Phần thơ: *Học thuộc các bài thơ: -Đêm nay Bác không ngủ -Lượm Câu hỏi 1: Nêu nội dung của khổ thơ sau: “Rồi Bác đi dém chăn Từng người từng người một Sợ cháu mình giật thột Bác nhón
Trang 1I Phần văn bản :
Tác
phẩm
T.
G
Thể loại
Bài học
đường
đời đầu
tiên
(Trích
Dế Mèn
phiêu
lưu kí )
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ.
- Sử dụng hiệu quả các phép tu từ.
- Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tính kiêu căng của tuổi trẻ cĩ thể làm hại người khác khiến ta phải ân hận suốt đời.
- Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của một chàng dế thanh niên , nhưng tính tình xốc nỗi , kêu căng Trò đùa ngỗ nghịch của dế Mèn đã gây ra cái chết thảm thương cho dế Choắt và dế Mèn đã rút ra được bài học đường đời đầu tiên cho mình
Sơng
nước Cà
Mau
(Trích
''Đất
rừng
Phương
Nam)
n -Miêu tả từ bao quát đến cụ
thể.
- Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp với việc sử
dụng các phép tu từ.
- Sử dụng ngơn ngữ địa phương.
- Kết hợp miêu tả và thuyết minh.
Sơng nước Cà Mau là mợt đoạn trích đợc đáo và hấp dẫn thể hiện sự
am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi với thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau.
Bức
tranh
của em
gái tơi T ạ
n - Kể chuyện bằng ngơi thứ
nhất tạo nên sự chân thật cho câu chuyện.
- Miêu tả chân thực diễn biến tâm lí của nhân vật.
Tình cảm trong sáng nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét, đớ kị.
Trang 1
Trang 2Cây tre
Việt
Nam
ớ K í Kết hợp giữa chính luận và trữ
tình.
Xây dựng hình ảnh phong phú
chọn lọc vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng.
Lựa chọn lời văn giàu nhịp điệu và có tính biểu cảm cao.
Sử dụng thành công các phép
so sánh, nhân hóa, điệp ngữ.
- Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre Việt Nam.
Đêm
nay Bác
không
ngủ
n Lựa chọn sử dụng thể thơ
năm chữ kết hợp tự sự miêu tả và biểu cảm
Lựa chọn, sử dụng lời thơ giản dị có nhiều hình ảnh thể hiện tình cảm tự nhiên, chân thành
Sử dụng từ láy tạo giá trị gợi hình và biểu cảm khắc họa hình ảnh cao đẹp về Bác Hồ
kính yêu
Bài thơ thể hiện tấm lòng Yêu thương bao
la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân; tình cảm kính yêu cảm phục của bộ đội của nhân dân ta đối với Bác.
Lượm
Sử dụng thể thơ bốn chữ
giàu chất dân gian phù hợp với lối kể chuyện
Sử dụng nhiều từ láy có giá
trị gợi hình và giàu âm điệu
Kết hợp nhiều phương thức biểu đạt: miêu tả, kể
chuyện, biểu cảm
Kết cấu đầu cuối tương ứng
Bài thơ khắc họa hình ảnh chú bé hồn nhiên dũng cảm hi sinh vì nhiệm vụ kháng chiến Đó là một hình tượng cao đẹp trong thơ Tố Hữu Đồng thời bài thơ đã thể hiện chân thành, tình cảm mến thương và cảm phục của tác giả giành cho chú bé Lượm nói riêng và những em bé yêu nước nói chung
1/ Đặc điểm của truyện - kí.
Trang 3Tên tác
Bài học
đường đời
đầu tiên
Truyện đồng thoại
Có - Kể theo trình tự thời gian
- Nhân vật chính:
Dế Mèn
- Nhân vật phụ:
Dế Choắt, chị Cốc
- Dế Mèn (Ngôi thứ nhất)
Sông nước
Cà Mau
Truyện Đoạn trích
không có cốt truyện vì đây
là đoạn văn tả cảnh
- Ông Hai, thằng
An, thằng Cò
(Xưng chúng tôi)
- Thằng An (Ngôi thứ nhất)
Bức tranh
của em gái
tôi
Truyện ngắn
Có trình tự thời gian
- Bố, mẹ, chú Tiến Lê, anh trai, Kiều Phương
- Người anh trai ( Ngôi thứ nhất ) Cây tre
Việt Nam
người dân
Ngôi thứ ba
2/ Phần thơ:
*Học thuộc các bài thơ:
-Đêm nay Bác không ngủ
-Lượm
Câu hỏi 1: Nêu nội dung của khổ thơ sau: “Rồi Bác đi dém chăn
Từng người từng người một
Sợ cháu mình giật thột
Bác nhón chân nhẹ nhàng”
Khổ thơ nói lên sự quan tâm, lo lắng, chăm sóc ân cần của Bác đối với
bộ đội
Câ u hỏi 2: “Vụt qua mặt trận
Đạn bay vèo vèo
Thư đề thượng khẩn
Sợ chi hiểm nghèo”.
Nêu nội dung của khổ thơ trên?
Câu thơ nói lên sự ác liệt của chiến tranh và tinh thần dũng cảm, quyết hoàn thành nhiệm vụ của chú bé Lượm
II TIẾNG VIỆT :
Trang 3
Trang 41 So sánh :
a Khái niệm so sánh :
So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng để làm
tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Môi đỏ như son.
2 Cấu tạo của phép so sánh : Mô hình phép so sánh : gồm 4 phần
Vế A
(Sự vật được so
sánh)
Phương diện so sánh
(Sự vật dùng để
so sánh.)
VD: Da trắng như tuyết
(1) (2) (3) (4)
c Các kiểu so sánh : Căn cứ vào các từ so sánh ta có hai kiểu so sánh :
- So sánh ngang bằng
( Từ so sánh : như, giống, tựa, y hệt, y như, như là, …)
- So sánh không ngang bằng
( Từ so sánh : hơn, thua, chẳng bằng, khác hẳn, chưa bằng, …)
d Tác dụng:
- Giúp sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động.
- Giúp thể hiện sâu sắc tư tưởng tình cảm của tác giả.
2 Nhân hóa :
a Khái niệm nhân hóa :
Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho con vật, cây cối… trở nên
gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người
b Các kiểu nhân hóa: Có 3 kiểu :
a/ Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
VD: Bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay cùng đến nhà Lão Miệng.
b/ Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
VD: Con mèo nhớ thương con chuột.
c/ Trò chuyện, xưng hô với vật như với người
VD: Trâu ơi Ta bảo trâu này.
3 Ẩn dụ :
Trang 5a Khái niệm ẩn dụ :
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
b Các kiểu ẩn dụ: Có 4 kiểu ẩn dụ thường gặp
- Ẩn dụ hình thức
- Ẩn dụ cách thức
- Ẩn dụ phẩm chất
- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
4 Các thành phần chính của câu :
a Phân biệt TPC với TPP của câu
- Thành phần chính : là thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu để câu
có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn ( CN + VN )
- Thành phần phụ : là thành phần không bắt buộc phải có mặt trong câu
(trạng ngữ, … )
b Vị ngữ: - Là thành phần chính của câu
- Có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian ở phía trước
- Trả lời cho các câu hỏi : Làm gì? Là gì? Làm sao? Như thế nào?
- Cấu tạo : động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ, danh từ hoặc cụm danh từ
- Trong câu có thể có một hoặc nhiều vị ngữ
c Chủ ngữ: - Là thành phần chính của câu
- Nêu tên của sự vật, hiện tượng, … được nói đến ở vị ngữ
- Trả lời cho các câu hỏi : Ai? Cái gì? Con gì?
- Cấu tạo : danh từ hoặc cụm danh từ, động từ hoặc cụm động từ, tính từ hoặc cụm tính từ
- Trong câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
5 Câu trần thuật đơn :
* Câu trần thuật đơn :
- Cấu tạo : Là loại câu do một cụm C – V tạo thành ( Câu đơn )
( Lưu ý: câu có 1 CN và nhiều VN hoặc câu có nhiều CN và 1 VN đều được xem là câu đơn )
- Chức năng : Dùng để giới thiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sự vật hay
để nêu một ý kiến.
6 Câu trần thuật đơn có từ là :
a Đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ “là” :
- Vị ngữ thường do từ “là” kết hợp với danh từ (CDT) tạo thành Ngoài ra,
có thể kết hợp với động từ ( cụm động từ ), tính từ ( cụm tính từ )
Trang 5
Trang 6- Khi biểu thị ý phủ định nó kết hợp với các cụm từ “không phải, chưa phải”
b Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là : Một số kiểu đáng chú ý :
- Câu định nghĩa
- Câu miêu tả
- Câu đánh giá
- Câu giới thiệu
III TẬP LÀM VĂN :
Những lưu ý khi làm bài văn miêu tả:
* Chúng ta phải thực hiện đúng qui trình: Quan sát liên tưởng, tưởng tượng so sánh, ví von nhận xét
* Phải biết kết hợp linh hoạt tả người hoạt động trong bài văn tả cảnh và xen lẫn tả cảnh trong bài văn tả người thì bài viết trở nên sinh động hơn
* Vận dụng so sánh, liên tưởng, tưởng tượng, nhân hóa, … và dùng tất cả các giác quan để cảm nhận, miêu tả
* Miêu tả phải theo trình tự không gian, thời gian (từ xa đến gần, sự việc nào xảy ra trước tả trước, xảy ra sau tả sau
* Chọn những từ láy hay, đắt giá để miêu tả
1 Văn tả cảnh :
- Mở bài : Giới thiệu cảnh định tả
- Thân bài :
+ Tả khái quát
+ Tả chi tiết : tả theo trình tự thời gian, không gian
- Kết bài : Cảm nghĩ về cảnh được tả
2 Văn tả người :
* Tả chân dung :
- Mở bài : Giới thiệu người định tả
- Thân bài :
+ Tả ngoại hình : Tuổi? Khuôn mặt? Nụ cười? Giọng nói? Làn da? Mái tóc? Bàn tay? Vóc dáng? …
+ Tả tính tình : Hiền; sở thích? Thương người, thương yêu động vật, thiên nhiên? Nghiêm khắc? Chăm chỉ? Biết quan tâm giúp đỡ mọi người? Lưu ý: Tả tính tình qua cử chỉ, lời nói, hành động, việc làm… Vận dụng so sánh, liên tưởng, tưởng tượng, …
Trang 7- Kết bài : Cảm nghĩ về người được tả + mong ước của em.
* Tả người đang hoạt động, làm việc :
- Mở bài : Giới thiệu người với cụng việc của họ đang làm mà em sẽ tả ( Ai? Em thấy lỳc nào? Họ đang làm gỡ? Ở đõu? )
- Thõn bài :
+ Tả ngoại hỡnh : Tuổi? Khuụn mặt? Nụ cười? Giọng núi? Làn da? Mỏi túc? Bàn tay? Vúc dỏng? …
Lưu ý: Cần lựa chọn những chi tiết phự hợp với cụng việc họ đang làm
Ở trờn chỉ là những gợi ý chung chứ khụng phải riờng từng hành động + Tả trỡnh tự việc làm của người đú : Làm gỡ trước? Làm gỡ sau? Kết quả việc làm của họ?
( Vận dụng so sỏnh, liờn tưởng, tưởng tượng, … để bài văn hay hơn )
- Kết bài : Cảm nghĩ về người được tả
3.C
ầ n ch ỳ ý khi tả ng ời:
* Tả ngời là gợi tả về các nét ngoại hình, t thế, tính cách, hành động, lời nói của nhân vật đợc miêu tả
* Phân biệt đối tợng miêu tả theo yêu cầu:
- Tả chân dung nhân vật (cần tả nhiều về ngoại hình, tính nết )
- Tả ngời trong t thế làm việc (tả ngời trong hành động: chú ý các chi tiết thể hiện cử chỉ, trạng thái cảm xúc)
* Cách miêu tả:
- Mở bài: Giới thiệu ngời đợc tả (chú ý đến mối quan hệ của ngời viết với nhân vật đợc tả, tên, giới tính và ấn tợng chung về ngời đó)
- Thân bài:
+ Miêu tả khái quát hình dáng, tuổi tác, nghề nghiệp
+ Tả chi tiết: ngoại hình, cử chỉ, hành động, lời nói (chú ý tả ngời trong công việc cần quan sát tinh tế vào các động tác của từng bộ: khuôn mặt thay đổi, trạng thái cảm xúc, ánh mắt )
+ Thông qua tả để khơi gợi tính cách nhân vật: qua tả các chi tiết ngời
đọc có thể cảm nhận đợc tính cách của đối tợng và thái độ của ngời miêu tả
đối với đối tợng đó
- Kết bài: Nhận xét hoặck nêu cảm nghĩ của ngời viết về ngời đợc miêu
Trang 7
Trang 8Miêu tả sáng tạo
Đối tợng miêu tả thờng xuất hiện trong hình dung tởng tợng có bắt nguồn từ một cơ sở thực tế nào đó
* Tả ngời trong tởng tởng: nhân vật thờng là những ngời có đặc điểm khác biệt với ngời thờng nh các nhân vật ông Tiên, ông Bụt trong cổ tích hay một ngời anh hùng trong truyền thuyết Cần dựa vào đặc điểm có tính bản chất để tởng tợng những nét ngoại hình cho phù hợp, tạo sự hấp dẫn
Lu ý: Dù miêu tả theo cách nào và đối tợng nào cũng cần chú ý vận dụng ví
von so sánh để bài văn miêu tả cói nét độc đáo mang tính cá nhân rõ
Một số đề và dàn bài
Dàn bài chi tiết tả người thõn
1/ Mở bài:
Giới thiệu người quan tõm, lo lắng nhất cho em là ba (mẹ, người thõn khỏc) Cú thể giới thiệu trực tiếp hoặc giỏn tiếp, hoặc bắt đầu bằng một cõu ca dao, một lời của bài hỏt về cha, (mẹ, người thõn)
2/ Thõn bài:
a/ Tả ngoại hỡnh:
- Thoỏng nhỡn, ba (mẹ) trụng như thế nào? Ba (mẹ) bao nhiờu tuổi?
- Ba (mẹ) cú dỏng người ra sao? Cao, thấp hay tầm thướt (vừa người)?
- Ăn mặc như thế nào? (giản dị, lịch sự, cầu kỡ, ) thường mặc những bộ đồ nào? (khi ở nhà, khi đi làm, )
- Khuụn mặt ba (mẹ) đầy đặn, trũn, hỡnh trỏi xoan, hỡnh chữ điền, gúc cạnh, phương phi, (cú trang điểm hay khụng? Đối với mẹ), vầng trỏn? Mỏi túc?
- Đụi mắt? Cặp chõn mày? Lụng mi? ỏnh mắt nhỡn người khỏc như thế nào? (quan tõm, dịu dàng, trỡu mến )
- Đụi mụi? nụ cười?
- Điểm nổi bật nhất của ngoại hỡnh? (nốt ruồi, răng khểnh ) b/ Tả hoạt động, tớnh tỡnh: (đưa ra nhận xột chung về tớnh tỡnh rồi mới tả)
- Ăn núi ra sao? Cử chỉ thế nào?
Trang 9- Công việc chính là gì? Thời gian làm việc ra sao?
- Những thói quen khi làm việc? Khi ở nhà?
- Đối xử với mọi người thế nào? (hàng xóm, bạn bè, những người thân khác trong gia đình)
- Điều em thích nhất ở ba (mẹ, người thân)
- Kỉ niệm đáng nhớ nhất của em đối với ba (mẹ, người thân) 3/ Kết bài:
Cảm nghĩ của em về người được tả Nêu những ước mơ, lới hứa của bản thân
Đề 1: Tả một người thân của em đang làm việc ở nhà (Trồng cây, chăm sóc cây, nấu ăn, giặt giũ )
Bài làm
Nếu hỏi rằng em yêu ai nhất thì em sẽ trả lời là "mẹ" Mẹ là người nuôi nấng em đến bây giờ, mẹ dạy cho em cách ăn, cách mặc, cách chào hỏi lễ phép Hôm nay là ngày chủ nhật, gia đình em lại được thưởng thức tài nấu bếp của mẹ Một bữa ăn thật ngon sắp bắt đầu đây Để chuẩn bị bữa tối nhanh hơn, em cũng giúp mẹ vài việc lặt vặt
Mẹ em năm nay đã bốn mươi tuổi, nhưng trông mẹ còn trẻ lắm Mẹ
có chiều cao khiêm tốn nhưng hợp với dáng người cân đối của mẹ Mẹ thường mặc những bộ quần áo hợp thời trang và lịch sự khi đi làm Ở nhà,
mẹ mặc những bộ đồ thun thoải mái để dễ làm việc nhà Tuy vậy, khi đi làm và ở nhà mẹ đều chọn những chiếc áo màu nóng tôn lên làn da trắng hồng, nõn nà Hôm nay, sau khi đi chợ về Khuôn mặt trái xoan của mẹ lấm tấm những giọt mồ hôi trông thật đẹp Nó càng rực rỡ hơn nhờ đôi mắt đen hai mí chớp chớp của mẹ Đôi mắt ấy không còn đẹp như trước nữa, nó
đã xuất hiện những vết chân chim và vết quầng thâm đen Nhưng đôi mắt
ấy vẫn biết khóc, biết cười, biết yêu thương và dạy bảo con cái, đôi mắt ấy vẫn toát lên nghị lực, mạnh mẽ vì chồng vì con, vì gia đình của mẹ Tuy khá mệt nhưng mẹ vẫn tươi cười với chúng em bằng đôi môi đỏ hồng ấm
áp Đôi môi ấy dạy em cái tốt, cái xấu, đôi môi ấy đã đưa em vào giấc ngủ bằng những câu chuyện cổ tích thần kỳ hay bài hát ru ấm áp, hiền dịu Mẹ xách giỏ vào nhà, chia thức ăn vào từng rổ rồi rửa sạch sẽ Mẹ nhờ em vo gạo thật kỹ rồi đặt vào nồi cắm điện Trong khi đó, mẹ cẩn thận cắt từng lát thịt Rồi mẹ rửa rau, em phụ mẹ lặt rau, lặt lá úa, cọng sâu Từng cọng râu được bàn tay gầy gầy, xương xương của mẹ lặt một cách nhanh, khéo Bàn tay ấy đã làm biết bao công việc khó khăn cực nhọc Bây giờ, cơm cũng đã chín, mẹ dùng đũa khuấy lên cho tơi, dễ ăn Khuôn mặt của mẹ lúc này đỏ
Trang 9
Trang 10bừng vỡ núng Tuy vậy, nú vẫn xuất hiện nụ cười thật tươi Mẹ bắc bếp lờn chiờn thịt, xào rau, nấu canh Mẹ nấu thế nào mà mựi thơm lan khắp mọi nơi Bữa tối cũng đó xong Em phụ mẹ lấy bỏt, đũa ra bàn Một bữa ăn tối ngon miệng bắt đầu Cả nhà quõy quần bờn nhau thật ấm cỳng Ai cũng khen thức ăn ngon khụng chờ vào đõu được Lỳc này, em chợt nhỡn thấy một nụ cười hạnh phỳc trờn khuụn mặt lấm tấm mồ hụi của mẹ, một nụ cười mới đẹp làm sao
Tấm lũng yờu thương chồng con của mẹ thật bao la, bõy giờ em mới hiểu phần nào tấm lũng bao la ấy Em sẽ cố gắng học giỏi, võng lời thầy cụ, ba mẹ để đền đỏp cụng ơn nuụi dưỡng của mẹ ễi! Người mẹ hiền yờu dấu của em
*Đề 2: Mẹ là ngời gần gũi và thân thiết với em Hãy tả và kể lại một vài
kỷ niệm về mẹ
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi suốt cuộc đời, lòng mẹ vẫn theo con
Hai câu thơ đúng là một chân lý chẳng bao giờ thay đổi cả Ngời con trong mắt mẹ luôn nhỏ bé thân thơng và non nớt trớc cuộc đời Còn con, ngay từ ngày cất tiếng nói đầu tiên, con đã líu lo gọi "mẹ" gọi "bà" Kỷ niệm về mẹ
sẽ còn mãi trong em và trong mỗi chúng ta chẳng bao giờ phai nhạt
Mẹ em xinh lắm Một ngời phụ nữ đã bớc qua tuổi ba mơi lăm mà dáng ngời thon thả Mẹ em hiểu về nghệ thuật nên những bộ đồ mẹ mặc luôn toát lên một vẻ đẹp riêng đầy cá tính Mẹ đẹp mà chẳng bao giờ lẫn với ai
Da mẹ trắng và rất mịn màng Dù đã lớn nhng cái thói quen đợc vuốt lên má mẹ những lúc mẹ ngồi bên vẫn tạo ra sự thích thú vô cùng Mặt mẹ
đẹp và phúc hậu Đôi gò má dù đã bắt đầu có dấu hiệu nhô cao, nhng chiếc mũi dọc dừa và đôi mắt đen vẫn khiến mẹ cuốn hút lắm Mẹ chẳng bao giờ cời to cả nhng mỗi lần em gặp điều gì buồn phiền trên lớp, về nhà chỉ nhìn thấy nụ cời mỉm của hàm răng trắng đều nh hạt bắp của mẹ là mọi bực bội tan đi hết cả
Dù việc nhà bộn rộn mẹ vẫn lo lắng cho bố con em rất chu đáo Nhất là những bữa cơm mẹ nấu, chẳng bao giờ em và bố thấy có điều gì phải phàn nàn Mẹ bận thế mà không hiểu sao vẫn rất năng động trong công việc của cơ quan Năm nào mẹ cũng mang về giấy khen và phần thởng Mẹ thật tài