Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại Nu tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là: Câu 2: Trình tự nuclêôtit mạch bổ sung với mạch gốc của gen như sau: A G X T T A G X A.. Gen đột
Trang 1%A1 + %A2 = %T1 + %T2 = %A = %T 2
%G1 + %G2 = %X1 + % X2 = %G = %X
2 2
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP 2013-2014
I BÀI TẬP PHẦN ADN
* Phương pháp
1 Chiều dài của gen
2 Chu kỳ xoắn
3 Số Nu từng loại trên mỗi mạch của gen
Trong ADN, 2 mạch bổ sung nhau nên số nu và chiều dài của 2 mạch bằng nhau
Mạch 2:
4 Số Nu từng loại của gen
Số nu mỗi loại của AND là số nu loại đó ở 2 mạch
5 Tỉ lệ % từng loại Nu của gen
6 Số liên kết Hiđrô (H)
7 Nhân đôi ADN
Qua x đợt tự nhân đôi:
Tổng số ADN tạo thành:
Số ADN con có 2 mạch hoàn toàn mới:
Số nu tự do cần dùng:
L = N x 3,4 A0
2
1 micromet (µm) = 104 A0
1 micromet = 106nanomet (nm)
1 mm = 103 µm = 106 nm = 107 A0
N = 20 x số chu kì xoắn
A1 = T2 ; T1 = A2 ; G1 = X2 ; X1 = G2
A = T = A1 + A2 = T1 + T2 = A1 + T1 = A2+ T2
G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = G1 + X1 = G2 + X2
%A + %G = 50% = N/2
H = 2A + 3G
ADN tạo thành = 2x
ADN con có 2 mạch hoàn toàn mới = 2x – 2
Atd = Ttd = A( 2x – 1 )
Gtd = Xtd = G( 2x – 1 )
Ntd = N( 2x – 1 )
Trang 2Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014 ThS Lê Hồng Thái
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Một gen có chiều dài 0,306 micrômet và trên một mạch đơn của gen có 35% X và 25% G Số lượng
từng loại nuclêôtit của gen bằng :
A A = T = 360, G = X = 540 B A = T = 540, G = X = 360
C A = T = 270, G = X = 630 D A = T = 630, G = X = 270
Câu 2: Một gen có hiệu số giữa G với A bằng 15% số nuclêôtit của gen Trên mạch thứ nhất của gen có
10%T và 30%X Kết luận đúng về gen nói trên là :
A A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1 = 2,5%, X1 = 30% B A1 = 10%, T1 = 25%, G1 = 30%, X1 = 35%
C A2 = 10%, T2 = 25%, G2 = 30%, X2 = 35% D A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2 = 30%, X2 = 2,5%
Câu 3: Một gen có 93 vòng xoắn và trên một mạch của gen có tổng số hai loại A với T bằng 279 nuclêôtit
Số liên kết hiđrô của các cặp G – X trong gen là :
A 1953 B 1302 C 837 D 558
Câu 4: Gen 10 dài 2584A0 có hiệu số giữa nuclêôtit loại A với loại không bổ sung với nó là 296 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen này là:
A.A = T = 1056 Nu;G = X = 464 Nu B.A = T = 232 Nu; G = X = 528 Nu
C A = T = 528 Nu: G = X = 232 Nu D.A = T = 264Nu ; G = X = 116 Nu
Câu 5: Gen dài 0,4556Mm có T < X và tích gữa chúng bằng 5,25% số nu của gen Khi gen tái bản liên tiếp 3
lần, số nu mỗi loại trong các gen con được hình thành vào cuối quá trình là:
A A = T = 3216(Nu);G = X = 7504(Nu); B A = T = 402(Nu);G = X = 938(Nu);
C A = T = 2814(Nu);G = X = 6566(Nu); D A = T = 2412(Nu);G = X = 5638(Nu);
Câu 6: Gen dài 0,4556Mm có T < X và tích gữa chúng bằng 5,25% số nu của gen Số nu tự do từng loại mà
môi trường cần cung cấp cho gen tái bản 2 lần bằng bao nhiêu?
A A = T = 402(Nu);G = X = 938(Nu); B A = T = 1608(Nu);G = X = 3752(Nu);
C A = T = 504(Nu);G = X = 1876(Nu); D A = T = 1206(Nu);G = X = 2814(Nu);
Câu 7: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14 ?
Câu 8: Trên một mạch của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại: A=60; G=120; X=80; T=30 Một lần nhân
đôi của phân tử ADN này đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp cho từng loại nuclêôtit của gen là:
A) A = G = 180; T = X = 110 B) A = T = 150; G = X = 140
C) A = T = 180; G = X = 110 D) A = T = 90; G = X = 200
Câu 9: Một gen có hiệu số giữa guanin với ađênin bằng 15% số nuclêotit của gen Trên mạch thứ nhất của
gen có 10% timin và 30% xitôzin Kết luận sau đây đúng về gen nói trên là:
A A1 = 7,5%, T1 = 10%, G1= 2,5%, X1 = 30% B A2 = 10%, T2 = 7,5%, G2= 30%, X2 = 2,5%
C A2 = 10%, T2 = 25%, G2= 30%, X2 = 35% D A1 = 10%, T1 = 25%, G1= 30%, X1 = 35%
Câu 10: Một gen có khối lượng 540000 đơn vị carbon có 2320 liên kết hidrô Số lượng từng loại nuclêôtit nói
trên bằng:
A A = T = 540, G = X = 360 B A = T = 360, G = X = 540
C A = T = 380, G = X = 520 D A = T = 520, G = X = 380
II BÀI TẬP PHẦN ARN
* Phương pháp
1 Chiều dài:
2 Tính số ribônuclêôtit tự do cần dùng cho quá trình phiên mã
LARN = rN x 3,4 A0 LARN = LADN = N x 3,4 A0
2
Trang 3Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014 ThS Lê Hồng Thái
a Qua một lần sao mã:
b Qua nhiều lần sao mã:
* Bài tập áp dụng
Câu 1: người ta sử dụng một chuỗi polinucleotit có
A G
=0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polinucleotit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại Nu tự
do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
Câu 2: Trình tự nuclêôtit mạch bổ sung với mạch gốc của gen như sau: A G X T T A G X A Phân tử mARN
được tổng hợp từ gen này có trình tự các nuclêôtit là:
A U X G A A U X G U B A G X U U A G X A C T X G A A T X G T D A G X T T A G X A
Câu 3: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp nuclêôtit các loại : A = 400, U =
360, G = 240, X = 480 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là
A A = 360; T = 400; X = 240; G = 480 C A = 200, T = 180; G = 120; X = 240
B T = 200; A = 180; X = 120; G = 240 D A = T = 380; G = X = 360
Câu 4: một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E.coli có tỉ lệ các loại Nu A,G,U,X lần lượt là
20%, 15%,40%,25% Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN
có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN Tính theo lý thuyết, số lượng Nu mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là (Đại học 2010):
Câu 5: Gen có 2700 liên kết hidro tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ các loại rNu như sau: A:U:G:X=1:2:3:4.
Tỉ lệ % từng loại Nu trong gen đã tổng hợp phân tử mARN nói trên là:
Câu 6: Một gen có 20% ađênin và trên mạch gốc có 35% xitôzin Gen tiến hành phiên mã 4 lần và đã sử dụng
mội trường tổng số 4800 ribônuclêôtit tự do Mỗi phân tử mARN được tạo ra có chứa 320 uraxin Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho phiên mã là:
A) rA = 480, rU = 960, rG = 1260, rX = 900 B) rA = 480, rU = 1260, rG = 960, rX = 900 C) rA = 640, rU = 1280, rG = 1680, rX = 1200 D) rA = 640, rU = 1680, rG = 1280, rX = 1200
Câu 7: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp nuclêôtit các loại: A = 400; U =
360; G = 240; X = 280 Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:
A A = T = 360; G = X = 240 B A = T = 60; G = X = 520
C A = T = 380; G = X = 260 D A = T = 180; G = X = 240
III BÀI TẬP PHẦN PRÔTÊIN
* Phương pháp
1 Tính số axit amin trong phân tử prôtêin
rAtd = Tgốc ; rUtd = Agốc = Tbs rGtd = Xgốc ; rXtd = Ggốc = Xbs
rNtd = N
2
Số phân tử ARN = số lần sao mã = k
rNtd = k.rN rAtd = k.rA = k.Tgốc ; rUtd = k.rU = k.Agốc
rGtd = k.rG = k.Xgốc ; rXtd = k.rX = k.Ggốc
Trang 4Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014 ThS Lê Hồng Thái
Dịch mã tạo thành 1 phân tử Protein:
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Một gen có 81 chu kì xoắn Khi gen tổng hợp phân tử prôtêin sẽ cần môi trường cung cấp bao nhiêu
axit amin?
Câu 2: Một gen có 81 chu kì xoắn Số axit amin liên kết trong một phân tử prôtêin hoàn chỉnh là:
Câu 3: Một phân tử mARN trưởng thành có chiều dài 5100A0, phân tử prôtêin tổng hợp từ mARN đó có:
A 499 axit amin B 950 axit amin C 600 axit amin D 498 axit amin
IV BÀI TẬP PHẦN ĐỘT BIẾN GEN
* Phương pháp
Các dạng đột biến điểm Liên kết Hiđrô (H) Ảnh hưởng từng loại Tổng số Nuclêôtit
(N) Thay thế 1 cặp A-T bằng cặp
G-X
Gđb = X đb = G +1 Không đổi Thay thế 1 cặp G-X bằng cặp
Thay thế 1 cặp A-T bằng cặp
T-A, hoặc thay thế G-X bằng cặp
X-G
Gđb = X đb = G Giảm 2 Nu
Gđb = X đb = G - 1
Gđb = X đb = G Tăng 2 Nu
Gđb = X đb = G +1
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông, có tỉ lệ A/G = 3/ 2 , gen này bị đột biến thay thế một cặp A- T
bằng một cặp G – X số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:
A A = T = 720; G = X = 480 B A = T = 419 ; G = X = 721
C A = T = 719; G = X = 481 D A = T = 721; G = X 479
Câu 2: Một gen chứa 90 vòng xoắn và có 20% Adenin Đột biến điểm xảy ra dẫn đến sau đột biến, số liên kết
hidro của gen là 2338 dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra ?
C Thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X D Mất 1 cặp G – X
Câu 3: Một gen dài 0,306 micrômet, trên 1 mạch của gen có 100 ađênin và 250 timin Gen đó bị mất 1 cặp G
– X thì số liên kết hidro của gen sau đột biến là:
A 2353 liên kết B 2347 liên kết C 2350 liên kết D 2352 liên kết
Số a.a tự do môi trường cấp = N – 1 = rN – 1
2 x 3 3
Số a.a trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh = N – 2 = rN – 2
2 x 3 3
Trang 5Tâm động
B C D E F G H Mất đoạn đầu
A B C D E F G H
A B C E F G H Mất đoạn giữa
A B C D E F G H
A B C B C D E
Lặp đoạn
F E D
Đảo đoạn gồm tâm động
A B C D E F G H A E F G H
D C B Đảo đoạn ngoài tâm động
Câu 4: Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) có tỉ lệ 1,5
A T
G X
Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G- X bằng một cặp A – T trở thành alen b Tổng số liên kết hidro của alen b là: (cao đẳng 2011)
Câu 5: (CĐ 2008) Một gen cấu trúc dài 4080 ăngxtrông , có tỉ lệ A/G = 3/2, gen này bị đột biến thay thế một
cặp A – T bằng 1 cặp G – X số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:
A A = T = 720, G = X = 480 B A = T = 419, G = X = 721
C A = T = 719, G = X = 481 D A = T = 721, G = X = 479
Câu 6: Gen có 200 Adênin và 30% Guanin, bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X tạo thành alen mới
có số nucleotit từng loại là:
Câu 7: Một gen có chiều dài 5100Å, có số nucleotit loại adênin chiếm 20% tổng số nucleotit của gen, bị đột
biến mất 1 cặp A-T Số liên kết hydro của gen đột biến là:
A H= 3899 liên kết B H= 3900 liên kết C H= 3898 liên kết D H= 3901 liên kết
Câu 8: Một gen dài 0,51 micrômét và có 4050 liên kết hydro, gen bị đột biến dạng thêm 1 cặp A-T Gen đột
biến tự nhân đôi, môi trường cung cấp số nucleotit từng loại là:
Câu 9: Một gen có chiều dài 5100 Å, có số nucleotit loại adênin chiếm 20% tổng số nucleotit của gen, bị đột
biến mất 1 cặp G-X Số nucleotit từng loại của gen đột biến là:
V ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
* Phương pháp
Sơ đồ minh họa:
Trang 6F G H
M N O C D E
A B P Q R
R
A B C D E F G H
M N O P Q
Chuyển đoạn tương hổ
F G H
M N O A B C D E
A B C D E F G H
Chuyển đoạn không tương hổ
P QR
M N O P Q R
A D E F B C G H
A B C D E F G H Chuyển đoạn trong 1 NST
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Trên một cánh của một nhiễm sắc thể ở một loài thực vật gồm các đoạn có ký hiệu như sau:
ABCDEFGH Do đột biến, người ta nhận thấy nhiểm sắc thể bị đột biến có trình tự các đoạn như sau:
ADCBEFGH Dạng đột biến đó là
A đảo đoạn B lặp đoạn C chuyển đoạn tương hỗ D chuyển đoạn không hỗ
Câu 2: Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện
cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc AF*EDCBGH thuộc dạng đột biến
A đảo đoạn ngoài tâm động B đảo đoạn có tâm động
C chuyển đoạn trong một nhiểm sắc thể D chuyển đoạn tương hỗ
Câu 3: Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R (dấu * biểu hiện
cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc MNOABCDE*FGH và PQ*R thuộc dạng đột biến
A đảo đoạn ngoài tâm động B đảo đoạn có tâm động
C chuyển đoạn không tương hỗ D chuyển đoạn tương hỗ
Câu 4: (CĐ 2009) Ở một loài động vật, người ta phát hiện nhiễm sắc thể số II có các gen phân bố theo trình
tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn là
Giả sử nhiễm sắc thể số (1) là nhiễm sắc thể gốc Trình tự phát sinh đảo đoạn là
A (1) (2) (3) (4) B (3) (1) (4) (1)
C (1) (3) (4) (1) D (2) (1) (3) (4)
VI ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
* Phương pháp
1 Đột biến lệch bội
Định nghĩa: Ở tế bào sinh dưỡng thay vì có 2n nhiễm sắc thể tương đồng nhưng có thể có:
+ Một NST (2n – 1): Thể một nhiễm
Trang 7A A
AA, AA, AA, AA Giao tử: 6AA 100% AA 1AA
AA, AA
2
1 : 2
1 6
3 : 6
3
A
6
1 : 6
4 :
6
1
2
1 : 2
1 6
3 : 6
3
+ Ba NST (2n + 1): Thể ba nhiễm
+ Thiếu hẳn NST (2n – 2): Thể không nhiễm
+ Bốn NST NST (2n + 2): Thể bốn nhiễm
2 Đột biến đa bội
+ Thể tam bội 3n
+ Thể tứ bội 4n
Trang 8Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014 ThS Lê Hồng Thái
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Số lượng bộ NST lưỡng bội của một loài 2n=12 Số NST có thể dự đoán ở thể tứ bội là
A 18 B 8 C 7 D 24
Câu 2: Số lượng bộ NST lưỡng bội của một loài 2n=4 Số NST có thể dự đoán ở thể tam bội là
A 18 B 8 C 6 D 12
Câu 3: Một loài có bộ NST 2n=12 Số NST ở thể tam bội là
A 18 B 15 C 28 D 16
Câu 4: Một loài có bộ NST 2n=24 Số NST ở thể tứ bội là
A 24 B 48 C 28 D 16
Câu 5: Tinh trùng bình thường của loài có 10 NST thì đột biến thể một nhiễm có số lượng NST là
A 9 B 11 C 19 D 21
Câu 6: Người bị bệnh Đao có bộ NST
A 2n=47 (cặp NST thứ 21 gồm 3 chiếc) B 2n=48
C 2n=47 (cặp NST giới tính gồm 3 chiếc) D 2n=45
Câu 7: Nếu thế hệ F1 tứ bội là AAaa x AAaa, trong trường hợp giảm phân, thụ tinh bình thường thì tỷ lệ kiểu
gen ỡ thế hệ F2 sẽ là
A 1AAAA : 8AAa : 18AAAa: 8Aaaa : 1aaaa B 1aaaa : 18 AAaa : 8AAa : 8Aaaa : 1AAAA
C 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa D 1aaaa : 8AAAA : 8Aaaa : 18AAaa : 1AAAa
Câu 8: (CĐ 2010) Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng.
Cho biết các cây tứ bội giảm phân cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường, không có đột biến xảy ra Theo lý thuyết phép lai AAaa x Aaaa cho đời con có tỷ lệ phân ly kiểu hình là
A 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng B 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
C 11 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng D 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng
Câu 9: Cho cây cà chua thân cao tứ bội Aaaa tự thụ phấn, trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình
thường, thì tỉ lệ kiểu gen của thế hệ F1 là:
A 18AAAA : 2aaaa : 8Aaaa : 8 Aaaa B 9AAaa : 18Aaaa : 9aaaa
C 9AAAA: 18aaaa : 9Aaaa D 8AAAA : 1aaaa : 8Aaaa : 8AAaa : 18AAAa
Câu 10: Trong một phép lai giữa hai cây ngô cùng có kiểu hình thân cao, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình là 11
cao : 1 thấp Giả sử quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, kiểu gen của P trong phép lai đó có thể là:
Câu 11: Cho cây ngô thân cao tứ bội AAaa tự thụ phấn, trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường,
thì tỉ lệ kiểu gen của thế hệ F1 là :
A 8AAAA : 1aaaa : 8Aaaa : 18AAaa : 1AAAa B 1AAAA : 1aaaa : 8Aaaa : 8AAaa : 18AAAa
C 1AAAA : 1aaaa : 8Aaaa : 18AAaa : 8AAAa D 8AAAA : 1aaaa : 8Aaaa : 8AAaa : 18AAAa
Câu 12: Cho cây ngô thân cao tứ bội AAAa tự thụ phấn, trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường,
thì tỉ lệ kiểu gen của thế hệ F1 là:
A 18AAAA : 2aaaa : 8Aaaa : 8 Aaaa B 8AAAA : 1aaaa : 8Aaaa : 8AAaa : 18AAAa
C 9AAAA : 18AAAa : 9AAaa D 9AAaa : 18Aaaa : 9aaaa
Câu 13: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng Cây 4n quả đỏ
thuần chủng giao phấn với cây 4n quả vàng được F1 Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
A 5 quả đỏ : 1 quả vàng B 35 quả đỏ : 1 quả vàng
C 17 quả đỏ : 1 quả vàng D 3 quả đỏ : 1 quả vàng
VII QUI LUẬT PHÂN LI VÀ PHÂN LI ĐỘC LẬP
* Phương pháp
1 Số loại giao tử:
Không tùy thuộc vào số cặp gen trong KG mà tùy thuộc vào số cặp gen dị hợp Trong đó:
+ KG của cá thể gồm 1 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 21 loại giao tử
+ KG của cá thể gồm 2 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 22 loại giao tử
+ KG của cá thể gồm 3 cặp gen dị hợp sẽ sinh ra 23 loại giao tử
Số loại giao tử của cá thể có KG gốm n cặp gen dị hợp = 2n tỉ lệ tương đương
Trang 9Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014 ThS Lê Hồng Thái
2 Thành phần gen của giao tử:
Sử dụng sơ đồ phân nhánh Auerbac qua các ví dụ sau:
Ví dụ 1: AaBbDd
ABD ABd AbD Abd aBD aBd abD abd
Ví dụ 2: AaBbDDEeFF
ABDEF ABDeF AbDEF AbDeF aBDEF aBDeF abDEF abDeF
3 Kiểu tổ hợp:
Chú ý: Khi biết số kiểu tổ hợp biết số loại giao tử đực, giao tử cái biết số cặp gen dị hợp trong kiểu gen của cha hoặc mẹ
4 Số loại và tỉ lệ phân li về KG, KH:
+ Tỉ lệ KG chung của nhiều cặp gen bằng các tỉ lệ KG riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau + Số KH tính trạng chung bằng số KH riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau
Ví dụ: A hạt vàng, B hạt trơn, D thân cao P: AabbDd x AaBbdd
Số KG chung = ( 1AA:2Aa:1aa)(1Bb:1bb)(1Dd:1dd) = 3.2.2 = 12
Số KH chung = (3 vàng : 1 xanh)(1 trơn : 1 nhăn)(1 cao : 1 thấp) = 2.2.2 = 8
* Bài tập áp dụng
Câu 1: Cơ thể có kiểu gen AaBBDd giảm phân bình thường cho các loại giao tử với tỷ lệ:
A ABD = ABd = 20%; aBD = aBd = 30% B ABD = ABd = aBD = aBd = 25%
C ABD = ABd = 30%; aBD = aBd =20% D ABD = ABd = 45%; aBD = aBd = 5%
Câu 2: Các gen phân li độc lập, KG AabbCCDdEE cho bao nhiêu loại giao tử?
Câu 3: Cho A: cây cao, a: cây thấp; B: hoa đỏ, B: hoa vàng; D: hoa kép, d: hoa đơn Các cặp gen phân li độc
lập nhau Cho bố mẹ có kiểu gen AaBbDd x AabbDd Loại kiểu gen AAbbDD xuất hiện ở F1 với tỉ lệ nào?
A 1,5625% B 9,375% C 3,125% D 6,25%
Câu 4: Mỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb và Dd quy định một tính trạng khác nhau Các alen ký hiệu bằng chữ
hoa là trội hoàn toàn so với các alen ký hiệu bằng chữ thường Cặp bố mẹ có kiểu gen: AABbDd x AabbDd
Tỉ lệ kiểu gen AabbDD được tạo ra ở đời con là:
Số kiểu tổ hợp = số giao tử đực x số giao tử cái
Trang 10Chuyên đề bài tập ôn tập 2013-2014 ThS Lê Hồng Thái
Câu 5: Gen A: thân xám; gen a: thân đen Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài
Các gen nói trên phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân Tỉ lệ của loại hợp tử A- B- D- tạo ra từ phép lai AaBbDd x AaBbDD là:
Câu 6: (CĐ 2011) Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân
thấp ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, phép lai AaBb × Aabb cho đời con có kiểu hình thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 7: Ở đậu Hà Lan, nếu kí hiệu A là alen qui định hạt vàng, a alen qui định hạt xanh, B là alen qui định hạt
trơn, b là alen qui định hạt nhăn Xác định phép lai nào sau đây tạo ra nhiều tổ hợp nhất:
Câu 8: Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng, cho biết tính trạng màu quả do một gen quy
định Xác định phép lai nào sau đây sẽ có tỉ lệ kiểu hình ở F1 giống nhau:
A ♀ Aa x ♂ aa và ♀ aa x ♂ AA B ♀ Aa x ♂ aa và ♀ aa x ♂ Aa
C ♀ Aa x ♂ AA và ♀ Aa x ♂ aa D ♀ aa x ♂ Aa và ♀ Aa x ♂ AA
Câu 9: có kiểu gen AaBbCc khi giảm phân bình thường cho bao nhiêu loại giao tử khác nhau:
Câu 10: Ở cà chua, màu quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng, cho biết tính trạng màu quả do một gen quy
định Xác định kết quả phép lai giữa các cây quả đỏ không thuần chủng với nhau?
A 1 quả đỏ : 1 quả vàng B 1 quả đỏ : 3 quả vàng
Câu 11: Khi tiến hành phép lai giữa cây đậu Hà Lan thuần chủng hoa đỏ và hoa trắng với nhau được cây F1
toàn hoa đỏ Cho các cây F1 này tự thụ phấn thì ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng:
A 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng B 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng
Câu 12: Ở đậu Hà Lan, nếu kí hiệu A là alen qui định hạt vàng, a alen qui định hạt xanh, B là alen qui định
hạt trơn, b là alen qui định hạt nhăn Xác định phép lai nào sau đây tạo ra nhiều kiểu hình nhất:
Câu 13: Khi lai giữa các cây đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn với hạt xanh nhăn được F1 toàn cây hạt
vàng, trơn Khi cho các cây F1 giao phấn với nhau thì ở thế hệ F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
A 9 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn
B 3 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 1 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn
C 1 hạt vàng, trơn : 3 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn
D 3 hạt vàng, trơn : 9 hạt vàng, nhăn : 3 hạt xanh, trơn: 1 hạt xanh, nhăn
Câu 14: Cho biết các chữ cái in hoa là kí hiệu alen trội hoàn toàn Kết quả phép lai ♀ AaBbDdEe x
♂ AaBbDdEe có tỉ lệ kiểu hình giống bố ở thế hệ con là:
Câu 9: Cho biết các chữ cái in hoa là kí hiệu alen trội hoàn toàn Kết quả phép lai ♀ AaBbddEe x
♂ AabbDdEe có tỉ lệ kiểu hình giống bố ở thế hệ con là :
VII QUI LUẬT LIÊN KẾT GEN HOÀN TOÀN
* Phương pháp
1 Tìm giao tử và kiểu gen giao tử
- Nếu tất cả các cặp gen trong nhóm gen liên kết đều đồng hợp thì cho 1 loại giao tử
Ví dụ:
AB
AB cho giao tử AB
- Nếu có ít nhất một cặp gen dị hợp trong nhóm gen liên kết thì cho 2 loại giao tử
Ví dụ:
AB
ab Cho hai loại giao tử AB , ab ;
AB
aB cho hai loại giao tử AB , aB
2 Tìm tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình ở đời sau