Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần ăn có bổ sung khoáng vi lượng hữu cơ dạng chelate đến tăng trọng của bò đực laisind nuôi ở huyện Nam đàn, tỉnh nghệ an Trịnh Vinh Hiển1, Vũ Chí Cương 2
Trang 1Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần ăn có bổ sung khoáng vi lượng hữu cơ dạng chelate đến tăng trọng của bò đực
laisind nuôi ở huyện Nam đàn, tỉnh nghệ an Trịnh Vinh Hiển1, Vũ Chí Cương 2, Nguyễn Xuân Hoà 2
1
Trạm Nghiên cứu và Chế biến SPCN; 2
Bộ môn Nghiên cứu Bò
Đặt vấn đề
Chelate là một dạng khoáng hữu cơ vi lượng được coi là một chế phẩm sinh học; nó được tạo thành do phức hợp của ion kim loại với hai hay nhiều nguyên tử của một ligand (ligand thường có hai nhóm chức trở lên như axit amin và nhóm cacboxin) Khi được ăn vào
đường tiêu hoá của gia súc chúng có khả năng hấp thu cao, tăng khả năng miễn kháng của cơ thể, tăng cường trao đổi chất và do đó tăng năng xuất của vật nuôi ở nước ta chưa có công trình nào nghiên cứu để sử dụng nguồn khoáng này cho bò đực laisind trong giai
đoạn đang sinh trưởng và phát triển; để góp phần xem xét, đánh giá hiệu quả của nguồn khoáng này khi bổ sung vào khẩu phần ăn của bò đực laisind trong giai đoạn đang sinh trưởng và phát triển chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần có bổ sung khoáng vi lượng hữu cơ dạng chelate đến tăng trọng của bò đực laisind nuôi ở huyện Nam đàn, tỉnh nghệ An”
nội dung và phương pháp nghiên cứu
Vật liệu, đối tượng nghiên cứu
Khoáng vi lượng hữu cơ Chelate, bò đực Laisind 18 - 21 tháng tuổi, thức ăn thô xanh cho
bò là thức ăn tại địa phương, thức ăn tinh phối hợp bằng nguyên liệu mua tại địa phương Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu ảnh hưởng của khoáng vi lượng hữu cơ bổ sung vào khẩu phần ăn của bò đến: lượng thu nhận thức ăn của bò đực laisind và sự thay khối lượng của bò đực laisind khi ăn khẩu phần có bổ sung khoáng vi lượng hữu cơ
Phương pháp nghiên cứu
Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm bố trí theo phương pháp phân lô so sánh: 16 bò thí nghiệm
có khối lượng trung bình 177,18 kg/con ± 12,32 được phân ngẫu nhiên vào 4 lô, mỗi lô 4 con Trong thời gian thí nghiệm bò nuôi nhốt hoàn toàn, mỗi con có máng ăn và máng uống riêng Khẩu phần ăn của bò tính theo tiêu chuẩn INRA, 1989 Khoáng vi lượng bổ sung: Lô TN I
bò ăn thức ăn có bổ sung vào khẩu phần loại khoáng 1; Lô TN II bò ăn thức ăn có bổ sung vào khẩu phần loại khoáng 2; Lô TN III bò ăn thức ăn có bổ sung vào khẩu phần loại
Trang 2khoáng 3 Tất cả khoáng dùng trong thí nghiệm được bổ sung vào khẩu phần với mức: 20 g/100 kg thể trọng bò Lô đối chứng không bổ sung khoáng vi lượng
Bảng 1 Bố trí thí nghiệm
Lô
Lô TN I Lô TN II Lô TN III Lô ĐC
Khẩu phần ăn của bò:
Rơm ủ u rê Kg/con/ngày Ăn tự do Ăn tự do Ăn tự do Ăn tự do
Khoáng hữu cơ bổ sung g/100 kg thể trọng/ngày 20 20 20 0
Chỉ tiêu theo dõi:
- Khối lượng bò (kg) xác định 7 ngày/lần bằng cân điện tử (Model 1200 weighing system của hing Ruddweigh Australia Pty.Ltd)
- Lượng thu nhận thức ăn (kg/con/ngày) xác định bằng phương pháp cân thức ăn cho ăn và thức ăn ăn thừa hàng ngày của từng con
- Chất khô thu nhận (kg CK/con/ngày); năng lượng thu nhận ME (Kcal/con/ngày); Protein thu nhận (g/con/ngày)
- Mẫu thức ăn phân tích tại phòng phân tích thức ăn, Viện chăn nuôi với các chỉ tiêu: chất khô, protein thô, xơ thô, NDF, ADF lipid và khoáng tổng số
- Chất lượng thịt bò đánh giá bằng phương pháp cảm quan kết hợp với phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Xử lý số liệu:
- Số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học bằng phần mềm Exel
và MINITAB
Kết quả và thảo luận
Lượng thu nhận thức ăn và dinh dưỡng
Lượng thu nhận chất khô là chỉ tiêu quan trọng phản ánh độ ngon miệng của thức ăn cũng như phương thức cho gia súc ăn Bảng 2 trình bày thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn cho bò ăn trong thời gian thí nghiệm
Trang 3Bảng 2 Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn
Thành phần hoá học (% CK) Giá trị
dinh dưỡng
Loại thức ăn Chất
khô
(%) Protein
thô
Lipit Xơ thô Khoáng NDF ADF UFV/
Kg CK
PDI (g/kg CK) Cây ngô tươi 19,90 11,77 2,09 26,86 8,36 60,25 30,21 0,79 81 Rơm ủ u rê 62,00 11,60 1,45 41,72 16,22 73,54 44,36 0,67 71 Thức ăn tinh 89,60 14 4,12 8,42 7,64 28,31 12,42 1,00 132
Thành phần hoá học của thức ăn cho ăn ở bảng 2 cho thấy: rơm ủ urê có hàm lượng protein thô được tăng lên đáng kể (11,6%) so với rơm không ủ ure (5,08%) Lượng thức ăn và chất dinh dưỡng ăn vào bình quân của bò trong thời gian thí nghiệm trình bày ở bảng 3 và đồ thị 1
Bảng 3 Thức ăn và chất dinh dưỡng ăn vào của bò
Lô thí nghiệm
1 Thức ăn thu nhận:
2 Dinh dưỡng thu nhận:
0 1 2 3 4 5 6 7
Mức thu nhận
dinh dưỡng
Dinh dưỡng
Đồ thị 1: Thu nhận dinh dưỡng của bò trong thời gian thí nghiệm
Trang 4Bảng 3 và đồ thị 1 cho thấy giữa các lô của thí nghiệm có lượng thu nhận chất khô (CK), UFV và PDI là không sai khác rõ rệt (P>0,05) Điều này cho thấy bổ sung khoáng hữu cơ
ở mức 20 g/100 kg thể trọng không ảnh hưởng tới sự thu nhận thức ăn và dinh dưỡng của
bò trong suốt thời gian thí nghiệm
Tăng trọng của bò trong thời gian thí nghiệm
Tăng trọng luôn là mục đích của tất cả người chăn nuôi bò thịt và cũng là mục đích của các nghiên cứu tìm hiểu khẩu phần ăn Tăng trọng tuyệt đối của bò trong thời gian thí nghiệm được trình bày trong bảng 4
Bảng 4 Tăng trọng của bò trong thời gian vỗ béo
Lô
tính Lô TN I Lô TN II Lô TN III Lô ĐC Khối lượng đầu kỳ Kg 174,50±6,36 177,50±6,58 177,70±7,95 179,00±6,26 Khối lượng cuối kỳ Kg 250,25±10,85 259,25±9,75 253,50±6,88 256,25±8,75
Sự khác biệt về tăng trọng giữa các lô là không rõ rệt (P>0,05) Kết quả này lần nữa khẳng
định bổ sung khoáng hữu cơ vào khẩu phần ăn với lượng 20 g/100kg thể trọng cho bò thịt laisind trong giai đoạn 18 - 21 tháng tuổi là không có tác dụng rõ rệt
Kết quả khảo sát thịt
Bò dùng để khảo sát được chọn sao cho đạt mức khối lượng trung bình của lô Trước khi giết thịt bò khảo sát nhịn ăn 12 giờ Sau khi cắt tiết, loại bỏ nội tạng, da, đuôi, đầu và 4 chân; thịt
và xương được lọc riêng và cân Kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 5
Bảng 5 Tỷ lệ thịt tinh và thịt xẻ của bò
Lô
Lô TN I Lô TN II Lô TN III Lô ĐC
3 Khối lượng xương và thịt Kg 118,98 121,2 121,7 119,3
4 Khối lượng bò trước giết thịt Kg 250,25 259,25 253,5 256,25
Trang 5Kết quả khảo sát trình bày ở bảng 5 cho thấy sự khác biệt về tỷ lệ thịt xẻ và tỷ lệ thịt tinh là không rõ ràng giữa các lô, kết quả này phản ánh mức thu nhận dinh dưỡng tương đương giữa các lô về năng lượng và protein (bảng 3)
Kết luận và đề nghị
Kết luận
Bổ sung khoáng vi lượng hữu cơ vào khẩu phần ăn cho bò thịt laisind trong giai đoạn 18 - 21 tháng tuổi với mức 20 g/100 kg thể trọng không làm thay đổi lượng thu nhận chất khô và dinh dưỡng của bò và do đó sự thay đổi khối lượng bò cũng không rõ rệt
Đề nghị
Tiếp tục được nghiên cứu ảnh hưởng của khoáng vi lượng hữu cơ đến sinh trưởng và phát triển cũng như các chức năng sinh sản của bò laisind đực và cái trong thời gian dài hơn và
đầy đủ hơn để có kết luận toàn diện về tác dụng của loại khoáng này đối với chăn nuôi bò thịt laisind
Tài liệu tham khảo AFRC.(1993) Energy and Protein Requirements for Ruminants University Press, Cambridge
ARC (1984) The Nutrient Requirements for Ruminant Livestock Suppl 1 Commonwealth Agricultural Bureau, Slough
Bui Van Chinh, Le Viet Ly, Nguyen Huu Tao, Pham Van Thin and Preston, T.R (1992) Ammoniated rice straw or untreated straw supplemented with molasses-urea block for growing Sindhi x Local cattle in Vietnam Livestock Research for Rural Development Vol 4, Num 3, 12/1992
Effects of ruminal pH and fibrolytic enzymes on digestibility, bacterial protein synthesis, and ruminal fermentation during continuous culture J Anima Sci Vol 80, Suppl 1
INRA (1989) Ruminant Nutrition recommended allowance and Feed Tables, INRA, Paris, 1989
Kearl L C (1982) Nutrient Requirements of Ruminants in Developing Countries International Feedtuffs Institute Utah Agricultural Experiment Station Utah State University, Logan
NRC (1984) The nutrient requirements of beef cattle, Washington DC
Perry, T.W, (1990) Dietary nutrient allowance for beef cattle Feedstuffs- Reference issue, 62, 31: 46-56 Peters, J.P., Leedle, J.A.Z and Paulissen, J.B., 1989 Factors affecting the in vitro production of volatile fatty acids by mixed bacterial populations from the bovine rumen J Anim Sci., 67: 1593-1602
Rajan, S K (1990) Nutritional Value of Animal Feeds and Feeding of Animals, ICAR, New Dehli
Russell, J.B, and D B Wilson 1996 Why are ruminal cellulolytic bacterial unable to digest cellulose at low
pH J Dairy Sci 79: 1503
Shriver, B.J., Hover, W.H., Sargent, J.P., Crawford, R.J and Thayne, W.V., 1986 Fermentation of a high concentrate diet as affected by ruminal pH and digesta flow J Dairy Sci., 69: 413-419.