù hợp với người sử dụng, không rờm rà
- Thiết kế thuật toán: lưu đồ giải thuật phải chi tiết, độ chính xác cao
Thường xuyên xem lại phần thiết kế giao diện khi lập tài liệu người dùng, đồng thời các tài liệu thiết kế được dùng xuyên suốt quá trình lập trình.
2.3.3 Tài liệu người dùng
Yêu cầu tài liệu: Tài liệu này mô tả tổng quan về phần mềm bằng ngôn ngữ tự nhiên và các
hướng dẫn cho người sử dụng
Nội dung cần có của tài liệu
- Phần giới thiệu:
+ Chức năng của phần mềm
Trang 11+ Nhà phát triển và bản quyền
- Phần hướng dẫn sử dụng
+ Làm quen giao diện
+ Hướng dẫn phím tắt
+ Hướng dẫn dùng câu lệnh
+ Hướng dẫn khác
- Phần phụ lục (nếu có)
Tài liệu này cần được kiểm tra, cập nhật phần hướng dẫn sử dụng sau mỗi lần sửa đổi mã nguồn, hoặc phát hành phiên bản mới.
2.4 Công cụ, kỹ thuật và phương pháp đảm bảo chất lượng
2.4.1 Các công cụ
- Microsoft Project: quản lý tiến trình dự án, sử dụng trong suốt quá trình làm phần mềm
- Microsoft Word: tạo ra các tài liệu, sử dụng suốt quá trình làm phần mềm
- Microsoft Window: môi trường vận hành các phần mềm, sử dụng suốt quá trình
- Microsoft Visio: thiết kế các sơ đồ khối, hỗ trợ sử dụng trong quá trình thiết kế
Hạn chế chung: phần mềm trả phí
- EDGE Diagrammer: tạo ra các sơ đồ thuật toán, sử dụng trong quá trình thiết kế; hạn chế: phần mềm trả phí, không viết được tiếng việt: sử dụng trong thiết kế thuật toán
- Dev C++: lưu trữ mã nguồn, tạo ra chương trình thực thi, sử dụng trong quá trình lập trình
Google Drive: lưu trữ dữ liệu trực tuyến của dự án, sử dụng suốt quá trình làm phần mềm; hạn chế: cần Internet
2.4.2 Các kỹ thuật, phương pháp
- Kỹ thuật kiểm thử cụ thể
+ Kiểm tra từng chi tiết có thể phát sinh lỗi trong quá trình làm phần mềm
+ Hạn chế: mất nhiều thời gian
- Kỹ thuật thống kê qui trình làm việc
+ Thống kê các mốc thời gian trong quá trình phát triển phần mềm, giúp xác định những khu vực có vấn đề và những điểm thiếu kiểm soát nhằm đưa ra các biện pháp khắc phục
+ Hạn chế: khó xác định đúng vấn đề
3 Quản lý rủi ro
3.1 Tổ chức nhóm quản lí rủi ro
Quản lý rủi ro không chỉ là một cá nhân mà phải nhiều người và có sự liên kết giữa các công đoạn
Tổ chức cùng với vai trò của thành viên được mô tả theo sơ đồ
Trang 12Phân tích (Trọng)
Nhận diện (Phát)
Giám sát (Phát)
Kiểm soát (Úy)
Điều chỉnh
Thông tin mới
Đề xuất
Thực hiện
Phản hồi
Lựa chọn
3.2 Cách xếp mức độ rủi ro
- Các chiến lượt đối phó rủi ro:
+ Giảm nhẹ rủi ro: giảm sự ảnh hưởng, giảm khả năng gây ra
+ Tránh né: chọn hướng đi khác, thay đổi mục tiêu
+ Chấp nhận: chờ và xem, thu thập thông tin, kế hoạch khắc phục
+ Chuyển giao: chia sẻ rủi ro, báo cáo lãnh đạo
- Mức độ tác động
+ Trầm trọng: dự án thất bại
+ Quan trọng: có thể không đạt được mục tiêu
+ Vừa phải: có thể không đạt được vài mục tiêu
+ Không đáng kể: không ảnh hưởng nhiều
- Thời gian xuất hiện
+ Ngay lập tức: ngay khi thực hiện dự án
+ Rất gần: sẽ xuất hiện rất gần trong khâu phân tích
+ Gần: trong tương lai gần sẽ xảy ra
+ Còn lâu: thời gian còn dài hoặc không thể xác định
Trang 133.3 Bảng phân tích
STT Yếu tố Mức độ Chiến lượt làm giảm rủi ro Hướng giải quyết
Liên quan tới khách hàng
1 Không cung cấp yêu
cầu
Tác động vừa phải, thời gian
rất gần Giảm nhẹ rủi ro
Lựa chọn những người nhiệt tình, có chuyên môn, có thái độ tôn trọng khách hàng
Liên quan tới phạm vi và yêu cầu
2 Thiếu sự liên lạc
giữa các thành viên
Tác động quan trọng, ngay
lập tức
Giảm nhẹ rủi ro Thiết lập trang web nhóm,
thường xuyên họp nhóm
3 Không đủ thời gian
hoàn thành sản
phẩm
Tác động quan trọng, thời
gian gần
Giảm nhẹ rủi ro Không đi sâu vào những chi tiết
không cần thiết
4 Thiếu người phát
triển
Tác động vừa phải, thời gian
gần
Giảm nhẹ rủi ro Chọn người tốt nhất, phát triển
nhóm xoay vòng
Liên quan đến sự thực hiện
5
Yêu cầu quá cao Tác động vừa phải, thời giangần Tránh né Lọc bớt yêu cầu, phân tích lợiích
Liên quan tới môi trường
Trang 144 Quản lí cấu hình
4.1 Tổ chức nhóm quản lý cấu hình
Tổ chức nhóm quản lí cấu hình và vai trò của thành viên được mô tả như sơ đồ
Hội đồng quản lí (Cả nhóm)
Thủ thư (Úy)
Vai trò khác (Phát)
Người quản lí cấu hình (Trọng)
4.2 Nhận dạng cấu hình
Các thành phần cấu hình cần được quản lí:
- Các đặc tả
- Các thiết kế
- Các chương trình
- Dữ liệu kiểm thử
- Tài liệu hướng dẫn người sử dụng
- Các công cụ hỗ trợ
Định danh các cấu hình
4.2.1 Tài liệu đặc tả
- Tên: Tài liệu đặc tả yêu cầu
- Định danh: DTYC
- Cấu trúc thư mục: Drive\Project\Tailieu\Yeucau\SP_DTYC_Vx.x.doc
- Thuộc tính
+ Tác giả: Nguyễn Hữu Úy
+ Kiểu file: doc
+ Ngôn ngữ: Tiếng Việt
+ Hoàn tất phiên bản đầu tiên: chưa hoàn thành
+ Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Hữu Úy
4.2.2 Tài liệu thiết kế
- Tên: Tài liệu thiết kế
- Định danh: TLTK
- Cấu trúc thư mục: Drive\Project\Tailieu\Thietke\SP_TLTK_Vx.x.doc
- Thuộc tính
+ Tác giả: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy
+ Kiểu file: doc
+ Hoàn tất phiên bản đầu tiên: chưa hoàn thành
+ Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy
Trang 15- Tên: Tài liệu hướng dẫn sử dụng
- Định danh: HDSD
- Cấu trúc thư mục: Drive\Project\Tailieu\Huongdan\SP_HDSD_Vx.x.doc
- Thuộc tính
+ Tác giả: Nguyễn Đình Trọng
+ Kiểu file: doc
+ Ngôn ngữ: Tiếng Việt
+ Hoàn tất phiên bản đầu tiên: chưa hoàn thành
+ Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Đình Trọng
4.2.4 Tài liệu kiểm thử
- Tên: Tài liệu kiểm thử
- Định danh: TLKT
- Cấu trúc thư mục: Drive\Project\Tailieu\Kiemthu\SP_TLKT_Vx.x.doc
- Thuộc tính
+ Tác giả: Nguyễn Tấn Phát
+ Kiểu file: doc
+ Hoàn tất phiên bản đầu tiên: chưa hoàn thành
+ Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Tấn Phát
4.2.5 Mã nguồn
- Tên: Source Code
- Định danh: SRC
- Cấu trúc thư mục: Drive\Project\Source\
- Thuộc tính
+ Tác giả: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy
+ Kiểu file: project folder
+ Ngôn ngữ: C
+ Hoàn tất phiên bản đầu tiên: chưa hoàn thành
+ Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy
4.2.6 Các loại công cụ
Microsoft Windows
- Tên: Microsoft windows các phiên bản
- Định danh: MSW
- Người sử dụng: cả nhóm
Microsoft Project
- Tên: Microsoft Project 2003
- Định danh: MSP2k3
- Kiểu file: mpp
- Người sử dụng: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy
Microsoft PowerPoint
- Tên: Microsoft PowerPoint
- Định danh: PP
- Kiểu file: các file hình ảnh, pptx