1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề bài tập ôn THI tốt NGHIỆP 2012 2013

14 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 194,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại Nu tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là: Câu 2: Trình tự nuclêôtit mạch bổ sung với mạch gốc của gen như sau: A G X T T A G X A.. Câu 2: C

Trang 1

%A1 + %A2 = %T1 + %T2 = %A = %T 2

%G1 + %G2 = %X1 + % X2 = %G = %X

2 2

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP ÔN THI TỐT NGHIỆP 2012-2013

I BÀI TẬP PHẦN ADN

* Phương pháp

1 Chiều dài của gen

2 Chu kỳ xoắn

3 Số Nu từng loại trên mỗi mạch của gen

Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau

Mạch 2:

4 Số Nu từng loại của gen

Số nu mỗi loại của AND là số nu loại đó ở 2 mạch

5 Tỉ lệ % từng loại Nu của gen

6 Số liên kết Hiđrô (H)

7 Nhân đôi ADN

Qua x đợt tự nhân đôi:

Tổng số ADN tạo thành:

Số ADN con có 2 mạch hoàn toàn mới:

Số nu tự do cần dùng:

1

L = N x 3,4 A0

2

 1 micromet (µm) = 104 A0

 1 micromet = 106nanomet (nm)

 1 mm = 103 µm = 106 nm = 107 A0

N = 20 x số chu kì xoắn

A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2

A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2+ T2

G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2

%A + %G = 50% = N/2

H = 2A + 3G

 ADN tạo thành = 2x

 ADN con có 2 mạch hoàn toàn mới = 2x – 2

 Atd =  Ttd = A( 2x – 1 )

 Gtd =  Xtd = G( 2x – 1 )

 Ntd = N( 2x – 1 )

Trang 2

Chuyên đề bài tập ôn tập tốt nghiệp 2012-2013 ThS Lê Hồng Thái

* Bài tập áp dụng

Câu 1: Một gen có chiều dài 0,306 micrômet và trên một mạch đơn của gen có 35% X và 25% G Số lượng

từng loại nuclêôtit của gen bằng :

A A = T = 360, G = X = 540 B A = T = 540, G = X = 360

C A = T = 270, G = X = 630 D A = T = 630, G = X = 270

Câu 2: Một gen có hiệu số giữa G với A bằng 15% số nuclêôtit của gen Trên mạch thứ nhất của gen có

10%T và 30%X Kết luận đúng về gen nói trên là :

A A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1 = 2,5%, X1 = 30% B A1 = 10%, T1 = 25%, G1 = 30%, X1 = 35%

C A2 = 10%, T2 = 25%, G2 = 30%, X2 = 35% D A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2 = 30%, X2 = 2,5%

Câu 3: Một gen có 93 vòng xoắn và trên một mạch của gen có tổng số hai loại A với T bằng 279 nuclêôtit

Số liên kết hiđrô của các cặp G – X trong gen là :

A 1953 B 1302 C 837 D 558

Câu 4: Gen 10 dài 2584A0 có hiệu số giữa nuclêôtit loại A với loại không bổ sung với nó là 296 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen này là:

A.A = T = 1056 Nu;G = X = 464 Nu B.A = T = 232 Nu; G = X = 528 Nu

C A = T = 528 Nu: G = X = 232 Nu D.A = T = 264Nu ; G = X = 116 Nu

Câu 5: Gen dài 0,4556Mm có T < X và tích gữa chúng bằng 5,25% số nu của gen Khi gen tái bản liên tiếp 3

lần, số nu mỗi loại trong các gen con được hình thành vào cuối quá trình là:

A A = T = 3216(Nu);G = X = 7504(Nu); B A = T = 402(Nu);G = X = 938(Nu);

C A = T = 2814(Nu);G = X = 6566(Nu); D A = T = 2412(Nu);G = X = 5638(Nu);

Câu 6: Gen dài 0,4556Mm có T < X và tích gữa chúng bằng 5,25% số nu của gen Số nu tự do từng loại mà

môi trường cần cung cấp cho gen tái bản 2 lần bằng bao nhiêu?

A A = T = 402(Nu);G = X = 938(Nu); B A = T = 1608(Nu);G = X = 3752(Nu);

C A = T = 504(Nu);G = X = 1876(Nu); D A = T = 1206(Nu);G = X = 2814(Nu);

Câu 7: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14 ?

II BÀI TẬP PHẦN ARN

* Phương pháp

1 Chiều dài:

2 Tính số ribônuclêôtit tự do cần dùng cho quá trình phiên mã

a Qua một lần sao mã:

b Qua nhiều lần sao mã:

LARN = rN x 3,4 A0

LARN = LADN = N x 3,4 A0

2

rAtd = Tgốc ; rUtd = Agốc = Tbs rGtd = Xgốc ; rXtd = Ggốc = Xbs

rNtd = N

2

Số phân tử ARN = số lần sao mã = k

 rNtd = k.rN  rAtd = k.rA = k.Tgốc ;  rUtd = k.rU = k.Agốc

 rGtd = k.rG = k.Xgốc ;  rXtd = k.rX = k.Ggốc

Trang 3

Chuyên đề bài tập ôn tập tốt nghiệp 2012-2013 ThS Lê Hồng Thái

* Bài tập áp dụng

Câu 1: người ta sử dụng một chuỗi polinucleotit có

A G

 =0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại Nu tự

do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

Câu 2: Trình tự nuclêôtit mạch bổ sung với mạch gốc của gen như sau: A G X T T A G X A Phân tử mARN

được tổng hợp từ gen này có trình tự các nuclêôtit là:

A U X G A A U X G U B A G X U U A G X A C T X G A A T X G T D A G X T T A G X A

Câu 3: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp nuclêôtit các loại : A = 400, U =

360, G = 240, X = 480 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là

A A = 360; T = 400; X = 240; G = 480 C A = 200, T = 180; G = 120; X = 240

B T = 200; A = 180; X = 120; G = 240 D A = T = 380; G = X = 360

Câu 4: một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E.coli có tỉ lệ các loại Nu A,G,U,X lần lượt là

20%, 15%,40%,25% Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN

có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lý thuyết, số lượng Nu mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là (Đại học 2010):

Câu 5: Gen có 2700 liên kết hidro tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ các loại rNu như sau: A:U:G:X=1:2:3:4.

Tỉ lệ % từng loại Nu trong gen đã tổng hợp phân tử mARN nói trên là:

III BÀI TẬP PHẦN PRÔTÊIN

* Phương pháp

1 Tính số axit amin trong phân tử prôtêin

Dịch mã tạo thành 1 phân tử Protein:

* Bài tập áp dụng

Câu 1: Một gen có 81 chu kì xoắn Khi gen tổng hợp phân tử prôtêin sẽ cần môi trường cung cấp bao nhiêu

axit amin?

Câu 2: Một gen có 81 chu kì xoắn Số axit amin liên kết trong một phân tử prôtêin hoàn chỉnh là:

IV BÀI TẬP PHẦN ĐỘT BIẾN GEN

* Phương pháp

Các dạng đột biến điểm Liên kết Hiđrô (H) Ảnh hưởng từng loại Tổng số Nuclêôtit

(N) Thay thế 1 cặp A-T bằng cặp

G-X

Gđb = X đb = G +1 Không đổi Thay thế 1 cặp G-X bằng cặp

A-T

Gđb = X đb = G - 1 3

Số a.a tự do môi trường cấp = N – 1 = rN – 1

2 x 3 3

Số a.a trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh = N – 2 = rN – 2

2 x 3 3

Trang 4

Tâm động

B C D E F G H Mất đoạn đầu

A B C D E F G H

A B C E F G H Mất đoạn giữa

A B C D E F G H

A B C B C D E

Lặp đoạn

F E D

Đảo đoạn gồm tâm động

Thay thế 1 cặp A-T bằng cặp

T-A, hoặc thay thế G-X bằng cặp

X-G

Gđb = X đb = G Giảm 2 Nu

Gđb = X đb = G - 1

Gđb = X đb = G Tăng 2 Nu

Gđb = X đb = G +1

* Bài tập áp dụng

Câu 1: Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 3/ 2 , gen này bị đột biến thay thế một cặp A- T

bằng một cặp G – X số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:

A A = T = 720; G = X = 480 B A = T = 419 ; G = X = 721

C A = T = 719; G = X = 481 D A = T = 721; G = X 479

Câu 2: Một gen chứa 90 vòng xoắn và có 20% Adenin Đột biến điểm xảy ra dẫn đến sau đột biến, số liên kết

hidro của gen là 2338 dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra ?

C Thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X D Mất 1 cặp G – X

Câu 3: Một gen dài 0,306 micrômet, trên 1 mạch của gen có 100 ađênin và 250 timin Gen đó bị mất 1 cặp G

– X thì số liên kết hidro của gen sau đột biến là:

A 2353 liên kết B 2347 liên kết C 2350 liên kết D 2352 liên kết

Câu 4: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) có tỉ lệ 1,5

A T

G X

 Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G- X bằng một cặp A – T trở thành alen b Tổng số liên kết hidro của alen b là: (cao đẳng 2011)

Câu 5: (CĐ 2008) Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông , có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến thay thế một

cặp A – T bằng 1 cặp G – X số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:

A A = T = 720, G = X = 480 B A = T = 419, G = X = 721

C A = T = 719, G = X = 481 D A = T = 721, G = X = 479

V ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST

* Phương pháp

Sơ đồ minh họa:

Trang 5

A B C D E F G H A E F G H

D C B Đảo đoạn ngoài tâm động

F G H

M N O C D E

A B P Q R

R

A B C D E F G H

M N O P Q

Chuyển đoạn tương hổ

F G H

M N O A B C D E

A B C D E F G H

Chuyển đoạn không tương hổ

P QR

M N O P Q R

A D E F B C G H

A B C D E F G H Chuyển đoạn trong 1 NST

* Bài tập áp dụng

Câu 1: Trên một cánh của một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật gồm các đoạn có ký hiệu như sau:

ABCDEFGH Do đột biến, người ta nhận thấy nhiểm sắc thể bị đột biến có trình tự các đoạn như sau:

ADCBEFGH Dạng đột biến đó là

A đảo đoạn B lặp đoạn C chuyển đoạn tương hỗ D chuyển đoạn không hỗ

Câu 2: Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện

cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc AF*EDCBGH thuộc dạng đột biến

A đảo đoạn ngoài tâm động B đảo đoạn có tâm động

C chuyển đoạn trong một nhiểm sắc thể D chuyển đoạn tương hỗ

Câu 3: Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện

cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc MNOABCDE*FGH và PQ*R thuộc dạng đột biến

A đảo đoạn ngoài tâm động B đảo đoạn có tâm động

C chuyển đoạn không tương hỗ D chuyển đoạn tương hỗ

Câu 4: (CĐ 2009) Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình

tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là

Giả sử nhiễm sắc thể số (3) là nhiễm sắc thể gốc Trình tự phát sinh đảo đoạn là

A (1)  (2)  (3)  (4) B (3)  (1)  (4)  (1)

C (1)  (3)  (4)  (1) D (2)  (1)  (3)  (4)

VI ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

* Phương pháp

5

Trang 6

A A

AA, AA, AA, AA

Giao tử: 6AA 100% AA 1AA

AA, AA

2

1 : 2

1 6

3 : 6

3

A

6

1 : 6

4 :

6

1

2

1 : 2

1 6

3 : 6

3

1 Đột biến lệch bội

Định nghĩa: Ở tế bào sinh dưỡng thay vì có 2n nhiễm sắc thể tương đồng nhưng có thể có:

+ Một NST (2n – 1): Thể một nhiễm

+ Ba NST (2n + 1): Thể ba nhiễm

+ Thiếu hẳn NST (2n – 2): Thể không nhiễm

+ Bốn NST NST (2n + 2): Thể bốn nhiễm

2 Đột biến đa bội

+ Thể tam bội 3n

+ Thể tứ bội 4n

Trang 7

Chuyên đề bài tập ôn tập tốt nghiệp 2012-2013 ThS Lê Hồng Thái

* Bài tập áp dụng

Câu 1: Số lượng bộ NST lưỡng bội của một loài 2n=12 Số NST có thể dự đoán ở thể tứ bội là

A 18 B 8 C 7 D 24

Câu 2: Số lượng bộ NST lưỡng bội của một loài 2n=4 Số NST có thể dự đoán ở thể tam bội là

A 18 B 8 C 6 D 12

Câu 3: Một loài có bộ NST 2n=12 Số NST ở thể tam bội là

A 18 B 15 C 28 D 16

Câu 4: Một loài có bộ NST 2n=24 Số NST ở thể tứ bội là

A 24 B 48 C 28 D 16

Câu 5: Tinh trùng bình thường của loài có 10 NST thì đột biến thể một nhiễm có số lượng NST là

A 9 B 11 C 19 D 21

Câu 6: Người bị bệnh Đao có bộ NST

A 2n=47 (cặp NST thứ 21 gồm 3 chiếc) B 2n=48

C 2n=47 (cặp NST giới tính gồm 3 chiếc) D 2n=45

Câu 7: Nếu thế hệ F1 tứ bội là AAaa x AAaa, trong trường hợp giảm phân, thụ tinh bình thường thì tỷ lệ kiểu

gen ỡ thế hệ F2 sẽ là

A 1AAAA : 8AAa : 18AAAa: 8Aaaa : 1aaaa B 1aaaa : 18 AAaa : 8AAa : 8Aaaa : 1AAAA

C 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa D 1aaaa : 8AAAA : 8Aaaa : 18AAaa : 1AAAa

Câu 8: (CĐ 2010) Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng.

Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết phép lai AAaa x Aaaa cho đời con có tỷ lệ phân ly kiểu hình là

A 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

C 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng D 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng

VII QUI LUẬT PHÂN LI VÀ PHÂN LI ĐỘC LẬP

* Phương pháp

1 Số loại giao tử:

Không tùy thuộc vào số cặp gen trong KG mà tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp Trong đó:

+ KG của cá thể gồm 1 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 21 loại giao tử

+ KG của cá thể gồm 2 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 22 loại giao tử

+ KG của cá thể gồm 3 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 23 loại giao tử

Số loại giao tử của cá thể có KG gốm n cặp gen dị hợp = 2n tỉ lệ tương đương

2 Thành phần gen của giao tử:

Sử dụng sơ đồ phân nhánh Auerbac qua các ví dụ sau:

Ví dụ 1: AaBbDd

ABD ABd AbD Abd aBD aBd abD abd

Ví dụ 2: AaBbDDEeFF

ABDEF ABDeF AbDEF AbDeF aBDEF aBDeF abDEF abDeF

3 Kiểu tổ hợp:

7

Số kiểu tổ hợp = số giao tử đực x số giao tử cái

Trang 8

Chuyên đề bài tập ôn tập tốt nghiệp 2012-2013 ThS Lê Hồng Thái

Chú ý: Khi biết số kiểu tổ hợp  biết số loại giao tử đực, giao tử cái  biết số cặp gen dị hợp trong kiểu gen của cha hoặc mẹ

4 Số loại và tỉ lệ phân li về KG, KH:

+ Tỉ lệ KG chung của nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau + Số KH tính trạng chung bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau

Ví dụ: A hạt vàng, B hạt trơn, D thân cao P: AabbDd x AaBbdd

Số KG chung = ( 1AA:2Aa:1aa)(1Bb:1bb)(1Dd:1dd) = 3.2.2 = 12

Số KH chung = (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) = 2.2.2 = 8

* Bài tập áp dụng

Câu 1: Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân bình thường cho các loại giao tử với tỷ lệ:

A ABD = ABd = 20%; aBD = aBd = 30% B ABD = ABd = aBD = aBd = 25%

C ABD = ABd = 30%; aBD = aBd =20% D ABD = ABd = 45%; aBD = aBd = 5%

Câu 2: Các gen phân li độc lập, KG AabbCCDdEE cho bao nhiêu loại giao tử?

Câu 3: Cho A: cây cao, a: cây thấp; B: hoa đỏ, B: hoa vàng; D: hoa kép, d: hoa đơn Các cặp gen phân li độc

lập nhau Cho bố mẹ có kiểu gen AaBbDd x AabbDd Loại kiểu gen AAbbDD xuất hiện ở F1 với tỉ lệ nào?

A 1,5625% B 9,375% C 3,125% D 6,25%

Câu 4: Mỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb và Dd quy định một tính trạng khác nhau Các alen ký hiệu bằng chữ

hoa là trội hoàn toàn so với các alen ký hiệu bằng chữ thường Cặp bố mẹ có kiểu gen: AABbDd x AabbDd

Tỉ lệ kiểu gen AabbDD được tạo ra ở đời con là:

Câu 5: Gen A: thân xám; gen a: thân đen Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài

Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân Tỉ lệ của loại hợp tử A- B- D- tạo ra từ phép lai AaBbDd x AaBbDD là:

Câu 6: (CĐ 2011) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ

VII QUI LUẬT LIÊN KẾT GEN HOÀN TOÀN

* Phương pháp

1 Tìm giao tử và kiểu gen giao tử

- Nếu tất cả các cặp gen trong nhóm gen liên kết đều đồng hợp thì cho 1 loại giao tử

Ví dụ:

AB

AB cho giao tử AB

- Nếu có ít nhất một cặp gen dị hợp trong nhóm gen liên kết thì cho 2 loại giao tử

Ví dụ:

AB

ab Cho hai loại giao tử AB , ab ;

AB

aB cho hai loại giao tử AB , aB

2 Tìm tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở đời sau

- Viết giao tử ở bố và mẹ

Trang 9

Chuyên đề bài tập ôn tập tốt nghiệp 2012-2013 ThS Lê Hồng Thái

- Xác định cách tổ hợp giao tử bố và mẹ để được kiểu gen hoặc kiểu hình cần tính

* Bài tập áp dụng

Câu 1: Cá thể có kiểu gen Aa Bd

bD Aa

Bd

bD , cho rằng các gen liên kết hoàn toàn thì thành phần kiểu gen của

giao tử sẽ như thế nào?

A A Bd, a bD, a Bd, A bD B A Bd, a bD, a Bd, A bd

C A Bd, a bD, a Bd, a bd D A Bd, a bD, a Bd, A BD

Câu 2:Tỉ lệ các giao tử được tạo ra từ kiểu gen Aa BD

bd Aa

BD

Bd là:

C 25% A BD :25% A Bd :25% a BD :25% a Bd

D 25% A Bd: 25% A bD: 25% a bD: 25% a bd

Câu 3: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a cây thấp; gen B quả đỏ, gen, b quả trắng, hai gen này

liên kết hoàn toàn Cho cây có kiểu gen

AB

ab giao phấn với cây có kiểu gen

ab ab

ab

ab tỉ lệ kiểu hình ở F1

A 1 cây cao, đỏ: 1 cây thấp, trắng B 3 cây cao, trắng: 1 cây thấp, đỏ

C 1 cây cao, trắng: 3 cây thấp, đỏ D 9 cây cao, trắng: 7 cây thấp, đỏ

Câu 4: Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a cây thấp; gen B quả đỏ, gen b quả trắng Cho cây có

kiểu gen

AB

ab

AB

ab giao phấn với cây có kiểu gen

AB ab

AB

ab Biết rằng cấu trúc NST của 2 cây không thay

đổi trong giảm phân, tỉ lệ kiểu hình ở F1

A 3 cây cao, đỏ: 1 cây thấp, trắng B 3 cây cao, trắng: 1 cây thấp, đỏ

C 1 cây cao, trắng: 3 cây thấp, đỏ D 1 cây cao, trắng: 2 cây cao,đỏ: 1 cây thấp, đỏ

Câu 5: Các cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau Một cặp bố mẹ có kiểu gen

Ab

aB x

Ab

aB aB Ab x

Ab

aB Tỉ lệ

kiểu gen của F1:

A 1 AB

ab :1

AB

aB:1

AB

Ab:1

ab

ab AB ab :1 AB aB:1 AB Ab:1ab ab B.

ab :1

Ab

ab:1

aB

ab:1

ab

ab 1AB ab :1 Ab ab:1aB ab :1ab ab

C 1 Ab

Ab:2

Ab

aB:1

Ab

aB Ab Ab: 2Ab aB:1aB aB D. 1

AB

AB:2

AB

ab :1

ab ab

AB

AB: 2

AB

ab :1

ab

ab

VIII QUI LUẬT HOÁN VỊ GEN

* Phương pháp

1 Tìm tỉ lệ giao tử

- Muốn có hoán vị gen phải dị hợp hai cặp gen (

AB

ab hoặc

Ab

aB )

- Gọi x là tần số hoán vị gen

+ Tỉ lệ của giao tử hoán vị gen = 2

x

+ Tỉ lệ của giao tử liên kết =

1 2

x

 + Ta có tức là, tổng tỉ lệ giao tử liên kết và giao tử hoán vị

9 2

x

+

1 2

x

 = 0,5

Trang 10

Chuyên đề bài tập ôn tập tốt nghiệp 2012-2013 ThS Lê Hồng Thái

gen bằng 50%

* Ví dụ

- Kiểu gen

AB

ab ( f = 20%) cho giao tử hoán vịAb aB 0,1; giao tử liên kết genAB ab 0, 4

- Kiểu gen

Ab

aB ( f = 20%) cho giao tử hoán vịAB ab 0,15

; giao tử liên kết gen Ab aB 0,35

* Bài tập áp dụng

Câu 1: Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ kiểu gen

AD

ad nếu xảy ra TSHVG 20% là:

A 10% AD: 10% ad: 40%Ad: 40%aD B 40% AD: 40% ad: 10%Ad: 10%aD

C 30% AD: 30% ad: 20%Ad: 20%aD D 20% AD: 20% ad: 30%Ad: 30%aD

Câu 2: Xét tổ hợp gen

Ab Dd

aB , nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của

tổ hợp gen này là (đề đại học, 2008)

A ABD = ABd = abD = abd = 4,5% B ABD = ABd = abD = abd = 9,0%

C ABD = Abd = aBD = abd = 4,5% D ABD = Abd = aBD = abd = 9,0%.

Câu 3 Cho biết một cơ thể khi giảm phân cho 4 loại giao tử với tỷ lệ như sau:

Ab aB 30%; AB ab 20%    Kiểu gen của cơ thể trên là:

A AaBb B.

AB

ab C.

Ab

aB D.AABb

IX QUI LUẬT TƯƠNG TÁC GEN

* Phương pháp

1 Các dạng:

Chia các trạng thái của cùng một tính trạng ta được các tỉ lệ như sau:

+ 9:3:3:1 (56,25%:18,75%:18,75%:6,25%) hoặc 9:6:1 (56,25%:37,5%:6,25%) hoặc 9:7 (56,25%:43,75%) là tính trạng di truyền theo tương tác bổ trợ (bổ sung)

+ 15:1 (93,75%:6,25%) hoặc 1:4:6:4:1 là tương tác cộng gộp kiểu không tích lũy các gen trội

2 Qui ước gen

+ Tương tác bổ trợ có 3 tỉ lệ KH: 9:3:3:1; 9:6:1; 9:7.

- Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 4 KH: 9:3:3:1

A-B- ≠ A-bb ≠ aaB- ≠ aabb thuộc tỉ lệ: 9:3:3:1

- Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 3 KH: 9:6:1

A-B- ≠ (A-bb = aaB-) ≠ aabb thuộc tỉ lệ 9:6:1

- Tương tác bổ trợ gen trội hình thành 2 KH: 9:7

A-B- ≠ (A-bb = aaB- = aabb) thuộc tỉ lệ 9:7

+ Tác động cộng gộp (tích lũy) hình thành 2 KH: 15:1hoặc 1:4:6:4:1

(A-B- = A-bb = aaB-) ≠ aabb hoặc AABB ≠ AABb = AaBB ≠ AAbb = aaBB = AaBb ≠ Aabb = aaBb ≠ aabb

* Bài tập áp dụng

Câu 1: Ở bí, tính trạng hình dạng quả do tương tác bổ sung giữa hai cặp gen không alen qui định Trong đó,

kiểu gen có A hoặc B đứng riêng đều qui định quả tròn; kiểu gen có A và B qui định quả dẹt; thể đồng hợp lặn biểu hiện quả dài Cách quy ước gen nào sau đây hợp lí đối với tính trạng hình dạng quả?

A A-B- = A-bb: (quả dẹt); aaB-: (quả tròn); aabb: (quả dài)

B A-B-: (quả dẹt); A-bb: aabb: (quả tròn): aaB-: (quả dài)

Ngày đăng: 04/12/2015, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ minh họa: - CHUYÊN đề bài tập ôn THI tốt NGHIỆP 2012 2013
Sơ đồ minh họa: (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w