1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)

99 281 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 17,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay sau khi tận tay trải nghiệm tính dễ sử dụng của phần mềm tạo mô hình khối SolidWorks, bạn sẽ hoàn chỉnh một bộ phận lắp ráp sử dụng các chi tiết máy do bạn tạo ra, kết hợp với một s

Trang 1

www micad.com.vn

tự nhiên

Công ty đã quyết định chọn phần mềm thiết kế cơ khí SolidWorks cho dự án Little Benthic Vehicle vì tính dễ sử dụng, khả năng mô hình hoá các đường cong và mặt cong cao cấp mô phỏng tự nhiên, khả năng giao tiếp qua bản vẽ điện tử eDrawings và tính tích hợp chặt chẽ với phần mềm phân tích thiết

kế COSMOSWorks® Sử dụng SolidWorks cho dự án Little Benthic Vehicle, SeaBotix đã giảm thời gian thiết kế xuống 50%, tối thiểu hoá chi phí hiệu chỉnh gia công, có khả năng trao đổi thông tin thiết kế một các hiệu quả giữa nhiều địa điểm làm việc khác nhau và giới thiệu thành công một tàu lặn điều khiển từ xa có trọng lượng nhẹ với thị trường đại chúng

Ngay sau khi tận tay trải nghiệm tính dễ sử dụng của phần mềm tạo mô hình khối SolidWorks, bạn sẽ hoàn chỉnh một bộ phận lắp ráp sử dụng các chi tiết máy do bạn tạo ra, kết hợp với một số chi tiết mà chúng tôi đã tạo trước

Sau đó bạn sẽ tạo bản vẽ cho một bộ phận cấu thành, hoàn tất với các kích thước Nếu có máy in, bạn có thể in ra một bản vẽ bằng giấy

Trang 2

www

.micad.com.vn

Chi tiết máy, bộ phận lắp ráp, và bản vẽ

Chi tiết máy là các đối tượng ba chiều không gian (3D) Chúng là các khối xây dựng căn bản cho việc tạo mô hình 3D Chi tiết máy có thể được đưa vào làm bộ phận cấu thành trong các bộ phận lắp ráp và được trình bày trong các bản vẽ Bộ phận lắp ráp SeaBotix LBVl50 mà chúng tôi thiết kế

có hàng trăm chi tiết máy Các chi tiết mà ta muốn nhắm tới ở đây là: Clamp, Mount, và Bent Bar

Bộ phận lắp ráp là các bộ sưu tập logic của các bộ phận cấu thành Bộ phận cấu thành có thể là các chi tiết máy hoặc các bộ phận lắp ráp khác Mọi chi tiết của SeaBotix LBV 150 đều được kết hợp vào thành một bộ phận lắp ráp duy nhất Các chi tiết được kết hợp theo đúng cách chúng đã được thiết kế, nhằm thoả mãn yêu cầu về tính năng Chúng được định vị trong quan hệ với nhau và các quan hệ này được nắm bắt, giúp bạn giao tiếp với những người khác về ý định thiết kế của mình Ví dụ, chi tiết máy Clamp được đưa vào bộ phận lắp ráp trong quan hệ với Bent Bar Chúng được ráp

má với nhau theo đúng cung cách mà chúng sẽ hoạt động cùng nhau sau này.Một bộ phận lắp ráp nội trong một bộ phận lắp ráp khác được gọi là một bộ phận lắp ráp con SeaBotix LBV 150 chứa bộ phận lắp ráp con MiniGrab Đặc biệt trong các dự án lớn, sẽ có nhiều bộ phận lắp ráp con được thiết kế bởi nhiều người khác nhau, thậm chí bởi các công ty khác nhau

Bản vẽ là kết quả trình bày 2D của các chi tiết hoặc các bộ phận lắp ráp Người ta cần bản vẽ cho các công việc gia công, đảm bảo chất lượng, quản trị chuỗi cung cấp và các công việc khác

Trong phần mềm SolidWorks, chi tiết máy, bộ phận lắp ráp và bản vẽ đều mang tính liên kết tới nhau Điều đó có nghĩa, những thay đổi trong một vị trí sẽ được phản ảnh trong tất cả các vị trí chịu ảnh hưởng khác Những thay đổi bạn thực hiện đối với một bộ phận lắp ráp sẽ được phản ánh trong các bản vẽ liên kết của bộ phận lắp ráp đó Những thay đổi bạn thực hiện đối với một chi tiết máy sẽ được phản ánh trong bộ phận lắp ráp liên kết

Thường thì bạn sẽ thiết kế các chi tiết máy trước, kết hợp các chi tiết đó vào thành các bộ phận lắp ráp rồi tạo bản vẽ để gia công các chi tiết máy và

bộ phận lắp ráp

Chi tiết máy, bộ phận lắp ráp, và bản vẽ

Trang 3

www micad.com.vn

Quan hệ giữa chi tiết máy, bộ phận lắp ráp và bản vẽ

Hình minh họa sau đây hiển thị mối quan hệ giữa các chi tiết, bộ phận lắp ráp và bản vẽ

Chi tiết máy, bộ phận lắp ráp, và bản vẽ

Assembly

Trang 4

www

.micad.com.vn

Giao diện người dùng

Điều đầu tiên bạn nhận ra khi nhìn giao diện người dùng của SolidWorks là trông nó giống Windows Vì nó chính là một trình ứng dụng Windows!Giao diện người dùng SolidWorks 2008 được cải thiện đáng kể, đi kèm với một loạt các bài hướng dẫn, các tính năng và công cụ mới Giao diện SolidWorks 2008 đã được thiết kế lại để tận dụng tối đa khu hình họa cho

mô hình của bạn Diện tích hiển thị các thanh công cụ và các lệnh được giữ

ở mức tối thiểu

Thanh công cụ lệnh đơn

Thanh công cụ lệnh đơn chứa một tổ hợp các nút lệnh thường xuyên được được sử dụng của thanh công cụ Standard Các công cụ có mặt tại thanh này là:

New - Tạo một văn bản mới,

Open - Mở một văn bản sẵn có

Save - Lưu một văn bản hiện hành,

Print - In một văn bản hiện hành,

Undo - Hủy tác vụ cuối,

Rebuild - Tái xây dựng chi tiết máy, bộ phận lắp ráp hoặc bản vẽ hiện hành

Options - Thay đổi các mục lựa chọn của hệ thống, các thuộc tính văn bản

và các trình phụ trợ Add-Ins cho SolidWorks

Thanh lệnh đơn

Bạn nhấn vào biểu tượng Solidworks trong thanh công cụ lệnh đơn để hiển thị lệnh đơn chính mặc định SolidWorks cung cấp một cấu trúc lệnh đơn theo ngữ cảnh Các tựa đề lệnh đơn được giữ giống nhau cho cả 3 dạng văn bản

là chi tiết máy, bộ phận lắp ráp và bản vẽ; nhưng các mục lệnh đơn thay đổi tùy theo dạng văn bản hiện hành Việc hiển thị lệnh đơn là phụ thuộc vào tiến trình công việc mà bạn đã chọn Các mục lệnh đơn mặc định cho một văn bản hiện hành là: File, Edit, View, Insert, Tools, Window, Help,và Pin

Chú ý: Mục lựa chọn Pin hiển thị hai thanh công cụ lệnh đơn và lệnh đơn chính

Giao diện người dùng

Trang 5

www micad.com.vn

Các thanh công cụ thả xuống hoặc bật lên theo ngữ cảnh

Bạn giao tiếp với SolidWorks

hoặc qua thanh công cụ lệnh

đơn thả xuống hoặc thanh

công cụ ngữ cảnh bật lên

(Pop-up) Lệnh đơn thả xuống

từ thanh công cụ lệnh đơn

hoặc từ lệnh đơn chính cung

cấp khả năng truy cập tới

nhiều lệnh khác nhau

Khi bạn chọn (nhấn chuột trái hoặc nhấn

chuột phải) các mục trong khu hình họa hoặc

cây cấu trúc thiết kế FeatureManager, các

thanh công cụ ngữ cảnh sẽ xuất hiện và cho

bạn truy cập các tác vụ thường được thực

hiện trong ngữ cảnh đó

Chú ý: Chương trình có thanh công cụ ngữ cảnh

cho hầu như mọi tổ hợp lựa chọn quen thuộc

Phím tắt bàn phím

Một số mục lệnh đơn có hiển thị tổ hợp phím

tắt, ví dụ: Cut Ctrl+X SolidWorks tuân theo

quy ước chuẩn về phím tắt của Windows ví dụ

như Ctrl+O cho lệnh File, Open; Ctrl+S cho

lệnh File, Save; Ctrl+Z cho lệnh Edit, Undo,…

Ngoài ra bạn cũng có thể tự tạo phím tắt của mình

Các thẻ của CommandManager

CommandManager là một thanh công cụ ngữ cảnh được tự động

cập nhật theo thanh công cụ mà bạn muốn truy cập Theo mặc định,

CommandManager có những thanh công cụ nhúng dựa trên dạng văn

bản hiện hành Khi bạn nhấn chọn một thẻ nằm dưới CommandManager, chương trình sẽ cập nhật để hiển thị thanh công cụ đó Ví dụ, nếu bạn nhấn thẻ Sketch, thanh công cụ Sketch (vẽ phác họa) sẽ được hiển thị Các thẻ mặc định cho một văn bản chi tiết máy là: Features, Sketch, Evaluate,

DimXpert, và Office Products

Giao diện người dùng

Trang 6

Chú ý: Nếu bạn sử dụng SolidWorks Office, SolidWorks Office Professional,

hoặc SolidWorks Office Premium, sẽ có thẻ Office Product xuất hiện trên CommandManager

Cây cấu trúc thiết kế FeatureManager

Cây cấu trúc thiết kế FeatureManager® là một

tính năng độc đáo của phần mềm SolidWorks,

áp dụng công nghệ được đăng ký bằng sáng chế

của hãng SolidWorks để hiển thị mọi thành phần

trong một chi tiết máy, bộ phận lắp ráp hoặc bản vẽ

Khi thành phần được tạo ra, nó sẽ được bổ sung

vào cây cấu trúc thiết kế FeatureManager Kết

quả là cây cấu trúc thiết kế FeatureManager trình

bày thứ tự các tác vụ mô hình hóa Cây cấu trúc

thiết kế FeatureManager cũng cho phép bạn truy

cập và chỉnh sửa các thành phần và đối tượng mà

nó chứa

Giao diện người dùng

Trang 7

www micad.com.vn

FeatureManager của một chi tiết máy bao gồm 4 thẻ mặc định: cây cấu trúc thiết kế FeatureManager, quản trị thuộc tính PropertyManager, Quản trị cấu hình ConfigurationManager và quản trị kích thước DimXpertManager

Thanh công cụ Heads-up View

SolidWorks cung cấp nhiều mục lựa

chọn khung nhìn từ các thanh công

cụ Standard Views, View và Heads-up

View

Thanh công cụ Heads-up View là một

thanh công cụ thuộc dạng “trong suốt”,

được hiển thị trong khu hình họa khi

một văn bản được kích hoạt

Trên thanh công cụ này có các công cụ

ƒ Previous View: Hiển thị khung nhìn trước đó

ƒ Section View: Hiển thị phần mô hình bị cắt của một chi tiết máy hoặc một bộ phận lắp ráp sử dụng một hoặc nhiều mặt phẳng cắt

ƒ View Orientation: Chọn hướng khung nhìn hoặc số khung nhìn từ lệnh đơn thả xuống

ƒ Display Style: Chọn phong cách cho khung nhìn hiện

hành từ lệnh đơn thả xuống

ƒ Hide/Show Items: Chọn các mục cần được che giấu

hoặc được hiển thị trong khu hình họa

ƒ Apply Scene: Áp dụng một scene (quang cảnh – bao gồm không gian, nguồn sáng, màu sắc…) cho văn bản chi tiết máy hoặc văn bản bộ phận lắp ráp hiện hành

ƒ View Setting: Cho bạn chọn các thiết lập sau

từ lệnh đơn thả xuống: RealView Graphics,

Shadows in Shaded Mode, và Perspective.

ƒ Rotate View: Xoay một khung nhìn bản vẽ

ƒ 3D Drawing View: Hiệu chỉnh “động” khung

nhìn bản vẽ để chọn đối tượng

Giao diện người dùng

Trang 8

www

.micad.com.vn

Khung tác vụ - Task Pane

Khung tác vụ (Task Pane) được hiển thị khi bạn bắt đầu một

phiên làm việc SolidWorks Khung tác vụ chứa các thẻ mặc định

sau: SolidWorks Resources, Design Library, File Explorer,

SolidWorks Search, View Palette, RealView, và Document

Recovery

Chú ý: Thẻ Document Recovery chỉ được hiển thị trong khung tác vụ

nếu hệ thống của bạn kết thúc bất ngờ khi đang có một văn bản

hiện hành và nếu tính năng lưu tự động (auto-recovery) được

chọn trong Systems Options

Các nguồn tài nguyên của SolidWorks

Lệnh đơn SolidWorks

Resources hiển thị các mục

lựa chọn mặc định sau:

Getting Started, Community,

Online Resources, và Tip of

the Day.

Trong khi cài đặt phần mềm,

bạn có thể truy cập các giao

diện người dùng sau: Machine

Design, Mold Design, hoặc

Consumer Products Design.

Thư viện thiết kế - Design Library

Design Library chứa các chi tiết, các bộ phận lắp

ráp và những thành phần khác, kể cả các thư viện,

nhằm mục đích cho bạn sử dụng lại Thẻ Design

Library chứa 4 khu mặc định Mỗi khu mặc

định lại chứa các khái niệm mặc định con Các

khu mặc định là: Design Library, Toolbox, 3D

ContentCentral, và SolidWorks Content.

Chú ý: Bạn nhấn Tools, Add-Ins , SolidWorks ToolboxSolidWorks

Toolbox Browser để kích hoạt SolidWorks Toolbox

Giao diện người dùng

Trang 9

www micad.com.vn

File Explorer

File Explorer trùng tính năng với

Windows Explorer trên máy tính của

bạn và hiển thị các thư mục: open in

SolidWorks và Desktop.

Tìm kiếm

SolidWorks Search được cài

đặt với Microsoft Windows

Search và liệt kê các nguồn

tài nguyên trước khi chương

trình thực sự tìm kiếm Việc

liệt kê này xảy ra hoặc sau

khi bạn cài đặt hoặc khi bạn

lần đầu tiên kích hoạt tính năng tìm kiếm

Hộp SolidWorks Search được hiển thị trong

góc trên bên phải của khu hình họa Bạn hãy

nhập đoạn text hoặc từ khoá để tìm kiếm Hãy

nhấn vào mũi tên thả xuống để xem 10 lần

tìm kiếm gần đây nhất

Công cụ Search trong khung tác vụ sẽ tìm trong các vị trí mặc định sau

đây: All locations, Local Files, Design Library, Solid Works Toolbox, và 3D ContentCentral

View Palette

Công cụ View Palette trong khung tác vụ cung

cấp khả năng chèn khung nhìn bản vẽ của một

văn bản hiện hành, bạn cũng có thể nhấn nút

lệnh Browse để định vị một văn bản mong muốn

Nhấn chọn và kéo khung nhìn từ View Palette

vào một trang bản vẽ hiện hành để tạo một

khung nhìn bản vẽ

Giao diện người dùng

Trang 10

www

.micad.com.vn

Tính năng hiển thị RealView

RealView cung cấp một phương cách đơn giản

để hiển thị các mô hình trong một bối cảnh hiện

thực, sử dụng một thư viện chứa nhiều ngoại

hình (Apperance) và quang cảnh (Scene)

khác nhau

Khi làm việc trên các máy tính tương thích

với RealView, bạn có thể chọn Appearances và

Scenes cho việc hiển thị mô hình của bạn trong

khu hình họa Hãy kéo một Appearance thả lên mô hình hoặc cây cấu trúc thiết kế FeatureManager Sau đó xem kết quả trong khu hình họa

Chú ý: Bạn cần kích hoạt PhotoWorks mới áp dụng được các scenes (quang cảnh)

Chú ý: Công nghệ RealView chỉ hoạt động với những loại card đồ họa hỗ trợ nó

Để có những thông tin mới nhất về các loại card đồ họa hỗ trợ RealView Graphics, bạn cần xem trong: www.solidworks.com/pages/ services/videocardtesting.html

Khôi phục văn bản

Nếu tính năng Auto recovery được kích hoạt

trong phần System Options section và máy tính

của bạn bị tắt đột ngột khi đang có một văn bản

được mở ra, các tập tin được lưu sẽ xuất hiện ở

khung tác vụ trong phiên làm việc SolidWorks

sau đó

Nút lệnh đại diện cho nhóm lệnh -

Consolidated Flyout Tool

Các nút lệnh đại diện cho nhóm lệnh là một

tính năng mới trong SolidWorks 2008 Các

lệnh tương tự sẽ được nhóm lại thành nhóm có

một nút lệnh đại diện nằm trên thanh công cụ

và trong CommandManager Bạn nhấn vào nút

lệnh đại diện đó để gọi lên nhóm lệnh và chọn

công cụ trong số chúng Ví dụ: các phiên bản

khác nhau của lệnh vẽ hình chữ nhật được nhóm

chung vào một nút lệnh và một biểu tượng kiểm

soát lệnh đơn thả xuống

Giao diện người dùng

Trang 11

www micad.com.vn

Phản hồi của hệ thống

Chương trình cung cấp thông tin phản

hồi dưới dạng một biểu tượng được

đính kèm vào con trỏ chuột, cho biết

bạn đang sắp chọn dạng đối tượng

nào hoặc chương trình đang mong

chờ bạn chọn loại đối tượng nào Khi

bạn dịch chuyển con trỏ trên mô hình,

thông tin phản hồi được hiển thị dưới

dạng các biểu tượng nằm kề sát mũi tên

ƒ Phím chuột giữa – Nhấn giữ phím chuột giữa khi bạn kéo con chuột sẽ

có tác dụng xoay khung nhìn Nhấn giữ phím Shift khi bạn sử dụng phím chuột giữa sẽ có tác dụng zoom (thay đổi tỷ lệ hiển thị cho) khung nhìn

Sử dụng phím Ctrl để cuộn hay dịch chuyển khung nhìn

ƒ Phím chuột phải – kích hoạt các lệnh đơn ngữ cảnh Nội dung của lệnh đơn sẽ thay đổi tuỳ theo việc con trỏ chuột đang trỏ vào đối tượng nào Các lệnh đơn chuột phải cho phép bạn nhanh chóng truy cập tới các lệnh thường xuyên được sử dụng

Thông tin trợ giúp

SolidWorks có một tính năng trợ giúp thông

minh, được thiết kế để trợ giúp bạn khi thiết

kế Màn hình trợ giúp của SolidWorks được

hiển thị trong cửa sổ riêng với 3 thẻ lệnh

đơn Hãy nhấn chọn SolidWorks Help từ

lệnh đơn chính để xem màn hình trợ giúp của

SolidWorks

Giao diện người dùng

Trang 12

www

.micad.com.vn

Phần hướng dẫn SolidWorks Tutorials

SolidWorks Tutorials cung cấp các bài học

được chỉ dẫn cụ thể từng bước với các tập tin

ví dụ, giải thích các khái niệm, các từ chuyên

ngành, các tính năng và thành phần và nhiều

trình bổ sung Add-Ins của SolidWorks Bạn

hãy làm việc cùng hoặc xem các bài học kéo

dài khoảng chừng 30 phút (mỗi bài) để học và

củng cố kỹ năng của mình

Nhấn lệnh Help, SolidWorks Tutorials

từ lệnh đơn chính, hoặc nhấn chọn thẻ

SolidWorks Resources từ khung tác vụ và

chọn Tutorials Xem các lời hướng dẫn được

hiển thị theo khái niệm

Phần hướng dẫn SolidWorks Tutorials

Trang 13

www micad.com.vn

Bắt đầu thiết kế cụ thể!

Chi tiết máy đầu tiên bạn xây dựng là Clamp

(bàn kẹp) cho bộ phận lắp ráp SeaBotix

LBV150 Để bắt đầu xây dựng chi tiết máy, bạn

cần mở một văn bản SolidWorks mới Như đã

nói, SolidWorks sử dụng 3 dạng văn bản: chi

tiết máy, bộ phận lắp ráp và bản vẽ Vì Clamp

là một chi tiết máy, bạn sẽ mở một tập tin văn

bản chi tiết máy mới

Văn bản chi tiết máy mới sẽ được tạo ra dựa

trên một mẫu văn bản Một mẫu tạo phần nền

tảng cho một văn bản mới Mẫu có thể chứa các

tham số do người sử dụng định nghĩa, các lời

chú giải, hoặc các thành phần hình học

Các mẫu cho phép bạn định nghĩa các tham số

của riêng bạn và tạo văn bản mới với những

tham số đã được thiết lập sẵn đó Bằng cách

này, bạn chỉ cần định nghĩa các tham số một lần

là các văn bản mới sẽ được tạo với các thiết lập

đã tùy biến đó, giúp bạn tiết kiệm rất nhiều

thời gian

Bạn có thể tạo nhiều mẫu khác nhau cho mỗi

dạng văn bản Trước mắt, bạn sẽ sử dụng một

mẫu chi tiết máy được chương trình cung cấp

sẵn, vì bạn chưa tự tùy biến mẫu nào của

riêng mình

Bắt đầu thiết kế cụ thể!

Trang 14

ƒ Nhấn vào lệnh đơn Start từ giao diện Windows.

ƒ Nhấn All Programs, SolidWorks 2008, SolidWorks 2008

Mách bảo: Bạn có thể nhanh chóng khởi động một phiên

làm việc SolidWorks bằng cách nhấn đúp phím chuột trái vào phím tắt trên màn hình làm việc, nếu máy tính của bạn có một biểu tượng phím tắt ở đây

2 Mở một chi tiết máy mới.

ƒ Nhấn vào mẫu Part từ thẻ

Hands-on Test Drive

ƒ Nhấn OK trong hộp

thoại New SolidWorks

Document Chương trình

hiển thị cửa sổ văn bản

của chi tiết máy mới

Chú ý: Mẫu là các văn bản chi

tiết máy, văn bản bộ phận

Trang 15

www micad.com.vn

3 Thiết lập đơn vị cho mục hệ thống.

ƒ Nhấn vào Options từ thanh công

cụ lệnh đơn, chọn thẻ Document

Properties Hộp thoại Document

Properties - Detailing được hiển thị

Chuẩn đo đạc mặc định là ANSI

Trang 16

www

.micad.com.vn

Lưới ô vuông (Grids)

Các lưới ô vuông giúp bạn vẽ phác họa dễ dàng hơn vì chúng cung cấp một dạng chỉ dẫn dễ nhìn thấy về kích cỡ và vị trí Lưới ô vuông còn giúp bạn sắp xếp các yếu tố phác họa bằng cách “bắt” chúng vào điểm lưới ô vuông gần nhất

Lưới ô vuông được hiển thị dưới dạng một tổ hợp các đoạn thẳng đậm và nhạt màu Các đoạn thẳng đậm màu trình bày các khoảng cách chia lớn, đoạn thẳng nhạt màu trình bày khoảng cách nhỏ

Sau khi bạn mở một chi tiết máy, bạn hãy thiết lập mục lựa chọn lưới ô vuông (grid) Thường bạn thiết lập mục lựa chọn grid một lần cho mục một chi tiết máy Sau khi được thiết lập, lưới ô vuông sẽ hiển thị bất cứ khi nào bạn vẽ phác họa chi tiết máy đó

1 Hiển thị và thiết lập lưới ô vuông (Grid).

ƒ Nhấn chuột phải vào Front Plane trong cây cấu trúc thiết kế

FeatureManager

ƒ Nhấn công cụ Sketch từ thanh công cụ ngữ cảnh, mặt phẳng Front Plane được hiển thị trong khu hình hoạ trong khung nhìn Front Ô lưới hỗ trợ thiết kế (grid) mặc định được hiển thị cùng với thanh công cụ Sketch Bạn đang ở trong chế độ vẽ phác họa (Sketch)

Lưới ô vuông

Trang 17

www micad.com.vn

Thiết lập lưới ô vuông cho vẽ phác họa

1 Hiển thị lưới ô vuông

ƒ Nhấn Options từ thanh công cụ lệnh đơn, chọn thẻ Document

Properties

ƒ Nhấn Grid/Snap Hộp thoại Document Properties Grid/Snap xuất hiện

ƒ Thiết lập Major grid spacing thành 100mm

ƒ Thiết lập Minor-lines per major thành 4

ƒ Nhấn OK trong hộp thoại Document Properties - Grid/Snap

Lưới ô vuông

Trang 18

www

.micad.com.vn

Dấu hiệu cho biết bạn ở trong chế độ Sketch

Thanh công cụ Sketch được kích hoạt

Thanh tựa đề của cửa sổ cho biết bạn đang ở chế độ vẽ phác họa

Thanh trạng thái nằm mép dưới cửa sổ cho biết bạn đang hiệu chỉnh một đường phác họa

Lưới ô vuông được hiển thị

Khi có nhiều lệnh SolidWorks được kích hoạt, chương

trình sẽ hiển thị một biểu tượng hoặc một tổ hợp biểu

tượng trong góc trên bên phải của khu hình hoạ Khu vực

này được gọi là Confirmation Corner (góc xác nhận)

Khi bạn kích hoạt hoặc mở một đường phác họa, góc xác

nhận sẽ hiển thị 2 biểu tượng Biểu tượng thứ nhất là biểu

tượng công cụ vẽ phác họa Biểu tượng thứ hai là một chữ

X to màu đỏ Hai biểu tượng này cung cấp một lời nhắc

nhở rằng bạn đang hiệu chỉnh một đường phác họa

Dấu hiệu cho biết bạn ở trong chế độ Sketch

Trang 19

www micad.com.vn

Bắt đầu vẽ phác họa

Các mô hình khối được xây dựng từ các thành phần Khởi đầu, các thành phần được xây dựng dựa trên các đường phác họa 2D Bạn sẽ tạo một đường phác họa 2D để sau đó biến nó thành một khối Cho chi tiết máy Clamp ở đây, bạn sẽ tạo một đường phác họa giống như trong hình minh hoạ

Vì các đường phác họa mang tính phẳng, hoặc bằng phẳng, nên bạn cần chọn một mặt phẳng để vẽ phác họa Một chi tiết máy SolidWorks có 03 mặt phẳng phác họa mặc định là các mặt phẳng Front (nhìn từ trước), Top (nhìn

từ trên) và Right (nhìn từ bên phải)

Trong khi vẽ phác họa, bạn có thể chọn vẽ một dạng yếu tố phác họa ví dụ đoạn thẳng hay cung tròn Tạo một đoạn phác họa bằng cách nhấn chuột vào nơi bạn muốn một yếu tố đường phác họa bắt đầu, dịch chuyển con trỏ chuột tới nơi bạn muốn nó kết thúc, rồi nhấn chuột lần nữa

Bắt đầu vẽ phác họa

Trang 20

ƒ Nhấn chọn công cụ Corner Rectangle từ

nhóm lệnh hình chữ nhật trong thanh công

cụ thả xuống Sketch Chương trình hiển thị

Rectangle PropertyManager Biểu tượng

công cụ Corner Rectangle được hiển thị trên

2 Bắt đầu trực tiếp ở phía trái điểm gốc

ƒ Biểu tượng

Rectangle-Horizontal (hình chữ nhật- nằm

ngang) cung cấp phản hồi vẽ

phác họa của chương trình

SolidWorks Biểu tượng này

sẽ xuất hiện khi bạn ở bên trái

điểm gốc Hãy nhấn vào một vị

trí nằm bên trái điểm gốc như

ƒ Bấm phím f trên bàn phím để quay về với toàn bộ khu hình hoạ

Chú ý: Thao tác vẽ phác họa thường là quy trình: nhấn chuột trái, dịch con trỏ

đến vị trí tiếp theo và nhấn chuột lần nữa

Bắt đầu vẽ phác họa

Trang 21

www micad.com.vn

Chú ý: Khi một đường phác họa được

kích hoạt, điểm gốc của đường

phác họa được hiển thị trong màu

đỏ và trình bày tọa độ (0,0,0) của

đường phác họa

SolidWorks cung cấp khả năng bổ sung các

quan hệ liên kết các yếu tố trong mô hình với

nhau một cách có ý nghĩa Ta hãy tạo tính đối

xứng cho đường phác họa Áp dụng một quan

hệ điểm giữa (Midpoint Relation) cho điểm gốc

và đoạn thẳng nằm ngang bên dưới của đường

phác họa

Origin

Bổ sung quan hệ hình học

Trang 22

ƒ Nhấn chuột phải và chọn Select trong khu hình họa

để bỏ kích hoạt công cụ Corner Rectangle

2 Bổ sung một quan hệ hình học

ƒ Nhấn vào điểm gốc Điểm gốc

được tô nổi bật trong cây cấu

ƒ Nhấn vào Midpoint trong khu

Add Relations Chương trình bổ

sung Midpoint vào hộp Existing

Relations

Chú ý: SolidWorks cung cấp khả năng chọn

các quan hệ hình học hoặc từ thanh

công cụ ngữ cảnh trong khu hình họa

hoặc từ Properties Property Manager

3 Xem kết quả.

ƒ Nhấn OK (ü) trong Properties

PropertyManager Đoạn thẳng nằm

ngang bên dưới của hình chữ nhật

bây giờ nằm đối xứng qua điểm gốc

Cho dù đoạn thẳng sau này có tăng

hay giảm chiều dài, nó vẫn giữ

nguyên tính đối xứng qua điểm gốc

Đối tượng được chọn

Bổ sung quan hệ hình học

Trang 23

www micad.com.vn

Định nghĩa kích cỡ

Giờ bạn đã có một hình hình học

căn bản, bạn cần định kích cỡ cho

nó Bạn làm điều này bằng cách

sử dụng các đối tượng kích thước

Trong SolidWorks, kích thước

không chỉ là những con số tĩnh, cho

bạn biết kích cỡ của một đối tượng,

đối tượng kích thước còn được sử

dụng để thay đổi độ lớn và hình

dạng của mô hình

Bạn xác định kích thước cho đường phác họa và các đối tượng khác bằng công cụ Smart Dimension từ thanh công cụ Sketch Dạng đối tượng kích thước được xác định qua các đối tượng mà bạn chọn đo

nhiều dạng đối tượng kích thước

khác nhau, nhưng với SolidWorks

thì hoàn toàn đơn giản Sau đây bạn

sẽ ấn định chiều cao và chiều rộng

của hình chữ nhật sử dụng công cụ

Smart Dimension từ thanh công cụ

Sketch

Chú ý: Công cụ Smart Dimension cung

cấp một biểu tượng phản hồi

(như trong hình minh họa)

Định nghĩa kích cỡ

Trang 24

ƒ Nhấn chọn công cụ Smart Dimension từ

thanh công cụ Sketch

ƒ Nhấn vào đoạn thẳng nằm ngang bên dưới

ƒ Nhấn vào một vị trí nằm dưới đoạn thẳng

nằm ngang Một đối tượng kích thước xuất

hiện với hộp thoại Modify, hiển thị giá trị

kích thước hiện hành Tùy vào cách bạn

vẽ phác họa đoạn thẳng được chọn, giá trị

của bạn có thể khác với giá trị trong hình

minh hoạ

ƒ Nhập 55mm vào hộp thoại Modify

ƒ Nhấn nút lệnh ü Động tác này lưu giá trị và đóng hộp thoại Modify Giá trị kích thước ép bề rộng hình chữ nhật thành 55mm

Chú ý: Công cụ Smart Dimension tự động cung cấp cho bạn kết quả trong đơn vị

Modify xuất hiện

ƒ Nhập 20mm vào hộp thoại Modify

ƒ Nhấn nút lệnh ü Việc ấn định

kích thước cho đường phác họa đã hoàn tất Đường tiết diện này giờ đã được định nghĩa đầy đủ về kích thước, hình dạng và vị trí Phần hình học phác họa này được hiển thị trong màu đen Màu đen cho biết là đường phác họa được định nghĩa đầy đủ

4 Tắt công cụ Smart Dimension

ƒ Bấm phím Esc để bỏ kích hoạt

công cụ Smart Dimension trong

thanh công cụ Sketch

Định nghĩa kích cỡ

Trang 25

www micad.com.vn

Đùn xuất tạo khối

Một cách để tạo thành phần khối là đùn

xuất (extrude) Một thành phần thêm vào

Extruded Boss/Base sẽ bổ sung vật liệu cho

mô hình

Tính năng đùn xuất xây dựng khối theo

hướng vuông góc với mặt phẳng phác họa và

theo một khoảng cách xác định Một thành

phần đùn xuất thêm vào là kết quả khi một

tiết diện được ánh xạ theo một khoảng cách

xác định

Có nhiều mục lựa chọn cho việc đùn xuất

một đường phác họa ví dụ như góc vát (draft

angles), điều kiện cuối (end conditions) và

chiều sâu (depth) Những mục lựa chọn này

cho phép bạn tạo mô hình một cách thông minh, dễ gia công Mặc dù vậy, đa phần những những mục lựa chọn đó nằm ngoài phạm vi của cuốn sách này nên sau đây ta sẽ giải thích chúng một cách đơn giản

Để tạo một thành phần đùn xuất, bạn cần:

1 Chọn một mặt phẳng phác họa

2 Vẽ phác họa một tiết diện 2D

3 Đùn xuất tiết diện theo hướng vuông góc với mặt phẳng phác họa

Khi bạn sử dụng một tiết diện lấy ra từ các phần hình học sẵn có để tạo một thành phần đùn xuất thêm vào căn bản, phần tiết diện sẽ trở thành một phần của kết quả Tất cả giờ trở thành một thành phần Tạo một thành phần đùn xuất thêm vào

Phác hoạ

tiết diện 2D Đùn xuất đường phác họa Kết quá

Đùn xuất tạo khối

Trang 26

ƒ Nhấn công cụ Extruded Boss/Base từ

thanh công cụ Features Chương trình hiển

thị Extrude PropertyManager

2 Thiết lập các điều kiện End Condition và

Depth

ƒ Chọn Mid Plane cho mục End Condition

trong khu Direction 1

ƒ Nhập 32mm cho mục Depth Bạn có thể sử

dụng các mũi tên trỏ lên và xuống kề bên

hộp Depth để thay đổi giá trị từng bước

2.5mm

Chú ý: Hướng đùn xuất mặc định là hướng đi vào

mặt phẳng phía trước Điều kiện End

Condition mặc định là Blind Mục lựa

chọn Mid Plane nhằm thực hiện tính đối

xứng trong ý định thiết kế

3 Chấp nhận các giá trị và xem thành phần

hoàn tất

ƒ Nhấn OK trong Extrude PropertyManager

Thành phần đùn xuất đã được tạo ra

Mách bảo:

Một tính năng mới trong SolidWorks

2008 là Instant3D Instant3D cung cấp

khả năng kéo các điểm hiệu chỉnh của

hình hình học và đối tượng kích thước để

thay đổi trực tiếp kích thước trong khu

hình hoạ và sử dụng thước đo trên màn

hình để định lượng cho các thay đổi Tính

năng đó sẽ được bàn tới trong một đoạn

sau của cuốn sách này

Đùn xuất tạo khối

Trang 27

www micad.com.vn

Lưu công việc của bạn

Công việc mà bạn thực hiện

trong SolidWorks được chứa

trong các tập tin chi tiết máy,

Chú ý: Cuốn sách này được viết với giả định rằng các tập tin của bạn được tạo ra

và lưu vào thư mục SolidWorks Test Drive

Bạn có thể lưu các tập tin thường xuyên tùy thích Mặc dù vậy, chỉ có 2 tình huống thật sự đòi hỏi bạn phải lưu công việc của mình:

ƒ Sau khi bạn làm xong một số tác vụ bạn muốn lưu lại

ƒ Trước khi bạn thử làm một việc mà bạn không chắc chắn là nó sẽ hoạt động

Động tác lưu tập tin bảo vệ cho những công việc bạn đã thực hiện Nếu bạn thử một kỹ thuật nào đó và không may nhận được những kết quả không như mong đợi, bạn có thể quay trở lại với tập tin đã lưu

Lưu chi tiết máy Clamp

1 Lưu công việc

ƒ Nhấn File, Save hoặc nhấn Save từ thanh

công cụ lệnh đơn

ƒ Ấn định thư mục cho mục Save in: thư mục

SolidWorks Test Drive

ƒ Chọn Part cho mục Save as type

ƒ Nhập Clamp cho mục File name

ƒ Nhấn Save Phần mở rộng *.sldprt được

tự động bổ sung cho tên của chi tiết máy

Chú ý: Chương trình sẽ hiển thị cây cấu trúc

thiết kế FeatureManager của chi tiết máy

Clamp

Lưu công việc của bạn

Trang 28

www

.micad.com.vn

Tạo tiết diện cho thành phần cắt

Bạn đã có hình dạng căn bản cho chi tiết máy

Clamp Bước tiếp theo là tạo một lỗ, sau này sẽ

được sử dụng để gá Clamp vào bộ phận lắp ráp

MiniGrab

Lỗ là một thành phần đùn xuất trừ đi Trên đây

bạn vừa đùn xuất một tiết diện để tạo nên hình

dạng căn bản của Clamp Để tạo một thành

phần đùn xuất trừ đi, bạn cũng cần một tiết

diện Tiết diện này sẽ được đùn xuất vào

trong một khối có sẵn để loại bỏ bớt vật liệu

ra khỏi mô hình

Thay vì vẽ phác họa trên một mặt phẳng tham chiếu, sau đây bạn sẽ vẽ phác họa trực tiếp trên một bề mặt phẳng của mô hình Nhìn chung, đa phần các đường phác họa được tạo ra trên các bề mặt phẳng của các phần hình học sẵn

có Theo cách này, bạn có thể tiếp tục xây dựng mô hình trên những gì bạn đã làm

ra mà không cần phải tạo đi tạo lại các đối tượng hình học

Để tạo thành phần đùn xuất trừ đi, bạn cần tạo một tiết diện để đùn xuất Thêm lần nữa, bạn sẽ làm điều này bằng cách vẽ phác họa

Trạng thái của một đường phác họa

Có thể bạn đã nhận ra rằng một số đường phác họa có màu đen trong khi một

số khác lại mang màu xanh dương SolidWorks sử dụng những màu sắc này

để chỉ ra những đoạn thẳng nào đã được định nghĩa đầy đủ và những đoạn thẳng nào chưa được định nghĩa đầy đủ Cho dù chương trình SolidWorks có thể sử dụng cả các đường phác họa chưa được định nghĩa đầy đủ, nhưng với bài học của chúng ta ở đây, ta sẽ chỉ sử dụng các đường phác họa được ấn định kích thước và được định nghĩa đầy đủ

Sự cần thiết phải chính xác và sạch gọn trong thiết kế

Như nhiều hệ CAD khác, khi làm việc với SolidWorks bạn cũng cần chú ý đến khía cạnh sạch gọn trong thiết kế Đoạn thẳng phác họa của bạn cần nối kết một cách khép kín từ điểm cuối tới điểm cuối, không mở mà cũng không

có khoảng hở

Tiết diện cắt

Tạo tiết diện cho thành phấn cắt

Trang 29

www micad.com.vn

Vẽ phác họa hình tròn

1 Chọn mặt và mở một đường phác họa.

ƒ Nhấn chuột phải vào mặt phía trước của

Clamp Mặt phía trước được chọn làm

mặt phẳng phác họa và được tô nổi bật

trong khu hình hoạ

ƒ Nhấn công cụ Sketch từ thanh công cụ

Context Thanh công cụ Sketch được

hiển thị

2 Vẽ phác hoạ một hình tròn

ƒ Nhấn công cụ Circle từ thanh công cụ

Sketch Chương trình hiển thị Circle

ƒ Nhấn chọn công cụ Smart Dimension từ

thanh công cụ Sketch

ƒ Nhấn chuột lên vành ngoài của hình tròn

ƒ Dịch chuột theo đường chéo và nhấn vào

một vị trí nằm góc dưới bên phải của

điểm gốc

ƒ Nhập 25mm cho đường kính của hình tròn

4 Chấp nhận giá trị

ƒ Nhấn nút lệnh ü trong hộp thoại Modify

ƒ Nhấn OK (ü) trong Dimension PropertyManager

Trang 30

www

.micad.com.vn

Tạo thành phần trừ đi

Bước tiếp theo là tạo một lỗ

trong chi tiết máy Clamp Bạn

xạ đường tiết diện phác họa đi

vào mô hình sẵn có Để tạo một

Tạo thành phần trừ đi

Trang 31

www micad.com.vn

Tạo một thành phần đùn xuất trừ đi

1 Đùn xuất một thành phần trừ đi

ƒ Nhấn thẻ Features từ CommandManager

ƒ Nhấn công cụ Extruded Cut từ thanh công

cụ Features Chương trình hiển thị Extrude

PropertyManager

2 Thiết lập điều kiện End Condition cho mục Direction 1.

ƒ Chọn Through All cho mục End Condition trong

khu Direction 1 Mũi tên trỏ về hướng sau

của bạn có thể cho kết quả có

đôi phần khác với kết quả hiển

thị ở đây Các đoạn thẳng có thể

gây ấn tượng xù xì hơn

Kết quả hiển thị các đoạn thẳng

là một vấn đề liên quan đến

công suất của máy tính Chất

lượng các thành phần đồ họa

càng cao hoặc được thiết lập với

tham số càng cao thì chất lượng

hiển thị sẽ càng tốt, nhưng có

thể khiến cho hệ thống làm

việc chậm hơn

Tạo thành phần trừ đi

Trang 32

của mô hình Bạn áp dụng thành phần Fillet để làm

tròn các cạnh nằm dọc của chi tiết Clamp

Các thành phần đùn xuất thêm vào và trừ đi đòi hỏi

một mặt phẳng phác họa và một đường phác họa

Nhưng một thành phần Fillet lại đòi hỏi một cạnh

hoặc một mặt với một bán kính định trước

Nhìn chung, sẽ là tốt nhất nếu bạn tuân thủ một

số quy tắc khi bo tròn:

1 Bổ sung những thành phần bo tròn lớn hơn (có bán kính lớn hơn) trước những thành phần nhỏ hơn Khi có nhiều thành phần bo tròn hội tụ tại một đỉnh, bạn cần tạo các thành phần bo tròn lớn hơn trước

2 Bổ sung các góc vát trước khi thực hiện bo tròn Nếu bạn tạo một chi tiết khuôn hoặc đúc có nhiều cạnh được bo tròn và nhiều mặt vát, thì trong đa phần trường hợp bạn cần phải bổ sung các thành phần góc vát trước khi thực hiện bo tròn

3 Hãy để dành những động tác bo tròn “trang điểm” mài tròn sản phẩm ở bước cuối cùng Hãy cố gắng chỉ bổ sung các thành phần bo tròn trang điểm sau khi hầu hết những thành phần hình học khác đã được tạo nên Nếu bạn bổ sung chúng quá sớm, chương trình sẽ cần nhiều thời gian hơn

để tái xây dựng chi tiết máy

Tạo thành phần bo tròn

Trang 33

www micad.com.vn

FilletXpert PropertyManager - Quản trị thuộc tính

cho tính năng chuyên gia bo tròn

Cửa sổ FilletXpert PropertyManager được hiển thị

khi bạn nhấn vào thẻ FilletXpert trong Fillet Property

Manager Tính năng FilletXpert sẽ quản trị, tổ chức

và sắp xếp lại những thành phần bo tròn có bán kính

cố định, giúp bạn tập trung vào thực hiện ý định thiết

kế của mình Hãy sử dụng thẻ Add để tạo nên các thành

phần bo tròn có bán kính cố định mới Hãy sử dụng

thẻ Change để hiệu chỉnh những thành phần bo tròn

sẵn có Hãy sử dụng thẻ Corner để tạo và quản trị

các thành phần bo góc nơi có ba cạnh được bo tròn

gặp nhau chính xác tại một đỉnh Tính năng Property

Manager sẽ nhắc cho bạn nhớ đến trạng thái được sử

dụng gần nhất Bạn có hai thẻ Property Manager

như sau:

1 Manual Hãy sử dụng thẻ này để nắm quyền kiểm soát ở cấp thành phần

2 FilletXpert Hãy sử dụng thẻ này khi bạn muốn phần mềm SolidWorks quản trị cấu trúc của các thành phần nằm bên dưới của một thành phần bo tròn có bán kính cố định FilletXpert sẽ tự động gọi lên FeatureXpert và sắp xếp lại các thành phần bo tròn khi cần thiết

Chú ý: FeatureXpert sử dụng sức mạnh của công nghệ SolidWorks Intelligent

Feature Technology (SWIFTTM – công nghệ thành phần thông minh) Tính năng FeatureXpert quản trị các thành phần bo tròn và vạt góc

Tạo thành phần bo tròn

Trang 34

ƒ Nhấn công cụ Hidden Lines Visible từ

thanh công cụ Heads-up View

ƒ Nhấn vào cạnh nằm dọc của Clamp như

trong hình

ƒ Bấm giữ phím Ctrl

ƒ Nhấn vào ba cạnh nằm dọc khác

Bốn cạnh nằm dọc được tô nổi bật và

được hiển thị trong màu xanh dương

ƒ Thả phím Ctrl

ƒ Nhấn công cụ Fillet từ thanh công cụ Features Chương trình hiển thị Fillet PropertyManager Các đối tượng được

chọn được hiển thị trong hộp Items To Fillet

ƒ Nhấn thẻ Manual trong Fillet Property

Trang 35

www micad.com.vn

Sử dụng Hole Wizard Feature

Khi bạn tạo một lỗ sử dụng thuật trình Hole Wizard, tuỳ theo lời miêu tả mà dạng và kích cỡ của lỗ sẽ xuất hiện trong Hole Wizard FeatureManager Bạn

có thể sử dụng Hole Wizard tạo lỗ trên mặt phẳng cũng như lỗ trên các bề mặt bằng phẳng và không bằng phẳng Dạng lỗ trên mặt phẳng cho phép bạn tạo cả lỗ nghiêng đối với thành phần

Trình thuật cung cấp các thẻ cho các loại lỗ sau:

Trang 36

www

.micad.com.vn

Bổ sung một lỗ sử dụng trình thuật Hole Wizard

1 Gọi Hole Wizard

ƒ Nhấn công cụ Shaded With Edges từ

thanh công cụ Heads-up View

ƒ Nhấn vào mặt phía trên bên trái của chi

tiết máy Clamp như trong hình minh hoạ

Extrude1 được tô nổi bật trong cây cấu trúc

thiết kế FeatureManager

2 Thiết lập tham số cho lỗ

ƒ Nhấn công cụ Hole Wizard từ thanh

công cụ Features Chương trình hiển thị

cửa sổ Hole Specification PropertyManager

Thẻ Type được chọn theo mặc định

ƒ Nhấn nút lệnh Counterbore

ƒ Chọn Ansi Metric cho mục Standard

ƒ Chọn Socket Head Cap Screw cho mục Type

ƒ Chọn M6 cho mục Size

ƒ Chọn Through All cho mục End Condition

3 Bổ sung một quan hệ nằm ngang

ƒ Nhấn thẻ Positions Chương trình hiển thị

cửa sổ Hole Position PropertyManager

ƒ Nhấn chuột phải chọn Select trong khu hình hoạ

để bỏ chọn công cụ vẽ phác họa điểm hiện thời

ƒ Nhấn công cụ Top view từ thanh công cụ

Heads-up View

ƒ Nhấn vào điểm tâm màu xanh dương của lỗ

Counterbore Vị trí của điểm tâm màu xanh

dương của bạn có thể khác biệt đôi chút so với

trong hình minh hoạ

Vị trí này được ấn định dựa trên sự lựa chọn

mặt phía trên bên trái khởi đầu của bạn

Sử dụng Hole Wizard Feature

Trang 37

www micad.com.vn

ƒ Bấm giữ phím Ctrl

ƒ Nhấn vào điểm gốc Chương trình

hiển thị Properties PropertyManager

ƒ Thả phím Ctrl

ƒ Nhấn chuột phải vào Make Horizontal từ

thanh công cụ Context trong khu hình hoạ

ƒ Nhấn OK (ü) trong Properties

PropertyManager Chương trình hiển thị

Hole Position PropertyManager

4 Bổ sung kích thước

ƒ Nhấn công cụ Smart Dimension từ

thanh công cụ Sketch

ƒ Nhấn vào điểm tâm của lỗ Counterbore

ƒ Nhấn vào điểm gốc

ƒ Nhấn vào một vị trí nằm phía trên của

đường tiết diện

ƒ Nhập 18mm vào hộp thoại Modify

ƒ Nhấn nút lệnh (ü) trong hộp thoại Modify

ƒ Nhấn OK (ü) trong Dimension

PropertyManager

ƒ Nhấn OK (ü) trong Hole Position

PropertyManager Chương trình

hiển thị CBORE for M6 SHCS1

trong cây cấu trúc thiết kế

FeatureManager

5 Hiển thị một khung nhìn Isometric

ƒ Nhấn công cụ Isometric view từ

thanh công cụ Heads-up View

Chú ý: Thanh công cụ Heads-up View

thay thế cho lệnh đơn thả xuống

liên kết với chạc ba tham chiếu

Sử dụng Hole Wizard Feature

Trang 38

www

.micad.com.vn

Sử dụng tính năng soi gương (Mirror)

Tính năng Mirror tạo ra

một bản sao chép của một

thành phần hình học, hoặc

tạo nhiều thành phần soi

gương qua một mặt hoặc

những thay đổi của bạn.

Sử dụng tính năng soi gương

Trang 39

www micad.com.vn

Tạo một thành phần soi gương Mirror

1 Soi gương lỗ counterbore

ƒ Nhấn công cụ Mirror từ thanh công cụ Features

Chương trình hiển thị Mirror PropertyManager

ƒ Mở rộng Clamp từ cây cấu trúc

thiết kế FeatureManager trong

SHCS1 được chọn và được hiển

thị trong hộp Features to Mirror

2 Chấp nhận giá trị và xem kết quả

ƒ Nhấn OK (ü) trong Mirror PropertyManager

Thành phần Mirror1 xuất hiện trong cây cấu

trúc thiết kế FeatureManager và trong khu

hình hoạ

3 Lưu trữ chi tiết máy Clamp

ƒ Nhấn Save trong thanh công cụ lệnh đơn

Xem cây cấu trúc thiết kế FeatureManager

Sử dụng tính năng soi gương

Trang 40

www

.micad.com.vn

Hiệu chỉnh kích thước

Bạn có thể áp dụng giá trị kích thước cho

các cấu hình được chọn như sau:

ƒ Trong một chi tiết máy, bạn có thể

kiểm soát các kích thước của các

đường phác họa và trong các định

Bạn có thể thay đổi một kích thước trong

một đường phác họa, một chi tiết máy, bộ

phận lắp ráp, hoặc bản vẽ qua hộp thoại

Modify

Hiệu chỉnh kích thước

Ngày đăng: 03/12/2015, 13:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh họa sau đây hiển thị mối quan hệ giữa các chi tiết, bộ phận  lắp ráp và bản vẽ. - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình minh họa sau đây hiển thị mối quan hệ giữa các chi tiết, bộ phận lắp ráp và bản vẽ (Trang 3)
Hình chữ nhật được vẽ phác họa - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình ch ữ nhật được vẽ phác họa (Trang 21)
Hình hoạ và sử dụng thước đo trên màn - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình ho ạ và sử dụng thước đo trên màn (Trang 26)
Hình khối. Đùn xuất một thành - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình kh ối. Đùn xuất một thành (Trang 30)
Hình học trên hệ thống máy tính - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình h ọc trên hệ thống máy tính (Trang 31)
Hình hoạ. - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình ho ạ (Trang 39)
Hình họa. - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình h ọa (Trang 41)
Hình minh họa. - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình minh họa (Trang 49)
Hình minh họa sau đây sẽ hiển thị bộ phận lắp ráp Bar trước và sau  công cụ Zoom to Area được áp dụng để tập trung xem xét các chi tiết  của mô hình. - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình minh họa sau đây sẽ hiển thị bộ phận lắp ráp Bar trước và sau công cụ Zoom to Area được áp dụng để tập trung xem xét các chi tiết của mô hình (Trang 52)
Hình tròn phía sau  của - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình tr òn phía sau của (Trang 53)
Hình minh họa. - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình minh họa (Trang 53)
Hình họa. - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình h ọa (Trang 67)
Hình minh họa. Plane2 được hiển thị trong hộp - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình minh họa. Plane2 được hiển thị trong hộp (Trang 78)
Hình họa. - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình h ọa (Trang 79)
Hình khối ba chiều không gian thực - Tự khám phá solidworks 2008 trong 10 tiếng đồng hồ (part 2)
Hình kh ối ba chiều không gian thực (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w