Tác động của Internet tới hoạt động kinh doanh Tích cực: Giảm chi phí marketing, nghiên cứu thị trường Giảm chi phí giao dịch Tiết kiệm thời gian Tăng doanh thu: kênh bán hàng tr
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
“THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ”
Giảng viên: Dr Nghia Vu
Trang 2Giới thiệu chung về môn học
Tên môn học: “Nhập môn thương mại điện tử”
Khối lượng học trình: 2 tín chỉ (Lý thuyết: 15 tiết, Bài tập: 08 tiết, Thảo
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về thương mại điện tử, các mô hình thương mại điện tử cơ bản: B2B, B2C,…
Sinh viên có các kỹ năng cài đặt một số hệ thống mã nguồn mở về thương mại điện tử trên localhost hoặc trên host và thực hiện một số thao tác cơ bản
Trang 3Giới thiệu chung về môn học (tiếp)Nội dung chi tiết môn học:
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Định nghĩa
1.2 Các mô hình thương mại điện tử
1.3 Xu thế phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam
Trang 4Giới thiệu chung về môn học (tiếp)
3.1 Khái niệm
3.2 Các nguy cơ không an toàn trong giao dịch thương mại điện tử
3.3 Đảm bảo về dữ liệu của hệ thống thương mại điện tử
3.4 Đảm bảo thanh toán an toàn
Trang 5Giới thiệu chung về môn học (tiếp)Tài liệu học tập:
Sách giáo trình chính:
Giáo trình Thương mại điện tử căn bản, Tác giả
PGS.TS.NGƯT Nguyễn Văn Hồng, TS Nguyễn Văn Thoan
Sách tham khảo
Giáo trình thương mại điện tử, trường Đại học Điện lực
Tài liệu của cục CNTT và TMĐT, bộ công thương.
Khác:
Apache, Xampp, wamp,…
Opencart, joomla, moodle, phpb2b, phpbb,…
Trang 6Nội dung hôm nay Tổng quan về thương mại điện tử
Trang 7Khái niệm Thương mại
điện tử
Sự ra đời và phát triển của Internet
Khái niệm Thương mại điện tử
Các giai đoạn phát triển của Thương mại
điện tử
Trang 8Sự ra đời và phát triển của
Internet.
2
3
4 5
6
Trang 9Sự ra đời và phát triển của
Internet (tiếp)
Năm 1965 Kết nối đầu tiên từ 1 chiếc máy tính ở
Massachusets và 1 chiếc máy tính ở California qua đường dây điện thoại
Năm 1969 Mạng liên khu vực WAN hay ARPANET được thử nghiệm thành công cho 4 địa điểm.
Năm 1983 Giao thức chuyển gói dữ liệu TCP/IP trở thành giao thức chuẩn của Internet.
Năm 1974 Thuật ngữ “Liên mạng” (Internet) xuất hiện.
Năm 1984 Các máy chủ tên miền (DNS – Domain Name
Server) ra đời với 6 loại
Trang 10Sự ra đời và phát triển của
Internet (tiếp)
Năm 1990 ARPANET ngừng hoạt động, Internet được đưa vào hoạt động dân dụng, các DN bắt đầu ứng dụng Internet vào kinh doanh.
Năm 1991 Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML và mạng toàn cầu WWW ra đời, đánh dấu thời kỳ bùng nổ thứ 2 của Internet.
Năm 1997 Dịch vụ Internet bắt đầu được cung cấp tại Việt Nam.
Năm 2003 Một số trường ĐH tại VN bắt đầu giảng dạy về
TMĐT.
Trang 11Tác động của Internet tới
hoạt động kinh doanh
Tích cực:
Giảm chi phí marketing, nghiên cứu thị trường
Giảm chi phí giao dịch
Tiết kiệm thời gian
Tăng doanh thu: kênh bán hàng trực tuyến
Mô hình kinh doanh mới: xuất bản điện tử,
báo điện tử; chứng khoán điện tử; mua chung
Quảng bá hình ảnh doanh nghiệp, xây dựng
thương hiệu trực tuyến
Kết nối người mua người bán
Thay đổi chiến thuật quảng cáo
Trang 12Khái niệm thương mại điện tử
Theo nghĩa hẹp: Thương
mại điện tử là việc mua
Trang 13Khái niệm thương mại điện tử
Trang 14Khái niệm thương mại điện tử
Trang 15Khái niệm thương mại điện tử
Trang 16Lợi ích của Thương mại điện tử
Lợi ích của người bán:
Tiếp cận khách hàng
24/7
Giảm chi phí
Kênh Marketing mới
Kênh phân phối mới
Tiếp cận khách hàng
toàn cầu
Lợi ích của người mua:
Dễ dàng tiếp cận thông tin về sản phẩm, dịch vụ
Nhiều cơ hội tìm kiếm,
so sánh thông tin
Nhận hàng hóa số hóa nhanh chóng
Tiếp cận nhà cung cấp toàn cầu
Trang 17Các giai đoạn phát triển của TMĐT
Thương mại Thông tin (i-Commerce)
Thông tin (Information) lên mạng web Trao đổi, đàm phán, đặt hàng qua mạng (e-mail, chat, forum ) Thanh toán, giao hàng truyền thống
Thương mại “cộng tác”(c-Business) Integrating / Collaborating
Nội bộ doanh nghiệp các bộ phận lkết (integrating) và kết nối với các đối tác kinh doanh (connecting)
Thương mại Giao dịch (t-Commerce)
Hợp đồng điện tử (ký kết qua mạng) Thanh toán điện tử (thực hiện qua mạng) (online transaction),
Trang 19 Chia sẻ dữ liệu giữa
các đơn vị trong nội
bộ doanh nghiệp
Trang 21Minh họa: Quy trình giao dịch của Dell
Trang 221.Định nghĩa về mô hình kinh doanh TMĐT
2.Các nhân tố cấu thành lên mô hình TMĐT
3.Vai trò của mô hình kinh doanh TMĐT
4.Phân loại các mô hình kinh doanh TMĐT
5.Một số mô hình kinh doanh TMĐT phổ biến
Các mô hình thương mại
điện tử
Trang 23• Mô hình kinh doanh là mô hình mà doanh nghiệp tiến hành kinh doanh nhằm đạt được chiến lược kinh doanh đã đề ra ( Rappa 2003 & Turban 2004)
• Mô hình kinh doanh miêu tả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm các thành phần cấu tạo lên mô hình kinh doanh, chức năng của doanh nghiệp cũng như doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp có thể đạt được.
* Mô hình kinh doanh cho biết những giá trị mà doanh
nghiệp đã đem lại cho khách hàng thông qua những nguồn lực nào, cách thức mà họ tiếp cận tới khách hàng thông qua những hoạt động nào và cuối cùng chỉ ra cách mà doanh nghiệp thu về lợi nhuận ( alibaba.com)
1.Định nghĩa về mô hình kinh doanh TMĐT
Trang 24Chiến lược cho mô hình kinh doanh
Trang 252 Các nhân tố tạo nên mô hình
TMĐT
Định vị giá trị doanh
nghiệp
Mô hình doanh thu
Cơ hội thị trường
Môi trường cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh
Chiến lược thị trường
Cơ cấu tổ chức
Bộ máy quản lý
Trang 26Định vị giá trị doanh
nghiệp
Cho biết các sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đã đáp ứng nhu cầu khách hàng tới đâu
Để xác định được những giá trị này cần trả lời câu hỏi:
Tại sao khách hàng chọn tiến hành giao dịch với doanh nghiệp anh chị mà không phải là doanh nghiệp khác.
Doanh nghiệp anh chị đã cung cấp cho khách hàng
những giá trị gì mà các doanh nghiệp khác đã không làm hoặc không thể?
Giá, khả năng cá biệt hóa sản phẩm, thời gian giao nhận hàng
Trang 27Định vị giá trị doanh nghiệp
Phụ nữ không bao giờ mua bất kỳ mỹ phẩm
Họ mua vẻ đẹp và tuổi trẻ của mình
Khách hàng
Mô hình kinh doanh Doanh nghiệp
Trang 28Mô hình doanh thu
Miêu tả cách thức mà công ty
kiếm lợi nhuận
Một số mô hình doanh thu chính:
Mô hình doanh thu quảng cáo
Mô hình doanh thu phí thuê bao
- Mô hình doanh thu phí giao dịch
- Mô hình doanh thu bán hàng
- Mô hình doanh thu liên kết (CPA , CPC),
Trang 30Cơ hội thị trường
Cho biết thị trường hướng tới của công ty và
những cơ hội tài chính mà công ty có thể có
tại thị trường này
Không gian thị trường: nơi mà công ty hướng
sẽ tiến hành hoạt động kinh doanh ở đó
Trang 31Môi trường cạnh tranh
Cho biết có những doanh nghiệp nào cũng đang bán sản phẩm cùng loại và đang kinh doanh
cùng trên môt thị trường với doanh nghiệp
Bị tác động bởi:
Số lượng các doanh nghiệp canh tranh
Thị phần của từng một đối thủ cạnh tranh
Lợi nhuận của đối thủ cạnh tranh
Giá của đối thủ cạnh tranh
Trang 32Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế của công ty so với những đối thủ cạnh
tranh như lợi thế về giá, chất lượng
Ngoài ra còn có một số lợi thế khác:
- Lợi thế người đi đầu
- Lợi thế cạnh tranh không công bằng
Thị trường hoàn hảo: không có lợi thế cạnh tranh
Đòn bẩy: Khi công ty sử dụng lợi thế cạnh tranh của mình nhằm giành nhiều thế mạnh hơn nữa đối với toàn bộ thị trường
Trang 33Chiến lược thị trường
Lập kế hoạch chi tiết những công việc mà
doanh nghiệp cần làm để thâm nhập thị
trường mới và thu hút khách hàng
Chiến lược kinh doanh phải hướng tới khách
hàng tiềm năng
Trang 34 Cùng với sự phát triển của doanh nghiệp đòi
hỏi doanh nghiệp phải thuê chuyên gia thay vì những người chỉ có nghiệp vụ và kinh nghiêm cho vị trí đó
Trang 35Bộ máy quản lý
Một bộ máy quản lý tốt cần phải tạo được
niềm tin cho các nhà đầu tư bên ngoài
Đội ngũ quản lý cần phải tìm ra một mô hình
kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp cho
từng thời điểm
Trang 363 Vai trò của mô hình kinh
doanh
Định vị thị trường
Xác định giá trị cốt lõi mà DN đem lại cho khách hàng
Đánh giá chi phí và lợi nhuận dự kiến
Đánh giá chính xác đối thủ cạnh tranh
Phát huy lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 374 Phân loại các mô hình kinh
doanh TMĐT
4.1 Theo đối tượng tham gia
4.2 Theo mức độ số hóa
4.3 Theo mô hình doanh thu
4.4 Theo phương thức kết nối
4.5 Theo giá trị đem lại cho khách hàng
Trang 384.1 Phân loại theo đối tượng tham gia
Chính phủ (G) Doanh nghiệp (B) Người tiêu dùng ( C )
Chính phủ
(G) ELVIS (Vn-Mỹ) G2G Hải quan điện tử G2B
G2C Dịch vụ công
B2C Amazon.com Raovat.com.vn
Người tiêu
dùng(C ) C2G Ato.gov.au
C2B Priceline.com Vietnamwork.co
m
C2C Ebay.com Chodientu.vn
Trang 394.1 Phân loại thương mại điện tử
B2B – Business to Business/ TM giữa DN với DN
B2C – Business to Consumer / e-tailing/ TM giữa DN với người TD hay bán lẻ trực tuyến
B2B2C - Business to Business to Consumer/ TM giữa DN với
DN & với NTD
C2B –Consumer to Business/ TM giữa người tiêu dùng với DN
C2C–Consumer to Consumer/ TM giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng
B2E–Business to Employees/TM giữa doanh nghiệp với người LĐ
Mobile Commerce/ Thương mại điện tử di động
E-Learning/ Đào tạo trực tuyến
Trang 404.1.1 Mô hình thương mại điện tử B2C
• Mô hình thương mại điện tử mà tại đó doanh nghiệp sẽ cung cấp dịch vụ và hàng hóa cho các cá nhân mua
hàng
• Quy mô và tốc độ tăng trưởng của thị trường B2C tăng
liên tục
Trang 414.1.1 Một số mô hình TMĐT B2C chính
Mô hình cổng thông tin
Mô hình bán lẻ trực tuyến
Mô hình môi giới giao dịch
Mô hình người tạo lập thị trường
Mô hình nhà cung cấp dịch vụ
Mô hình người tạo lập cộng đồng
Trang 42Mô hình cổng thông tin
Cung cấp công cụ tìm kiếm mạnh cộng với tích hợp các gói nội dung và dịch vụ
Kết hợp giữa mô hình doanh thu phí giao dịch,
doanh thu quảng cáo, doanh thu thuê bao
Thông tin trên cổng thông tin có thể rất chung hoặc chuyên biệt về một lĩnh vực.
Trang 43Mô hình bán lẻ trực
tuyến
Đây là hình thức các nhà bán lẻ truyền thống tiến hành hoạt động bán hàng trực tuyến Rào cản để triển khai mô hình này là rất ít.
Một số loại hình bán lẻ trực tuyến như:
-Bản lẻ tuyến thuần túy
-Bản lẻ trực tuyến kết hợp cả hình thức bán hàng
truyền thống
-Bán hàng theo catalog
Trang 44Mô hình cung cấp nội dung
Doanh nghiệp cung cấp các nội dung số hóa
như thông tin, chương trình, trò chơi giải trí
thông qua web
Doanh thu của doanh nghiệp có thể từ phí
thuê bao, quảng cáo, phí tải nội dung
Trang 45Mô hình môi giới giao
dịch
Xử lý các giao dịch trực tuyến cho khách hàng
Giá trị quan trọng mà doanh nghiệp đem lại cho khách hàng: tiết kiệm thời gian và tiền của
Mô hình doanh thu điển hình của loại hình này là
mô hình phí giao dịch
Thông thường những nghành công nghiệp lớn
mới sử dụng mô hình như: dịch vụ tài chính,dịch
vụ du lịch, dịch vụ tìm kiếm việc làm
Trang 46Mô hình người tạo lập thị
Trang 47Mô hình nhà cung cấp dịch
vụ
Cung cấp dịch vụ trực tuyến ( Google maps,
google docs)
e.g Google: Google Maps, Google Docs, etc.
Giá trị định vị: thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí thấp, thay thế cho các nhà cung cấp
dịch vụ truyền thống
Mô hình doanh thu từ phí thuê bao, thanh
toán tức thì
Trang 48Mô hình xây dựng cộng đồng
Tạo một môi trường mạng xã hội nơi mà những người có cùng sở thích có thể gặp và giao tiếp với nhau
Mô hình doanh thu có thể kết hợp nhiều mô hình với nhau bao gồm mô hình phí quảng cáo, phí
thuê bao, doanh thu bán hàng, phí giao dịch và phí liên kêt
Trang 49Các mô hình thương mại điện tử B2C chính
Mô hình cổng thông tin (portal)(yahoo.com,
aol.com, msn.com)( cung cấp cho người dùng
công tỵ tìm kiếm trên mạng cũng như các nội
dung và dịch vụ khác chỉ trên một trang web)
Trang 504.1.2 Mô hình TMĐT
B2B
Là mô hình thương mại điện tử mà các doanh
nghiệp sẽ tiến hành các giao dịch thông qua mạng internet, extranet, intranet hoặc mạng riêng
Số lượng giao dịch chiếm khoảng 10%, nhưng giá trị giao dịch lên tới 85% tổng giá trị giao dịch từ
hoạt động thương mại điện tử
Trang 514.1.2 Một số mô hình TMĐT B2B
chính
Mô hình phân phối trực tuyến
Mô hình mua sắm trực tuyến
Mô hình sàn giao dịch
Trang 52Mô hình phân phối trực
tuyến
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ trực tiếp tới từng
doanh nghiệp
Một công ty sẽ cung cấp cho nhiều khách hàng
khác nhau Việc mua bán thông qua catalog điện tử hoặc qua đấu giá, thường là thông qua mạng
extranet
Mô hình này còn gọi là mô hình thương mại điện tử B2B phía người bán ( Sell-side)
Ví dụ: Grainger.com
Trang 53Mô hình mua sắm trực tuyến
Cho phép các nhà cung cấp truy cập vào cổng thông tin điện tử của doanh nghiệp
Mô hình doanh thu từ phí giao dịch, phí sử dụng, phí cấp chứng nhận hàng năm
Mô hình này còn gọi là mô hình thương mại điện
tử phía người mua (buy-side)
Trang 54Mô hình sàn giao dịch
Sàn giao dịch điện tử nơi người mua và nhà cung cấp
có thể tiến hành giao dịch trên đây
Thường được sở hữu bởi một công ty độc lập
Mô hình doanh thu là từ phí giao dịch, phí dịch vụ, phí thành viên, phí quảng cáo.
Đây được xem như là cổng thông tin cho các doanh nghiệp
Trang 564.1.3 Mô hình chính phủ điện tử
(G2C, G2B,G2E)
Mô hình thương mại điện tử này cho phép cơ quan của chính phủ mua hoặc cung cấp hàng hóa, dịch vụ hoặc thông tin với các doanh nghiệp hoặc các cá nhân công dân.
Government to Citizens (G2C)
Government to Business (G2B)
Government to Government (G2G)
Government to Employees (G2E)
Một số hoạt động như thu và quản lý thuế, đấu giá điện
tử, mua sắm theo nhóm, mua sắm điện tử cho chính phủ
Trang 57Các giai đoạn phát triển của
chính phủ điện tử
Trang 584.1.4 Mô hình thương mại
điện tử C2C
Là mô hình thương mại điện tử mà tại đó người
tiêu dùng sẽ bán trực tiếp các sản phẩm, dịch vụ tới người tiêu dùng khác
Giá trị giao dịch chỉ chiếm khoảng 10% tổng giá trị thương mại điện tử toàn cầu
Điển hình cho mô hình này là mô hình đấu giá trực tuyến
Ví dụ: Ebay.com
Trang 594.1.5 Mô hình thương mại điện
tử C2B
Các cá nhân sử dụng Internet để bán hàng hóa và dịch vụ tới các tổ chức
Trang 604.1.6 Mô hình thương mại điện
tử B2E
cung cấp dịch vụ, thông tin hay sản phẩm tới các cá nhân người lao động
Trang 61Các ứng dụng của B2E
Quản lý trực tuyến
Thông báo tới toàn công ty
Yêu cầu cung cấp trực tuyến
Đưa ra một số yêu cầu đặc biệt cho nhân viên
Thông báo những lợi ích cho nhân viên
Management
Trang 624.2 Phân loại theo mức độ số
hóa
Mô hình thương mại truyền thống
( Brick and Mortar)
Mô hình thương mại bán truyền thống
(Brick and Click & Motar and Click)
Mô hình thương mại điện tử thuần túy
(Pure eCommerce)
Trang 634.3 Phân loại theo phương thức kết
nối
Thương mại điện tử qua truyền hình, mạng
internet, mạng điện thoại
Thương mại điện tử di động: M-commerce
(công nghệ ở đây bao gồm điện thoại 3G, wifi
và bluetooth)
Trang 64Thương mại điện tử di động (
M-commerce)
Thương mại điện tử di động (m-commerce, m-business)
Là bất kì hoạt động kinh doanh được tiến hành thông qua mạng viễn thông không dây hoặc từ thiết bị di động
Thông qua mạng Internet, đường truyền viễn thông riêng hoặc mạng máy tính khác
Sự khác biệt giữa thương mại điện tử di động với thương mại điện tử?
Không có sự khác biệt chỉ có một số thách thức hơn đó là:
An ninh/ Security
Tính khả dụng/ Usability
Công nghệ không đồng nhất/Heterogeneous Technologies Vấn đề về mô hình kinh doanh/ Business Model Issues
Trang 65Các thuộc tính của m-commerce
Tồn tại khắp nơi/ Ubiquity
Thuận tiện/ Convenience
Tính tương tác/ Interactivity
Tính cá nhân/ Personalization
Khả năng định vị/ Localization