*Phân bố chi phí trong quy trình thanh toán bằng thẻ tín dụng- Nếu giao dịch có giá trị 100 USD : thì DN sẽ chỉ thu phí xử lí 0,16 USD và 2,5 USD cho ngân hàn phát hành thẻ - Với giao d
Trang 1Nhóm 1
Địa chỉ Email
Trang 4Thanh toán chính là khâu hoàn thiện quy trình KD và việc đẩy nhanh
việc quoanh vòng vồn => vấn đề quan trọng cho các DN
Lợi ích : Phương thức thanh toán ĐT an toàn , nhanh chón
Hạn chế : Thiếu hạ tầng thanh toán , chưa có TMĐT hoàn chỉnh
Hệ thống TTĐT là tâm điểm phát triển nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn , chi phí thấp hơn Những cải tiến TTHH và DV đem lại
cơ hội KD cho các DN
Trang 6Yêu cầu : tin cậy , toàn vẹn và xác thực
Tiền mặt là phương tiện thanh toán truyền thống phổ biến nhất với các
Trang 7Yếu tố
Cấu thành
Thẻ ghi nợ
Séc Chuyển khoản Thẻ tín dụng
Trang 8Thẻ ghi nợ : Kết nối với một tài khoản tiền gửi không kì hạn Các giao dịch sẽ rút tiền
từ tài khoản này Hiện tại thanh toán thẻ tín dụng rất phổ biến ở các nước phát triển
Thẻ tín dụng : góp phần làm giảm nhu cầu về vốn lưu động , giảm rủi ro , có khả năng
thanh toán toàn cầu, lưu trữ số liệu , dễ giải quyết tranh chấp , độ tin cậy cao Tuy nhiên gặp rủi ro đối với ngân hàng phát hành thẻ , ngân hàng thanh toán và cơ sở chấp nhận TT
Séc : là loại hình thanh toán phổ biến Đó là tài liệu viết hoặc in , và được giao cho
người bán hàng yêu cầu tổ chức tài chính chuyển mọt khoản tiền cho bên có tên ghi trong séc Thời gian xử lí dài và chi phi xử lí cao
Chuyển khoản : là việc chuyển tiền trực tiếp giữa các ngân hàng
Trang 9Nghĩa hẹp : Việc trả tiền và nhận tiền
hàng cho các hàng hóa , DV mua bàn hàng trên internet
Nghĩa rộng : Việc thanh toán tiền thông
qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt
Trang 10Yếu tố
Cấu thành
Các bên tham gia thanh toán điên tử
Công cụ được sử dụng trong thanh toán điện tử
Phương tiện thanh toán điện tử
Giải thích
Trang 11Ngân hàng phát hành-NHPH (Issuing Bank), + Ngân hàng thanh toán-NHTT: (Acquiring Bank), Cơ sở chấp nhận thẻ-CSCNT: (Merchant)
, Ngân hàng đại lý-NHĐL(Agent Bank), Chủ thẻ (Card Holder),tổ
chúc quốc tế
Trang 12Lợi ích TTĐT
Tạo điều kiện phát triển TMĐT
Trang 14Comany Logo
Yêu cầu đối với TTĐT
An toàn và bảo mật Khả năng có thể chấp nhận được
Hiệu quả ( chi phí thấp ) Linh hoạt ( đa dạng hình thức TT
Hợp nhất (thống nhất giao diện , cn)
Tin cậy , tiện lợi , dễ sd
Trang 16- Thẻ thanh toán :một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ
thẻ có thể thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy
tính kết nối giữa Ngân hàng
- Thẻ thông minh :loại thẻ nhựa có kích thước như thẻ tín dụng , được gắn một bộ mạch tích hợp có
- khả năng lưu trữ và xử lý thông tin
- Ví điện tử : một tài khoản điện tử Nó giống như "ví tiền" của bạn trên Internet và đóng vai trò như 1 chiếc Ví tiền mặt trong thanh toán trực tuyến, giúp bạn thực hiện công việc thanh toán các khoản phí trên internet, gửi và tiền một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết kiệm cả về thời gian và tiền bạc
- Tiền điện tử : tiền đã được số hóa (mã hóa số học), tức là tiền ở dạng những
bit số Có chúc năng như tiền giấy , để thanh toán thương mại điện tử
Séc điện tử: một loại “séc ảo”, nó cho phép người mua thanh toán bằng séc qua
mạng Internet Người mua sẽ điền vào form (nó giống như một quyển séc được hiển thị trên màn hình) các thông tin về ngân hàng của họ, ngày giao dịch và trị
giá của giao dịch, sau đó nhấn nút “send” để gửi đi
Trang 17thẻ tín dụng : là một hình thức thay thế cho việc thanh toán trực tiếp Hình thức thanh toán này được thực hiện dựa trên uy tín Chủ thẻ không cần phải trả tiền mặt ngay khi mua hàng Thay vào đó, Ngân hàng sẽ ứng trước tiền cho người bán và Chủ thẻ sẽ thanh toán lại sau cho ngân hàng khoản giao dịch Thẻ tín dụng cho phép khách hàng "trả dần" số tiền thanh toán trong tài khoản Chủ thẻ không phải thanh toán toàn bộ số dư trên bảng sao kê giao dịch hằng tháng Tuy nhiên, Chủ thẻ phải trả khoản thanh toán tối thiểu trước ngày đáo hạn đã ghi rõ trên bảng sao kê Thẻ tín dụng khác với thẻ ghi nợ vì tiền không bị trừ trực tiếp vào tài khoản tiền gửi của chủ thẻ ngay sau mỗi lần mua hàng hoặc rút tiền mặt.
Trang 19Comany Logo
Quy trình TT thẻ tín dụng trực tuyến
Trang 20Comany Logo
Quy trình TT thẻ tín dụng trực tuyến
- Người mua hàng sau khi lựa chon sản phẩm , quyết định mua hàng sẽ nhập thông tin thẻ tín dụng lên trang web của người khác
- Các thông tin thẻ tín dụng được gửi thẳng tới ngân hàng mở TK người bán
mà không lưu lại máy chủ của người bán
- Ngân hàng mở tài khoản người bán mở các thông tin thẻ tín dụng tới ngân hàng cấp thẻ tín dụng
- Ngân hàng cấp thẻ tín dụng sau khi kiểm tra các thông tin sẽ phản hồi lại cho ngân hàng mở tk người bán Người phản hồi có thể chấp nhận hoặc phản đối
Trang 21*Phân bố chi phí trong quy trình thanh toán bằng thẻ tín dụng
- Nếu giao dịch có giá trị 100 USD : thì DN sẽ chỉ thu phí xử lí 0,16 USD
và 2,5 USD cho ngân hàn phát hành thẻ
- Với giao dịch có giá trị nhỏ khoảng dưới 20 USD : các chi giao dịch
các giao dịch tối thiểu có thể được áp dụng thường là 23-35 cent
và 2%-3% giá trị giao dịch
* Điều kiện có thể chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng
-DN phải đảm bảo tính bảo mật qua mạng đối với các thông tin thanh toan thông qua SSL và SET( giải thích)
- DN phải có tài khoản chấp nhận thanh toán điện tử mở tại ngân hàng hoặc
tổ chức tín dụng và cổng thanh toán điện tử
Trang 24- Nếu thẻ thanh toán bị sử dụng trái phép , người chủ thẻ không chấp
nhận các khoản thanh toán đó
Khi đó ngân hàng phát hành thẻ sẽ ghi lại cho chủ thẻ và đòi lại cho
Trang 26- Nếu thẻ thanh toán bị sử dụng trái phép , người chủ thẻ không chấp
nhận các khoản thanh toán đó
Khi đó ngân hàng phát hành thẻ sẽ ghi lại cho chủ thẻ và đòi lại cho
Trang 28- Nếu khách hàng trước đó đòng í thanh toán nhưng sau đó từ chối , và ngân hàng đồng í với từ chối đó => người bán phải chụi thiệt hại
- Người bán có thể tránh rủi ro đó bằng cách :
+ Đưa ra bằng chứng chủ thẻ đã xác nhận thanh toán và nhận hàng
+ Sử dụng giao dịch băng chữ kí số ( ty nhiên nó đắt và rườm rà
Trang 292 Một Số Hình Thức Thanh Toán ĐT
Phổ Biến
2.1 Thanh toán bằng dịch của PayPal
2.2 Thanh toán điện tử sử dụng thẻ thông minh
2.3 Thanh toán điện tử bằng thẻ thông tin
2.4 Thanh toán điện tử bằng ví điện tử
2.5 Thanh toán điện tử bằng thẻ mua hàng
2.6 Thanh toán điện tử bằng Séc
2.7 Thanh toán điện tử trong thương mại B2B
Trang 302.1 Thanh toán bằng dịch của PayPal
Là một nhà cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử tương tự như :
-2checkout ( www.2checkout.com)
-InternetSecure ( www.Internet Secure.com)
-Clickbank ( www.clickbank.com)
2.2 Thanh toán điện tử sử dụng thẻ thông minh
- Thẻ thông minh là loại thẻ có kích thước như một chiếc thẻ
tín dụng thông thường nhưng trên đó có gắn một con chip – vi mạch điện tử
Trang 31- Ứng dụng của thẻ thông minh
+ Thẻ dịch vụ khách hàng : Sử dụng thẻ thông minh để định ra những khách hàng trung thành và cấp quyền ưu tiên nhất định cho chu thẻ
Các loại thẻ phổ biến trong mua vé máy bay ,mua sắm ( thẻ gold card ) + Ứng dụng trong tài chính :
+ Thẻ công nghệ thông tin
+ Thẻ y tế và phúc lợi xã hội
2.3 Thanh toán điện tử bằng thẻ thông tin
- Visa cash : là thẻ trả trước để thanh toán cho những giao dịch nhỏ Cash gắn vi mạch nay có thể sử dụng trong giao dịch thông thường hoặc trực tuyến
Trang 32Visa Buxx : Là thẻ trả trước được thiết kế cho thanh niên Giống như thẻ thường nhưng an toàn hơn vì nó có bộ nhớ không lớn
Mondex : Là thẻ gắn bộ vi xử lý MasterCard
2.4 Thanh toán điện tử bằng ví điện tử
Ví điện tử : Là một phần mềm trong đó người sử dụng có thể lưu trữ số thẻ tín dụng và các thông tin thẻ tín dụng Cách thức vận hành :
-Người mua dặt hàng qua mang
-Phần xác minh/đăng kí của ví điện tử tạo ra 1 cặp khóa
-Người mua giải mã bằng cách sử dụng bí mạt của mình
-Người bán giải mã vé sử dụng mã bí mật
Trang 332.5 Thanh toán điện tử bằng thẻ mua hàng
Là loại thẻ đặc biệt dùng cho nhân viên các công ty , chỉ dùng để mua các mặt hàng thông dụng như văn phòng , máy tính .Quy trình vận hành tương tự như thẻ khác
Lợi ích : Tính hiệu quả cho doanh nghiệp không phải thanh toán cho từng giao dịch nhỏ lẻ và dễ dàng tổng hợp các hóa đơn thanh toán
2.6 Thanh toán điện tử bằng Séc
Trang 343 Phân Tích 1 Số Tình Huống Thanh Toán
Điện Tử
3.1 Flylady ứng dụng thanh toán điên tử
qua paypal
Cơ hội và hiểm họa
Nguyên Nhân : Marley Cilley đã thành lập một email group trực tuyến để hỗ trợ đến
từng khách hàng Trong 1 thời gian ngắn số lượng người tham gia là 60.000 Sau đó ông
ông quyết định đưa ra sản phẩm của mình để chào bán trên mạng qua website:
www.flaylady.com
Vấn đề phát sinh : phí xử lí phát sinh cao , chiếm 4,9% giá trị giao dịch , tổng chi phí
chiếm một khoản khá lớn trong doanh thu bán hàng
Trang 35Giải pháp
- Paypal từ lâu trở nên quen thuộc Năm 2002 eBay mua lại paypal , được 50 triệu người sử dụng Tài khoản của các thành viên được kết nối với tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản tín dụng thẻ của họ vì thế các tài khoản thanh toán dễ dàng
-Năm 2003 paypal xử lí giao dịch trị giá 12,2 tỉ trong đó 70% thanh toán giao dịch của đấu giá trục tuyến Từ tháng 4 đén tháng 6 của năm 2004 tăng 56%
-Với các DN vừa và nhỏ , paypal là dịch vụ dễ sử dụng và tích hợp với web TMDT nên người bán muốn sử dụng để giao dịch thì họ chỉ cần lập mọt tài khoản ,sử dụng paypal merchant account để tạo một công cụ thanh toán
Kết quả
Sau khi quyêt định lụa chon paypay , thì flylady tạo ra công cụ thanh toán “ buy now”Quá trình thực hiện dựa trên báo cáo của paypal Mỗi ngày nhân viên vào tài khoản trên\ paypal để dowload file quản lí giao dịch Nội dung file chuyển thành các đơn hàng và
hồ sơ để giao hàng Ngày nay doanh thu của flylady đạt 5 triệu USD/năm Đồng thời paypal giảm chi phí cho flylady từ 2,9% xuống 1,9% giúp hoạt đồng đc hiệu quả
Trang 36Bài học kinh nghiệm
Trang 37Quy trình thanh toán
Trang 382.1 Quy trình thanh toán
Các bước cơ bản trong quy trình TTĐT khi giao dịch qua mạng
- Khách hàng lựa chọn sản phẩm trên website của người bán
-Phần mềm e-cart tự động tính toán giá trị và hiện thị hóa đơn/ chi tiết sản phẩm
-Khách hàng điền thông tin thanh toán
-E-cart hiển thị hóa đơn để khách hàng xác nhận
-Thông tin thanh toán được mã hóa được gửi đến ngân hàng phát hành thẻ để kiểm
tra xác thực và khả năng thanh toán
-Kết quả được gửi về cho máy chủ của người bán để xử lí chấp nhận đơn hàng hay ko
- Sau đó người bán tiến hành thực hiện giao hàng
Trang 392.1 Quy trình thanh toán
Các bước để người bán chấp nhận thanh toán qua mạng
- Khi xây dụng website bán hàng tren mạng , người bán hàng phải có 1 tài
khoản tại ngân hàng hay một tổ chức tín dụng nào đó Tài khoản này được gọi là Merchant account ,
- Người bán hàng cũng phải thiết lập một dịch vụ hỗ trợ thanh toán trực tuyến ngay tại website của mình thông qua các ngân hàng cung cấp dịch vụ này Đây là một chương trình phần mềm “cổng thanh toán” (payment gateway) Payment gate way
có chức năng thực hiện các giao dịch như trong quy trình nêu trên
Trang 402.2 Các dịch vụ ngân hàng được sử dụng trong thanh toán B2C
2.2.1 Dịch vụ ATM
- Thẻ ATM :là một thẻ để khách hàng có thể giao dịch
trên máy ATM(nghĩa ngược lại là các thẻ giao dịch được
trên máy ATM lại không phải là thẻ ATM, nó là thẻ ghi
nợ, thẻ tín dụng)
-Máy ATM:là loại máy thực hiện nhiều loại giao
dịch ngân hàng một cách tự động mà ngân hàng
triển khai máy cho phép
Máy ATM (Automatic Teller Machine) là một trong
những thiết bị quan trọng để giao dịch thẻ ATM có
nhiều loại:loại xuyên tường
Trang 412.2 Các dịch vụ ngân hàng được sử dụng trong thanh toán B2C
Trang 422.2 Các dịch vụ ngân hàng được sử dụng trong thanh toán B2C
2.2.2 Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại
2.2.3 Dịch vụ ngân hàng tại chỗ (pc / home banking)
2.2.4 Dịch vụ ngân hàng qua Internet (Internet banking)
2.2.5 Một số dịch vụ khác
Trang 432.3 Các loại thẻ được sử dụng trong thanh toán
2.3.1 Lợi ích của thẻ thanh toán
- Sự tiện lợi, Sự linh hoạt , Sự an toàn và nhanh chóng
Thẻ thanh toán (Charge Card)
Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Thẻ rút tiền (Cash Card)
-Căn cứ vào cấu tạo thẻ
Thẻ thông minh
Thẻ từ
Trang 442.3 Các loại thẻ được sử dụng trong thanh toán
2.3.3 Cấu tạo thẻ: Thẻ được làm bằng Plastic, có kích thước theo tiêu chuẩn quốc
tế là 5,5cm x 8,5cm Trên thẻ có in đầy đủ các yếu tố như: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và Logo của nhà phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ và ngày hiệu lực
Trang 452.3 Các loại thẻ được sử dụng trong thanh toán
(4)
(2 )
CƠ SỞ CHẤP NHẬN THẺ
NGÂN HÀNG THANH TOÁN
PHÁT HÀNH
2.3.5 Quy trình thanh toán thẻ
2.3.6 Các bên tham gia thanh toán thẻ:
Trang 462.2 Các dịch vụ ngân hàng được sử dụng trong thanh toán B2C
2.2.2 Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại
*Khi sử dụng telephone banking, khách hàng có thể:
- Đặt mua ngoại tệ hoặc séc du lịch (travellers cheques)
- Yêu cầu chuyển tiền ra nước ngoài - tới một hạn mức xác định của ngân hàng
- Đặt mua hối phiếu (bank drafts) - tới một hạn mức xác định của ngân hàng
-Thông tin về số dư lưu ký chứng khoán
- Thông tin kết quả khớp lệnh của các phiên giao dịch gần nhất
- Thông tin về các lệnh đặt mua, đặt bán chứng khoán gần nhất
- Thay đổi địa chỉ liên lạc
- Yêu cầu báo cáo tài khoản, sổ séc…
- Yêu cầu ngân hàng fax bản tỷ giá, giá chứng khoán, bản lãi suất tiền gửi…Khi dùng dịch vụ này, khách hàng cần liên hệ trước với ngân hàng để đăng ký số fax của mình
Trang 472.2 Các dịch vụ ngân hàng được sử dụng trong thanh toán B2C
2.2.2 Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại
*Khi sử dụng telephone banking, khách hàng có thể:
- Đặt mua ngoại tệ hoặc séc du lịch (travellers cheques)
- Yêu cầu chuyển tiền ra nước ngoài - tới một hạn mức xác định của ngân hàng
- Đặt mua hối phiếu (bank drafts) - tới một hạn mức xác định của ngân hàng
-Thông tin về số dư lưu ký chứng khoán
- Thông tin kết quả khớp lệnh của các phiên giao dịch gần nhất
- Thông tin về các lệnh đặt mua, đặt bán chứng khoán gần nhất
- Thay đổi địa chỉ liên lạc
- Yêu cầu báo cáo tài khoản, sổ séc…
- Yêu cầu ngân hàng fax bản tỷ giá, giá chứng khoán, bản lãi suất tiền gửi…Khi dùng dịch vụ này, khách hàng cần liên hệ trước với ngân hàng để đăng ký số fax của mình
Trang 48Tiêu đề 1
Tiêu đề 2
Tiêu đề 3
TIÊU ĐỀ
Mô tả nội dung
Mô tả nội dung
Mô tả nội dung
Mô tả nội dung
Mô tả nội dung
Mô tả nội dung
Trang 49Họ tên
Địa chỉ Email