1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Viên gan siêu vi B

6 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 376,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ULN: Upper Limit of Normal =30 IU/L với nam và 19 IU với nữ -Nhóm b ệnh nhân có HBeAg - : - HBV-DNA ≥ 104 copies/ml - ALT ≥ 2 l̀n ULN - Tin lượng lu dài x́u hơn th̉ ḅnh có HbeAg +

Trang 1

VIÊM GAN SIÊU VI B MÃN TÍNH

trên 6 tháng

1.TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN VGSV B MẠN:

- HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+ ) và AntiHBcIgG (+ )

- HBV-DNA >105 copies/ml( #20.000IU/ml) hoặc > 104 copies/ml ở nhóm HBeAg (-)

- AST/ALT tăng liên tục hoặc từng đợt

- Tổn thương viêm và hoại tử gan mức độ vừa,nặng

2.TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN NGƯỜI MANG MẦM BỆNH KHÔNG

TRIỆU CHỨNG:

- HBsAg (+) > 6 tháng hoặc HBsAg (+ ) và AntiHBcIgG (+ )

- HbeAg (- ) , AntiHBe (+ )

- HBV-DNA ≤ 104copies/ml

- AST/ALT bình thường

-Không có tổn thương viêm và hoại tử gan

3.TIÊU CHUẨNCH̉N ĐOÁN VIM GAN B TÁI HOẠT ĐỢNG:

Tái xút hịn tình trạng vim và hoại tử tở chức gan ở ḅnh nhn mang

HbsAg khơng trịu chứng hoặc những trường hợp vim gan ćp và mạn

được cho là khỏi

III ĐIỀU TRỊ:

1.MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ:

-HBsAg (- ),Anti HBs (+ ):mục tiêu lý tưởng

-HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện

HBeAg(- ),AntiHBe+

-ALT < 30 UI/L với nam , <19 UI/L với nữ

-Làm chậm,tiến tới ngừng tiến triển xơ gan,ung thư tế bào gan

2.TIÊU CHUẨN ĐIỀU TRỊ:

-Nhóm b ệnh nhân có HBeAg (+ ):

- HBV-DNA ≥ 105 copies/ml

- ALT ≥ 2 l̀n ULN

Trang 2

(ULN: Upper Limit of Normal =30 IU/L với nam và 19 IU với nữ)

-Nhóm b ệnh nhân có HBeAg (- ) :

- HBV-DNA ≥ 104 copies/ml

- ALT ≥ 2 l̀n ULN

- Tin lượng lu dài x́u hơn th̉ ḅnh có HbeAg (+ )

1.THUỐC ĐIỀU TRỊ:

- Các thuốc chống virus loại bỏ sư nhân lên của virus thông qua cơ chế ức

chế men polymerase của virus nhờ đó làm giảm tình trạng viêm nhiễm ở

gan và làm chậm sự tiến triển bệnh

- Số lượng virus bùng phát tăng là báo hiệu của sư xuất hiện virus kháng

thuốc.Tình trạng virus kháng thuốc xảy ra với mọi loại thuốc kháng virus

bằng đường uống hiện có nhưng với xuất độ khác nhau.Chưa thấy ghi

nhận có kháng với IFN và PFG-IFN

* TYPE GEN CỦA HBV VÀ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ :

-Có 8 type gen của HBV phân bố theo địa dư và sắc tộc

- Một vài số liệu ban đầu cho thấy type gen A và B đáp ứng với điều trị

� THUỐC ĐIỀU TRỊ HBV ĐÃ ĐƯỢC CHẤP NHẬN:

-Ưu tiên 1:

Pegylated interferon alpha 2a Tiêm

Entecavir uống

Tenofovir uống

-Ưu tiên 2 :

interferon alpha 2 b Tiêm

Lamivudine uống

Adefovir uống

Telbivudine uống

(PEG-)IFN Nucleoside Analogues

Trang 3

Tốc độ chuyển đổi huyết thanh

Có thể an toàn cho người mang thai Dùng đường uống

Khuyết Hiệu quả chống virus vừa phải

Tác dụng phụ nhiều

Dạng chích

CCĐ:xơ gan,mang thai

Thời gian điều trị dài Kháng thuốc cao

��KHI NÀO CHỈ ĐỊNH PEG-IFN :

- HBV DNA thấp

- ALT cao

-Không bị xơ gan

-Genotype A hoặc B

-Không có bệnh lý kèm theo

- Đồng nhiễm HCV

·LIỀU LƯỢNG THUỐC:

- IFNα Tim dưới da 5 MU/ngy x 3 lần/tuần

- PEG-IFNα Tim dưới da 180μg/tuần

-Lamivudine uống 100mg/ngy

-Adefovir uống 10mg/ngy - Tc dụng phụ: độc thận

-Entecavir uống 0,5mg/ngy ở ḅnh nhn mới

1mg/ngy ở ḅnh nhn khng Lamivudine

-Telbivudine uống 600mg/ngy

-Tenofovir uống 300mg/ngy - Tc dụng phụ: độc thận

·THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ:

Thời gian điều trị

Trang 4

Entecavir ≥1 năm # >1 năm*

# Điều trị ít nhất 12 tháng,tiếp tục keo dài thêm 6 tháng sau khi chuyển đổi huyết thanh

anti-HBe

2.TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ:

- Đáp ứng sinh hóa:ALT trở về bình thường

-Đáp ứng siêu vi: HBV-DNA dưới ngưỡng phát hiện,chuyển đảo huyết

thanh Hbe nếu bệnh nhân có Hbe (+ )

- Đáp ứng mô học: mức độ xơ hóa giảm hoặc không xấu hơn trước điều

trị

- Đáp ứng ban đầu ( không áp dụng cho bệnh nhân điều trị bằng

Interferon): HBV-DNA giảm trên 2 log10 sau 24 tuần điều trị

- Đáp ứng toàn bộ (complet response) ; là kết quả (+ ) của đáp ứng sinh hóa,siêu vi,mô

học và chuyển đảo huyết thanh HbsAg

- Đáp ứng cuối điều trị ( End of treatment response):là đáp ứng (+ ) của sinh hóa,siêu

vi,mô học vào thời điểm kết thúc điều trị

- Đáp ứng kéo dài ( sustained response): là kết quả (+ ) của đáp ứng sinh hoá,siu vi sau khi ngưng đìu trị.Ví dụ sau 6 tháng,12 tháng

Ở ḅnh nhn có HbeAg (- ) có tỷ ḷ đáp ứng lu dài th́p hơn

3.TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ THẤT BẠI ĐIỀU TRỊ:

- Không đáp ứng từ đầu:HBV DNA giảm nhỏ < 2 log 10 sau điều trị ít

nhất 24 tuần

-Tái phát virus: HBV DNA gia tăng 1log 10 sau khi ngưng điểu trị trong ít

nhất 2 lần kiểm tra cách nhau 4 tuần

-Bùng phát siêu vi :sự gia tăng nồng độ HBV-DNA trong quá trình điều trị

trên 105 copies/ml hoặc trên mức nồng độ HBV-DNA trước điều trị sau

khi đã đạt được sự đáp ứng về mặt siêu vi

-Thất bại về đáp ứng sinh hóa : Sự gia tăng trở lại của ALT trên mức

giới hạn trên bình thường sau khi đã đạt được sự đáp ứng về sinh hóa

-Kháng thuốc:

Trang 5

��Kháng kiểu gien ( genotypic resistance):xuất hiện đột biến trên

chuỗi polymerase làm kháng lại các analogue nucleosit (NA )

��Kháng kiểu hình ( phenotypic resistance): đột biến trên

��Kháng chéo (cross resistance): đột biến gây ra hiện tượng kháng trên một

thuốc trên thử nghiệm in vitro.Ví dụ kháng lamivudin gây kháng chéo telbivudin

· QUẢN LÝ SỰ Đ̀ KHÁNG HBV THEO EASL 2012:

kháng

Kháng

lamivudine

Đổi sang tenofovir (thêm adefovir nếu không có tenofovir)

Kháng

adefovir

sang entecavir hay tenofovir, entecavir có thể thích hợp cho bệnh nhân có lượng virus trong máu cao.Nếu kháng LAM trước đó,đổi sang tenofovir hay phối hợp 1 nucleoside analogue

Kháng

entercavir

Đổi hay phối hợp tenofovir (phối hợp adefovir nếu không có tenofovir)

Kháng

telbivudine

Đổi hay phối hợp tenofovir (phối hợp adefovir nếu không có tenofovir)

Kháng

tenofovir

- Đề kháng tenofovir chưa được mô tả đến nay

- Nn phối hợp entecavir, telbivudine, lamivudine hay

LAMI trước đó, phối hợp entecavir có thể thích hợp cho bệnh nhân có kháng LAMI trước đó

��QUẢN LÝ SỰ ĐỀ KHÁNG HBV THEO EASL 2012:

Kiểu đề

kháng

Chiến lược điều trị

Kháng

lamivudine

Đổi sang tenofovir (thêm adefovir nếu không có tenofovir)

Kháng

adefovir

Nếu bệnh nhân chưa từng dùng NA trước khi dùng adefovir, đổi sang entecavir hay tenofovir, entecavir có thể thích hợp cho

Trang 6

bệnh nhân có lượng virus trong máu cao.Nếu kháng LAM trước đó,đổi sang tenofovir hay phối hợp 1 nucleoside analogue

Kháng

entercavir

Đổi hay phối hợp tenofovir (phối hợp adefovir nếu không có tenofovir)

Kháng

telbivudine

Đổi hay phối hợp tenofovir (phối hợp adefovir nếu không có tenofovir)

Kháng

tenofovir

emtricitabine nếu xác định đề kháng

- Đổi sang entecavir có thể đủ nếu bệnh nhân không điều trị với LAMI trước đó, phối hợp entecavir có thể thích hợp cho bệnh nhân có kháng LAMI trước đó

4 ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN B Ở NỮ MUỐN CÓ THAI:

==> LỰA CHỌN :

* Ưu tiên điều trị trước khi mang thai- liệu trình điều trị có thời hạn

Ví dụ :PEG-IFN

* Hoãn việc điều trị cho đến khi sau sinh

- Quan tâm cân nhắc chính là nguy cơ đối với mẹ khi không điều trị

- Có thể trì hoãn trong nhiều năm nếu dự định sinh hơn một con

*Hoãn điều trị đến sau 3 tháng đầu thai kỳ

triển thai nhi

sinh

Ngày đăng: 04/12/2015, 20:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w