Lượng protease sản xuất từ vi khuẩn được ước tính vào khoảng 500 tấn, chiếm 59% lượng enzyme được sử dụng
Trang 1GVHD :TS TRẦN BÍCH LAM
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BÀI TẬP MÔN HÓA SINH THỰC
PHẨM
ĐỀ TÀI: NGUỒN THU NHẬN ENZYM PROTEASE
NHÓM SINH VIÊN THỰC HiỆN:NGUYỄN THÁI DUY 60800319
NGUYỄN NHẤT DIN 60800282
CAO HỮU NGỌC HOÀNG 60800697
VÕ THANH LIÊM 60801083 PHẠM NHẬT MINH GIANG 60800534 NGUYỄN TRỌNG OÁNH 60801510
Trang 3Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ sinh học, các chế phẩm
enzyme được sản xuất càng nhiều và được
sử dụng trong hầu hết trong các lĩnh vực
như: chế biến thực phẩm, nông nghiệp,
chăn nuôi, y tế… Hàng năm lượng enzyme được sản xuất trên thế giới đạt khoảng trên 300.000 tấn với giá trị trên 500 triệu USD, được phân phối trong các lĩnh vực khác
nhau
Trang 4Protease là enzyme được sử dụng nhiều
nhất hiện nay trong một số ngành sản xuất như: chế biến thực phẩm (đông tụ sữa làm pho mát, làm mềm thịt, bổ sung để làm
tăng chất lượng sản phẩm trong sản xuất
bia, xử lý chế phẩm trong chế biến thực
phẩm…), sản xuất chất tẩy rửa, thuộc da, y
tế, nông nghiệp…
Trang 5Để tách và tinh chế enzyme nói riêng và protein nói
chung thường có một loạt phương pháp hóa-lý và hóa học khác nhau Có thể chia làm ba nhóm phương pháp sau:
- Phương pháp kết tủa
- Phương pháp sắc ký
- Phương pháp phân tách hệ hai pha nước
Protease phân bố ở thực vật, động vật, vi sinh vật Tuy nhiên nguồn enzyme ở vi sinh vật phong phú nhất, có ở hầu hết các vi sinh vật như vi khuẩn, nấm mốc và xạ khuẩn… Có thể nói vi sinh vật là nguồn nguyên liệu thích hợp nhất để sản xuất enzyme ở quy mô lớn dùng trong công nghệ và đời sống
Trang 6
Định nghĩa:Protease còn được gọi là các proteolytic
enzym, là các enzym có khả nǎng thủy phân các liên kết peptid của chuỗi peptid, protein thành các đoạn peptid ngắn hơn và các acid amin
H2N- C1H- CO- NH- C2H- CO- …- NH- CxH- COOH
(R1 R2… RX)
+H2O
H2N- C1H- COOH + H2N- C2H- CO … NH- CxH- COOH (R1 R2… RX)
Hình 1.1 Mô hình enzyme Protease thủy phân phân tử Protein
Trang 7Dựa vào vị trí tác dụng của protease lên các liên kết peptide trong phân tử protein ,người ta chia protease ra 2 nhóm chính :
Endopeptidase (proteinase) chủ yếu phân giải các liên kết có trọng lượng phân tử nhỏ.
Exopeptidase (polypeptidase) chủ yếu phân cắt liên kết peptide ở 2 đầu mạch.
Trang 8Protease được phân chia thành hai loại: endopeptidase và exopeptidase.
Trang 9Dựa vào vị trí tác động trên mạch polypeptide, exopeptidase được phân chia thành hai loại:
+ Aminopeptidase: xúc tác thủy phân liên kết peptide ở đầu N tự do của chuỗi polypeptide để giải phóng ra một amino acid, một
dipeptide hoặc một tripeptide
+ Carboxypeptidase: xúc tác thủy phân liên kết peptide ở đầu C của chuỗi polypeptide và giải phóng ra một amino acid hoặc một
dipeptide
Trang 10Dựa vào động học của cơ chế xúc tác, endopeptidase được chia thành bốn nhóm:
1 Serin proteinase: là những proteinase chứa nhóm –OH của gốc serine trong trung tâm hoạt động và có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hoạt động xúc tác của enzyme
2 Cysteine proteinase: Các proteinase chứa nhóm –SH trong trung tâm hoạt động Cystein proteinase bao gồm các proteinase thực vật như papayin, bromelin, một vài protein động vật và proteinase ký sinh trùng
Trang 11II TỔNG QUAN VỀ ENZYM PROTEASE
3 Aspartic proteinase: Hầu hết các aspartic
proteinase thuộc nhóm pepsin Nhóm pepsin bao
gồm các enzyme tiêu hóa như: pepsin, chymosin,
cathepsin, renin
4 C: Metallo proteinase là nhóm proteinase được tìm thấy ở
vi khuẩn, nấm mốc cũng như các vi sinh vật bậc cao hơn
Các metallo proteinase thường hoạt động vùng pH trung tính
và hoạt độ giảm mạnh dưới tác dụng của EDTA.
Trang 12Ngoài ra, protease được phân loại một cách đơn giản hơn thành ba nhóm:
- Protease acid : pH 2-4
- Protease trung tính : pH 7-8
- Protease kiềm : pH 9-11
Hình nh ả
Trang 13III.A ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1 Vi sinh vật: chủ yếu vi khuẩn, nấm mốc, xạ khuẩn
1.1 VI KHUẨN :
Lượng protease sản xuất từ vi khuẩn được ước tính vào khoảng
500 tấn, chiếm 59% lượng enzyme được sử dụng
Protease của động vật hay thực vật chỉ chứa một trong hai loại endopeptidase hoặc exopeptidase, riêng vi khuẩn có khả năng sinh ra cả hai loại trên, do đó protease của vi khuẩn có tính đặc hiệu cơ chất cao Chúng có khả năng phân hủy tới 80% các liên kết peptide trong phân tử protein
Trang 14III.A ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.1 VI KHUẨN :
Trong các chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp mạnh protease là Bacillus subtilis, B mesentericus, B thermorpoteoliticus và một số giống thuộc chi Clostridium Trong đó, B subtilis có khả năng
tổng hợp protease mạnh nhất
Các protease trung tính của vi khuẩn hoạt động ở khoảng pH hẹp (pH 5-8) và có khả năng chịu nhiệt thấp Các protease trung tính tạo ra dịch thủy phân protein thực phẩm ít đắng hơn so với
protease động vật và tăng giá trị dinh dưỡng Các protease trung tính có khả năng ái lực cao đối với các amino acid ưa béo và
thơm Chúng được sinh ra nhiều bởi B subtilis, B mesentericus,
B thermorpoteoliticus và một số giống thuộc chi Clostridium
Trang 16III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
III.A ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.2 NẤM
Nhiều loại nấm mốc có khả năng tổng hợp một lượng lớn
protease được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm là các chủng: Aspergillus oryzae, A terricola, A fumigatus, A saitoi, Penicillium chysogenum)… Các loại nấm mốc này có khả năng tổng hợp cả ba loại protease: acid, kiềm và trung tính Nấm
mốc đen tổng hợp chủ yếu các protease acid, có khả năng thủy phân protein ở pH 2,5-3
Một số nấm mốc khác như: A candidatus, P cameberti, P
roqueforti… cũng có khả năng tổng hợp protease có khả năng đông tụ sữa sử dụng trong sản xuất pho mát
Trang 171.2 NẤM
Trang 18III.A ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.3 XẠ KHUẨN
Về phương diện tổng hợp protease, xạ khuẩn được nghiên cứu ít hơn vi khuẩn và nấm mốc Tuy nhiên, người ta cũng đã tìm được một số chủng có khả năng tổng hợp protease cao như:
Streptomyces grieus, S fradiae, S trerimosus…
Trang 19III.A ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Các chế phẩm protease từ xạ khuẩn được biết nhiều là pronase (Nhật) được tách chiết từ S grieus, enzyme này có đặc tính đặc hiệu rộng, có khả năng thủy phân tới 90% liên kết peptide của nhiều protein thành amino acid Ở Liên Xô (cũ), người ta cũng tách được chế phẩm tương
tự từ S grieus có tên là protelin
Hầu hết các protease phân cắt protein ở các liên kết đặc hiệu, vì
thế có thể sử dụng các enzyme này theo chiều phản ứng tổng
hợp để tổng hợp các liên kết peptide định trước Yếu tố tăng
cường quá trình tổng hợp bao gồm pH, các nhóm carboxyl
hoặc nhóm amine được lựa chọn để bảo vệ, khả năng kết tủa
sản phẩm, phản ứng trong hệ hai pha lỏng
Trang 20III B PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quá trình sản xuất các chế phẩm enzyme vi sinh vật bao gồm các giai đoạn chủ yếu:
1 Tuyển chọn và cải tạo giống vi sinh vật cho enzyme có hoạt lực cao
1.1 Phương pháp gây đột biến
1.2 Phương pháp biến nạp
1.3 Phương pháp tiếp hợp gene
1.4 Phương pháp tải nạp
2 Phương pháp bảo quản giống vi sinh vật
2.1 Phương pháp cấy chuyền 2.2 Phương pháp làm khô 2.3Phương pháp đông khô 2.4 Phương pháp bảo quản lạnh sâu
Trang 21III B PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quá trình sản xuất các chế phẩm enzyme vi sinh vật bao gồm các giai đoạn chủ yếu:
3 Môi trường nuôi cấy vi sinh vật tổng hợp enzyme
Trang 22III B PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quá trình sản xuất các chế phẩm enzyme vi sinh vật bao gồm các giai đoạn chủ yếu:
5 Các phương pháp nuôi cấy vi sinh vật.
Trang 23Aspergillus oryzae
Trang 24Asp oryzae là một loại nấm vi thể thuộc bộ Plectascales, lớp
Ascomycetes ( nang khuẩn ) Cơ thể sinh trưởng của nó là một hệ
sợi bao gồm những sợi rất mảnh, chiều ngang 5-7 µm, phân nhánh rất nhiều và có vách ngang , chia sợi thành nhiều bao tế bào ( nấm
đa bào )
Đặc điểm của giống Asp.oryzae giàu các enzyme thủy phân nội
bào và ngoại bào ( amylase, protease, pectinasa,… ), ta rất hay gặp chúng ở các kho nguyên liệu, trong các thùng chứa đựng bột, gạo… đã hết nhưng không được rửa sạch, ở cặn bã bia, bã rượu,
ở lỏi ngô, ở bã sắn… Chúng mọc và phát triển có khi thành lớp mốc, có màu sắc đen, vàng
Trang 25Thu nhận enzym protease từ nấm mốc Aspergillus Oryzae
1 Sinh trưởng và sinh tổng hợp protease từ nấm
2.Qui trình thu nhận enzyme protease
Thu nhận emzym
Trang 26Tóm lại , có thể nói rằng, việc nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm enzyme ngày càng được chú trọng ở các lĩnh vực khác nhau Trong 20 năm cuối thế kỷ XX và các năm đầu của thế kỷ XXI các enzyme khác nhau đã được ứng dụng
Ở Việt Nam bước đầu đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng các enzyme trong chế biến nông sản, thực phẩm, nhất là trong lĩnh vực sản xuất bia, rượu, chế biến tinh bột
Việc nghiên cứu các enzyme phục vụ nông
nghiệp, công nghiệp cũng được quan tâm và
có các kết quả đáng khích lệ.
Trang 29Ứng dụng trong chế biến sữa
Trang 30Ứng dụng trong sản xuất da
Trang 31Ứng dụng trong sản xuất chất tẩy rửa
Trang 32Quy trình làm nước mắm
Trang 33Cơ chế thủy phân