1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch

106 659 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Bá Hiến
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn, khóa luận, chuyên đề, cao học, thạc sĩ, tiến sĩ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ KIM DUNG

KIỂM NGHIỆM MỘT SỐ CHỈ TIÊU CỦA VACXIN NHƯỢC ðỘC DỊCH TẢ VỊT SẢN XUẤT TẠI XÍ NGHIỆP THUỐC THÚ Y TRUNG ƯƠNG VÀ ỨNG DỤNG PHÒNG,

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Dung

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi luôn nhận ñược sự quan tâm giúp ñỡ của nhà trường, bạn bè ñồng nghiệp Trước tiên tôi xin chân thành cám ơn sự giúp ñỡ quý báu của các thầy cô giáo bộ môn Vi sinh - Truyền nhiễm, các thầy cô giáo khoa Thú y, khoa Sau ðại học- Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dành nhiều thời gian và công sức giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Bá Hiên người ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương, cán bộ, công nhân viên phòng Kiểm nghiệm siêu trùng của Xí nghiệp cùng bạn bè ñồng nghiệp và gia ñình ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi hoàn thành chương trình học tập cao học và hoàn thành Luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

4.1 Kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật của vacxin 41 4.1.1 Kết quả kiểm tra hiệu giá virus (liều gây nhiễm 50% phôi: EID50) của

3 lô vacxin nhược ñộc dịch tả vịt ñông khô 43 4.1.2 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vô trùng của vacxin 45

Trang 5

4.1.3 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu an toàn của vacxin 51 4.1.4 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu hiệu lực của vacxin 54 4.2 Kết quả ñánh giá ñộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiêm vacxin bằng

phương pháp công cường ñộc ở các thời ñiểm nhất ñịnh 59 4.3 Kết quả kiểm tra ñộ dài bảo quản của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt chủng

4.3.1 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sau thời

gian bảo quản 9 tháng, 12 tháng và 18 tháng 67 4.3.2 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sau thời

4.4 Tình hình bệnh dịch tả vịt tại 2 huyện thuộc ngoại thành Hà Nội và vùng

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG BÁO CÁO

CPE : Cytopathic pathogene effect

DEF : Duck Embryo Fibroblast

DEV : Duck enteritis virus

DNA : Dezoxy ribonucleic acid

DVE : Duck virus enteritis

ELD50 : 50 percent Embryo Lethal Dose

EID50 : 50 percent Embryo Infective Dose

FAO : Food and Agriculture Organization

LD50 : 50 percent Lethal Dose

NI : Neutralization Index

OIE : Office International des Epizooties

PBS : Phosphate Buffered Saline

PCR : Polymerase chain reaction

RNA : Ribonucleic acid

VN : Virus Neutralization

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tình hình bệnh dịch tả vịt ở một số nước châu Á từ năm 1996-2004

6 4.1 Kết quả xác ñịnh hiệu giá virus vacxin nhược ñộc dịch tả vịt chủng

4.2 Kết quả xác ñịnh hiệu giá virus vacxin nhược ñộc dịch tả vịt chủng

4.3 Kết quả kiểm tra chỉ tiêu vô trùng của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt

4.7 Kết quả ñánh giá ñộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiêm vacxin 7

ngày, 14 ngày, 3 tháng, 6 tháng và 9 tháng bằng phương pháp công

4.8 Kết quả ñánh giá ñộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiêm vacxin 12 và

13 tháng bằng phương pháp công cường ñộc 63 4.9 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sau thời

gian bảo quản 9 tháng, 12 tháng và 18 tháng bằng phương pháp

4.10 Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin nhược ñộc dịch tả vịt sau thời

gian bảo quản 24 tháng và 25 tháng bằng phương pháp công

Trang 8

4.11 Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi vịt ở 2 huyện thuộc ñịa bàn Hà

4.12 Tình hình mắc bệnh dịch tả vịt trên ñàn vịt thuộc ñịa bàn ñiều tra 79 4.13 Kết quả sử dụng vacxin nhược ñộc dịch tả vịt chủng C vào phòng

4.14 Kết quả sử dụng vacxin nhược ñộc dịch tả vịt chủng C trong can

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

STT Tên hình Trang 4.1 Tóm tắt quy trình sản xuất vacxin nhược ñộc dịch tả vịt chủng C 42 4.2 ðường biểu diễn ñộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiêm vacxin dịch

4.3 ðường biểu diễn ñộ dài bảo quản của vacxin sau thời gian lưu kho 70

Trang 10

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việt Nam là nước có 80% dân số sống chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), vịt là loài thuỷ cầm ñược chăn nuôi nhiều nhất Trên thế giới hàng năm có khoảng 550 ñến 600 triệu vịt ñược chăn nuôi, trong ñó ở châu Á chiếm tới 80 - 86% tổng ñàn vịt Nước ta hàng năm ñàn vịt sản xuất khoảng 30.000 ñến 40.000 tấn vịt; 0,8 ñến 1 tỷ quả trứng và khoảng 1000 ñến 1500 tấn lông (Trịnh Quang Khuê, Nguyễn Văn Vinh, 2003) [24] Theo số liệu thống kê của FAO (2006) [39]: Tổng số vịt của Việt Nam là 60 triệu con, ñứng thứ 2 thế giới, sau Trung Quốc

Một trong những bệnh quan trọng nhất và gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi vịt là bệnh dịch tả vịt Căn bệnh là một loại DNA virus thuộc họ Herpesvirideae nhóm Herpesvirus Bệnh gây nên tình trạng bại huyết, xuất huyết cho vịt với tỷ lệ chết cao lên ñến 90% Theo Quyết ñịnh số 63/2005/Qð - BNN [4] và Quyết ñịnh số 64/2005/Qð - BNN [5] ñược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 13/10/2005 thì bệnh dịch tả vịt ñược coi là bệnh nguy hiểm của ñộng vật, phải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc Bệnh dịch tả vịt là một trong 7 bệnh phải tiêm phòng bắt buộc và yêu cầu tỷ lệ tiêm phòng phải ñạt 100%

Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc phòng chống bệnh dịch tả vịt, ñã

có nhiều nghiên cứu về bệnh dịch tả vịt và virus gây bệnh dịch tả vịt ñược tiến hành Nhiều loại vacxin dịch tả vịt ñã ñược sản xuất và lưu hành trên thị trường Việt Nam Song việc sử dụng vacxin chủ yếu lại do người chăn nuôi quyết ñịnh Hơn nữa do khâu chăn nuôi chưa hợp lý, vệ sinh phòng bệnh chưa triệt ñể ñã ảnh hưởng rất nhiều ñến hiệu quả bảo hộ của vacxin Xí nghiệp Thuốc Thú y Trung ương ñã và ñang sản xuất vacxin dịch tả vịt nhược ñộc, các chỉ tiêu vô

Trang 11

trùng, an toàn và hiệu lực của vacxin này ựối với ựàn vịt nuôi ở Việt Nam ựã cho kết quả rất tốt

Theo quy ựịnh, bất cứ một loại vacxin nào sau khi sản xuất ựều phải tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu vô trùng, an toàn và hiệu lực Ngoài ra còn ựịnh kỳ kiểm tra ựộ dài bảo quản và ựộ dài miễn dịch của vacxin ựối với ựộng vật thắ nghiệm

để khẳng ựịnh chất lượng của vacxin nhược ựộc dịch tả vịt sản xuất tại Xắ nghiệp thuốc thú y Trung ương, cung cấp thêm cơ sở khoa học về tình hình bệnh, góp phần vào việc phòng chống và can thiệp bệnh dịch tả vịt ở Việt Nam ựạt hiệu quả cao Chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộ Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược ựộc dịch tả vịt sản xuất tại

Xắ nghiệp thuốc thú y Trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịchỢ 1.2 Mục ựắch của ựề tài

- Kiểm tra một số chỉ tiêu của vacxin nhược ựộc dịch tả vịt sản xuất tại Xắ nghiệp thuốc thú y Trung ương: ngoài ựánh giá 3 chỉ tiêu vô trùng, an toàn, hiệu lực còn ựánh giá ựộ dài miễn dịch và ựộ dài bảo quản của vacxin

- Xác ựịnh thực trạng bệnh dịch tả vịt trên các ựàn vịt nuôi tại ngoại thành

Hà Nội và vùng phụ cận, xác ựịnh ựược hiệu lực vacxin trên thực ựịa

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

- Là cơ sở ựề ra biện pháp phòng trị bệnh dịch tả vịt có hiệu quả cao

- đánh giá ựược ựộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiêm vacxin nhược ựộc dịch tả vịt chủng C, từ ựó xây dựng ựược quy trình sử dụng và bảo quản vacxin hợp lý giúp cho Xắ nghiệp thuốc thú y, các Chi cục, Trạm thú y có kế hoạch ựịnh hướng sản xuất, lưu trữ, tiêm phòng hợp lý nhất mang lại nguồn lợi kinh tế cao

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Bệnh dịch tả vịt

Dịch tả vịt (Pestisanatum) là một bệnh truyền nhiễm có tính lây lan mạnh

của loài thuỷ cầm do một loại Herpesvirus thuộc họ Herpesvirideae gây ra với ñặc ñiểm là xuất huyết nội tạng và ỉa chảy nặng nề (Nguyễn Như Thanh và cs, 2001) [29]

2.1.1 Lịch sử và phân bố bệnh

* Lịch sử bệnh

Bệnh dịch tả vịt xuất hiện vào năm 1923 tại Hà Lan với triệu chứng ủ rũ, khát nước và chết sau 1 ngày Baudet (1923) [33] khi nghiên cứu về bệnh này và

ñi ñến kết luận có thể nguyên nhân do một loại virus

Năm 1930, tại Hà Lan, De Zeeuw mô tả một trường hợp bệnh tương tự xảy ra ở một ñàn vịt 150 con Năm 1942, dịch lại tái phát ở ñất nước này làm chết 2600 trong tổng số 5700 vịt Vịt ốm ỉa phân xanh, mổ khám khi vịt chết thấy xuất huyết cơ tim, dạ dày tuyến, tá tràng; viêm kiểu bạch hầu ở cuống họng

và lỗ huyệt Lần này, Boss (1943) [34] ñã phân lập ra virus và cấy truyền 18 ñời trên vịt, ñặt tên là” duck plague”

Năm 1949, tại Hội nghị Thú y thế giới lần thứ XIV, căn cứ vào những kết quả nghiên cứu của mình về chủng virus do Boss (1943) [34] phân lập ñược, Jansen và Kunst ñã ñề nghị gọi tên bệnh là Duck virus enteritis (DVE) (OIE, 2000) [51] Bệnh dịch tả vịt còn có các tên gọi khác nhau như: Pest du canard (Pháp), Enteupest (ðức) (Nguyễn Xuân Bình và cs, 2006) [8]

* Phân bố bệnh

Tại Châu Âu, do sự lan rộng của virus cúm gia cầm nên chính phủ các nước châu Âu, ñặc biệt là ðức ñã ñề cao biện pháp cách ly thuỷ cầm bằng lưới

Trang 13

trong khoảng thời gian từ 20/10/2005-15/12/2005 Tuy nhiên tỷ lệ chết ñã tăng ñột biến trong những ngày này Tổng cộng có 17/124 (14%) loài chim trưởng thành và 149/184 (81%) loài chim 1 năm tuổi bị chết Phản ứng trung hoà sử dụng kháng huyết thanh dịch tả vịt ñã phát hiện vịt và các loài chim chết do bệnh dịch tả vịt (Kaleta E.F & cs, 2007) [46]

Tại Châu Mỹ, vụ dịch ñầu tiên xảy ra trên ñàn thuỷ cầm hoang ở Mỹ xuất hiện vào tháng 1 và 2 năm 1973, tại hồ Andes, miền nam Dakota làm gần 40% của 100.000 loài thuỷ cầm trú ñông, hầu hết là vịt trời ñã bị chết Vào thời kỳ cao ñiểm của dịch, mỗi ngày chết hơn 1000 chim, tất cả những loài thuỷ cầm ñại diện tại hồ Andes ñều bị nhiễm bệnh bao gồm ngỗng Canada, vịt trời, vịt ñen, vịt lai nhọn ñuôi, vịt trời Mỹ, vịt gỗ, vịt mỏ nhọn Mỹ ñầu ñỏ mắt vàng, vịt Nga

và vịt Bắc Kinh Những loài chim còn sống sau vụ dịch ở hồ Andes ñã phân tán rộng khắp vùng Bắc Mỹ Những mẫu máu ñược lấy từ những vịt sống sót ở hồ Andes ñã chỉ ra rằng có tới 30 % số vịt ñã bị phơi nhiễm virus Tại tiểu bang Michigan (Mỹ) bệnh dịch tả vịt ñã ñược báo cáo vào năm 1979 trên vịt nga và vịt trời; Brand C.J and D.E.Docherty (1984) [36] ñã xác nhận bệnh dịch tả vịt xảy ra ở Mỹ Năm 1993 bệnh dịch tả vịt lại tái phát ở hồ Finger (Mỹ)

Tại Châu Á, năm 1944 bệnh xảy ra ở Ấn ðộ và tái phát vào năm 1963 Năm 1968, Jansen công bố bệnh xảy ra ở Trung Quốc Khi nghiên cứu về bệnh này, Mukerji xác nhận chủng virus của Ấn ðộ và chủng virus của Hà lan có cùng tính kháng nguyên Năm 1976, 1977 bệnh ñã phát ra ở Thái Lan gây thiệt hại tới 650.000 vịt (Voxapeer Suwathanaviroij, 1978) [58] Năm 1979, ñã có báo cáo về sự xuất hiện bệnh dịch tả vịt ở ñàn vịt trời và vịt Muscovy

Trang 14

15000 vịt ở 4 huyện ngoại thành Hà Nội Chắnh từ ổ dịch này ựã phân lập ra virus và có thể nuôi cấy virus này trên màng niệu và xoang niệu phôi vịt 10 ngày tuổi (Trần Minh Châu, 1980) [9] Qua nghiên cứu thấy virus gây bệnh ựiển hình cho vịt và không có ựặc tắnh ngưng kết hồng cầu gà Vũ đình Tiếu và Mai Anh cho biết dùng vacxin dịch tả vịt ựể tiêm cho vịt có thể ngăn chặn ựược dịch Từ

ựó bệnh dịch tả vịt chắnh thức ựược công nhận có tại Việt Nam Tiếp theo, dịch

ựã phát ra ở Hà Nội, Thanh Hoá, Ninh Bình, Vĩnh Phúc, Hà Tây (cũ), Nam Hà (cũ), Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Cao Bằng, Hải Hưng (cũ)

Năm 1971, dịch lại phát ra ồ ạt ở các tỉnh Ninh Bình, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Hà Bắc ( cũ) và thành phố Hải Phòng Nhờ có tiêm phòng vacxin nên diện dịch bị thu hẹp lại, chỉ còn rải rác ở một số cơ sở chăn nuôi phân tán

Phạm Thị Lan Thu, Thân Thị Hạnh (1989) [31] cho biết ựàn vịt của Phú Khánh trong những năm 1980-1986 thường phát ra bệnh và lây lan nhanh ở nhiều nơi Các tác giả ựã tiến hành phân lập virus dịch tả vịt trên ựàn vịt ở Phú Khánh

Nguyễn đức Hiền (1999) [19] ựã chẩn ựoán xác ựịnh virus gây bệnh dịch

tả vịt ở Cần Thơ và theo kết quả chẩn ựoán lâm sàng thì trên 1.176 vịt bệnh ựược mổ khám có 455 vịt ựược chẩn ựoán là mắc bệnh dịch tả vịt Tác giả cũng nghiên cứu về vacxin dịch tả vịt kết luận phương pháp nhỏ mắt hoặc tiêm bắp hoặc kết hợp cả hai ựều cho ựáp ứng miễn dịch tương ựối giống nhau và ựạt tỷ lệ bảo hộ hơn 70%

Theo thống kê của OIE (2006) [52]; Việt Nam là một trong những nước bị bệnh dịch tả vịt gây thiệt hại nặng nề nhất Năm 1999, bệnh ựã làm chết 51.752 trong tổng số 123.851 vịt Năm 2000, có 2.964 vịt chết vì bệnh dịch tả vịt trong tổng số 6.747 vịt Năm 2001 phát hiện có 24.478 vịt chết trong 46.993 vịt Năm

2002, bệnh xảy ra ở 33.831 vịt gây chết 15.680 con và năm 2004 số vịt chết vì bệnh dịch tả vịt là 22.447 (xem bảng 2.1)

Trang 15

Bảng 2.1 Tình hình bệnh dịch tả vịt ở một số nước châu Á

từ năm 1996-2004 (nguồn: Annual animal disease status)

(con)

Số vịt chết (con)

Trang 16

2.1.2 Truyền nhiễm học

2.1.2.1 Loài mắc bệnh

Bệnh dịch tả vịt là bệnh của nhiều loài vịt: vịt trời, vịt mỏ nhọn, vịt ñầu

ñỏ, … Các loài thuỷ cầm khác như ngan, ngỗng, thiên nga và một số loài chim hoang dã cũng cảm nhiễm bệnh (Friend M and G.L Pearson, 1973) [41], (Docherty D.E & Franson C.J., 1992) [38] Vịt là loài cảm nhiễm nhất, các giống vịt ở mọi lứa tuổi ñều có thể mắc Tỷ lệ vịt mắc và chết có thể lên ñến 100% Mức ñộ cảm nhiễm có thể khác nhau tuỳ theo giống vịt Loài vịt nhọn ñuôi có thể coi là ít cảm nhiễm nhất ñối với bệnh (Sandhu T.S & Leibovitz L, 2003) [56]

Theo Vandorssen, C.A., and H Kunst (1955) [57], thì trong họ Anatideae chỉ loài vịt xám ñược coi là ñề kháng với bệnh Các ñộng vật khác như bồ câu, công và ñộng vật có vú không cảm thụ với bệnh

Kaleta E.F & cs (2007) [46] cho biết tại vụ dịch ở châu Âu vào năm 2005, ngoài 34 loài thuộc Anseriformes còn có thêm 14 loài thuỷ cầm cảm nhiễm với bệnh dịch tả vịt

Trong phòng thí nghệm, vịt con là ñộng vật thí nghiệm cảm nhiễm nhất ñối với bệnh Virus có khả năng nhân lên ở gà nhỏ hơn 2 tuần tuổi (Jansen, 1968) [45]

2.1.2.2 Mùa vụ phát bệnh

Bệnh dịch tả vịt xảy ra nhiều nhất vào tháng 4-6 Sự bùng nổ dịch bệnh phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, mùa sinh sản của vịt và ảnh hưởng của nhân tố stress (Sarmah R & Sarmah A.K., 1996) [53]

Theo Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thiện (2002) [25], ở Việt Nam, bệnh dịch

tả vịt xảy ra quanh năm nhưng phát triển mạnh vào thời vụ chăn nuôi và cùng với thời vụ thu hoạch lúa: vụ chiêm tháng 5-6, vụ mùa tháng 9-10

Trang 17

2.1.2.3.Lứa tuổi mắc bệnh

Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên vịt từ 15 ngày trở ñi bị nhiễm nhiều nhất ( Nguyễn Xuân Bình và cs, 2006) [8]

2.1.2.4.Chất chứa virus

Ở vịt bị nhiễm bệnh , virus có trong máu, các cơ quan phủ tạng , nhiều nhất

ở gan, lách và óc Tại Việt Nam ñã nghiên cứu sự nhân lên của virus ở cơ thể vịt bị gây nhiễm nhân tạo Sau khi gây nhiễm virus 24 giờ, virus ñã nhân lên, xâm nhập vào máu nhưng số lượng còn ít ðến 48 giờ, virus ñã xuất hiện trong nước mắt, nước mũi Và ñến 72 giờ, khi vịt bị bệnh nặng, bắt ñầu ỉa chảy thì tế bào niêm mạc ñường tiêu hoá do tác ñộng của virus bị huỷ hoại, tróc ra cùng với dịch tiết có nhiều virus, theo phân bài xuất ra ngoài (Trần Minh Châu, 1987) [11]

Vịt bệnh mang virus rất lâu và có thể tái phát bệnh ở thể ẩn tính Người ta

có thể phát hiện bệnh bằng kiểm tra nốt rộp ở mặt dưới của lưỡi vịt

Shawky S., Schat K.A (2002) [55], cho biết virus dịch tả vịt có thể tiềm tàng trong cơ thể vịt và có khả năng tái hoạt ñộng trở lại Sau 3 tuần gây nhiễm không tìm thấy virus dịch tả vịt trong lỗ huyệt nhưng sau 7-9 tuần gây nhiễm , bằng phản ứng PCR, tác giả ñã phát hiện thấy DNA virus dịch tả vịt trong thần kinh trung ương, hạch lâm ba ngoại vi, lách, tuyến ức và túi Bursa

2.1.2.5 ðường xâm nhập và cách lây lan

Trong thí nghiệm, có thể gây bệnh bằng cách tiêm dưới da, bắp thịt, tiêm tĩnh mạch hoặc nhỏ mũi

Trong tự nhiên, ñường xâm nhập chủ yếu của virus dịch tả vịt là ñường tiêu hoá Jansen (1964) [44] cho biết, nguồn nước và các ñộng vật thuỷ sinh trong ñó cũng ñóng vai trò nhất ñịnh trong việc lây truyền căn bệnh Khi dịch xảy ra , việc bán chạy vịt bệnh, mổ vịt thịt ốm ñều làm cho bệnh lan ñi rất nhanh

và xa Bệnh lây lan nhanh, mạnh theo phương thức truyền lây gián tiếp nhưng

Trang 18

phương thức truyền lây trực tiếp từ mẹ sang con cũng có thể xảy ra (Burgess E.C & T.M Yuill, 1981) [35]

2.1.3 Triệu chứng và bệnh tích

2.1.3.1 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh ñối với bệnh dịch tả vịt là 3-4 ngày, có thể dài hơn hoặc ngắn hơn phụ thuộc vào bệnh lần ñầu tiên xảy ra hay ñã từng xảy ra ñối với ñàn vịt

Ở ñàn vịt, nhiều con tự nhiên lờ ñờ, rớt lại sau ñàn Ở ñàn vịt ñẻ khi bệnh xuất hiện sản lượng trứng giảm xuống hoặc ngừng ñẻ Vịt bệnh thường ủ rũ, bỏ

ăn, ñứng một chân, ñầu rúc vào cánh Vịt thường sưng mi mắt, niêm mạc mắt

ñỏ Lúc ñầu chảy nhiều nước mắt, sau nước mắt ñặc lại có màu vàng như mủ ñóng ñầy khoé mắt Vịt bệnh có khi khó thở, tiếng thở khò khè Từ mũi chảy ra chất niêm dịch lúc ñầu trong, sau ñặc lại Nhiều con ñầu sưng to, sờ nắn có cảm giác mềm như quả chuối chín Hầu, cổ cũng có thể sưng do tổ chức liên kết dưới

da bị phù thũng Lúc mới bị bệnh, vịt khát nên uống nhiều nước Sau vài ngày vịt ỉa chảy, phân rất loãng, có mùi khắm và có màu trắng xanh Hậu môn bẩn, lông dính bết ñầy phân (Nguyễn Như Thanh và cs, 2001) [29]

Ngoài ra, bệnh dịch tả vịt còn có một số triệu trứng khác ñáng chú ý như: vịt sợ ánh sáng, có biểu hiện thần kinh, tì mỏ xuống ñất, vịt ñực bị sa dương vật, niêm mạc có những vết loét Vịt ñẻ giảm sản lượng trứng mạnh (Phạm Quang Hùng, 2003) [22]

Sau khi xuất hiện triệu chứng ñược 4-5 ngày, vịt bệnh gầy rạc , tứ chi liệt nằm một chỗ, rũ cánh, thân nhiệt giảm dần rồi chết

2.1.3.2 Bệnh tích

Xác chết gầy, da vùng ñầu, cổ, ngực, bụng, ñùi lấm tấm xuất huyết Tổ chức kiên kết dưới da vùng ñầu cổ thuỷ thũng, có dịch trong suốt có dịch hơi

Trang 19

hồng hoặc hơi vàng Mổ khám các cơ quan nội tạng như: gan, lách, thận, cơ tim thì thấy các cơ quan này đều biểu hiện bệnh tích sưng, tụ huyết hoặc xuất huyết, gan cĩ những điểm hoại tử màu trắng đục, to bằng đầu đinh ghim hoặc hơn (Trần Kim Anh, 2004) [2]

Bệnh tích của bệnh dịch tả vịt đặc trưng là ở đường tiêu hố cĩ những chấm xuất huyết, nhiều nhất là ở cuống mề và trực tràng, bên trên phủ lớp màng giả khĩ bĩc Ruột non xuất huyết thành những vịng nhẫn nhìn từ ngồi vào thấy

cĩ màu nâu hoặc tím rất đặc trưng (Trần Minh Châu, 1996) [12]

Phạm Quang Hùng (2003) [22], cho biết ở mỗi lứa tuổi vịt, bệnh lại thể hiện những đặc trưng riêng: vịt bố mẹ bệnh tích chủ yếu lại ở tuyến ức, xuất huyết

mơ và tổn thương bộ máy sinh sản, cịn vịt con thì bệnh tích chủ yếu ở các Lymphoid

2.1.4 Chẩn đốn

2.1.4.1 Chẩn đốn lâm sàng

Dựa vào dịch tễ, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng của bệnh

Bệnh xảy ra ở vịt, ngan, ngỗng mọi lứa tuổi; bệnh lây lan nhanh và trầm trọng khoảng 2-3 ngày Vịt bệnh biểu hiện giảm ăn, mất thăng bằng, ỉa phân lỗng, xù lơng Mắt vịt cĩ dử, mí mắt sưng, sợ ánh sáng, chảy nước mũi

Kiểm tra bệnh tích: vịt trưởng thành cĩ hiện tượng gan bị bạc màu Con đực trưởng thành cĩ thể xảy ra hiện tượng dương vật bị thay đổi vị trí.Ở con cái quan sát thấy các nang trứng bị xuất huyết, mạch máu bị tổn thương, tổn thương

hệ bạch huyết, thối hố nhu mơ, ống tiêu hố cĩ nhiều chất nhờn

Trong quá trình chẩn đốn, cần phân biệt với một số bệnh khác ở vịt:

Bệnh viêm gan do virus: bệnh xảy ra ở vịt dưới sáu tuần tuổi, chủ yếu tập

trung ở vịt con từ 1-3 tuần tuổi Gan xuất huyết thành điểm, thành vệt, ít cĩ hiện tượng hoại tử

Trang 20

Bệnh tụ huyết trùng và phĩ thương hàn: do Pasteurella và Salmonella gây

nên ðây là những vi khuẩn thường trú trong cơ thể vịt, ngay cả ở vịt khoẻ Cho nên bệnh dịch tả vịt dễ ghép với hai bệnh này và gây khĩ khăn cho cơng việc chẩn đốn Tuy nhiên, nếu là ổ dịch tụ huyết trùng hoặc phĩ thương hàn đơn thuần thì khi điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu cĩ thể nhanh chĩng dập tắt dịch

2.1.4.2 Chẩn đốn virus học

a Phát hiện virus

- Mẫu gan, lách, thận được xử lý thành huyễn dịch 10% với PBS (Phosphate Buffered Saline) cĩ chứa 200 UI/ml Penicillin và 200 mg/ml Streptomycin

- Ly tâm 2.000 vịng/15phút Lấy dịch trong ở trên

- Kiểm tra vơ trùng: Trên mơi trường nước thịt BHI, hoặc trên mơi trường thạch máu

b Phân lập virus

* Phân lập trên vịt con: Tiêm huyễn dịch bệnh phẩm đã được xử lý như trên cho vịt (0,7-1 kg) với liều 0,5 ml/con vào dưới da hay bắp lườn Nếu bệnh phẩm cĩ virus dịch tả vịt, vịt sẽ biểu hiện triệu chứng, bệnh tích đặc trưng của bệnh dịch tả vịt giống như đã mơ tả ở phần 2.1.3

* Phân lập trên trứng vịt cĩ phơi: Tiêm 0,2ml huyễn dịch bệnh phẩm đã xử

lý vào xoang niệu mơ hoặc màng nhung niệu phơi vịt 11-12 ngày: 5 phơi/mẫu bệnh phẩm Trứng được ấp tiếp ở 370C Soi trứng, loại bỏ những phơi chết trước 24 giờ sau khi tiêm Virus dịch tả vịt gây chết phơi sau 4-10 ngày với bệnh tích đặc trưng: xuất huyết lan rộng Thu hoạch gan phơi và nước niệu để phân lập virus

* Phân lập trên tế bào xơ phơi vịt (Duck Embryo Fibroblast-DEF)

- Cấy tế bào DEF trên các lọ nuơi cấy T25 hoặc đĩa nuơi cấy, sau 2-3 ngày tế bào mọc thành thảm (khoảng 70%) thì gây nhiễm huyễn dịch bệnh phẩm đã xử lý: 500µl/lỗ hoặc lọ Việc cấy chuyển hai lần là cần thiết trong quá trình phân lập

Trang 21

- Quan sát bệnh tích tế bào (CPE: Cytopathic patogene effect): ñặc trưng với ñám tế bào co tròn và trở nên hoại tử sau 2-4 ngày sau ñó

- Thu hoạch hỗn dịch tế bào, ñông tan, ly tâm và thu phần nước trong cho giám ñịnh virus

c Phương pháp giám ñịnh virus

* Phương pháp trung hoà trên trứng vịt có phôi (VN-Virus Neutralization)

- Chuẩn bị:

+ Pha loãng virus phân lập: nồng ñộ 10-1 - 10-9 với dung dịch PBS

+ Lô ñối chứng dương: trộn kháng huyết thanh dương tính dịch tả vịt với các nồng ñộ virus ñã pha loãng theo tỷ lệ 1:1

+ Lô ñối chứng âm: trộn kháng huyết thanh âm tính dịch tả vịt với các nồng ñộ virus ñã pha loãng theo tỷ lệ 1:1

* Phương pháp trung hoà trên tế bào xơ phôi vịt (DEF):

Trang 22

- Chuẩn bị:

+ Tế bào DEF trên ựĩa nuôi cấy tế bào 96 lỗ ựã nuôi cấy ựược 2-3 ngày + Pha loãng virus phân lập: nồng ựộ 10-1 - 10-9 với môi trường nuôi cấy MEM

+ Lô ựối chứng dương: trộn kháng huyết thanh dương tắnh dịch tả vịt với các nồng ựộ virus ựã pha loãng theo tỷ lệ 1:1

+ Lô ựối chứng âm: trộn kháng huyết thanh âm tắnh dịch tả vịt với các nồng ựộ virus ựã pha loãng theo tỷ lệ 1:1

- Tiến hành:

+ Gây nhiễm hỗn hợp trên vào ựĩa ựã nuôi cấy tế bào DEF (ựĩa 96 lỗ), 100 ộl/lỗ

+ Tiếp tục ủ ựĩa nuôi cấy ở tủ ấm CO2 370C

+ Quan sát bệnh tắch tế bào (CPE) trong 3-7 ngày với biểu hiện tế bào co tròn, tụ lại thành ựám, thời gian lâu có hiện tượng tế bào bị hoại tử

- đánh giá kết quả:

+ Tắnh toán chỉ số trung hoà NI (Neutralization Index) Nếu thuỷ cầm chưa tiêm phòng, phát hiện có kháng thể dịch tả vịt ( bằng phương pháp trung hòa-VN), kết luận thuỷ cầm ựã nhiễm virus dịch tả vịt

2.1.4.3 Chẩn ựoán bằng phương pháp PCR (Polymerase Chain Reaction)

Phương pháp Polymerase chain reaction (PCR) hay phản ứng chuỗi polymerase do Karl Mullis và cộng sự phát minh năm 1985 đây là phương pháp tạo dòng invitro, không cần sự hiện diện của tế bào PCR là một phản ứng sinh hoá phụ thuộc nhiệt ựộ, dựa trên nguuyên tắc sử dụng ựoạn mồi chuyên biệt

ựể tổng hợp nên một mạch DNA mới bổ sung với ựoạn DNA khuôn mẫu Kỹ thuật PCR ựược phát triển từ các tổ hợp ựang tồn tại và ựược cải tiến, dựa nhiều vào các ựặc ựiểm nhiệt ựộng học của các cặp gốc AT và GC (Hồ Huỳnh Thuỳ Dương (2003) [15]; Lê Thanh Hoà (2002) [23]

Phản ứng PCR gồm một chuỗi nhiều chu kỳ nối tiếp nhau Mỗi chu kỳ

Trang 23

gồm 3 bước (ba giai đoạn):

+ Bung liên kết của DNA (giai đoạn biến tính): thực hiện ở nhiệt độ 900C

- 980C trong vài giây đến vài phút, các phân tử DNA xoắn kép sẽ bị tách ra, tạo nên các sợi đơn dùng để làm khuơn cho các đoạn mồi bám vào và enzym DNA polymerase xúc tác tổng hợp

+ Mồi bám (giai đoạn lai): hạ nhiệt độ xuống 370C - 680C, để các đoạn mồi bám vào với các trình tự bổ sung tương ứng trên các phân tử DNA làm khuơn

+ Tổng hợp (giai đoạn kéo dài): nâng nhiệt độ lên 680C - 720C trong vài chục giây đến vài chục phút, các sợi DNA vừa được tổng hợp xoắn vào nhau tạo nên DNA sợi kép, chính là sản phẩm PCR Ba bước trong chu kỳ này được lặp

đi lặp lại nhiều lần

Cứ như vậy, phản ứng xảy ra trong 25-35-40 chu kỳ Sau chu kỳ cuối cùng, cĩ một chu kỳ bổ sung được duy trì ở nhiệt độ 720C trong 5-10 phút sao cho tất cả các sợi DNA mới xoắn lại, tạo nên sản phẩm PCR là hỗn hợp các chuỗi xoắn kép DNA Cuối cùng, nhiệt độ hạ xuống 40C để bảo quản sản phẩm Kết quả từ một đoạn DNA bất kỳ cĩ thể được nhân lên nhanh chĩng hàng tỷ lần (2n sau n chu kỳ) mà khơng cần đến tế bào sinh vật

Sản phẩm của PCR là hỗn hợp các chuỗi xoắn kép DNA được kiểm tra bằng cách chạy điện di trên thạch agrose nồng độ 0,8%-2% và DNA được nhìn thấy rõ dưới tia cực tím, sau khi đã nhuộm Ethidium Brommid (một loại hố chất cĩ khả năng bám và làm hiển thị DNA) ðộ dài DNA sản phẩm được tính bằng cách so sánh với chỉ thị DNA (DNA Marker), hay sử dụng DNA của thực khuẩn thể Lamda cắt bằng enzym giới hạn HindIII (Lê Thanh Hồ, 2002) [23] Ứng dụng trong cơng tác chẩn đốn bệnh dịch tả vịt, với đoạn mồi được xác định trước là của chủng virus dịch tả vịt chuẩn trên thế giới cĩ trong ngân hàng gen Khi đưa mẫu bệnh phẩm cần chẩn đốn vào và tiến hành phản ứng PCR, đoạn mồi nĩi trên sẽ làm một đoạn DNA của virus dịch tả vịt (nếu cĩ trong bệnh

Trang 24

phẩm) nhân lên nhanh chóng với số lượng lớn Sản phẩm này ñược phát hiện khi chạy ñiện di trên thạch agrose nồng ñộ 0,8%-2%

ðể xác ñịnh trình tự các nucleotid của vùng gen cần nghiên cứu, có thể lấy sản phẩm PCR ñể xác ñịnh trực tiếp trình tự trên máy giải trình tự ñộng (automated sequencer), nếu sản phẩm PCR tốt và ñơn nhất

Nguyên lý của dòng hoá là ñưa DNA sản phẩm của PCR gài vào trong hệ gen của một vòng DNA ñã ñược thiết kế trước, gọi là plasmid (hay plasmid dẫn truyền, cloning vecter) Sau ñó plasmid chứa DNA ngoại lai này ñược chuyển nạp vào tế bào chủ thích ứng ñể nuôi cấy với số lượng lớn và tách DNA plasmid chứa ñoạn PCR nói trên (plasmid tái tổ hợp), nhằm thu ñược một số lượng lớn bản sao DNA một cách chính xác nhất ðể thực hiện tạo dòng, phải có các thành phần sau: DNA ngoại lai (DNA của PCR nhân vùng gen mong muốn), vector dẫn truyền (plasmid mang) và dòng tế bào chủ thích ứng (vi khuẩn, nấm mem hay tế bào ñộng vật)

ðầu tiên, DNA ngoại lai ñược nối vào vector nằm tạo ra vector tái tổ hợp

Vector sử dụng là plasmid thích ứng của vi khuẩn E.coli Sau ñó vector tái tổ

hợp chuyển nạp vào tế bào chủ và tế bào chủ ñược cấy trong môi trường thích

hợp ñể vi khuẩn nhân lên nhiều lần, tế bào chủ ở ñây là vi khuẩn E.coli Cuối

cùng qua các bước chiết tách DNA, người ta sẽ thu ñược một số lượng lớn DNA của plasmid tái tổ hợp

Quá trình tạo dòng gồm các bước:

Trang 25

chéo trong phịng thí nghiệm Tuy nhiên, riêng với bệnh dịch tả vịt, Hansen (1999) [41] khẳng định sự đặc trưng của đoạn mồi đã được kiểm tra với bộ gen khuơn mẫu của các loại Herpesvirus gây bệnh ở các gia cầm khác như đại bàng, chim, bồ câu, gà, Kết quả cho thấy sự khuếch đại vẫn khơng cho sản phẩm ðiều này cĩ nghĩa là phản ứng này đặc hiệu rất cao cho DNA của virus dịch tả vịt Với hai đoạn mồi sẽ cĩ khả năng phát hiện 1 fg của DNA từ virus dịch tả vịt

và phản ứng PCR được đánh giá nhạy bén hơn gấp 20 lần so với việc chẩn đốn bệnh dịch tả vịt bằng nuơi cấy tế bào

Trang 26

2.1.5 Biện pháp can thiệp và phòng bệnh dịch tả vịt

2.1.5.1 Biện pháp can thiệp

Bệnh dịch tả vịt là bệnh không chữa ñược Tuy nhiên với ñàn vịt mới chớm mắc vài con thì có thể can thiệp bằng cách dùng vacxin nhược ñộc cho toàn ñàn Những vịt chưa bị nhiễm virus nặng sẽ ñược bảo hộ bằng hiện tượng cản nhiễm Nếu tiêm sớm và kết hợp với chăm sóc ñàn vịt tốt thì có thể cứu ñược tới 90% vịt (Trần Minh Châu, 1980) [9] Nên tăng cường thêm các biện pháp chăm sóc bồi dưỡng nhằm tăng cường sức ñề kháng cho vịt (sử dụng chất ñiện giải và vitamin)

Theo Archie Hunter (2002) [3] nếu có ổ dịch xảy ra, vịt khoẻ mạnh có tiếp xúc với mầm bệnh phải ñược tiêm phòng vì vịt sản sinh kháng thể chỉ trong một ngày sau khi tiêm phòng

2.1.5.2 Phòng bệnh

* Vệ sinh phòng bệnh

Ở những nơi chưa có bệnh tốt nhất nên tự túc con giống Khi tạo ñàn không nên tập trung nhiều ñàn nhỏ lại Lò ấp trứng cũng không nên ấp trứng quá nhiều ñàn Sau mỗi lần ấp trứng, cần tẩy uế lò ấp rồi sát trùng kỹ bằng hơi formol (Nguyễn Vĩnh Phướcvà cs, 1978) [28]

Lê Hồng Mận (2005) [27] khuyến cáo: không chăn vịt, ngan, ngỗng từ nơi

có nhiều nguồn nước chảy tới ñể ñề phòng sự lây nhiễm qua nguồn nước

Phạm Quang Hùng (2003) [22] nêu một số nguyên tắc phòng bệnh bằng

vệ sinh như sau:

- Chuồng trại vịt cách xa khu dân cư Cổng trại phải có hố sát trùng (thường sát trùng bằng Cloramin 3%) Hạn chế người ñi lại, người ra vào trại phải sát trùng giày dép, tay chân

- ðiều kiện nuôi dưỡng tốt, máng ăn, máng uống phải sạch sẽ Thức ăn,

Trang 27

nước uống phải vệ sinh Thực hiện tiêu ñộc, sát trùng dụng cụ, chuồng trại giữa hai lứa vịt Chú ý tiêu diệt chuột và các loài gặm nhấm quanh khu vực trại

- Vịt mới mua về phải nuôi cách ly ít nhất 3 tuần

* Tiêm phòng bằng vacxin

- Vacxin ñể phòng bệnh dịch tả vịt có hai loại là vacxin vô hoạt và vacxin nhược ñộc

+ Vacxin vô hoạt:

ðể vô hoạt virus dịch tả vịt, trước ñây thường dùng hoá chất là formol, gần ñây sử dụng chất BPC (β propiolactone) Tại Việt Nam ñã chế thử vacxin vô hoạt như: vacxin dịch tả vịt gan máu glyxerin tím, vacxin formol gan Theo OIE (2000) [51] vacxin vô hoạt tạo ñược miễn dịch cho ñàn vịt nhưng hiệu lực thấp hơn so với vacxin nhược ñộc, hiện nay vacxin vô hoạt chỉ sử dụng trong phòng thí nghiệm, chưa ñược áp dụng trong sản xuất

+ Vacxin nhược ñộc:

Ngày nay người ta thường sử dụng chủng virus vacxin là virus nhược ñộc dịch tả vịt thích nghi trên phôi vịt do Xí nghiệp thuốc thú y Trung ương sản xuất; virus dịch tả vịt nhược ñộc chủng Jansen thích nghi trên phôi gà và nuôi trên tế bào Fibroblast phôi gà một lớp ðây là 2 loại vacxin có ñộ an toàn cao và hiệu lực tốt, thời gian miễn dịch dài, sau khi tiêm vacxin 9 tháng vịt vẫn còn miễn dịch Vacxin sử dụng an toàn với cả vịt con một ngày tuổi Vacxin ñược chế biến dưới 2 dạng vacxin tươi và vacxin ñông khô (Lê Hồng Mận 1999) [26]

+ Với ñàn vịt ở vùng dịch bị uy hiếp, cần tiêm phòng cho vịt con ngay sau khi vịt nở

+ Vịt nuôi thịt chỉ cần tiêm phòng 1 lần Ở nơi không bị dịch uy hiếp, có thể tiêm phòng cho vịt vào lúc vịt từ 2-3 tuần tuổi

+ ðối với vịt ñẻ và vịt giống, lịch tiêm phòng yêu cầu chặt chẽ hơn

Trang 28

+ ðối với trường hợp ñàn vịt bố mẹ ñược tiêm phòng vacxin phòng bệnh

dịch tả vịt, Nguyễn Xuân Bình và cs, (2006) [8] cho rằng không cần tiêm cho vịt

con trước 2 tuần tuổi Do trong thời gian này vịt con vẫn còn tồn tại kháng thể

do kháng thể ñược truyền qua lòng ñỏ trứng nên có khả năng xảy ra phản ứng trung hoà làm giảm hiệu lực của vacxin

+ Theo Quyết ñịnh số 63/2005/Qð-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn [4] việc tiêm phòng vacxin bắt buộc ñối với bệnh dịch tả vịt gồm:

ðối tượng tiêm phòng: Vịt, ngan các lứa tuổi

Phạm vi tiêm phòng: Các cơ sở chăn nuôi tập trung, chăn nuôi hộ gia ñình trong phạm vi cả nước

Tiêm phòng ñịnh kỳ mỗi năm 2 lần, tuỳ theo lứa tuổi

Liều lượng, ñường tiêm, gia cầm trong diện tiêm theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất vacxin

2.2 Virus gây bệnh dịch tả vịt

Virus gây bệnh dịch tả vịt là loại DNA virus thuộc họ Herpesviridae nhóm Herpesvirus Virus chỉ có một serotyp ñược biết ñến nhưng có nhiều chủng có ñộc lực khác nhau tồn tại trong tự nhiên (Nguyễn Như Thanh và cs, 2001) [29] Theo Li H & cs (2006) [49] virus gây bệnh dịch tả vịt có thể ñược phân loại vào phân họ Alphaherpesvirinae trong họ Herpesviridae

Trang 29

Vỏ bọc capxit của virus này có ñường kính trung bình từ 110-150 nm, gồm 160 capsome hình lăng kính

Trung tâm của virus là một nhân ñậm ñặc chứa DNA mạch ñôi, xoắn thẳng có trọng lượng phân tử 150.106 Tỷ lệ guanin và xytozin không giống nhau giữa các virus trong nhóm (Gaidamovich ,1970)

Herpesvirus không bền với nhiệt, nhạy cảm với ete và chloroform Tuy nhiên, chúng tương ñối bền với sự thay ñổi pH môi trường (Nguyễn Vĩnh Phước

và cs, 1978) [28]

Virus có khả năng nhân lên trên tế bào nuôi Khi nhiễm trùng tự nhiên hay thực nghiệm trên súc vật, trong các mô nhiễm phát hiện ra các hạt vùi kiểu A theo Crowdy (trên cơ sở ñó mà Andrew ñề nghị gọi là nhóm Nitavirus, tức Nuclear inclution type A) Các kiểu tổn thương mà virus gây nên ñối với tế bào

bị xâm nhiễm có thể là: tế bào ña nhân khổng lồ với các hạt vùi trong nhân; tương bào bị không bào hoá; tế bào nhân sáng hơn do ít chất nhiễm sắc; có những hạt virus ñang hình thành ở các giai ñoạn khác nhau (Trần Minh Châu, 1987) [11]

Quá trình tổng hợp DNA của Herpes virus xảy ra trong nhân: sau khi virion xâm nhập vào nguyên tương bào do sự hoà màng thì diễn ra sự cởi vỏ và phức hợp DNA - protein di chuyển vào nhân tế bào DNA sao mã thành RNAmtrong nhân tế bào, còn protein tổng hợp ở nguyên tương

Sự tổng hợp DNA của virus ở trong tế bào nuôi có thể bị ức chế bởi chất 5

- iod-zdesoxyuridin Dựa vào ñây, người ta có thể phân loại các virus trong nhóm này và ñây cũng chính là nguyên nhân ñể xếp virus vào nhóm DNA virus (Nguyễn Thị Chính, Lê Tiến Hiển, 2001) [13]

Trang 30

2.2.2 Virus dịch tả vịt

2.2.2.1 Hình thái, kắch thước

Virus dịch tả vịt có hình thái gần tròn, có lớp vỏ bọc bên ngoài và có một lõi ở giữa Virus hoàn chỉnh (có màng nhân bao quanh) ựường kắnh trung bình 60nm Virus chưa hoàn chỉnh (không có màng nhân bao quanh) ựường kắnh trung bình là 100nm Virus có ựường kắnh tăng dần khi cấu trúc dần ựược hoàn thiện Ở những tế bào ựược gây nhiễm virus, sau 24h thấy các hạt vùi trong nhân

và nguyên sinh chất đó là những tập hợp không có hình thù, trông giống như bụi Trong nhân, hạt virus có ựường kắnh là 93,5 nm; trong nguyên sinh chất có ựường kắnh là 136 nm và thành thục ở không bào với ựường kắnh 250 nm

Theo Trần Minh Châu (1987) [11]., ở Việt Nam, virus cường ựộc dịch tả vịt chủng 769 có hình thái và cấu trúc giống như virus mà Brixo, Dardini & Hess, (1968) [37] và Proctor S.M and cs, (1975) [48]ựã mô tả

Virus dịch tả vịt qua ựược lọc Chamberland, Berkefeld nhưng không qua ựược màng lọc Seitz Bằng phương pháp lọc qua màng lọc, Dardini & Hess, (1968) [37] ựã nhận xét, virus nhược ựộc chủng Jansen và virus cường ựộc có kắch thước 150-250 nm

Trang 31

năng gây nhiễm ở 300C sau 2 giờ, 700C trong 20 phút, 800C virus chết sau 5 phút Trong ñiều kiện lạnh từ -100C ñến -200C, virus có thể tồn tại rất lâu Làm ñông khô các chất chứa virus không những có thể giữ virus nhiều năm mà còn không làm mất ñộc lực của virus

Với pH môi trường: virus ổn ñịnh ở pH từ 5-10 và bị bất hoạt khi pH < 3 hoặc >10

Với một số nhân tố hoá học, virus dịch tả vịt rất nhạy cảm với ete và chloroform Dưới tác dụng của 2 chất này, virus bị phá huỷ Kunst (1967) [47] cho rằng: Natri lauryl sulfate, Natridesoxycholate, Zephizol, Saponin có ảnh hưởng tới virus Theo Nguyễn Thát (1975) [30]; Nguyễn Như Thanh và cs, (2001) [29] thì cồn 700 diệt virus trong 5-30 phút, acid phenic 0,5% diệt virus sau 30 phút NaOH 2% và NH4OH 0,5% ở 22oC cũng giết chết virus sau 30 phút

Với một số enzym, Dardini & Hess, (1968) [37] cho biết virus dịch tả vịt

bị các men Trypsin, Chimotrypsin, Lypase của tuỵ phá huỷ

Ở môi trường ngoài, với ñiều kiện nhiệt ñộ phòng thí nghiệm, virus có thể tồn tại tới 30 ngày (OIE, 2006) [52] Trong ñiều kiện tự nhiên, virus có thể tồn tại một thời gian khá dài, 5 ngày kể từ khi con vật cuối cùng chết vẫn có thể làm lây lan bệnh cho vịt khoẻ nếu nhốt chúng vào chuồng cũ (Trần Minh Châu, 1987) [11]

Trang 32

NB, C, T (Trần Minh Châu, 1987) [11]

Nguyễn ðức Hiền (2005) [20] phân lập chủng virus gây bệnh dịch tả vịt ở Cần Thơ và cho biết chủng này có ñộc lực cao, có khả năng gây bệnh và gây chết vịt ở phòng thí nghiệm khi tiêm bắp với liều 103ELD50/ml

Năm 2005, tác giả Nguyễn Ngọc ðiểm (2005) [17] cũng ñã phân lập thành công chủng virus cường ñộc dịch tả vịt VG-2004

2.2.2.4 ðặc tính nuôi cấy

Virus dịch tả vịt không có khả năng gây ngưng kết hồng cầu, không hấp thụ hồng cầu Trong tế bào phôi gà, vịt bị nhiễm virus, virus hình thành tiểu thể bao hàm Trong môi trường nuôi cấy tế bào, virus có khả năng hình thành Plague Khi có mặt bổ thể, kháng thể dịch tả vịt có khả năng làm tan tế bào xơ phôi vịt bị nhiễm virus

* Nuôi cấy trên phôi

Jansen (1968) [45] cho biết: virus dịch tả vịt sau khi ñã tiêm truyền trên phôi vịt

sẽ dễ dàng thích nghi trên phôi gà

Tuy vậy, khi nuôi cấy trên phôi vịt, tỷ lệ chết của phôi không cao và theo kinh nghiệm thì virus dịch tả vịt của Việt Nam có vẻ như khó nuôi cấy trên phôi

gà (Nguyễn Vĩnh Phước và cs, 1978) [28]

Nghiên cứu về khả năng nhân lên trên phôi của virus dịch tả vịt, Trần Minh Châu, (1987) [11] cho rằng màng nhung niệu là ñường tiêm truyền tốt

nhất Theo Nguyễn Như Thanh và cs, (2001) [29] khi nuôi cấy virus trên màng

niệu ñệm hoặc xoang niệu mô của thai vịt ấp 12 ngày, thai sẽ chết sau 4-6 ngày với bệnh tích: xuất huyết trên da vùng lưng, ñầu, rìa cánh, gan và quả tối có ñiểm xuất huyết và hoại tử Một số phôi có biểu hiện phù, màng nhung niệu sưng dày

Virus dịch tả vịt có thể cảm nhiễm với phôi ngỗng ấp 12 ngày tuổi và giết

Trang 33

chết phôi sau 3-5 ngày Virus dịch tả vịt ít mẫn cảm ở những lần ñầu tiên trên phôi gà ðối với phôi gà 9-10 ngày tuổi phải tiếp truyền virus ít nhất sau 12 ñời liên tiếp virus mới thích nghi

Qua nhiều lần cấy truyền virus trên phôi vịt, phôi gà, ñộc lực virus sẽ giảm dần với vịt Người ta sử dụng những chủng virus nhược ñộc này qua phôi

gà, phôi vịt ñể chế tạo vacxin

* Nuôi cấy trên tế bào

Virus dịch tả vịt có thể nuôi cấy trên môi trường tế bào phôi vịt, phôi gà một lớp và gây ra biến ñổi bệnh lý tế bào (Jansen, 1968) [45] Burgess E.C &

T.M Yuill, (1981) [35] công bố virus dịch tả vịt có khả năng nhân lên trên các

loại tế bào: xơ phôi vịt, xơ phôi gà, xơ phôi ngan, gan phôi ngan Theo Ronald Atllanasio, (1989) thì không quan sát thấy biến ñổi bệnh lý tế bào khi nuôi cấy virus trên tế bào thận lợn PK15, tế bào WI-38, RD Hela, Hep-2, Vero, LleMK, BGM và BD (Trần Minh Châu, 1987) [11]

Ở Việt Nam, khi nghiên cứu nuôi cấy virus cường ñộc trên tế bào xơ phôi vịt, sau 36 giờ có hiện tượng tế bào co tròn, thoái hoá và rụng khỏi thành bình tạo thành khoảng trống, xung quanh là những hợp bào (synciticum) như những dải ñăng ten Lớp tế bào này sẽ bị phá huỷ hoàn toàn vào ngày thứ 4 trong các bình nuôi cấy virus ở nồng ñộ loãng, có thể phát hiện ñược plague (những tế bào bị virus gây thoái hoá) bằng cách nhuộm lớp tế bào với dung dịch fushin kiềm hoặc ñỏ trung tính hoặc tím kết tinh (Nguyễn Lân Dũng và cs, 1972) [14] Nếu nhuộm fushin kiềm trong vài giây, sẽ quan sát thấy plague hiện ra trên nền ñỏ, hình tròn, bờ không gọn và có ñường kính là 1-2mm (Trần Minh Châu, 1987) [11]

Theo Dardini & Hess (1968) [37] Plague của virus dịch tả vịt cường ñộc

hình tròn, to nhỏ không ñều, có ñường kính từ 1-8 mm Plague của virus dịch tả vịt nhược ñộc thì ñều hơn, có bờ gọn sáng, ñường kính từ 3-4 mm Nguyễn Như

Trang 34

Thanh và cs, (2001) [29] cũng mô tả, với các chủng virus nhược ựộc, Plague ựều

gọn và sáng rõ; ở ngày thứ 3 có ựường kắnh 3 mm, sau 6 ngày là 4-7 mm và sau

14 ngày sẽ là 10 mm

Về sự nhân lên của virus ở tế bào nuôi cấy, qua nghiên cứu thấy rằng: 12 giờ sau khi cấy virus vào tế bào ựã tìm thấy virus ở trong nhân tế bào đến 24 giờ virus

ựã có mặt trong nguyên sinh chất vào lúc 60 giờ thì virus có hàm lượng cao nhất

Sự xuất hiện Plague trên các môi trường nuôi cấy khác nhau là khác nhau Virus cường ựộc thì nhân lên nhanh và hình thành các Plague ựẹp theo thứ tự các môi trường như sau: tế bào xơ phôi ngan và uyên ương, xơ phôi vịt Bắc Kinh, vịt ựen, vịt ựầu ựỏ; còn Plague trên tế bào xơ phôi vịt mốc và vịt bãi là kém nhất

Virus dịch tả vịt nhược ựộc của Hà Lan lại có thứ tự các môi trường thắch hợp khác: tế bào xơ phôi vịt Bắc Kinh, tế bào xơ phôi gà, trĩ Mông Cổ, cun cút (Ronald Atlanansio, Robert Olson, James C Johnson, 1980) (Trần Minh Châu, 1987) [11] đối với virus nhược ựộc chủng Jansen, virus rất thắch ứng trên môi trường xơ phôi gà Chỉ sau 24 giờ cấy virus, tế bào ựã bắt ựầu có hiện tượng huỷ hoại, tế bào bị biến dạng, co tròn, phình to ra, tập trung thành từng ựám và có thể nhìn rõ dưới kắnh hiển vi quang học (nghiên cứu của bộ môn VSV Ờ TN trường đHNN Hà Nội)

* Nuôi cấy trên ựộng vật cảm thụ

Có thể dùng vịt con 1 ngày tuổi ựể nuôi cấy virus, 3-12 ngày sau vịt chết với triệu chứng, bệnh tắch ựiển hình của bệnh Ngoài vịt con có thể dùng ngan con, ngỗng con và gà con mới nở ựể gây bệnh

2.3 Miễn dịch chống virus dịch tả vịt

2.3.1 đáp ứng miễn dịch không ựặc hiệu

Khả năng ựáp ứng miễn dịch không ựặc hiệu của vịt ựối với virus dịch tả vịt thể hiện bằng sự sản sinh các chất miễn dịch không ựặc hiệu nhằm chống lại

Trang 35

sự xâm nhập và nhân lên của virus Các chất ñó bao gồm:

* Interferon: Là họ protein, một chất do tế bào sinh ra, là nguồn thông tin

ngoại lai, có tác dụng ức chế sự nhân lên của virus bằng cách giải thoát khống chế sự tổng hợp protein kháng virus Protein này có khả năng khống chế sự phiên dịch các thông ñiệp của virus ở Ribosome của tế bào (Nguyễn ðường và

cs, 1990) [16]

Khi nghiên cứu về vai trò Interferon và hiện tượng cản nhiễm, Jansen

(1968) [45] ñã chứng minh vacxin còn phát huy tác dụng ngay cả khi vịt ñã

nhiễm virus cường ñộc trước khi tiêm vacxin Nếu nhiễm virus cường ñộc dịch

tả vịt trước 4 giờ can thiệp bằng vacxin thì trong 10 vịt sẽ cứu sống ñược 8 con, nếu trước 8 giờ thì trong 15 vịt phát bệnh chỉ có 3 vịt ñược cứu sống Nếu vịt bị nhiễm bệnh từ 16 giờ trở lên, dù tiêm vacxin vịt vẫn không ñược bảo hộ

Như vậy, interferon có vai trò quan trọng trong việc chống lại sự nhân lên của virus và hiện tượng cản nhiễm là cơ sở khoa học cho việc can thiệp vacxin vào ổ dịch ñể nhanh chóng dập tắt dịch

* Tế bào NK: tăng cường hoạt ñộng diệt những tế bào ñã bị nhiễm virus

do chúng có một phần tử KIR (Killer cell Inhibitory Receptor) có tác dụng giúp chúng tiếp xúc với tế bào ñích (tế bào bị nhiễm virus) làm ức chế tín hiệu hoạt hoá và dung giải tế bào ñích (Vũ Triệu An, 1997) [1]

* Các loại bổ thể có vai trò khởi phát viêm và opsonin hoá các yếu tố gây bệnh Từ ñó tạo ñiều kiện cho các tế bào thực bào bắt nuốt, tiêu diệt và trình diện kháng nguyên

Trang 36

kháng virus dịch tả vịt trong cơ thể Theo kết quả nghiên cứu của một số tác giả thì vịt khỏi bệnh có thể bị mắc trở lại Bệnh tái phát thường ở thể ẩn, không có triệu chứng rõ Nếu khám vịt ốm, chỉ thấy bên dưới lưỡi có nốt rộp, từ nốt rộp có tác giả

ñã phân lập ñược virus dịch tả vịt Do mang ñặc tính của một virus Herpes, nên khi gặp ñiều kiện thuận lợi, virus lại tiếp tục phát triển và gây bệnh làm thành nốt rộp mới Tác giả ñã ñề xuất phương pháp kiểm tra bệnh tích dịch tả vịt ẩn tính bằng cách khám nốt rộp ở mặt dưới của lưỡi (Trần Minh Châu, 1987) [11]

*Miễn dịch chủ ñộng nhân tạo:

Vịt có ñược khả năng miễn dịch này nhờ ñược tiêm vacxin Hiệu lực và

ñộ dài ñáp ứng miễn dịch phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại vacxin, ñường ñưa vacxin vào cơ thể, Trên thực tế, khả năng ñáp ứng miễn dịch của ñàn vịt khi sử dụng vacxin dịch tả vịt vô hoạt thấp hơn khi dùng vacxin nhược ñộc Việc tiêm nhắc lại nhiều lần hoặc tiêm nhắc lại với số lượng lớn kháng nguyên làm sản sinh ra một lượng kháng thể lớn hơn (Fenner & cs, 1974) [40]

Về ñường ñưa vacxin, Shawky S.A và Shandhu T.S (1997) [54] cho rằng:

ñường ñưa vacxin vào cơ thể tốt nhất là tiêm bắp hoặc tiêm dưới da; phương pháp nhỏ mắt, nhỏ mũi ñòi hỏi nhiều thời gian mà hầu như không gây ñược miễn dịch Tuy nhiên tại Việt Nam, nghiên cứu về hiệu lực phòng bệnh của vacxin dịch tả vịt khi áp dụng quy trình tiêm chủng khác nhau trong sản xuất,

Nguyễn ðức Hiền (1999) [19] cho biết với phương pháp nhỏ mắt hay tiêm bắp

hoặc phối hợp cả hai phương pháp trên ñều ñáp ứng miễn dịch không khác nhau nhiều Tuổi tiêm chủng ñầu tiên là 14 ngày tuổi thì có ảnh hưởng tốt ñến hiệu quả sử dụng vacxin

* Miễn dịch bị ñộng tự nhiên:

Kháng thể của vịt mẹ ñược truyền cho vịt con qua lòng ñỏ trứng Ở những vịt con một ngày tuổi, hàm lượng kháng thể dịch tả vịt trong máu xấp xỉ bằng hàm lượng kháng thể trong lòng ñỏ Theo thời gian, hàm lượng kháng thể sẽ giảm dần

Trang 37

và chỉ tồn tại ở vịt con tối ña là tới ngày 21 Dù vịt con có ñược hưởng kháng thể từ vịt mẹ, nhưng nếu bị nhiễm nhiều virus thì vẫn có thể bị chết vì bệnh dịch tả vịt Như vậy, kháng thể do vịt mẹ truyền cho chỉ bảo vệ ñược vịt con trong những ngày ñầu sau khi nở nếu chúng bị nhiễm một lượng virus rất ít (Fenner & cs, 1974) [40], (Leibovitz, 1991) [48]

* Miễn dịch bị ñộng nhân tạo:

Là trường hợp can thiệp vào ñàn vịt (ñã bị mắc bệnh dịch tả vịt tự nhiên) bằng kháng thể dịch tả vịt Tuy nhiên, việc tạo miễn dịch dạng này không tồn tại lâu trong cơ thể và cũng không mang lại nhiều ý nghĩa trong thực tiễn

2.3.2.2 Các loại kháng thể chống virus dịch tả vịt

ðể chống virus dịch tả vịt, có 2 loại kháng thể ñược sản sinh ra là kháng thể dịch thể và kháng thể tế bào

* Kháng thể dịch thể: là các globulin miễn dịch hoạt ñộng chủ yếu khi

virus còn trong máu Chúng phong bế sự hấp thụ virus lên bề mặt tế bào, ngăn cản sự hoà màng vỏ virus vào màng tế bào, ngăn cản virus phá vỡ màng của hốc thực bào hoặc phá màng phân tử vỏ của virus, ngăn cản sự tái sao của chúng (Vũ Triệu An, 1997) [1]

Trong miễn dịch dịch thể, hàm lượng kháng thể sinh ra nhiều hay ít phụ thuộc vào loại kháng nguyên ñược sử dụng, số loại kháng nguyên, số lần ñược kích thích và khả năng ñáp ứng miễn dịch của con vật ðối với bệnh dịch tả vịt, lượng kháng thể dịch thể ñược sinh ra trong những trường hợp vịt bị nhiễm bệnh

tự nhiên thường thấp và chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn (Trần Minh Châu, 1987) [11]

*Kháng thể tế bào: ñáp ứng miễn dịch tế bào là phương thức bảo vệ chính

của cơ thể chống lại virus thông qua những tế bào lympho ñộc Tc (hay CTL: Cytotoxic T Lymphocite) ða số các tế bào này mang dấu ấn CD8+ (Cluster of

Trang 38

Differenciation 8+: glucoprotein bề mặt tế bào thường có trên tế bào Tc nhận biết phân tử MHC lớp I trên tế bào ựắch) và hoạt ựộng theo cơ chế có hạn bởi MHC (Major Histocompatibility Complex: phức hợp mô Ờ những phân tử có mặt trên tế bào làm nhiệm vụ trình diện kháng nguyên) nghĩa là chúng chỉ có tác dụng khi tế bào bị nhiễm mang cùng phân tử MHC I Hầu hết các tế bào trong

cơ thể ựều có MHC I nghĩa là có thể bị Tc tấn công khi bị nhiễm virus Cơ chế hoạt ựộng của CTL là gây chết tế bào bị nhiễm theo chương trình (apoptosis) ựồng thời tiết cytokin như IFN (Interferon), TNF (tumoz necrosin factor: yếu tố hoại tử u) ựể ức chế virus tái sao và hoạt hoá những tế bào khác tăng biểu lộ các phân tử MHC Nhưng chắnh cơ chế này trong một số trường hợp lại gây ra sự phá huỷ tế bào rộng lớn hơn Trong nhiều trường hợp, sự phối hợp của cả hai ựáp ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào là nguyên nhân của trạng thái

bệnh lý nặng nề Guiping Y & cs (2007) [42], bước ựầu nghiên cứu về khả năng

chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào lympho ở vịt ựã gây ra bởi sự tiêm truyền virus dịch tả vịt dẫn ựến sự phân huỷ tế bào lympho Sự chết theo chương trình của tế bào lympho có thể ựóng vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của bệnh dịch tả vịt đáp ứng miễn dịch tế bào có vai trò quan trọng trong miễn dịch của cơ thể với virus dịch tả vịt (Dardini, A.H., and W R Hess, 1968) [37] Qua kết quả nghiên cứu của Jansen thấy rằng: một số vịt sau khi ựược tiêm vacxin có hàm lượng kháng thể dịch thể rất thấp nhưng khi ựem thử thách với virus dịch tả vịt cường ựộc thì vẫn ựược bảo hộ Jansen cho rằng trường hợp này có vai trò ựáng kể của kháng thể tế bào và nhấn mạnh ựến tầm quan trọng của việc dùng virus cường ựộc ựể thử hiệu lực vacxin

2.3.2.3 độ dài miễn dịch

Khi ựưa vacxin vào cơ thể, kháng thể chưa sinh ra ngay lập tức mà phải sau một thời gian tiềm tàng, dài hay ngắn phụ thuộc vào kháng nguyên chứa trong vacxin và sự xâm nhập của kháng nguyên vacxin lần ựầu hay lần thứ hai,

Trang 39

thứ ba, Sau ñó kháng thể mới ñược sinh ra, lượng kháng thể tăng dần, ñạt mức cao nhất 2-3 tuần rồi giảm dần và mất ñi sau vài tháng hoặc vài năm

Sử dụng vacxin lần ñầu ñáp ứng miễn dịch ñược gọi là sơ cấp hay tiên phát Sử dụng vacxin lần hai ñáp ứng miễn dịch ñược gọi là thứ cấp hay thứ phát Trong ñáp ứng miễn dịch thứ phát, thời gian tiềm tàng ngắn hơn, lượng kháng thể sinh ra nhiều hơn và thời gian xuất hiện kháng thể sớm hơn

Sự khác biệt của ñáp ứng miễn dịch sơ cấp và thứ cấp là do vai trò của các

tế bào nhớ miễn dịch Trong ñáp ứng miễn dịch thứ cấp, các tế bào này phát triển nhanh và mạnh, tạo ra một lớp tế bào sản xuất kháng thể nhanh và nhiều hơn nên kháng thể xuất hiện sớm, hàm lượng nhiều hơn rõ rệt Nếu cách lần dùng vacxin ñầu tiên 3-4 tuần, sử dụng tiếp lần thứ hai thì ñáp ứng miễn dịch sẽ nhanh hơn, mạnh hơn, có thể gấp hàng trăm lần và thời gian miễn dịch dài hơn ðây là cơ sở khoa học cho việc tiêm phòng vacxin nhắc lại tạo mức ñộ miễn dịch cao cho cơ thể

Khi kiểm tra hàm lượng kháng thể trong cơ thể ñã sử dụng vacxin kết hợp với phương pháp công cường ñộc, người ta nhận thấy rằng: không phải kháng thể cứ xuất hiện trong máu là con vật ñược bảo vệ khỏi sự tấn công của mầm bệnh cường ñộc mà lượng kháng thể phải ñạt ñến một trị số nhất ñịnh thì cơ thể mới có mức ñộ miễn dịch bảo vệ Trị số kháng thể này ñược gọi là ngưỡng bảo

hộ Hàm lượng kháng thể càng cao hơn ngưỡng bảo hộ thì mức ñộ miễn dịch của cơ thể càng cao và ngược lại

Mỗi loại vacxin khi ñưa vào cơ thể sẽ gây ra ñáp ứng miễn dịch và trạng thái miễn dịch ở ñộng vật ñược duy trì một thời gian nhất ñịnh gọi là ñộ ñài miễn dịch Tuỳ từng loại vacxin mà thời gian này daì hay ngắn khác nhau, khi hết thời gian ñó, cơ thể không còn khả năng chống lại mầm bệnh nữa, vì vậy người ta phải tiến hành tái chủng

Như vậy, ñể duy trì ñáp ứng miễn dịch và nâng cao khả năng miễn dịch,

Trang 40

cứ khoảng một thời gian nhất ñịnh nên tái chủng vacxin một lần cho ñộng vật tuỳ theo loại vacxin, tuỳ theo ñộng vật và tình hình dịch tễ

Vacxin vô hoạt, nhất là vacxin vi khuẩn thường có thời gian miễn dịch ngắn, 3-9 tháng Vacxin nhược ñộc, nhất là vacxin virus thường cho ñáp ứng miễn dịch mạnh, ổn ñịnh và thời gian miễn dịch keó dài, có thể ñược một năm thậm chí suốt ñời

Trần Minh Châu (1987) [11] nghiên cứu về ñộ dài miễn dịch của vịt khi

ñược tiêm vacxin dịch tả vịt nuôi cấy trên phôi vịt cho biết: vịt con của vịt mẹ chưa ñược miễn dịch, khi ñược tiêm vacxin có khả năng sản sinh miễn dịch chủ ñộng nhưng sức miễn dịch không bền Vịt con ñược miễn dịch chắc chắn trong vòng 45 ngày, sau ñó chỉ miễn dịch ñược 50% ñến 3 tháng tuổi Vịt mẹ có nhiều kháng thể thì vịt con cũng nhận ñược kháng thể tiếp thu nhiều hơn Kháng thể càng nhiều thì sự tồn tại của nó trong vịt con cũng dài hơn và mất hết vào lúc 20-30 ngày tuổi Trong ñàn vịt con có kháng thể tiếp thu, khi ñược tiêm vacxin thì kháng thể vẫn ñược sản sinh ra Trong trường hợp vịt mẹ ñã ñược tiêm vacxin trước khi ñẻ 6 tháng, kháng thể tiếp thu ở vịt con ít hơn, nên vịt con sinh

ra kháng thể nhiều hơn Trong trường hợp vịt mẹ mới ñược tiêm vacxin, vịt con ñược hưởng nhiều kháng thể từ mẹ thì sức miễn dịch chủ ñộng của chúng bị giảm ñi nên sức ñề kháng của chúng cũng giảm Như vậy, thời gian tiêm phòng cho vịt mẹ ảnh hưởng rõ rệt ñến sự miễn dịch chủ ñộng của vịt con khi ñược tiêm vacxin lúc một ngày tuổi

Mức ñộ ñáp ứng miễn dịch của vịt với virus dịch tả vịt có thể ñược ñánh giá bằng phương pháp huyết thanh học và công cường ñộc

* Phương pháp huyết thanh học:

Kháng thể bảo hộ ñàn vịt với virus dịch tả vịt là kháng thể trung hoà Khả năng bảo hộ cơ thể chống virus cường ñộc có mối tương quan với hiệu giá kháng thể (Brand C J., and D E Docherty, 1984) [36] Vậy có thể sử dụng phản

Ngày đăng: 22/11/2013, 23:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Trần Kim Anh (2004), Kỹ thuật chăn nuôi vịt ngan trong nông hộ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi vịt ngan trong nông hộ
Tác giả: Trần Kim Anh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
3.Archie Hunter (2002), Sổ tay dịch bệnh ủộng vật (Phạm Gia Ninh và Nguyễn ðức Tâm dịch), NXB LD Ringer Thống Nhất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay dịch bệnh ủộng vật
Tác giả: Archie Hunter
Nhà XB: NXB LD Ringer Thống Nhất
Năm: 2002
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1994), Quy trình kỹ thuật kiểm nghiệm vacxin dùng trong thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật kiểm nghiệm vacxin dùng trong thú y
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
8. Nguyễn Xuân Bình, Trần Thị Hạnh, Tô Thị Phấn (2006), 43 bệnh gia cầm và cách phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 43 bệnh gia cầm và cách phòng trị
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình, Trần Thị Hạnh, Tô Thị Phấn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
9. Trần Minh Chõu (1980), Chủng virus cường ủộc 769 và sử dụng vacxin ủể phòng bệnh, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủng virus cường ủộc 769 và sử dụng vacxin ủể phòng bệnh
Tác giả: Trần Minh Chõu
Năm: 1980
11. Trần Minh Châu (1987), Bệnh dịch tả vịt, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh dịch tả vịt
Tác giả: Trần Minh Châu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1987
12. Trần Minh Châu (1996), 100 câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 câu hỏi về bệnh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm
Tác giả: Trần Minh Châu
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1996
13. Nguyễn Thị Chính, Lê Tiến Hiển (2001), Virus học, NXB ðại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virus học
Tác giả: Nguyễn Thị Chính, Lê Tiến Hiển
Nhà XB: NXB ðại học quốc gia
Năm: 2001
14. Nguyễn Lân Dũng, ðoàn Xuân Mượu, Nguyễn Phùng Tiến, ðặng ðức Trạch, Phạm Văn Ty (1972), Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học, NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, ðoàn Xuân Mượu, Nguyễn Phùng Tiến, ðặng ðức Trạch, Phạm Văn Ty
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1972
15. Hồ Huỳnh Thuỳ Dương (2003), Sinh học phân tử, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học phân tử
Tác giả: Hồ Huỳnh Thuỳ Dương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
16. Nguyễn ðường, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Khắc Tuấn, Nguyễn Thị Bích Lộc, Nguyễn Bá Hiên (1990), Vi sinh vật học ủại cương, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học ủại cương
Tác giả: Nguyễn ðường, Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Khắc Tuấn, Nguyễn Thị Bích Lộc, Nguyễn Bá Hiên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1990
18. Nguyễn ðức Hiền (1999), “Nghiên cứu hiệu lực miễn dịch phòng bệnh của vacxin dịch tả vịt khi áp dụng quy trình tiêm chủng khác nhau, trong ủiều kiện sản xuất”, Khoa học và Kỹ thuật Thỳ y, 5, Hội Thỳ y Việt Nam, tr. 37-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu lực miễn dịch phòng bệnh của vacxin dịch tả vịt khi áp dụng quy trình tiêm chủng khác nhau, trong ủiều kiện sản xuất”, "Khoa học và Kỹ thuật Thỳ y, 5
Tác giả: Nguyễn ðức Hiền
Năm: 1999
20. Nguyễn ðức Hiền (2005), “Bệnh tớch ủại thể, vi thể và siờu vi thể của bệnh dịch tả vịt ở thuỷ cầm ủược gõy bệnh thực nghiệm”, Tạp chớ KHKT Nông Lâm nghiệp, số 2 và 3/2005, ðại học Nông Lâm Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tớch ủại thể, vi thể và siờu vi thể của bệnh dịch tả vịt ở thuỷ cầm ủược gõy bệnh thực nghiệm”, "Tạp chớ KHKT Nông Lâm nghiệp, số 2 và 3/2005
Tác giả: Nguyễn ðức Hiền
Năm: 2005
21. Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2009), Miễn dịch học ứng dụng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miễn dịch học ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
22. Phạm Quang Hùng (2003), Con vịt với người nông dân, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con vịt với người nông dân
Tác giả: Phạm Quang Hùng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
23. Lê Thanh Hoà (2002), Sinh học phân tử, NXB ðại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học phân tử
Tác giả: Lê Thanh Hoà
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2002
24. Trịnh Quang Khuê, Nguyễn Văn Vinh (2003), Nghề nuôi gia cầm, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề nuôi gia cầm
Tác giả: Trịnh Quang Khuê, Nguyễn Văn Vinh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
25. Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thiện (2002), Một số bệnh mới do virus ở gia súc, gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh mới do virus ở gia súc, gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thiện
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
26. Lê Hồng Mận (1999), Bệnh của vịt và biện pháp phòng trị, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh của vịt và biện pháp phòng trị
Tác giả: Lê Hồng Mận
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
39. FAO (2006) http://www.fao.org/english/newsroom/news/2006 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình bệnh dịch tả vịt ở một số nước châu Á   từ năm 1996-2004 (nguồn: Annual animal disease status)  Năm  Quốc gia  Số vịt mắc bệnh - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Bảng 2.1. Tình hình bệnh dịch tả vịt ở một số nước châu Á từ năm 1996-2004 (nguồn: Annual animal disease status) Năm Quốc gia Số vịt mắc bệnh (Trang 15)
Hỡnh 4.1. Túm tắt quy trỡnh sản xuất vacxin nhược ủộc dịch tả vịt    chủng C - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
nh 4.1. Túm tắt quy trỡnh sản xuất vacxin nhược ủộc dịch tả vịt chủng C (Trang 51)
Bảng 4.1. Kết quả xỏc ủịnh hiệu giỏ virus vacxin nhược ủộc dịch tả vịt  chủng C (3 mẫu vacxin lô 1) - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Bảng 4.1. Kết quả xỏc ủịnh hiệu giỏ virus vacxin nhược ủộc dịch tả vịt chủng C (3 mẫu vacxin lô 1) (Trang 53)
Bảng 4.2. Kết quả xỏc ủịnh hiệu giỏ virus vacxin nhược ủộc dịch tả vịt  chủng C của 3 lô vacxin 1,2,3 - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Bảng 4.2. Kết quả xỏc ủịnh hiệu giỏ virus vacxin nhược ủộc dịch tả vịt chủng C của 3 lô vacxin 1,2,3 (Trang 54)
Bảng 4.3:  Kết quả kiểm tra chỉ tiờu vụ trựng của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt chủng C  Nước thịt  Thạch máu  Nước thịt gan - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra chỉ tiờu vụ trựng của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt chủng C Nước thịt Thạch máu Nước thịt gan (Trang 56)
Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra tạp nhiễm virus viêm gan vịt - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra tạp nhiễm virus viêm gan vịt (Trang 58)
Bảng 4.5  Kết quả kiểm tra chỉ tiờu an toàn của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt chủng C - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Bảng 4.5 Kết quả kiểm tra chỉ tiờu an toàn của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt chủng C (Trang 61)
Bảng 4.6  Kết quả kiểm tra chỉ tiờu hiệu lực của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt chủng C  Kết quả - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra chỉ tiờu hiệu lực của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt chủng C Kết quả (Trang 64)
Bảng 4.7. Kết quả ủỏnh giỏ ủộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiờm vacxin 7 ngày, 14 ngày, 3 thỏng, 6 thỏng   và 9 thỏng bằng phương phỏp cụng cường ủộc - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Bảng 4.7. Kết quả ủỏnh giỏ ủộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiờm vacxin 7 ngày, 14 ngày, 3 thỏng, 6 thỏng và 9 thỏng bằng phương phỏp cụng cường ủộc (Trang 70)
Bảng 4.8. Kết quả ủỏnh giỏ ủộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiờm vacxin 12 và 13 thỏng    bằng phương phỏp cụng cường ủộc - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Bảng 4.8. Kết quả ủỏnh giỏ ủộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiờm vacxin 12 và 13 thỏng bằng phương phỏp cụng cường ủộc (Trang 72)
Hỡnh 4.2: ðường biểu diễn ủộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiờm vacxin  dịch tả vịt nhược ủộc chủng C - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
nh 4.2: ðường biểu diễn ủộ dài miễn dịch của vịt sau khi tiờm vacxin dịch tả vịt nhược ủộc chủng C (Trang 75)
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sau thời gian bảo quản 9 thỏng, 12 thỏng   và 18  thỏng bằng phương phỏp cụng cường ủộc - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Bảng 4.9. Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sau thời gian bảo quản 9 thỏng, 12 thỏng và 18 thỏng bằng phương phỏp cụng cường ủộc (Trang 77)
Hỡnh 4.3:ðường biểu diễn ủộ dài bảo quản của vacxin   sau thời gian lưu kho. - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
nh 4.3:ðường biểu diễn ủộ dài bảo quản của vacxin sau thời gian lưu kho (Trang 79)
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sau thời gian bảo quản   24 thỏng và 25  thỏng bằng phương phỏp cụng cường ủộc - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Bảng 4.10. Kết quả kiểm tra hiệu lực của vacxin nhược ủộc dịch tả vịt sau thời gian bảo quản 24 thỏng và 25 thỏng bằng phương phỏp cụng cường ủộc (Trang 80)
Bảng 4.11:Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh chăn nuụi vịt ở 2 huyện thuộc ủịa bàn Hà Nội và vựng lõn cận - Kiểm nghiệm một số chỉ tiêu của vacxin nhược độc dịch tả vịt sản xuất tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương và ứng dụng phòng, can thiệp dịch
Bảng 4.11 Kết quả ủiều tra tỡnh hỡnh chăn nuụi vịt ở 2 huyện thuộc ủịa bàn Hà Nội và vựng lõn cận (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w