BÀI 5: NỢ NƯỚC NGOÀI VÀ QUẢN LÝ NỢ NƯỚC NGOÀI Khái niệm nợ và các hình thức vay nợ Phân loại nợ nước ngoài Các chỉ tiêu đánh giá nợ Đánh giá mức độ nợ theo nhóm chỉ tiêu Lý t
Trang 1BÀI 5: NỢ NƯỚC NGOÀI VÀ QUẢN LÝ NỢ
NƯỚC NGOÀI
Khái niệm nợ và các hình thức vay nợ
Phân loại nợ nước ngoài
Các chỉ tiêu đánh giá nợ
Đánh giá mức độ nợ theo nhóm chỉ tiêu
Lý thuyết về mối quan hệ giữa nợ và các biến số kinh tế
vĩ mô
Tác động ngược của nợ đối với các biến số kinh tế vĩ mô
Quản lý nợ nước ngoài
Kinh nghiệm quản lý nợ nước ngoài của một số nước
Tình hình nợ và quản lý nợ tại Việt nam
Bài tập
Trang 2doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) vay của tổ chức tài chính quốc tế, của chính phủ, của ngân hàng nước ngoài
hoặc của tổ chức và cá nhân nước ngoài khác (sau đây gọi là bên cho vay nước ngoài)”
Như vậy, theo cách hiểu này nợ nước ngoài là tất cả các
khoản vay mượn của tất cả các pháp nhân Việt Nam đối với nước ngoài và không bao gồm nợ của các thể nhân (nợ của
cá nhân và hộ gia đình)
Trang 3được thống thống nhất nhất định định nghĩa nghĩa::
“ Tổng Tổng nợ nợ tại tại bất bất kỳ kỳ th thờ ờii điểm điểm nào nào,, là là tổng tổng dư dư nợ nợ của của các các nghĩa
nghĩa vụ vụ nợ nợ ở ở hiện hiện tại tại,, không không bao bao gồm gồm các các nghĩa nghĩa vụ vụ nợ nợ dự
dự phòng phòng,, đòi đòi hỏi hỏi người người đi đi vay vay phải phải thanh thanh toán toán nợ nợ gốc gốc có
có hay hay không không có có lãi lãi trong trong tương tương lãi lãi và và khoản khoản nợ nợ này này là là nợ
nợ của của ng ngườ ườii ccư ư trú trú với với ng ngườ ườii không không cư cư trú trú trong trong quốc quốc gia
gia” ”
Trang 4Khái niệm nợ
các khoản nợ của nước đó với nước ngoài, bất kể người đi vay là Chính phủ, các Tổ chức của Chính phủ hay các doanh nghiệp tư nhân; các chủ nợ có thể là các Tổ chức quốc tế, Chính phủ, các Tổ chức thuộc Chính phủ hoặc các doanh nghiệp tư nhân
nước ngoài
Trang 5 Tín dụng NN được thể hiện qua các hình thức huy động vốn trong nước và vay nợ nước ngoài
Các khoản vay nợ trong nước của Chính phủ thông qua phát hành các loại tín phiếu, trái phiếu
Tín dụng ngắn hạn (dưới 1 năm)Tín dụng ngắn hạn (dưới 1 năm) qua phát hành tín phiếu qua phát hành tín phiếu
Kho bạc (Phát hành vay của NHTW, và vay của các
Trang 6Tái cơ cấu nợ
Tái cơ cấu nợ hay tái tổ chức nợ có nhiều dạng:
(i) Thay đổi kỳ hạn nợ là hoãn trả nợ cho tới một thời
điểm thuận tiện trong tương lai;
(ii) Xóa nợ là bất kỳ việc cắt giảm nào về giá trị của khoản
nợ theo hợp đồng;
(iii) Giảm giá trị hiện tại của khoản nợ là bất kỳ biện pháp nào làm giảm giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tới hạn, ví dụ kéo dài thời gian ân hạn;
(iv) Giảm nợ là bất kỳ biện pháp nào có thể giảm giá trị khoản nợ của một quốc gia,ví dụ nợ có thể chuyển thành vốn sở hữu, mua lại nợ, hoặc chuyển thành trái phiếu dài hạn với một suất chiết khấu
Trang 7Các dòng vốn quốc tế và nợ quốc gia
Tài trợ phát triển chính thức Vốn tư nhân
Dòng vốn vào
Viện trợ phát triển
chính thức
Tài trợ phát triển chính thức khác
Viện trợ không
hoàn lại Viện trợ có hoàn lại
FDI Đầu tư
gián tiếp
Vay tư nhân
Vay thương mại
Tín dụng thương mại (XK)
Trang 82 Phân loại nguồn vốn theo tính chất gây nợ
hơn cho nước đi vay nhưng hứa hẹn lợi tức cao hơn.
quả tốt hay xấu nước đi vay cũng chịu cùng một
nghĩa vụ trả nợ trong khi đó một khoản đầu tư được tài trợ bằng FDI nước tiếp nhận sẽ chia sẻ số lỗ với chủ đầu tư tương ứng với phần vốn góp
hạn, trái phiếu, nợ ngắn hạn, tín dụng thương
mại
Trang 9Phân loại nguồn vốn theo tính chất gây nợ
Luồng không gây nợ bao gồm đầu tư trực tiếp nước ngoài ròng, danh mục đầu tư (dạng mua cổ phiếu), viện trợ không hoàn lại chính thức trong đó không
tính hợp tác kỹ thuật
(phần cho không ) và một phần vào luồng gây nợ
(khoản cho vay) Vì khoản này đã được liệt kê trong khoản mục ghi nhớ (memorandum item).
Trang 10Phân loại luồng vốn gây nợ
điều kiện vay thị trường hay phi thị trường điều kiện vay thị trường hay phi thị trường
Phân loại theo tính chất đảm bảo được chia thành hai nhóm: nợ của chính phủ hoặc nợ tư nhân có đảm bảo của chính phủ và nợ tư nhân không đảm bảo
Trang 11Phân loại luồng vốn gây nợ
Phân loại theo điều kiện vay thị trường hay phi thị
trường ,, theo định nghĩa của Uỷ ban Hỗ trợ phát triển, theo định nghĩa của Uỷ ban Hỗ trợ phát triển,
khoản vay
khoản vay ưu đãi ưu đãi là khoản vay trong đó yếu tố viện trợ từ là khoản vay trong đó yếu tố viện trợ từ 25% trở lên; yếu tố viện trợ của một khoản vay là giá trị cam kết của nó trừ đi giá trị dịch vụ nợ phải thanh toán theo hợp đồng (tính bằng giá trị hiện tại với suất chiết khấu theo thông lệ là 10% )
Phân loại theo thời hạn vay, nợ ngắn hạn từ 1 năm trở
xuống và nợ dài hạn trên 1 năm Nợ ngắn hạn là những
khoản nợ có ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình thanh khoản của quốc gia và có khả năng gây ra khủng hoảng kinh tế
như kinh nghiệm của cuộc khủng hoảng ở châu Á năm 1997
Trang 12Phân loại luồng vốn gây nợ
Phân Phân loại loại theo theo bên bên đi đi vay vay,, nợ nợ chính chính thức thức hayhay nợnợ chínhchínhphủ
phủ baobao gồmgồm baobao gồmgồm nợnợ củacủa NgânNgân HàngHàng NhàNhà nước,nước, củacủacác
các tổtổ chứcchức NhàNhà nướcnước (đối(đối vớivới mộtmột liênliên bangbang thìthì gồmgồm cảcả nợnợcủa
của cáccác bangbang trongtrong liênliên bang)bang) vàvà nợnợ củacủa cơcơ quanquan hànhhành chính,chính,tỉnh,
Trang 133 Các chỉ tiêu đánh giá nợ
phản ánh mức độ nợ
Các chỉ tiêu thường dùng Các chỉ tiêu thường dùng đánh giá nợ đánh giá nợ :
Nợ/ Xuất khẩu (bao gồm cả tiền của lao động XK)
Nợ/ GNI : tỷ lệ nợ so với thu nhập quốc dân tạo ra
Trả nợ/ Xuất khẩu hay còn gọi là tỷ lệ dịch vụ nợ (nợ gốc và lãi phải thanh toán so với giá trị XK)
Lãi/ Xuất khẩu : là tỷ lệ dịch vụ lãi hay tỷ lệ giữa tổng lãi phải trả hàng năm so với kim ngạch XK
Lãi/ GNI : Tổng lãi phải trả so với GNI, phản ánh tiềm năng trả lãi của nước đi vay
Trang 14Các chỉ tiêu đánh giá nợ Các chỉ tiêu đánh giá Các chỉ tiêu đánh giá
Nợ ưu đãi /Tổng nợ: tỷ lệ này càng cao, gánh nặng
nợ nước ngoài càng nhẹ
Nợ đa phương/Tổng nợ : các khoản nợ đa phương thường nhằm mục đích hỗ trợ, ít mưu cầu về lợi
nhuận
Trang 15Các chỉ tiêu đánh giá nợ Các chỉ tiêu đánh Các chỉ tiêu đánh
giá tính thanh khoản
Các chỉ tiêu đánh giá tính thanh khoản gồm có:
Dự trữ quốc tế/Tổng nợ: phản ánh khả năng sử dụng dự trữ ngoại hối để trả nợ của Ngân hàng Trung ương một
Trang 16Các chỉ tiêu đánh giá nợ Các chỉ tiêu đánh Các chỉ tiêu đánh
giá tính thanh khoản
Các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô và phi kinh tế khác cũng được
sử dụng để đánh giá rủi ro và mức độ nợ như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ tăng cung tiền, tỷ lệ lạm phát
trưởng kinh tế, tốc độ tăng cung tiền, tỷ lệ lạm phát tỷ
lệ lạm phát trong nước thấp có thể làm giảm mức sinh lời từ các công cụ vay nợ trong nước, tỷ lệ xuất khẩu/GDP, tỷ lệ đầu tư, mức độ nhập khẩu và phụ thuộc vào nông nghiệp,
thâm hụt ngân sách và nhiều thước đo về cơ cấu chính trị
và mức độ ổn định khác
Ngoài ra, nhân tố biến động kinh tế thế giới ccũng góp ũng góp
phần tác động không nhỏ đến quy mô vay nợ của một quốc gia Khi nền kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại, nguồn
thu từ xuất khẩu (nguồn trang trải nợ) của quốc gia cũng bị ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực Hoặc khi lãi suất trên thế giới tăng lên, quốc gia có thể phải giảm quy mô vay
xuống, đồng thời nghĩa vụ trả nợ của quốc gia đó có thể
tăng lên
Trang 174 Đánh giá mức độ nợ theo nhóm chỉ tiêu
Nhóm chỉ tiêu nợ theo Ngân hàng Thế giới
Theo Ngân hàng Thế giới, từ năm 1989 đến năm 1992 các quốc gia mắc nợ được phân thành 3 nhóm:
Nợ quá nhiều, nợ vừa phải, nợ ít Nợ quá nhiều, nợ vừa phải, nợ ít theo 4 chỉ tiêu theo 4 chỉ tiêu Nợ/GNI, Nợ/GNI, Nợ/Xuất khẩu, Trả nợ/ Xuất khẩu, Trả lãi/ Xuất khẩu
tính theo giá trị danh nghĩa Một quốc gia được xếp vào
nhóm nợ quá nhiều nếu có 3 trong 4 chỉ tiêu rơi vào mức tới hạn được tóm tắt trong
hạn được tóm tắt trong bảng 1 bảng 1
Phân loại nợ theo mức độ nghiêm trọng được Ngân hàng thế giới thực hiện mỗi năm một lần vào đầu năm tài khoá,
ngày 01/07 hàng năm
Trang 18Bảng 1 : Phân loại nợ theo nhóm các quốc gia
Nợ ít <30% <165% <18% <12%
Trang 19Bảng 2: Phân nhóm các quốc gia theo thu nhập
Nợ/GNI>80 %
220%> Giá trị hiện tại của Nợ/ Xuất
80%>Giá trị hiện tại của
Nợ/GNI>48%
Giá trị hiện tại của Nợ/ Xuất khẩu <132% hoặc Giá trị hiện tại
Nhóm nước thu nhập thấp nợ trung bình
Nhóm nước thu nhập thấp nợ ít
Thu nhập
trung bình
Nhóm nước thu nhập trung bình nợ nghiêm trọng
Nhóm nước thu nhập trung bình nợ trung bình
Nhóm nước thu nhập trung bình
nợ ít.
Thu nhập
cao
không xếp loại tình trạng nợ
Trang 20Nhóm chỉ tiêu nợ theo theo sáng kiến các
nước nghèo nợ nghiêm trọng (HIPCs)
Bảng 3: Giá trị tới hạn nợ nghiêm trọng
Chỉ tiêu Từ năm 1996 Từ năm
2001
Giá trị hiện tại của Nợ/XK >200>200 250%* 250%* >150%**
Giá trị hiện tại Trả nợ/XK >20>20 25% 25% >20>20 25% 25%
Giá trị hiện tại của Nợ/ Thu
khẩu/GDP 30% và 30% và
thu ngân sách/GDP
có thể đối mặt với tình trạng nợ không bền vững thấp hơn giá trị tới hạn 150%.
Trang 21Nhóm chỉ tiêu đánh giá nợ theo IMF
IMF đánh giá nợ qua một hệ thống chỉ tiêu gồm:
Chỉ số về gánh nặng nợ, , tỷ lệ về gánh nặng nợ thường tỷ lệ về gánh nặng nợ thường
được sử dụng nhiều nhất là tổng số nợ công so với tổng
sản phẩm quốc nội theo giá thị trường Nợ công được định nghĩa là tất cả các khoản nợ do Chính phủ đi vay (cả trong nước và nước ngoài) Tỷ lệ nợ công theo tiêu chuẩn của các nước châu Âu muốn gia nhập Liên minh theo theo Hiệp
ước Maastricht là 60%.
Chỉ số về khả năng trả nợ so với tiền mặt ,, tỷ lệ tỷ lệ
này cho thấy nhu cầu tiền mặt cần để trả nợ trong
ngân sách
Trang 22Nhóm chỉ tiêu đánh giá nợ theo IMF
Các chỉ số về khả năng trả nợ theo giá trị hiện
tại ,, các chỉ số về khả năng trả nợ theo giá trị hiện tại các chỉ số về khả năng trả nợ theo giá trị hiện tại
là một thước đo về khả năng của một đất nước trong việc thanh toán các khoản chi trả trong tương lai vào
của khu vực công/ Thu chính phủ
này cho thấy sự thay đổi về mức độ bền vững nợ do
có sự thay đổi về các biến số kinh tế vĩ mô khác
Trang 23Nhóm chỉ tiêu đánh giá nợ theo IMF
Thước đo thường được sử dụng trong việc phân tích
tính bền vững nợ là mức độ chênh lệch giữa tốc độ trăng trưởng GDP thực tế và lãi suất thực tế: gY gY ii; nếu (gY (gY – – i) i)
>0, thì tình hình vay nợ vẫn còn được kiểm soát; nếu (gY (gY – – i) <0 thì Chính phủ cần phải điều chỉnh cán cân ngân sách
cơ bản của mình đủ để có tình trạng nợ bền vững
Các rủi ro về đồng tiền vay:: cơ cấu đồng tiền chi trả nợ cơ cấu đồng tiền chi trả nợ Đối với một số khoản vay thì số tiền vay nợ có thể là bằng một loại đồng tiền, giải ngân bằng một loại đồng tiền khác
và chi trả bằng một loại khác nữa Rủi ro gắn liền với vay
nợ đối với một quốc gia đi vay chính là về đồng tiền dùng
để thanh toán chi trả nợ Ngoài ra, việc lựa chọn cơ cấu tiền vay thích hợp còn hạn chế việc bùng nổ rủi ro hối đoái
Trang 245 Lý thuyết về mối quan hệ giữa nợ và các
biến số kinh tế vĩ mô
Mô hình về mối quan hệ giữa tiết kiệm Mô hình về mối quan hệ giữa tiết kiệm đầu tư, tăng đầu tư, tăng trưởng
trưởng mô hình Harrod mô hình Harrod Domar Domar – –mô hình về mối mô hình về mối quan hệ chặt giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư và được lượng hóa:
Capital to Output Ratio (hệ số gia tăng vốn
Capital to Output Ratio (hệ số gia tăng vốn sản sản
lượng), gY là tốc độ tăng trưởng kinh tế, Y là sản
lượng hay GDP, s là tỷ lệ tiết kiệm trung bình trong GDP.
ICOR
s
g Y
Trang 25Lý thuyết về mối quan hệ giữa nợ và các biến
số kinh tế vĩ mô
Lý Lý thuyết thuyết về về mối mối quan quan hệ hệ giữa giữa tiết tiết kiệm kiệm đầu đầu tư, tư, tăng tăng trưởng
trưởng và và vay vay nợ nợ
Theo Lucia Hanmer (1995) nợ được vay để tài trợ cho
chênh lệch giữa nhập khẩu và xuất khẩu và tài trợ cho lãi
phải trả của các khoản vay:
Dtt D Dtt 1 1 = iDtt 1 1 + Mtt X Xtt
D Dtt = Mtt X Xtt + (1 + i)Dtt 1 1 (1.1)
Trong đó D là dư nợ cuối năm, tt là chỉ số thời gian, ii lãi suất trung bình đối với nợ và dự trữ (giả sử rằng lãi suất này
bằng nhau), i.D tt 1 1 + M tt là khoản phải trả cho nhập khẩu
hàng hóa dịch vụ và khoản phải trả cho lãi vay nước ngoài,
X tt là khoản thu được từ xuất khẩu
Trang 26Lý thuyết về mối quan hệ giữa nợ và các biến
Trang 27Lý thuyết về mối quan hệ giữa tiết
kiệm
kiệm đầu tư, tăng trưởng và vay nợ đầu tư, tăng trưởng và vay nợ
Thay đồng nhất thức ( 1.1 ) vào ( 1.2 ) và chia cả hai
Qua đẳng thức ( 1.3 ) ta thấy, chênh lệch giữa tiết
kiệm trong nước và đầu tư trong nước được xem là nguyên nhân của việc vay mượn từ bên ngoài
Trang 28Lý thuyết về mối quan hệ giữa tiết kiệm
Lý thuyết về mối quan hệ giữa tiết
kiệm đầu tư, tăng trưởng và vay nợ
Bên cạnh đó, trong một nghiên cứu của Glick (1986) mối
quan hệ tăng trưởng kinh tế lên nợ nước ngoài được thể hiện qua công thức sau:
d tt = ICOR.gY = ICOR.gY – – (1 (1 Cm) + (1 +i Cm) + (1 +i – – Cm.i)/(1+gY)*d Cm.i)/(1+gY)*d tt 1 1
Trong đó d tt là tỷ lệ nợ/Y, Cm là khuynh hướng tiêu dùng
biên, ii là lãi suất
Xem xét số hạng thứ nhất của đẳng thức ta thấy tốc độ tăng trưởng kinh tế gY có mối quan hệ tỷ lệ thuận với tỷ lệ nợ Tốc độ tăng trưởng càng cao, vay nợ càng nhiều Trong số hạng thứ ba, gY là một số hạng nằm dưới mẫu số, vì vậy gY
có quan hệ tỷ lệ nghịch với tỷ lệ nợ; nợ nước ngoài sẽ giảm nếu gY > i(1 gY > i(1 Cm) Cm).
Trang 29Lý thuyết về cán cân thanh toán và nợ
nước ngoài, mp (Market price)(Market price) Giá thị trường; Giá thị trường; Yd Thu Thu
nhập quốc nội khả dụng
Trang 30Lý thuyết về cán cân thanh toán và nợ
Cán cân vãng lai được trình bày dưới nhiều góc độ
Cách thứ nhất ,, theo định nghĩa, tài khoản vãng lai theo định nghĩa, tài khoản vãng lai bao gồm chênh lệch giữa xuất nhập khẩu hàng hóa
và dịch vụ cộng thêm thu nhập nhân tố ròng và
chuyển nhượng ròng từ nước ngoài Hiểu một cách
thâm hụt cán cân thương mại và trả tiền lãi của nợ Điều này cũng được là cách hiểu của Việt Nam
trong hạch toán SNA:
CA = X CA = X – – M + NIA + NCT M + NIA + NCT
Trang 31Lý thuyết về cán cân thanh toán và nợ
Cách thứ hai,, tài khoản vãng lai là chênh lệch giữa tổng thu nhập tài khoản vãng lai là chênh lệch giữa tổng thu nhập
quốc dân khả dụng và tổng chi tiêu của nền kinh tế (khả năng hấp thụ của nền kinh tế) Như vậy, thâm hụt tài khoản vãng lai xảy ra là do chi tiêu vượt quá khả năng hấp thụ của nền kinh tế một quốc gia hay
CA = GNDI CA = GNDI – – A A Điều này có thể chứng minh thông qua các đồng
GNDI = C p + I p + I g + C g + X + X – – M + NIA + NCT M + NIA + NCT
GNDI GNDI – – (C (C p + I p + I g + C g ) = X ) = X – – M + NIA + NCT M + NIA + NCT
GNDI GNDI – – (C (C p + I p + I g + C g ) = CA.
CA = GNDI CA = GNDI – – A A (1.7)
Trang 32Lý thuyết về cán cân thanh toán và nợ
Cách thứ ba , , thâm hụt cán cân vãng lai bằng chênh lệch thâm hụt cán cân vãng lai bằng chênh lệch
giữa tổng tiết kiệm và tổng đầu tư hoặc bằng tài khoản vãng lai bằng tổng chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư của chính phủ với chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư của khu vực phi chính phủ hay CA = S CA = S – – I = (S I = (S p – – II p ) + (T ) + (T – – G) G).
Ta có thể chứng minh, theo phương pháp thu nhập Ta có thể chứng minh, theo phương pháp thu nhập –– chi phí chi phí hay phân phối ta có:
Trang 33Lý thuyết về cán cân thanh toán và nợ
Ta lại có: G = Cg + Ig (phương pháp chi tiêu) (1.10)
Trang 34Lý thuyết về cán cân thanh toán và nợ
Từ phân tích trên ta thấy, nếu cán cân vãng lai thâm hụt, từ (1.13) ta có thể suy ra 3 trường hợp:
(S p – – II p ) >0; (S g – – II g ) <0 và │(S g – – II g )│> │(S p – – II p ) │
Trường hợp này nguyên nhân chính dẫn đến thâm hụt tài
khoản vãng lai là thâm hụt ngân sách
(S p – – II p ) <0; (S g – – II g ) >0 và │(S g – – II g )│< │(S p – – II p ) │
Trường hợp này nguyên nhân gây ra thâm hụt vãng lai lại
do bùng nổ đầu tư tư nhân hoặc bùng nổ tiêu dùng
(S p – – II p ) <0 và (S g – – II g )<0. Trường hợp này nguyên nhân
gây thâm hụt là do cả chênh lệch tiết kiệm đầu tư khu vực tư nhân lẫn thâm hụt ngân sách
Trang 35Lý thuyết về cán cân thanh toán và nợ
Cách thứ tư , , theo mối quan hệ giữa tài khoản vãng lai, tài theo mối quan hệ giữa tài khoản vãng lai, tài khoản vốn và dự trữ ngoại hối trong cán cân thanh toán, ta
có tổng cán cân vãng lai cán cân vốn và dự trữ bằng không hay CA + NKA + RT = 0 hay
CA = CA = NKA NKA RT RT (1.14)
CA = CA = (FDI + NFB) (FDI + NFB) – – RT RT (1.15)
NKA (Net Capital And Financial Account) (Net Capital And Financial Account) được gọi là được gọi là luồng phi tiền tệ hay thay đổi tài sản có ngoại tệ ròng
của các định chế tài chính phi ngân hàng NKA bao gồm
FDI và các khoản vay nước ngoài ròng ( NFB Net Net
Foreign Borrowing
Foreign Borrowing ) )
RT (Reserve Asset Transactions) (Reserve Asset Transactions) được gọi là luồng vốn được gọi là luồng vốn tiền tệ hay thay đổi tài sản có ngoại tệ ròng của các định chế tài chính ngân hàng RT bao gồm các giao dịch trên
dự trữ quốc tế.
Trang 36Lý thuyết về mối quan hệ giữa lãi suất, xuất
khẩu và vay nợ
Theo John Underwood, Theo John Underwood, mối quan hệ giữa nợ và lãi suất mối quan hệ giữa nợ và lãi suất được phân tích theo đồng nhất thức: nợ được vay để tài trợ cho chênh lệch giữa phần thu được từ xuất khẩu và lãi từ
tiền dự trữ quốc tế với phần nhập khẩu và lãi phải trả cho các khoản vay
dư nợ danh nghĩa) (1.17)
Trang 37Lý thuyết về mối quan hệ giữa lãi suất, xuất
khẩu và vay nợ
Dựa vào đẳng thức này ta thấy khi các yếu tố khác không đổi tốc độ tăng của nợ phụ thuộc vào:
(i) Lãi suất i, i tăng tốc độ tăng nợ sẽ tăng;
(ii) Thâm hụt thương mại ((M tt /Y tt X X tt /Y tt), thâm hụt
thương mại tăng làm cho tốc độ tăng nợ tăng;
(iii) Tỷ lệ giữa GDP và nợ Tỷ lệ giữa GDP và nợ Yt/D Yt/D tt 1 1 , Yt/D tt 1 1: tốc độ tăng nợ tăng; YYt/D t/D tt 1 1 giảm (nợ tăng lên so với tổng sản lượng Y) thì lãi suất trở thành yếu tố quan trọng quyết định tốc độ tăng của nợ;
(iv) Trong trường hợp tốc độ tăng nợ gD không thay đổi
hoặc thấp, để đạt được dấu đẳng thức ở (1.17) các nước có lãi suất cao phải có (M tt /Y tt X X tt /Y tt )) thấp hoặc âmthấp hoặc âm (thặng dư
TM lớn) Hay nói cách khác khi LS vay cao các nước đi vay phải tài trợ cho các khoản vay bằng thặng dư TM
Trang 38Lý thuyết về mối quan hệ giữa lãi suất, xuất
khẩu và vay nợ
Theo Gordon: quan hệ giữa lãi suất và tốc độ vay nợ
được phân tích như sau:
Thay (M (M – –X) = (I X) = (I p S S p ) + (G ) + (G T) T) vào (1.17), ta có:
gD = i + (Y/D)[I p – – S S p )/Y + (G )/Y + (G T)/Y] T)/Y] (1 (1.18) 18)
Rút ra từ đẳng thức này, tốc độ tích tụ nợ sẽ tăng nếu lãi
suất của nợ cao Nếu tốc độ tăng nợ gD nhỏ hơn lãi suất ii thì
để đạt dấu đẳng thức trong (1.18) quốc gia phải có IIp<Sp
hoặc G<T hoặc cả hai
Như vậy, quốc gia có thể giảm tốc độ tăng nợ bằng cách
(i) giảm đầu tư tư nhân;
(ii) tăng tỷ lệ tiết kiệm tư nhân (giảm chi tiêu hộ gia đình);
(iii) giảm tỷ lệ chi ngân sách so với GDP và hoặc tăng tỷ
lệ thu ngân sách so với GDP
Trang 39Lý thuyết về mối quan hệ giữa ngân sách và nợ
Theo Blanchard: thâm hụt ngân sách theo định nghĩa
được tính bằng chênh lệch tổng chi ngân sách và thuế ròng Chi ngân sách bao gồm cả khoản lãi phải trả đối với tiền