1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng chương 8 máy điện không đồng bộ

39 240 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 514,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Dây quấn rôto thường nối sao, ba đầu ra nối với ba vòng tiếp xúc bằng đồng, cố định trên trục rôto và được cách điện với trục .Nhờ ba thổi chan tỳ sát vào ba vòng tiếp xúc, nhờ chổi th

Trang 1

CHƯƠNG 8 MÁY ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

Trang 2

I KHÁI NIỆM CHUNG

• Máy điện xoay chiều làm việc

theo nguyên lý cảm ứng điện từ

có tốc độ quay của rôto n (tốc

độ của máy) khác với tốc độ

quay của từ trường stato n 1

• Làm việc ở hai chế độ động cơ

điện và chế độ máy phát điện

Trang 3

Mô hình máy điện không đồng bộ ba pha

Trang 4

II Cấu tạo máy điện không đồng bộ ba pha

Gồm hai phần chủ yếu:

2 Phần quay Rôto

1 Phần tĩnh Stato

Trang 6

Lõi thép stato: Hình trụ do các lá thép kỹ thuật điện dày

0,35 – 0,5 mm được dập rãnh bên trong, ghép lại với nhau có sơn cách điện để hạn chế dòng điện xoáy Trong các rãnh của lõi thép dùng để đặt dây quấn stato Lõi thép được ép vào trong vỏ máy.

Lá thép kỹ thuật điện

của lõi thép stato

Lõi thép stato

Trang 7

•Dây quấn stato: Làm bằng dây dẫn bọc cách điện được đặt trong

các rãnh của lõi thép, dây quấn ba pha stato đặt cách nhau 120 0

điện Dây quấn stato thường quấn hai lớp Dòng điện xoay chiều ba pha chạy trong ba dây quấn stato sẽ tạo ra từ trường quay.

Hộp nối dây Quạt làm mát Dòng khí làm mát

Vỏ máy Dây quấn stato

Vỏ máy : Làm bằng nhôm ( ở máy điện nhỏ) và bằng gang hoặc thép (ở máy điện lớn), dùng để giữ chặt lõi thép và cố định máy trên bệ

Vỏ máy và nắp máy dùng để đỡ trục rôto và bảo vệ máy.

Trang 8

Rôto dây quấn.

Lá thép kỹ thuật điện của lõi thép rôto ngắn mạch

Trang 9

Rôto ngắn mạch ( Rôto lồng sóc )

Rôto lồng sóc ở động cơ công suất lớn, trong các rãnh của lõi thép rôto đặt các thanh đồng, hai đầu nối ngắn mạch

bằng hai vòng đồng nhằm làm kín mạch rôto (Các thanh

dẫn thường đặt nghiêng làm cho rôto quay êm hơn).

Động cơ công suất nhỏ, lồng sóc được chế tạo bằng cách đúc các thanh dẫn bằng nhôm với hai vòng ngắn mạch.

Loại động cơ điện có rôto lồng sóc gọi là động cơ không đồng

bộ lồng sóc

Trang 10

Rôto ngắn mạch ( Rôto lồng sóc )

Trang 11

Rôto dây quấn

Trong rãnh lõi thép rôto

đặt dây quấn ba pha.

Loại động cơ có rôto dây

quấn gọi là động cơ rôto

dây quấn

Rôto dây quấn

Trang 12

• Dây quấn rôto thường nối sao, ba đầu ra nối với ba vòng tiếp xúc bằng đồng, cố định trên trục rôto và được cách điện với trục

Nhờ ba thổi chan tỳ sát vào ba vòng tiếp xúc, nhờ chổi than dây quấn rôto được nối với ba biến trở bên ngoài, để mở máy và điều chỉnh tốc độ

• Khi mở máy dây quấn rôto được nối với biến trở mở máy, đầu

tiên để để biến trở lớn nhất sau đó giảm dần về không.

• Khi tăng biến trở thì tốc độ quay của động cơ giảm

Chổi than Vòng tiếp xúc

Biến trở

Trang 13

• Động cơ lồng sóc là loại rất

phổ biến do giá thành rẻ, cấu

tạo đơn giản, làm việc đảm

bảo và độ tin cậy cao.

So sánh động cơ lồng sóc và rôto dây quấn

• Động cơ rôto dây quấn có

ưu điểm về mở máy và điều chỉnh tốc độ song giá thành đắt và có chổi than vận hành kém tin cậy so với động cơ lồng sóc.

Động cơ lồng sóc Động cơ rôto dây quấn

Trang 14

2 Từ trường quay của dây quấn ba pha

Dòng điện xoay chiều ba pha có ưu điểm lớn là tạo ra từ trường quay trong các máy điện

a Sự tạo thành từ trường quay Trên hỡnh vẽ mặt cắt ngang của máy điện ba pha đơn giaỷn trong đó dây quấn ba pha đối xứng ở xtato AX, BY, CZ đặt trong 6 rãnh Trục của các dây quấn lệch nhau trong không gian một góc 120 0 điện.

Giaỷ thiết trong dây quấn có dòng điện ba pha đối xứng chạy qua

i A = I max sin t

i B = I max sin( t –120 0 )

i C = I max sin( t –240 0 )

Trang 15

Thấy rõ sự hỡnh thành từ trường, khi vẽ từ trường ta quy ước chiều dòng điện như sau:

- Dòng điện pha nào dương có chiều từ đầu đến cuối pha, đầu được ký hiệu bằng vòng tròn có dấu nhân ở giửừa , còn cuối

ký hiệu bằng vòng tròn có dấu chấm ở giửừa  Dòng điện pha nào âm có chiều và ký hiệu ngược lại, dấu ký hiệu bằng cuối

S N Y

A

Z

Trang 16

Dùng quy tắc vặn nút chai ta xác định chiều đường sức từ trường do các dòng điện sinh ra.Ta thấy từ trường tổng có một cực S và một cực N, ta gọi là từ trường một cực (p=1) Trục của từ trường tổng trùng với trục dây quấn pha A là dòng điện cực đại.

S N Y

A

Z

Trang 17

Thời điểm pha  t = 90 0 +120 0 : Là thời điểm sau thời điểm đã xét ở trên một phần ba chu kỳ ở thời điểm này dòng điện pha B cực đại

và dương, các dòng điện pha A và C âm Dùng quy tắc vặn nút chai ta xác định chiều đường sức từ trường Ta thấy từ trường tổng đã quay đi một góc là 120 0 so với thời điểm trước Trục của

từ trường tổng trùng với trục dây quấn pha B là pha có dòng điện cực đại.

i

i

A iB iC

wt

Trang 18

• Thời điểm pha  t = 90 0 +240 0 : Là thời điểm chậm sau thời điểm đầu 2/3 chu kỳ; lúc này dòng điện pha C cực đại và dương, còn dòng điện pha A và B âm Ta thấy từ trường tổng ở thời điểm này

đã quay đi một góc là 240 0 so với thời điểm đầu Trục của từ trường tổng trùng với trục dây quấn pha C là pha có dòng điện cực đại.

Z

Trang 19

Qua sự phân tích ở trên, ta thấy từ trường tổng của dòng điện ba pha là từ trường quay Từ trường quay móc vòng với caỷ hai dây quấn xtato và rôto, đó là từ trường chính của máy điện, tham gia vào quá trỡnh biến đổi naờng lượng.

C

Btong

Bb Ba

B N

Z Y

Ba Bb

Trang 20

.ẸẶC ĐIỂM CỦA TỪ TRƯỜNG QUAY:

- TỐC ĐỘ TỪ TRƯỜNG QUAY.

TỐC ĐỘ TỪ TRƯỜNG QUAY PHỤ THUỘC VÀO TẦN SỐ DÒNG ĐIỆN XTATO F VÀ SỐ ĐÔI CỰC P MỘT CÁCH TỔNG QUÁT, KHI TỪ TRƯỜNG QUAY CÓ P ĐÔI CỰC, TỐC ĐỘ TỪ TRƯỜNG QUAY (CÒN GỌI LÀ TỐC ĐỘ ĐỒNG BỘ) LÀ :

N 1 =60F/P

- CHIỀU QUAY CỦA TỪ TRƯỜNG CHIỀU QUAY CỦA TỪ TRƯỜNG PHỤ THUỘC VÀO THỨ TỰ PHA CỦA DÒNG ĐIỆN MUỐN ĐỔI CHIỀU QUAY CỦA TỪ TRƯỜNG TA THAY ĐỔI THỨ TỰ HAI PHA VỚI NHAU.

Trang 21

Từ trường quay cắt các thanh dẫn của dây quấn rôto, caỷm ứng các sức điện động Vỡ dây quấn rôto nối ngắn mạch, nên sức điện động caỷm ứng sẽ sinh ra dòng điện trong các thanh dẫn rôto Lực tác dụng tương hỗ giửừa từ trường quay của máy với thanh dẫn mang dòng điện rôto, kéo rôto quay cùng chiều từ trường với tốc độ n.

NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

KHI TA CHO DÒNG ĐIỆN BA PHA TẦN SỐ F VÀO BA DÂY QUẤN XTATO, SẼ TẠO RA TỪ TRƯỜNG QUAY P ĐÔI CỰC, QUAY VỚI TỐC ĐỘ LÀ N 1 =60F/P

Trang 22

Trên hỡnh vẽ từ trường quay tốc độ n 1 , chiều sức điện động vào chiều chuyển động tương đối của thanh dẫn đối với từ trường.

Nếu coi từ trường đứng yên, thỡ chiều chuyển động tương đối của thanh dẫn ngược với chiều n 1 , từ đó áp dụng quy tắc bàn tay phaỷi, xác định được chiều sđđ như hỡnh vẽ (dấu  chỉ chiều đi

từ ngoài vào trong) Chiều lực điện từ xác định theo quy tắc bàn tay trái, trùng với chiều quay n 1

Trang 23

Tốc độ n của máy nhỏ hơn tốc độ từ trường quay n 1 vỡ nếu tốc độ bằng nhau thỡ không có sự chuyển động tương đối, trong dây quấn rôto không có sđđ và dòng điện caỷm ứng, lực điện từ bằng không.

ẹộ chênh lệch giửừa tốc độ từ trường quay và tốc độ máy gọi là tốc

độ trượt n 2

n 2 = n 1 - n

Hệ số trượt của tốc độ là : s= n 2 / n 1 = (n 1 - n) / n 1

Khi rôto đứng yên (n=0), hệ số trượt s=1;

Khi rôto quay định mức s= 0,02 ữ0,06.

Tốc độ động cơ là: n= n 1 (1- s )=60f/p *(1-s) ;

Trang 24

CÁC PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG ĐIỆN TỪ

R jX  I

EZ

IE

U 1 : điện áp pha đặt vào dq Stato

E 1 = 4.44fw 1 k dq1max : sđđ pha do từ trường quay sinh ra

k dq1 <1 : hệ số dq Stato, đặc trưng sự giảm  và E 1 do quấn rải.

R 1 : đặc trưng tổn hao đồng P cu1 của 1 pha dq Stato.

X 1 =  L 1 : điện kháng tản, đặc trưng từ trường tản trong dq Stato.

 = 2f (rad/s) với f = 50Hz : tần số dòng điện Stato.

Trang 25

b) Phương trình cân bằng điện áp dây quấn Rôto :

Khi Rôto đứng yên (n = 0, s = 1), tính toán tương tự dq thứ cấp MBA ta có E 2 = 4.44fw 2 k dq2max với k dq2 : hệ số dq Rôto.

2 2

2 2 2

dq1 1

2

1 e

kw

kwE

s

R I

E 0

Trang 26

• c) Phương trình cân bằng từ động cơ KĐB 3 pha

Dòng điện i 2 trong dq Rôto có tần số f 2 = sf sinh ra từ trường quay Rôto với tốc độ bằng 60f 2 /p = s60f / p = sn 1 = n 2 Mà Rôto lại quay

so với phần tĩnh Stato tốc độ tương đối là n  từ trường quay Rôto quay so với phần tĩnh Stato tốc độ tương đối là n + n 2 = n 1 Vậy từ trường quay Rôto có cùng tốc độ quay với từ trường quay Stato, hay không có sự chuyển động tương đối với nhau Từ trường tổng hợp của máy là từ trường quay với tốc độ n 1

Lý luận tương tự MBA do U 1 = const   max = const , ta có

2 dq1 1

1

dq2 2

2 0

1 2

dq2 2

2 1

dq1 1

1 0

dq1 1

k w m

k w

m I

I I

k w m I

k w m I

k w

k w m

k w

m I

i

2 2

dq1 1

1

dq2 2

2 '

: hệ số quy đổi dòng điện

dq2 2

2

dq1 1

1 i

k w m

k w m

Trang 27

• 8.6 SƠ ĐỒ THAY THẾ ĐỘNG CƠ KĐB

1) Quy đổi dq Rôto về dq Stato :

Sđđ và dòng điện dq Rôto quy đổi : E 2 ’ = E 1 = k e E 2 ; I 2 ’ = I 2 /k i

Điện trở, điện kháng dq Rôto quy đổi : Đảm bảo tổn hao đồng không đổi  m 2 R 2 I 2 2 = m 1 R 2 ’I 2 ’ 2  R 2 ’= k e k i R 2 = kR 2

Tương tự X 2 ’= k e k i X 2 = kX 2 ; với k = k e k i : hệ số quy đổi tổng trở

Ptcb mạch điện Rôto sau khi quy đổi :

2 i

e

2 2

i e

2 2

2 2

2

k k

X' j k

sk

R' '

I

k k

'

E jX

s

R I

E 0

s

R' '

I '

R's

R'

2 2

P 2 : công suất có ích trên trục động cơ.

P cf : tổn hao do ma sát ổ trục, quat gió…

Trang 28

Giống như máy biến áp -E 1 và - E’ 2 là điện áp rơi trên tổng trở từ hóa:

) jX R

( I

' E - E

-  1   2  0 th  th

Cuối cùng ta có hệ phương trinh động cơ điện như sau:

) jX R

( I ) jX (R

I

U  1  1 1  1  0 th  th

)

jX' s

' R (

' I ) jX (R

I

2 0

1

'II

Trang 29

MỞ MÁY ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA

ẸỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA CÓ MÔMEM MỞ

ĐỂ THỜI GIAN MỞ MÁY TRONG PHẠM VI CHO PHÉP.

DÒNG ĐIỆN, MỞ MÁY LỚN BẰNG 5Ữ7 LẦN DÒNG

ĐIỆN ĐỊNH MỨC ẸỐI VỚI LƯỚI ĐIỆN CÔNG SUẤT

NHỎ SẼ LÀM CHO ĐIỆN ÁP MẠNG ĐIỆN TỤT XUỐNG, AỶNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LÀM VIỆC CỦA CÁC THIẾT BỊ KHÁC VỠ THẾ TA CẦN CÓ CÁC BIỆN PHÁP MỞ MÁY.

• MÔMEN MỞ MÁY ( M MM ) PHAỶI LỚN

• DÒNG ĐIỆN MỞ MÁY( I MM ) PHAỶI NHỎ

Trang 30

1.Mở máy động cơ lồng sóc

đóng trực tiếp động cơ điện vào lưới điện Khuyết điểm của phương pháp này là dòng điện mở máy lớn, làm tụt điện áp mạng điện rất nhiều, nếu quán tính của máy lớn, thời gian mở máy sẽ rất lâu, có thể làm chaựy cầu chỡ baỷo vệ Vỡ thế phương pháp này dùng được khi công suất mạng điện (hoặc nguồn điện) lớn hơn công suất động cơ rất nhiều, việc mở máy sẽ rất nhanh và đơn giaỷn.

b.Giam điện áp xtato : Khi mở máy ta giaỷm điện áp vào động cơ, cũng làm giaỷm được dòng điện mở máy Khuyết điểm của phương pháp này mômen mở máy giaỷm rất nhiều, vỡ thế nó chỉ sử dụng được đối với trường hợp không yêu cầu mômen mở máy lớn Có các biện pháp giaỷm điện như sau

Trang 31

- Dùng điện kháng nối tiếp vào mạch xtato.

điện áp mạng điện đặt vào động cơ qua điện kháng D.K Lúc mở máy, cầu dao D 2 mở, cầu dao D 1 đóng Khi động cơ đã quay ổn định th ỡ đóng cầu dao 2 để ngắn mạch điện kháng Nhờ có điện

áp rơi trên điện kháng, điện áp trực tiếp đặt vào động cơ giaỷm

đi k lần Dòng điện sẽ giaỷm đi k lần, song mômen giaỷm đi k 2

lần (vỡ mômen tỉ lệ với bỡnh phương điện áp).

D

D 2

Trang 32

- Dùng máy tự biến áp.

điện áp mạng điện đặt vào sơ cấp máy tự biến áp điện áp thứ cấp máy tự biến áp đưa vào động cơ Thay đổi vị trí con chạy để cho lúc mở máy điện áp đặt vào động cơ nhỏ, sau đó dần dần taờng lên bằng định mức.

Trang 33

- Phương pháp đổi nối sao – tam giác

Phương pháp này chỉ dùng được với nhưng động cơ khi làm việc bỡnh thường dây quấn xtato nối hỡnh tam giác.

Khi mở máy ta nối hỡnh sao để điện áp đặt vào mỗi pha giaỷm lần Sau khi mở máy ta đổi nối lại thành hỡnh tam giác như đúng quy định của máy Trên hỡnh vẽ khi mở máy ta đóng cầu dao sang phía Y, mở máy xong đóng sang phía Δ

D 1

B C

Y Z

Trang 34

2 Mở máy động cơ rôto dây quấn

Khi mở máy dây quấn rôto được nối với biến trở mở máy đầu tiên

để biến trở lớn nhất, sau đó giaỷm dần đến không đường đặc tính mômen ửựng với các giá trị R mở vẽ trên hỡnh vẽ.

Muốn mômen mở máy cực đại, hệ số trượt tới hạn phaỷi bằng 1:

1 X'

X

R' R'

s

2 1

Trang 35

Từ đó xác định được điện trở Rmở cần thiết.

Khi có R mở dòng điện pha mở máy là:

Nhờ có R mở dòng điện mở máy giaỷm xuống.

Như vậy, có R mở mômen mở máy taờng, dòng điện mở máy giaỷm,

đó là ưu điểm lớn của động cơ rôto dây quấn.

2 2 1

2 2

1

1

) X' (X

) R' R' (R

U I

Trang 36

ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ

TỐC ĐỘ CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ LÀ: N=60F/P* (1- S) VÒNG/PHÚT

1 Diều chỉnh tốc độ bằng thay đổi tần số

Việc thay đổi tần số f của dòng điện xtato thực hiện bằng bộ biến đổi tần số.

2 ẹiều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực

Số đôi cực của từ trường quay phụ thuộc vào cấu tạo dây quấn vẽ

cấu tạo dây quấn của một pha xtato, ứng với từ trường có p=1 và p = ẹộng cơ không đồng bộ có cấu tạo dây quấn không đồng bộ nhiều

cấp tốc độ Phương pháp này chỉ sử dụng cho loại rôto lồng sóc

3 ẹiều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp cung cấp cho xtato

Phương pháp này chỉ thực hiện việc giaỷm điện áp Khi giaỷm điện

áp đường đặc tính M=f(s) sẽ thay đổi do đó hệ số trượt thay đổi, tốc

độ động cơ thay đổi.

Trang 37

4 ẹiều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở mạch rôto của động

cơ rôto dây quấn

Thay đổi điện trở dây quấn rôto, bằng cách mắc biến trở ba pha vào mạch rôto như hỡnh vẽ

Ta thấy rằng khi taờng điện trở, tốc độ quay của động cơ giaỷm.

Nếu mômen caỷn không đổi, dòng rôto không đổi, khi taờng điện trở

để giaỷm tốc độ, sẽ taờng tổn hao công suất trong biến trở, do đó phương pháp này không kinh tế.

Tuy nhiên phương pháp đơn giaỷn, điều chỉnh trơn và khoảng điều chỉnh tương đối rộng được sử dụng điều chỉnh tốc độ quay của động cơ công suất cở trung bỡnh.

Trang 38

ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ MỘT PHA

VỀ CẤU TẠO XTATO CHỈ CÓ DÂY QUẤN MỘT PHA, RÔTO THƯỜNG LÀ LỒNG SÓC DÂY QUẤN XTATO ĐƯỢC NỐI VỚI LƯỚI ĐIỆN XOAY CHIỀU MỘT PHA.

DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU CHẠY VÀO DÂY QUẤN XTATO KHÔNG TẠO RA TỪ TRƯỜNG QUAY DO SỰ BIẾN THIÊN CỦA DÒNG ĐIỆN, CHIỀU VÀ TRỊ SỐ TỪ TRƯỜNG THAY ĐỔI, NHƯNG PHƯƠNG CỦA TỪ TRƯỜNG CỐ ĐỊNH TRONG KHÔNG GIAN TỪ TRƯỜNG NÀY GỌI LÀ TỪ TRƯỜNG ĐẬP MẠCH.

Trang 39

1 Dùng dây quấn phụ mở máy

ở loại động cơ này, ngoài dây quấn chính( cuộn chạy), còn có dây quấn phụ( cuộn đề) Dây quấn phụ đặt trong một rãnh xtato, sao cho sinh ra một từ thông lệch với từ thông chính một góc 90 0 trong không gian, và dòng điện trong dây quấn phụ lệch pha với dòng điện trong dây quấn chính một góc 90 0 Dòng điện ở dây quấn phụ và dây quấn chính sinh ra từ trường quay để tạo ra mômen mở máy.

ẹể dòng điện trong dây quấn phụ lệch pha với dòng điện trong dây quấn chính một góc 90 0 , ta thường nối tiếp với dây quấn phụ điện dung C.

A

B

C K

Ngày đăng: 06/12/2015, 18:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w