10.2.1.Nguyên lý làm việc máy phát điện một chiềuKhi động cơ sơ cấp quay phần ứng, các thanh dẫn của dây quấn phần ứng cắt từ trường của cực từ, cảm ứng các sức điện động.. Chiều sđđ
Trang 1Máy Điện Một Chiều Chương 10
Trang 210.1.Cấu tạo máy phát điện một chiều
Gồm hai phần chính:
1 Xtato ( phần cảm)
2 Rôto (phần ứng)
Trang 310.1.1 Xtato
chính gắn với vỏ máy, và các dây quấn cực từ là dây quấn kích từ.
Trang 5Máy điện một chiều sử dụng trong thực tế ở hai dạng :
Trang 610.2.1.Nguyên lý làm việc máy phát điện một chiều
Khi động cơ sơ cấp quay
phần ứng, các thanh dẫn của
dây quấn phần ứng cắt từ
trường của cực từ, cảm ứng
các sức điện động
Chiều sđđ xác định theo quy
điện trong dây quấn phần
ứng đi ra tải là dòng điện một
chiều ở chế độ máy phát.
Trang 710.2.2 Phương trinh cân bằng điện áp máy phát điện
Ở CHẾ ĐỘ MÁY PHÁT DÒNG ĐIỆN PHẦN ỨNG I Ư CÙNG CHIỀU VỚI SĐĐ PHẦN ỨNG E Ư PHƯƠNG TRINH CÂN
BẰNG ĐIỆN ÁP LÀ:
DÂY QUẤN PHẦN ỨNG, R Ư LÀ ĐIỆN TRỞ DÂY QUẤN
PHẦN ỨNG.
U LÀ ĐIỆN ÁP HAI ĐẦU CỰC MÁY.
Trang 810.2.3 Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều
Khi cho điện áp một chiều U
vào hai chổi điện, trong dây
quấn phần ứng có dòng điện
Các thanh dẫn có dòng điện
nằm trong từ trường, sẽ chịu
lực tác dụng làm cho rôto quay
Chiều lực xác định theo quy tắc
bàn tay trái Nhờ có cổ góp (
vành đổi chiều) mà dòng điện 1
chiều đưa vào cổ góp sẽ biến
thành dòng xoay chiều trong
các thanh dẫn của phần ứng
làm cho chiều lực tác dụng không
đổi, đảm bảo động cơ có chiều
quay không đổi
Trang 910.2.4 Phương trình cân bằng điện áp của động cơ điện
một chiều
Khi động cơ quay, các thanh dẫn cắt từ trường, sẽ caỷm ứng sđđ E ư Chiều sđđ xác định theo quy tắc bàn tay phaỷi
ở động cơ, chiều sđđ E ư ngược chiều với dòng điện I ư nên
E ư còn được gọi là sức phaỷn điện
Phương trỡnh cân bằng điện áp sẽ là:
Trang 1010.3.Từ trường của máy điện một chiều
dòng điện kích từ gây ra gọi là từ trường cực từ.
Khi máy điện có tải, dòng điện I ư trong dây quấn phần ứng sẽ sinh ra từ trường phần ứng Từ trường phần ứng hướng vuông góc với từ trường cực từ Tác dụng của từ trường phần ứng lên
từ trường cực từ gọi là phản ứng phần ứng, từ trường trong máy
là từ trường tổng hợp của từ trường cực từ và từ trường phần ứng.
2 Hậu quả của phản ứng phần ứng:
Khi tải lớn, từ trường phần ứng lớn, kết qủa là từ trường tổng
Trang 1110.4 Công suất điện từ và mômen điện từ của máy điện
một chiều
Công suất điện từ của máy điện một chiều: P đt = E ư * I ư
Thay giá trị E ư = N/2a e= pN/(60a) * n trong ta có:
P đt = pN /(60 a) * n * I ư
Mômen điện từ là M đt = p đt / r
Tốc độ quay n(v/ph) bằng biểu thức : r = 2 n/60
trong đó hệ số k M phụ thuộc vào cấu tạo dây quấn:
điện kích từ)
Trang 1210.5 Máy phát điện một chiều
10.5.1.Phân loại máy điện một chiều :
1 Máy phát điện một chiều kích từ độc lập ( hình a)
3 Máy phát điện một chiều kích từ nối tiếp ( hình c)
4 Máy phát điện một chiều kích từ hỗn hợp ( hình d)
Trang 1310.5 2 Máy phát điện một chiều kích từ độc lập
Phương trình cân bằng điện
Hình 10.5 a
Hình 10.5 c
O
O
Hình 10.5 b
Trang 14Máy phát điện một chiều kích từ độc lập
Khi dòng điện taỷi taờng, dòng
điện phần ứng taờng, điện
Hình 10.5 a Hình 10.5 c
O
O
Hình 10.5 b
Trang 15Mỏy phỏt điện một chiều kớch từ độc lập
Chế độ có tải muốn giữ cho
điƯn áp không đỉi khi tải
thay đỉi, thỡ ta thay đỉi
Hỡnh 10.5 a Hỡnh 10.5 c
O
O
Hỡnh 10.5 b
Trang 1610.5 3 Máy phát điện kích từ song song
Phương trình cân bằng điện áp
R kt
V U
Trang 1710.5.3 Máy phát điện kích từ song song
Điều kiện để thành lập điện áp :
1 Mạch từ máy điện phải có từ
dư.
2 Chiều của từ trường dây quấn
kích thích phải trùng với chiều
của từ trường dư ( không đảm
bảo điều kiện này thì điện áp
máy phát không tăng, phải
thay đồi cực tính của dây quấn
kích thích hoặc đổi chiều
quay)* Riêng điều kiện này áp
dụng cho tất cả máy phát điện
1 chiều bắt buộc phải thỏa
R kt
V U
Trang 18Máy phát điện kích từ song songKhi dòng điện taỷi taờng, dòng điện
phần ứng taờng, ngoài 2 nguyên
nhân làm điện áp U đầu cực giaỷm,
như máy phát điện kích từ độc lập, ở
máy kích từ song song, Còn thêm
một nguyên nhân nửừa là khi U
giaỷm, làm cho dòng điện kích từ
giaỷm, từ thông và sức điện động
càng giaỷm ẹiện áp giaỷm mạnh hơn
trường hợp máy phát điện kích từ
độc lập
ẹường đặc tính ngoài dốc hơn so với
máy kích từ độc lập và có dạng như
hỡnh 10.6 b.
Từ đường đặc tính ngoài ta thấy, khi
ngắn mạch điện áp U=0, suy ra
từ dư sinh ra vỡ thế dòng I n < I đm
I
Ikt
L A
R kt
V U
Trang 19Máy phát điện kích từ song song
ĐĨ ®iỊu chØnh ®iƯn ¸p, ta phải ®iỊu
R kt
V U
Trang 2010.5 4 Máy phát điện kích từ nối tiếp
Dòng điện kích từ là dòng điện
taỷi, do đó khi taỷi thay đổi, điện
tế không sử dụng máy phát kích
từ nối tiếp
I kt = I ư = I, khi I =0 suy ra I kt =0
cho nên máy phát điện kích từ
nối tiếp không có đường đặc tính
là U=f(I kt ) khi I =0)
ẹường đặc tính ngoài U=f(I) vẽ
trên hỡnh 10.7 b.
* Khi taỷi taờng, dòng điện I ư
taờng, từ thông và E ư taờng, do
A
Hình 10.7 a Hình 10.7 b
Trang 2110.5 5 Máy phát điện kích từ hỗn hợp
Khi nối thuận, từ thông của dây
quấn kích từ nối tiếp cùng chiều
với từ thông của dây quấn kích từ
song song, khi taỷi taờng, từ
thông cuộn nối tiếp taờng làm cho
từ thông máy taờng lên, sức điện
động của máy taờng, điện áp đầu
cực của máy được giửừ hầu như
không đổi ẹường đặc tính ngoài
U= f(I) như hỡnh 10.8 b.
Khi nối ngược chiều từ trường của
dây quấn kích từ nối tiếp ngược
với chiều từ trường của dây quấn
kích từ song song, khi taỷi taờng,
điện áp giaỷm rất nhiều ẹường
đặc tính ngoài U= f(I) vẽ trên
V U
A
I U
Hình 10.8 a Hình 10.8 c
Hình 10.8 b
Trang 2210.6.1.Mở máy động cơ điện một chiều
Khi mở máy, tốc độ n = 0, sức phaỷn điện E ư = k E n =0 , k E : hệ số cấu tạo dây quấn Dòng điện phần ứng lúc mở máy là: I u mở =U/R ư
ẹiện trở R ư rất nhỏ, I mở máy = (20 30) I đm , làm hỏng cổ góp và chổi than I mở máy lớn là aỷnh hưởng đến lưới điện ẹể giaỷm I mở máy , đạt
I mở máy = (1,52) I đm , ta dùng biện pháp sau:
I ư mở = U/ ( R ư +R mở )
Lúc đầu để biến trở R mở lớn nhất, trong quá trỡnh mở máy, tốc độ taờng lên và điện trở mở máy giaỷm dần đến không, máy làm việc đúng điện áp định mức
Phương pháp này được sử dụng khi có nguồn điện một chiều có thể điều chỉnh được điện áp
ẹể mômen mở máy lớn, lúc mở máy phai có từ thông lớn nhất, cho nên phai điều chỉnh dòng kích từ lúc mở máy là lớn nhất
Trang 2310.6.2.Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều
Thay trị số E ư = k E n , k E : hệ số cấu tạo dây quấn ta có phương
trỡnh tốc độ là: n = (U R ư I ư )/ k E .
Các phương pháp điều chỉnh tốc độ sau:
trở vào mạch phần ứng, tốc độ giaỷm Vỡ rằng dòng điện phần ứng lớn, nên tổn hao công suất trên điện trở điều chỉnh lớn
Phương pháp này chỉ sử dụng ở động cơ công suất nhỏ.
được điện áp cung cấp điện cho động cơ Phương pháp này được
sử dụng nhiều.
điện kích từ Phương pháp thay đổi từ thông, kết hợp với
đây là ưu điểm lớn của động cơ điện một chiều.
Tóm lại: Động cơ điện một chiều có thể tạo mômen mở máy lớn
và có phạm vi điều chỉnh tốc độ rất rộng.
Trang 2410.6.3 Động cơ điện kớch từ song song
ĐĨ mở máy ta dùng biến trở mở máy Rmo
• ĐĨ điỊu chỉnh tốc độ, thường điỊu chỉnh Rđc đĨ thay
đỉi Ikt , do đó thay đỉi từ thông Động cơ một chiỊu kích từ song song có thĨ điỊu chỉnh tốc độ động cơ
Trang 25Động cơ điện kích từ song songNếu thêm điện trở R p vào mạch phần ứng thỡ ta có phương trỡnh:
n=U/ k E (R ư + R p )M / k E k M2 (b)
Trên hỡnh a vẽ đường đặc tính cơ, đường 1 là đường đặc tính cơ tự nhiên (R p =0) ứng với phương trỡnh (a), đường 2 với R p 0 ứng với phương trỡnh (b).
a) ẹặc tính làm việc
ẹường đặc tính làm việc được xác định khi điện áp và điện kích từ
dòng điện phần ứng I ư và hiệu suất theo công suất cơ trên trục
P 2 , được vẽ trên hỡnh b.
M n η
n
1 2
a) O
Trang 2610.6.4 Động cơ điện kích từ nối tiếp
a) ẹể mở máy ta dùng biến trở mở
máy R mở ẹể điều chỉnh tốc độ ta có
thể dùng các phương pháp đã nói ở
tiết trước, song chú ý rằng khi điều
chỉnh từ thông, ta mắc biến trở điều
chỉnh song song với dây quấn kích từ
nối tiếp.
ẹường đặc tính cơ n = f(M) Khi máy
không bão hoà, dòng điện phần ứng
I ư và từ thông tỷ lệ với nhau, nghĩa
a)
M
Trang 27Động cơ điện kích từ nối tiếp
Từ công thức (**) thấy rằng, phương trỡnh đặc tính cơ có dạng
hypecbôn ẹường đặc tính cơ mềm, mômen taờng thỡ tốc độ động
cơ giaỷm Khi không taỷi hoặc taỷi nhỏ, dòng điện và từ thông nhỏ, tốc độ động cơ taờng rất lớn so với tốc độ định mức do đó có thể gây hỏng động cơ về mặt cơ khí, vỡ thế không cho phép động
cơ kích từ nối tiếp mở máy không taỷi hoặc taỷi nhỏ
M n