1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo nhập môn CNPM giải số phức

70 518 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 7,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác nhân/ Chuỗi đáp ứng: Người sử dụng phần mềm chọn chức năng tìm số phức liên hợp, sau khi nhập xong số phức và đồng ý người dùng sẽ nhận được kết quả trên màn hình.. Tác nhân/ Chuỗi

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Nguyễn Tấn Phát B1400715 Nguyễn Đình Trọng B1400736 Nguyễn Hữu Úy B1400739

Trang 2

Cần Thơ, 11/2015

Trang 3

Lời mở đầu

Thời buổi công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như hiện nay, nhu cầu học tập, nghiên cứu, giải trí,… sử dụng máy tính ngày càng nhiều Các phần mềm theo đó cũng được sản xuất ra một cách đa dạng, trong nhiều lĩnh vực để phục vụ những nhu cầu ấy Tuy nhiên, để làm ra được sản phần mềm có chất lượng và giá thành tốt thì việc quan tâm chú trọng đến qui trình phát triển phần mềm là rất cần thiết đối với các công ty phần mềm và người làm phần mềm

Trong khuôn khổ của môn học Nhập môn công nghệ phần mềm, chúng em lựa chọn đề tài

“Phần mềm giải số phức” với mục đích áp dụng các kiến thức đã học vào phát triển một dự án thực tế Qua đó hiểu sâu hơn các vấn đề đã học, làm nền tảng để học những môn học chuyên sâu hơn

Lần đầu tiên phát triển một phần mềm thực tế và môn học mới lạ, do kiến thức hạn hẹp cùng với thời gian có hạn nên nhóm chúng em gặp nhiều sai sót, chưa chi tiết hết các khía cạnh của phần mềm

Qua đây nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn cô đã truyền đạt những kiến thức và sự

hướng dẫn tận tình để chúng em hoàn thành tốt tài liệu này Rất mong được sự chấp nhận và sự chỉ bảo từ cô, đó sẽ là những kinh nghiệm quí báu cho chúng em trong quá trình học tập sau này

Nhóm 01

Trang 4

Mục lục

Lời mở đầu i

Mục lục ii

PHẦN I KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 1

PHẦN II ĐẶC TẢ YÊU CẦU PHẦN MỀM 11

Phụ lục – TBD 19

PHẦN III THIẾT KẾ PHẦN MỀM 20

PHẦN IV CÁC TRƯỜNG HỢP KIỂM THỬ PHẦN MỀM 43

PHẦN V KẾT LUẬN 65

Trang 5

PHẦN I KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM

Thiết kế hệ thống: Nguyễn Hữu Úy.

Thiết kế dữ liệu: Nguyễn Tấn Phát.

Thiết kế giao diện: Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy.

Thiết kế thuật toán: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng.

Quản lý rủi ro: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy.

Quản lý cấu hình: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy.

Quản lý chất lượng: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy.

Trang 6

2 Nguyễn Đình Trọng Nguyễn Trọng trongb1400736 0163988304

7

b) Giao tiếp với người sử dụng

1 Lê Thị Kim Yến 13/08/2015 Nhà học D1

2 Nguyễn Trung Hiếu 01/09/2015 Trung tâm học liệu

Chịu trách nhiệm

Đầu vào công việc

Đầu ra công việc

1 04/09/2015 –

04/09/2015 Lập kế hoạch Cả

nhóm

Trưởng nhóm

Tài liệu mô tả

sơ bộ

Kế hoạch phiên bản 1

2 04/09/2015 –

18/09/2015

Hoàn thiện kế hoạch, lập tài liệu đặc tả

Cả nhóm

Trưởng nhóm, nhóm phân tích

Kế hoạch phiên bản 1, bản phân tích yêu cầu

Kế hoạch phiên bản 2, tài liệu đặc tả phiên bản 1

Trang 7

3 18/09/2015 – 09/10/2015

Hoàn thiện tài liệu đặc tả, lập tài liệu thiết kế

Cả nhóm

Nhóm phân tích, thiết kế

Tài liệu đặc tả phiên bản 1

Tài liệu đặc tả phiên bản 2, các tài liệu thiết kế phiên bản 1

4 09/10/2015 –

23/10/2015

Hoàn thiện các tài liệu thiết kế, lập tài liệu kiểm thử

Cả nhóm

Nhóm thiết

kế, kiểm thử

Các tài liệu thiết kế phiên bản 1

Các tài liệu thiết kế phiên bản 2, tài liệu kiểm thử phiên bản 1

5 23/10/2015 –

06/11/2015

Hoàn thiện tài liệu kiểm thử, lập trình theo tài liệu thiết kế

Cả nhóm

Nhóm kiểm thử

và lập trình

Các tài liệu thiết kế, tài liệu kiểm thử phiên bản 1

Tài liệu kiểm thử phiên bản

2, mã nguồn trung gian

6 06/11/2015 –

17/11/2015

Hoàn thiện mã nguồnập tài liệu báo cáo phần mềm, tổng hợp tài liệu vào đĩa CD

Cả nhóm Cả nhóm.

Mã nguồn trung gian;

các tài liệu: kế hoạch, đặc tả, thiết kế, kiểm thử

Mã nguồn hoàn chỉnh, tài liệu báo cáo, đĩa CD

2 Quản lý chất lượng phần mềm

2.1 Tổ chức nhóm quản lý chất lượng

Tổng số nhân sự: 3.

Trưởng nhóm: Nguyễn Tấn Phát.

Người lập kế hoạch quản lí chất lượng: Nguyễn Hữu Úy.

Người đảm bảo chất lượng: Nguyễn Đình Trọng.

Người kiểm tra chất lượng: Nguyễn Tấn Phát.

2.2 Đề xuất các chuẩn, thủ tục, qui định về chất lượng

2.2.1 Chuẩn lập trình

• Sử dụng phần mềm Dev C++

• Đặt tên tập tin ngắn gọn, độ dài không quá 12 kí tự

• Các dòng lệnh cùng cấp phải đặt thẳng hàng (canh lề trái), các dòng lệnh cấp con phải thụt vào một Tab so với dòng lệnh cấp cha

• Giữa các phép toán và toán hạng nên có một khoảng trắng

Trang 8

• Sau dấu phẩy phải có một khoảng trắng.

• Chú thích sử dụng /*…*/ cho một đoạn và // cho một dòng

• Tất cả các hàm tự tạo phải đặt tên mô tả được chức năng của hàm, đồng thời chú thích:/*

Chuc nang:

Ket qua tra ve: (hàm void ghi không)

*/

• Khai báo biến:

o Khai báo mỗi biến trên một dòng

o Sau tên biến nên chú thích công dụng của biến

o Đặt tên ngắn gọn dễ nhớ

• Mỗi câu lệnh đặt trên một dòng riêng

• Giữa các biến cục bộ và câu lệnh đầu tiên nên có một dòng trống

2.2.2 Qui ước khi viết tài liệu

• Tệp tin: định dạng doc và pdf

• Soạn thảo văn bản trên Microsoft Word

• Tạo bản in pdf sau khi hoàn tất file doc

• Trang đầu tiên là trang giới thiệu

• Các cập nhật, thay đổi được ghi vào bảng theo dõi phiên bản

• Font áp dụng cho tài liệu: Times New Roman, cỡ chữ chung 12pt, màu chữ đen

• Cấu trúc tài liệu:

o Dạng Heading đánh số 1, 1.1, … canh thẳng lề trái

o Các dòng cấp con thì lùi vào một khoảng hợp lí đảm bảo rõ ràng, dễ đọc

• Tiêu đề cấp 1 có cỡ chữ 16, tiêu đề cấp 2 có cỡ chữ 14, tiêu đề cấp 3 có cỡ chữ 13, các

điều đề cấp nhỏ hơn đều có cỡ chữ 12; các tiêu đề được in đậm và được tô màu xanh dương đậm (Dark blue)

• Định dạng trang:

o Trình bày dạng in: Miror margins

o Lề trái trang lẻ và lề phải trang chẵn: 3 cm, lề phải trang lẻ và lề trái trang chẵn: 2cm

o Lề trên và lề dưới: 2.54cm (1 inch)

• Tiêu đề đầu trang và chân trang phụ thuộc vào trang chẵn và trang lẻ:

o Trang lẻ: tiêu đề trên đánh số trang bên trái, trang chẵn ngược lại

o Header from top và footer from bottom đều là 0.5 inch

• Các phần nhấn mạnh: tô màu, in đậm, chữ nghiêng

2.2.3 Qui ước khi trao đổi tài liệu

• Tên tài liệu được viết theo dạng:

Trang 9

SP_<Định danh>_V<số phiên bản>

Ví dụ: SP_DTYC_V1.0 cho biết đây là tài liệu đặc tả, phiên bản 1.0

Các định danh của tài liệu:

+ DTYC – Tài liệu đặc tả

+ TK – Tài liệu thiết kế

+ KT – Tài liệu kiểm thử

+ KH – Tài liệu kế hoạch

• Trao đổi qua email của đại học Cần Thơ cấp, nội dung công việc được ghi trên tiêu đề mail

• Thao tác với các tài liệu thông qua Google Drive

2.2.4 Qui ước khi thiết kế giao diện

Đối tượng sử dụng phần mềm chủ yếu là học sinh nên có hiểu biết sử dụng máy tính, cần chú ý:

• Các form, nút, text box được tổ chức tương tự như các phần mềm quen thuộc

• Màu sắc chủ đạo là xanh dương, tạo cảm giác mát mẻ

• Kiểm thử trong lúc viết source code nhằm hạn chế khả năng phát sinh lỗi

• Luôn chuẩn bị tâm lí với việc xuất hiện lỗi cho dù quá trình kiểm thử kết thúc

• Không tránh né các lỗi mà phải suy nghĩ cách sửa chữa các lỗi đấy để đảm bảo đáp ứng yêu cầu thiết kế

2.3 Kiểm soát chất lượng

2.3.1 Tài liệu đặc tả yêu cầu

Yêu cầu của tài liệu: Tài liệu đặc tả yêu cầu không phải là tài liệu thiết kế hệ thống Nó chỉ

thiết lập những gì hệ thống phải làm, chứ không phải mô tả rõ làm như thế nào

Nội dung của tài liệu theo chuẩn IEEE:

Phần giới thiệu: mục đích, phạm vi, các định nghĩa, tổng quan về tài liệu

Phần mô tả chung: giới thiệu chung, các chức năng, đặc điểm người dùng, các ràng buộc.Phần đặc tả yêu cầu: bao gồm các yêu cầu chức năng và phi chức năng

Các phần khác

Trong phần thiết kế, tài liệu này được sử dụng lại nhiều, chủ yếu là các đặc tả chức năng và phi chức năng.

Trang 10

2.3.2 Tài liệu thiết kế

Yêu cầu của tài liệu: tài liệu này phải thiết kế chi tiết cách thức xử lí của những chức năng sao

cho người lập trình có thể hiểu và viết code

Nội dung của tài liệu: các thiết kế kiến trúc, dữ liệu, giao diện và thuật toán.

Trong phần lập trình và kiểm thử, tài liệu này được sử dụng nhiều, chủ yếu là phần thiết kế giao diện và thuật toán.

2.4 Công cụ, kỹ thuật và phương pháp đảm bảo chất lượng

2.4.1 Các công cụ

Microsoft Word: tạo ra các tài liệu, sử dụng suốt quá trình làm phần mềm.

Microsoft Window: môi trường vận hành các phần mềm, sử dụng trong suốt quá trình.

Hạn chế: các phần mềm trả phí.

EDGE Diagrammer: tạo ra các sơ đồ thuật toán, sử dụng trong quá trình thiết kế

Hạn chế: phần mềm trả phí, không viết được tiếng Việt.

Dev C++: lưu trữ mã nguồn, tạo ra chương trình thực thi, sử dụng trong quá trình lập trình Google Drive: lưu trữ dữ liệu trực tuyến của dự án, sử dụng suốt quá trình làm phần mềm

Hạn chế: cần Internet.

2.4.2 Các kỹ thuật đảm bảo chất lượng

Kỹ thuật kiểm tra lại (xem lại):

• Kiểm tra từng chi tiết có thể phát sinh lỗi trong quá trình làm phần mềm, đó là các tài liệu đặc tả, phân tích, lập trình, …

• Hạn chế: mất nhiều thời gian

Kỹ thuật thống kê qui trình làm việc:

• Thống kê các mốc thời gian trong quá trình phát triển phần mềm, giúp xác định những khu vực có vấn đề và những điểm thiếu kiểm soát nhằm đưa ra các biện pháp khắc phục

• Hạn chế: khó xác định đúng vấn đề

3 Quản lý rủi ro

3.1 Tổ chức nhóm quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro không chỉ là một cá nhân có thể đảm nhiệm mà được thực hiện bởi một nhóm

và có sự liên kết giữa các công đoạn.

Sơ đồ quá trình quản lí rủi ro

Trang 11

Trong đó

Nhận diện, kiểm soát: Nguyễn Tấn Phát.

Giám sát: Nguyễn Hữu Úy.

Phân tích: Nguyễn Đình Trọng.

3.2 Cách xếp mức độ rủi ro

1 Mức độ tác động

Trầm trọng: dự án thất bại.

Quan trọng: có thể không đạt được mục tiêu.

Vừa phải: có thể không đạt được vài mục tiêu.

Không đáng kể: không ảnh hưởng nhiều.

2 Thời gian xuất hiện

Ngay lập tức: ngay khi thực hiện dự án.

Rất gần: sẽ xuất hiện rất gần trong khâu phân tích.

Gần: trong tương lai gần sẽ xảy ra.

Lâu: thời gian còn dài hoặc không thể xác định.

3 Các chiến lượt đối phó rủi ro:

Giảm nhẹ rủi ro: giảm sự ảnh hưởng, giảm khả năng gây ra.

Tránh né: chọn hướng đi khác, thay đổi mục tiêu.

Chấp nhận: chờ và xem, thu thập thông tin, lên kế hoạch khắc phục.

Chuyển giao: chia sẻ rủi ro, báo cáo lãnh đạo.

3.3 Bảng phân tích rủi ro

STT Yếu tố Mức độ Chiến lượt làm

giảm rủi ro Hướng giải quyết

Liên quan tới khách hàng

1 Không cung

cấp yêu cầu

Tác động vừa phải, thời gian rất gần Giảm nhẹ rủi ro.

Lựa chọn những người nhiệt tình, có chuyên môn, có thái độ tôn trọng khách hàng

Liên quan tới phạm vi và yêu cầu

Trang 12

Thiết lập trang web nhóm, thường xuyên họp nhóm.

Không đi sâu vào những chi tiết không cần thiết

4 Thiếu người

phát triển

Tác động vừa phải, thời gian gần Giảm nhẹ rủi ro.

Chọn người tốt nhất, phát triển nhóm xoay vòng

Liên quan đến sự thực hiện

5 Yêu cầu quá

cao

Tác động vừa phải, thời gian gần Tránh né.

Lọc bớt yêu cầu, phân tích lợi ích

Liên quan tới môi trường

4 Quản lý cấu hình

4.1 Tổ chức nhóm quản lý cấu hình

Tổng số nhân sự: 3 người.

Trưởng nhóm: Nguyễn Tấn Phát.

Thủ thư: Nguyễn Hữu Úy.

Người quản lí cấu hình: Nguyễn Tấn Phát.

o Tác giả: Nguyễn Hữu Úy

o Kiểu file: doc

o Ngôn ngữ: Tiếng Việt

o Hoàn tất phiên bản đầu tiên: 18/09/2015

o Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Hữu Úy

4.2.2 Tài liệu thiết kế

• Tên: Tài liệu thiết kế

• Định danh: TK

• Cấu trúc thư mục: Drive\Project\Tailieu\Thietke\SP_TK_Vx.x.doc

• Thuộc tính:

Trang 13

o Tác giả: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy.

o Kiểu file: doc

o Hoàn tất phiên bản đầu tiên: 09/10/2015

o Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy

4.2.3 Tài liệu kiểm thử

• Tên: Tài liệu kiểm thử

• Định danh: KT

• Cấu trúc thư mục: Drive\Project\Tailieu\Kiemthu\SP_KT_Vx.x.doc

• Thuộc tính:

o Tác giả: Nguyễn Tấn Phát

o Kiểu file: doc

o Hoàn tất phiên bản đầu tiên: 23/10/2015

o Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Tấn Phát

o Tác giả: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy

o Kiểu file: project folder

o Ngôn ngữ: C

o Hoàn tất phiên bản đầu tiên: 06/11/2015

o Người chịu trách nhiệm: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy

• Kiểu file: doc

• Người sử dụng: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy

Microsoft PowerPoint

• Tên: Microsoft PowerPoint

• Định danh: PP

• Kiểu file: các file hình ảnh, pptx

• Người sử dụng: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy

Dev C++

Trang 14

• Người sử dụng: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy.

4.3 Quản lý phát hành và phân phối

Phát hành hệ thống: chương trình và các tài nguyên có liên quan.

Dạng phát hành: đĩa CD, phát hành trực tuyến.

4.4 Tài nguyên quản lý cấu hình

Môi trường, phương tiện, cơ sở hạ tầng: làm việc trên lớp, tại nhà; sử dụng máy tính, kết nối

Internet

Công cụ phần mềm: Microsoft windows, Microsoft Office, Google Drive.

Nhân sự: Nhóm 01: Nguyễn Tấn Phát, Nguyễn Đình Trọng, Nguyễn Hữu Úy.

Kỹ năng và huấn luyện: phải sử dụng thành thạo các công cụ phần mềm, rèn luyện cách thức

tổ chức quản lí

Trang 15

Đưa ra cái nhìn rõ ràng về các chức năng phần mềm sẽ cung cấp.

Tài liệu này được dùng làm đầu vào cho các quá trình thiết kế, lập trình, kiểm thử của việc xây dựng phần mềm

1.4 Tài liệu tham khảo

[1] Phan Phương Lan Bài giảng Công nghệ phần mềm Đại học Cần Thơ.

[2] Phan Phương Lan Tài liệu đặc tả mẫu và Ví dụ Đại học Cần Thơ.

[3] Đặng Việt Hùng Dạng lượng giác của số phức Moon.vn, 2014

[4] http://lrc.tailieu.vn

1.5 Bố cục

Nội dung được chia làm 7 phần:

Giới thiệu – giới thiệu tổng quan về tài liệu.

Mô tả tổng quan – mô tả tổng quan hệ thống cần xây dựng.

Yêu cầu giao tiếp bên ngoài – mô tả yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển phần mềm.

Các tính năng của hệ thống – khái quát các chức năng.

Các yêu cầu phi chức năng – liên quan đến tính thống nhất của hệ thống.

Các yêu cầu khác – liên quan tới luật pháp và tái sử dụng phần mềm.

Phụ lục – TBD.

Trang 16

dễ sử dụng hơn và hoàn toàn miễn phí Hơn thế phần mềm mang tính linh động hơn máy tính cầm tay rất nhiều.

• Giải phương trình bậc 2 (trên tập số phức)

• Dạng lượng giác của số phức

2.3 Đặc điểm người sử dụng

Nhóm những người sử dụng: học sinh 12, sinh viên, giáo viên và giảng viên.

Nhóm học sinh: học sinh đang ôn thi tốt nghiệp THPT đang học chủ đề số phức.

Nhóm sinh viên: sinh viên khối kỹ thuật, toán ứng dụng, sư phạm toán đang học kiến thức cơ

bản về số phức hoặc môn học có sử dụng số phức

Nhóm giáo viên, giảng viên: sử dụng kết quả dùng trong giảng dạy.

* Ở đây nhóm sử dụng quan trọng nhất là nhóm học sinh.

Trang 17

• Tối thiểu bộ nhớ 128MB (RAM) và 500MB (ROM).

• Độ phân giải màn hình 800x600 hoặc cao hơn

2.5 Các ràng buộc về thực thi và thiết kế

Ngôn ngữ lập trình: C.

Các ràng buộc về phần cứng:

• RAM: tối thiểu 128MB

• ROM: tối thiểu 500MB

Các ràng buộc về thời gian: Thời gian thực thi một câu lệnh: tối đa 1s.

3 Các yêu cầu giao tiếp bên ngoài

3.1 Giao diện người sử dụng

Giao tiếp với sản phẩm giao diện DOS trên màn hình máy tính.

Đặc điểm giao diện người sử dụng:

• Thanh menu trên cùng

• Danh sách các chức năng cùng lệnh gọi chức năng đó

• Dòng đợi gọi câu lệnh nằm phía dưới cùng

• Khoảng cách dòng hợp lí đảm bảo dễ nhìn

3.2 Giao tiếp phần cứng

Yêu cầu cấu hình phần cứng:

• CPU: Pentium 233-MHz hoặc cao hơn

• RAM: tối thiểu 128MB

• ROM: tối thiểu 500MB

• Độ phân giải màn hình: 800x600 hoặc cao hơn

Các thiết bị phần cứng nhập/xuất dữ liệu:

Trang 18

4 Các tính năng hệ thống

4.1 Số phức liên hợp

Mô tả và mức ưu tiên: chức năng được sử dụng để tìm số phức liên hợp của một số phức được

nhập vào từ bàn phím Chức năng có mức ưu tiên thấp

Tác nhân/ Chuỗi đáp ứng: Người sử dụng phần mềm chọn chức năng tìm số phức liên hợp,

sau khi nhập xong số phức và đồng ý người dùng sẽ nhận được kết quả trên màn hình

Mã yêu cầu CAL01

Tên chức năng Số phức liên hợp

Đối tượng sử dụng Học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên

Tiền điều kiện Không

Cách xử lý

Bước 1: Sau khi chọn chức năng, người dùng tiến hành nhập số phức theo yêu cầu gồm 2 mục là phần thực và phần ảo

Bước 2: Tiến hành xử lí số phức, nếu không có sự cố, chương trình

sẽ hiển thị kết quả lên màn hình Nếu có sự cố như phần thực hoặc phần ảo không hợp lệ, chương trình sẽ báo lỗi chi tiết và tiếp tục bước 1 cho đến khi người dùng nhập đúng

Kết quả Kết quả của phép toán hoặc báo lỗi

Ghi chú

4.2 Tính mô đun

Mô tả và mức ưu tiên: chức năng được sử dụng để tính mô đun của một số phức được nhập

vào Chức năng có mức ưu tiên thấp

Tác nhân/ Chuỗi đáp ứng: Người sử dụng phần mềm chọn chức năng tính mô đun, sau khi

nhập xong số phức và đồng ý người dùng sẽ nhận được kết quả trên màn hình

Mã yêu cầu CAL02

Tên chức năng Tính mô đun

Đối tượng sử dụng Học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên

Tiền điều kiện Không

Cách xử lý

Bước 1: Sau khi chọn chức năng, người dùng tiến hành nhập số phức theo yêu cầu gồm 2 mục là phần thực và phần ảo

Bước 2: Tiến hành xử lí số phức, nếu không có sự cố, chương trình

sẽ hiển thị kết quả lên màn hình Nếu có sự cố như phần thực hoặc phần ảo không hợp lệ, chương trình sẽ báo lỗi chi tiết và tiếp tục bước 1 cho đến khi người dùng nhập đúng

Kết quả Kết quả của phép toán hoặc báo lỗi

Ghi chú

4.3 Cộng hai số phức

Mô tả và mức ưu tiên: chức năng được sử dụng để cộng hai số phức được nhập từ bàn phím

Chức năng có mức ưu tiên thấp

Tác nhân/ Chuỗi đáp ứng: Người sử dụng phần mềm chọn chức năng cộng hai số phức, sau

khi nhập xong hai số phức và đồng ý người dùng sẽ nhận được kết quả trên màn hình

Trang 19

Mã yêu cầu CAL03

Tên chức năng Cộng hai số phức

Đối tượng sử dụng Học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên

Tiền điều kiện Không

Kết quả Hiển thị kết quả của phép toán hoặc báo lỗi

Ghi chú

4.4 Trừ hai số phức

Mô tả và mức ưu tiên: chức năng được sử dụng để trừ hai số phức được nhập từ bàn phím

Chức năng có mức ưu tiên thấp

Tác nhân/ Chuỗi đáp ứng: Người sử dụng phần mềm chọn chức năng trừ hai số phức, sau khi

nhập xong hai số phức và đồng ý người dùng sẽ nhận được kết quả trên màn hình

Mã yêu cầu CAL04

Tên chức năng Trừ hai số phức

Đối tượng sử dụng Học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên

Tiền điều kiện Không

Kết quả Hiển thị kết quả của phép toán hoặc báo lỗi

Ghi chú

4.5 Nhân hai số phức

Mô tả và mức ưu tiên: chức năng được sử dụng để nhân hai số phức được nhập từ bàn phím

Chức năng có mức ưu tiên trung bình

Tác nhân/ Chuỗi đáp ứng: Người sử dụng phần mềm chọn chức năng nhân hai số phức, sau

khi nhập xong hai số phức và đồng ý người dùng sẽ nhận được kết quả trên màn hình

Mã yêu cầu CAL05

Tên chức năng Nhân hai số phức

Đối tượng sử dụng Học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên

Tiền điều kiện Không

Cách xử lý Bước 1: Sau khi chọn chức năng, người dùng tiến hành nhập hai

số phức, mỗi số phức cần nhập 2 mục là phần thực và phần ảo

Trang 20

Bước 2: Tiến hành xử lí hai số phức, nếu không có sự cố, chương trình sẽ hiển thị kết quả lên màn hình Nếu có sự cố như phần thực hoặc phần ảo không hợp lệ, chương trình sẽ báo lỗi chi tiết và tiếp tục bước 1 cho đến khi người dùng nhập đúng.

Kết quả Hiển thị kết quả của phép toán hoặc báo lỗi

Ghi chú

4.6 Chia hai số phức

Mô tả và mức ưu tiên: chức năng được sử dụng để chia hai số phức được nhập vào từ bàn

phím Chức năng có mức ưu tiên trung bình

Tác nhân/ Chuỗi đáp ứng: Người sử dụng phần mềm chọn chức năng chia hai số phức, sau khi

nhập xong hai số phức và đồng ý người dùng sẽ nhận được kết quả trên màn hình

Mã yêu cầu CAL06

Tên chức năng Chia hai số phức

Đối tượng sử dụng Học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên

Tiền điều kiện Không

Kết quả Hiển thị kết quả của phép toán hoặc báo lỗi

Ghi chú Không chấp nhận số phức dưới mẫu bằng 0

4.7 Tính lũy thừa

Mô tả và mức ưu tiên: chức năng được sử dụng để tính lũy thừa bậc n của một số phức được

nhập vào từ bàn phím Chức năng có mức ưu tiên trung bình

Tác nhân/ Chuỗi đáp ứng: Người sử dụng phần mềm chọn chức tính lũy thừa, sau khi nhập

xong số phức, số mũ và đồng ý người dùng sẽ nhận được kết quả trên màn hình

Mã yêu cầu CAL07

Tên chức năng Tính lũy thừa

Đối tượng sử dụng Học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên

Tiền điều kiện Không

Cách xử lý

Bước 1: Sau khi chọn chức năng, người dùng tiến hành nhập số phức gồm hai mục là phần thực, phần ảo; và số mũ cần lấy lũy thừa

Bước 2: Tiến hành xử lí số liệu, nếu không có sự cố, chương trình

sẽ hiển thị kết quả lên màn hình Nếu có sự cố như số mũ, phần thực, phần ảo không hợp lệ, chương trình sẽ báo lỗi chi tiết và tiếp tục bước 1 cho đến khi người dùng nhập đúng

Kết quả Hiển thị số phức đã lấy lũy thừa hoặc báo lỗi

Ghi chú Chỉ chấp nhận số mũ là số nguyên Không được để số mũ quá lớn

Trang 21

dẫn đến tràn màn hình và không hiển thị kết quả.

4.8 Tính căn bậc hai của một số phức

Mô tả và mức ưu tiên: chức năng được sử dụng để tính căn bậc hai của một số phức được nhập

vào từ bàn phím Chức năng có mức ưu tiên trung bình

Tác nhân/ Chuỗi đáp ứng: Người sử dụng phần mềm chọn chức năng tính căn bậc hai, sau khi

nhập xong số phức và đồng ý người dùng sẽ nhận được kết quả trên màn hình

Mã yêu cầu CAL08

Tên chức năng Tính căn bậc hai

Đối tượng sử dụng Học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên

Tiền điều kiện Không

Cách xử lý

Bước 1: Sau khi chọn chức năng, người dùng tiến hành nhập số phức gồm hai mục là phần thực và phần ảo

Bước 2: Tiến hành xử lí số phức, nếu không có sự cố, chương trình

sẽ hiển thị kết quả lên màn hình Nếu có sự cố như phần thực hoặc phần ảo không hợp lệ thì chương trình sẽ báo lỗi chi tiết và tiếp tục bước 1 cho đến khi người dùng nhập đúng

Kết quả Hiển thị kết quả phép toán hoặc báo lỗi

Ghi chú

4.9 Giải phương trình bậc hai (trên tập số phức)

Mô tả và mức ưu tiên: chức năng được sử dụng để giải phương trình bậc 2 trên tập số phức

Chức năng có mức ưu tiên trung bình

Tác nhân/ Chuỗi đáp ứng: Người sử dụng phần mềm chọn chức năng giải phương trình bậc

hai, sau khi nhập xong các hệ số của phương trình và đồng ý người dùng sẽ nhận được kết quả trên màn hình

Tên chức năng Giải phương trình bậc 2

Đối tượng sử dụng Học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên

Tiền điều kiện Không

sẽ hiển thị kết quả lên màn hình Nếu có sự cố như các hệ số nhập không hợp lệ thì chương trình sẽ báo lỗi số liệu nhập không hợp lệ

và tiếp tục bước 1 cho đến khi người dùng nhập đúng

Kết quả Hiển thị nghiệm của phương trình hoặc báo lỗi

Ghi chú Tập số phức chứa cả tập số thực nên kết quả là nghiệm thực vẫn

hợp lệ Không chấp nhận hệ số của x 2 bằng 0 Các hệ số có chứa căn thức, các phép nhân, phép chia nên được đổi ra số thập phân

Trang 22

trước khi nhập vào.

4.10 Dạng lượng giác của số phức

Mô tả và mức ưu tiên: chức năng được sử dụng để tìm dạng lượng giác của một số phức được

nhập vào từ bàn phím Chức năng có mức ưu tiên cao

Tác nhân/ Chuỗi đáp ứng: Người sử dụng phần mềm chọn chức năng viết dạng lượng giác của

số phức, sau khi nhập xong số phức và đồng ý người dùng sẽ nhận được kết quả trên màn hình

Mã yêu cầu LG

Tên chức năng Dạng lượng giác của số phức

Đối tượng sử dụng Học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên

Tiền điều kiện Không

Cách xử lý

Bước 1: Sau khi chọn chức năng, người dùng tiến hành nhập số phức vào gồm hai mục là phần thực và phần ảo

Bước 2: Tiến hành xử lí số phức, nếu không có sự cố, chương trình

sẽ hiển thị kết quả lên màn hình Nếu có sự cố như phần thực hoặc phần ảo nhập không hợp lệ thì chương trình sẽ báo lỗi chi tiết và tiếp tục bước 1 cho đến khi người dùng nhập đúng

Kết quả Hiển thị số phức dạng lượng giác hoặc báo lỗi

Ghi chú

Số phức có chứa căn thức cần được đổi ra số thập phân trước khi nhập vào Độ chính xác của phép toán phụ thuộc vào số chữ số thập phân người dùng nhập vào

5 Các yêu cầu phi chức năng

5.1 Yêu cầu thực thi

Giao diện trực quan, đơn giản

2 Tương thích tốt Chạy được hầu hết nền tảng windows.

Không xung đột với ứng dụng đang chạy

3 Đáng tin cậy Sai số mắc phải có thể chấp nhận ở mức 0.02

4 Hiệu quả Phần mềm không bị treo.

Thời gian thực thi không quá 1s

5 Khả chuyển Chuyển đổi nhiều môi trường windows vẫn hoạt động tốt

6 Dễ bảo trì Thêm, sửa hoặc xóa một chức năng mà không ảnh hưởng

Trang 23

đến chức năng khác.

5.5 Các quy tắc nghiệp vụ

N/A

6 Các yêu cầu khác

Yêu cầu về luật pháp: phù hợp với luật pháp Việt Nam, không sao chép mã nguồn phần mềm

khác mà không có sự đồng ý của tác giả

Mục tiêu tái sử dụng: mã nguồn dễ hiểu có thể làm nền phát triển thành một chức năng của

sản phẩm phần mềm lớn hơn

Phụ lục – TBD

Tham khảo

[1] Đặc tả yêu cầu phần mềm ĐH Công nghệ, ĐHQGHN

[2] Đặc tả yêu cầu phần mềm Công ty Telsoft

[3] http://voer.edu.vn/profile/303

Trang 24

1.2 Phạm vi sản phẩm

Phạm vi của sản phẩm nằm trong khuôn khổ của môn học nhập môn công nghệ phần mềm và nhu cầu cơ bản của người sử dụng Phần mềm hỗ trợ các chức năng đơn giản mà người dùng trong quá trình học số phức hay gặp

Phần mềm được sử dụng riêng lẻ (sử dụng cá nhân) và chạy độc lập trên bất kỳ máy tính nào

sử dụng nền tảng windows Ngôn ngữ giao tiếp trên giao diện là tiếng Việt

1.4 Tài liệu tham khảo

[1] Phan Phương Lan Bài giảng Công nghệ phần mềm Đại học Cần Thơ.

[2] Phan Phương Lan Tài liệu đặc tả mẫu và Ví dụ Đại học Cần Thơ.

[3] Đặng Việt Hùng Dạng lượng giác của số phức Moon.vn, 2014

[4] http://lrc.tailieu.vn

1.5 Tổng quan

Thiết kế này có 7 phần:

Giới thiệu – mô tả tổng quan tài liệu.

Tổng quan kiến trúc hệ thống – mô tả sơ lược hệ thống cần xây dựng.

Kiến trúc hệ thống – cung cấp khung nhìn toàn diện về hệ thống cần xây dựng.

Thiết kế dữ liệu – cung cấp các dữ liệu sẽ sử dụng trong hệ thống.

Thiết kế theo chức năng – thiết kế về giao diện và cách thức xử lí của từng chức năng.

Bảng tham khảo các yêu cầu.

Phụ lục.

2 Tổng quan hệ thống

Nhiều sản phẩm phần mềm lớn vẫn có chức năng giải số phức tuy nhiên khá nặng và có thể là phần mềm thương mại Phần mềm giải số phức mang mục đích tạo ra sản phẩn phần mềm nhỏ gọn, miễn phí nhằm phần nào giải quyết các vấn đề trên và hỗ trợ học sinh, giáo viên tính toán nhanh hơn, giảm áp lực giúp việc học tập hiệu quả và tiết kiệm thời gian

Trang 25

Môi trường vận hành của hệ thống:

• Phần mềm chạy độc lập riêng lẻ trên môi trường windows

• Giao diện: DOS

• Hệ điều hành: Microsoft Windows XP/VISTA/7/8/8.1/10

• Các yêu cầu phần cứng:

o Bộ xử lí Pentium 233-MHz hoặc cao hơn

o Tối thiểu bộ nhớ 128MB RAM và 500MB ROM

o Độ phân giải màn hình 800x600 hoặc cao hơn

Nhóm người sử dụng: học sinh 12, sinh viên, giáo viên, giảng viên.

Các chức năng của hệ thống:

Số phức liên hợp Tính mô đun Tính lũy thừa

Cộng hai số phức Trừ hai số phức Tính căn bậc hai

Nhân hai số phức Chia hai số phức Giải phương trình bậc hai

Dạng lượng giác của số phức

Đây là một phần mềm thuần về tính toán, do đó các chức năng độc lập nhau như mô tả trên

Trang 26

Tính thỏa hiệp: Đây là một phần mềm miễn phí, chúng tôi có thể tự do sáng tạo vì người dùng

mà không cần thỏa hiệp, do đó chúng tôi chỉ tham khảo một số ý kiến của người dùng để phát triển phần mềm một cách thân thiện nhất

float phi;

} SoPhuc_LG;

Bảng Cấu trúc số phức đại số

SoPhuc STT Tên trường Kiểu Not Null Diễn giải

Bảng Cấu trúc số phức lượng giác

SoPhuc_LG STT Tên trường Kiểu Not Null Diễn giải

STT Tên biến Kiểu dữ liệu Diễn giải

Chức năng Cộng , trừ, nhân, chia hai số phức

1 z1 SoPhuc Số hạng, thừa số, số bị trừ, số bị chia

2 z2 SoPhuc Số hạng, thừa số, số trừ, số chia

Chức năng Tính mô đun, số phức liên hợp, tính lũy thừa

4 z SoPhuc Số phức cần tính (cũng là biến đầu vào của chức

năng tính căn bậc hai và viết dạng lượng giac)

Chức năng giải phương trình bậc hai

6 a, b, c float Tương ứng là Hệ số của x2, x và hệ số tự do

7 x1, x2 SoPhuc hoặc Lưu giá trị nghiệm

Trang 27

9 valid_a int Kiểm tra hợp lệ của a

10 valid_b int Kiểm tra hợp lệ của b

11 valid_c int Kiểm tra hợp lệ của c

Chức năng tính căn bậc hai

12 w1, w2, w SoPhuc Lưu số phức là căn bậc hai của z

Chức năng viết dạng lượng giác

15 x, y float Giúp xác định giá trị argument

Các biến khác

19 validr Int Kiểm tra hợp lệ của phần thực (0/1 = Không/Hợp lệ)

20 validi Int Kiểm tra hợp lệ của phần ảo (0/1 = Không/Hợp lệ)

5 Thiết kế theo chức năng

Trang 29

Thành phần giao diện

STT Loại Control/YN Default Ghi chú

Trang 34

Lưu đồ thuật toán nhân

5.6 Chức năng Chia hai số phức

Trang 35

Lưu đồ thuật toán Chia

Lưu đồ thuật toán Nhân : Chức năng nhân

Ngày đăng: 06/12/2015, 17:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Bảng kế hoạch phát triển phần mềm - Báo cáo nhập môn CNPM giải số phức
4. Bảng kế hoạch phát triển phần mềm (Trang 6)
Sơ đồ phân rã chức năng của phần mềm: - Báo cáo nhập môn CNPM giải số phức
Sơ đồ ph ân rã chức năng của phần mềm: (Trang 25)
Bảng Cấu trúc số phức đại số - Báo cáo nhập môn CNPM giải số phức
ng Cấu trúc số phức đại số (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w