Cân bằng giữa Calcium và Phosphorous trong chế độ ăn, nên duy trì ở mức 1,5 - 2. Lượng Phosphorous và Magnesium trong chế độ ăn quá cao sẽ ngăn cản hấp thu Calcium
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH
BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN HÓA HỌC THỰC PHẨM
NHÓM SVTH: PHẠM TOÀN THỨC
CHU LƯU QUANG GVHD: ThS TÔN NỮ MINH NGUYỆT
Trang 2NỘI DUNG
- Cấu trúc của xương
- Các khoáng chất cần thiết cho xương
Trang 3-Hữu cơ:
+Cốt giao
-Vô cơ:
+Calcium (Ca)
+Phosphorous (P)
+Magnesium (Mg)
+Osteocalcin: kiểm
soát insulin, đường
huyết và chất béo
+Potassium (K)
CẤU TRÚC CỦA XƯƠNG
TPHH của xương
Trang 4Dưỡng chất cho xương
-Calcium, Phosphorous, Megnesium…
-Thiếu: biến dạng xương, còi, nhuyễn hay loãng xương…
-Thừa: giòn, vôi hóa…
CẤU TRÚC CỦA XƯƠNG
Trang 5Phân bố
-52% tổng lượng khoáng (~1500g/ng 70kg)
-Phân bố chủ yếu trong thành phần cấu trúc xương và răng.
Chức năng
-Ổn định cấu trúc xương
-Tham gia một số hoạt động của cơ thể
KHOÁNG CHẤT CẦN THIẾT CHO XƯƠNG
Calcium
Trang 6Nhu cầu sử dụng
Trẻ em:
-0 – 6 tháng : 300 mg -7 – 11 tháng : 400 mg -1 – 3 tuổi : 500 mg -4 – 6 tuổi : 600 mg -7 – 9 tuổi : 700 mg -10 – 18 tuổi : 1.300 mg Người trưởng thành:
-Nam giới 19 – 65 : 1.000 mg -Phụ nữ 19 – 50 : 1.000 mg -Phụ nữ mãn kinh 51 – 65 : 1.300 mg -Nam giới: 65 : 1.300 mg -Nữ giới 65 tuổi : 1.300 mg -Phụ nữ mang thai : 1.200 mg -Phụ nữ cho con bú : 1.000 mg
Trang 7STT TÊN THỰC PHẨM CALCIUM (mg/100g TP)
1 Cua đồng 5040
2 Rạm tươi 3520
3 Tép khô 2000
4 Ốc đá 1660
5 Sữa bột tách béo 1400
6 Ốc nhồi 1357
7 Ốc vặn 1356
8 Ốc bươu 1310
9 Tôm đồng 1120
10 Sữa bột toàn phần 939,0
Trang 8Chất tăng cường hấp thu Calcium
-Vitamin D là một yếu tố mà cơ thể cần phải có để hấp thụ Calcium
-Ngoài ra, vitamin D còn ảnh hưởng đến sự phát triển và duy trì xương
Trang 9Các chất ngăn cản sự hấp thu Calcium
-Cafein có thể làm tăng bài tiết Calcium và làm giảm tỉ lệ
hấp thu Calcium.
-Rượu có thể làm giảm tỉ lệ hấp thu Calcium ở ruột.
-Ngoài ra, chất xơ hay các thực phẩm giàu axit oxalic,thực phẩm giàu axit phytic… có thể ảnh hưởng đến việc hấp thụ Calcium
Trang 10Một số lưu í khi bổ sung Calcium cho cơ thể
-Calcium có nguồn gốc ĐV dễ hấp thu hơn Calcium nguồn gốc
TV
-Ăn đa dạng các loại thực phẩm có nhiều Calcium
-Có thể dùng bổ sung viên Calcium
-Cân bằng giữa Calcium và Phosphorous trong chế độ ăn, nên duy trì ở mức 1,5 - 2 Lượng Phosphorous và Magnesium trong chế độ ăn quá cao sẽ ngăn cản hấp thu Calcium
Trang 11Tác hại do thiếu Calcium
-Tăng nguy cơ mắc bệnh còi xương, loãng xương…
-Gây ra tình trạng Calcium di chuyển tác động vào hệ thống trong
cơ thể con người gây ra nhiều chứng bệnh khác nhau
Độc tính
-Khi bổ sung quá nhiều Calcium dễ dẫn đến các bệnh: sỏi thận, tăng canxi máu, táo bón, buồn nôn, ăn không ngon, đau xương, cốt hóa xương sớm…
Trang 12Phân bố
-30% tổng lượng khoáng (~900g/ng70kg).
-Phân bố trong thành phần cấu trúc xương và răng.
Chức năng
-Chức năng cấu trúc trong axit Nucleotide, CoEnzyme
và phospholipids có chức năng vận chuyển năng
lượng.
KHOÁNG CHẤT CẦN THIẾT CHO XƯƠNG
Phosphorous
Trang 13Nhu cầu sử dụng
- Nam từ 20-59t : 1466mg/ngày
- Nữ từ 20-59t : 1026mg/ngày
- Thanh niên 19t : 700mg/ngày
Nguồn cung cấp
- Phosphorous có mặt trong hầu hết các loại thực phẩm dưới dạng vô cơ và hữu cơ
Trang 14Nguồn tự nhiên của phosphorous
Thực phẩm mg/100g
Fromage gruyere
Đậu nành
Lòng đỏ trứng
Hạnh đào
Hạt dẻ Chocolat
Đậu haricots trắng
Gạo Gà Thịt bò, cừu
Cá Trứng Thịt heo Nấm
600 580 560 470 400 400 400 300 220 200 200 200 175 100
Trang 15Phân bố
-1% tổng lượng khoáng
-60% magnesium phân bố trong xương, còn lại 40% thì tạo phức với Phosphorous hay tham gia vào thành phần một số loại Enzyme
Chức năng
-Tham gia vào quá trình tạo xương và thành phần cơ bắp -Tham gia vào một số hoạt động sống của cơ thể
KHOÁNG CHẤT CẦN THIẾT CHO XƯƠNG
Magnesium
Trang 16Nhu cầu sử dụng
- Nam:
+ 19-30 tuổi : 400 mg + Từ 31 trở lên : 420 mg
- Nữ:
+19-30 tuổi : 310 mg + Từ 31 tuổi trở lên : 320 mg
- Phụ nữ có thai:
+ 19-30 tuổi : 350 mg + Từ 31 trở lên : 360 mg
Trang 17Nguồn cung cấp
-Các loại quả hạch (lạc, hạt điều ), đậu nành, rau, hạt nguyên cám hay hải sản, các loại rau có màu xanh sẫm, ngũ cốc, chuối và sữa
-Một số ví dụ cụ thể:
+ Rau bina (1/2 chén) chứa 80 mg
+ Bơ lạc (2 thìa): 50 mg
+ Sữa ít chất béo (1 chén): 40mg
Trang 18Tác hại do thiếu Magnesium
-Tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành, cao huyết áp và bệnh sỏi thận
-Gây rối loạn giấc ngủ
-Gây hội chứng trước hành kinh và chứng co cơ trong thời kỳ
này
Độc tính
-Có thể gây ra rối loạn hoạt động của dạ dày
-Các triệu chứng ngộ độc bao gồm: buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, chứng buồn ngủ