Ngay sau khi tận tay trải nghiệm tính dễ sử dụng của phần mềm tạo mô hình khối SolidWorks, bạn sẽ hoàn chỉnh một bộ phận lắp ráp sử dụng các chi tiết máy do bạn tạo ra, kết hợp với một s
Trang 1www micad.com.vn
tự nhiên
Công ty đã quyết định chọn phần mềm thiết kế cơ khí SolidWorks cho dự án Little Benthic Vehicle vì tính dễ sử dụng, khả năng mô hình hoá các đường cong và mặt cong cao cấp mô phỏng tự nhiên, khả năng giao tiếp qua bản vẽ điện tử eDrawings và tính tích hợp chặt chẽ với phần mềm phân tích thiết
kế COSMOSWorks® Sử dụng SolidWorks cho dự án Little Benthic Vehicle, SeaBotix đã giảm thời gian thiết kế xuống 50%, tối thiểu hoá chi phí hiệu chỉnh gia công, có khả năng trao đổi thông tin thiết kế một các hiệu quả giữa nhiều địa điểm làm việc khác nhau và giới thiệu thành công một tàu lặn điều khiển từ xa có trọng lượng nhẹ với thị trường đại chúng
Ngay sau khi tận tay trải nghiệm tính dễ sử dụng của phần mềm tạo mô hình khối SolidWorks, bạn sẽ hoàn chỉnh một bộ phận lắp ráp sử dụng các chi tiết máy do bạn tạo ra, kết hợp với một số chi tiết mà chúng tôi đã tạo trước
Sau đó bạn sẽ tạo bản vẽ cho một bộ phận cấu thành, hoàn tất với các kích thước Nếu có máy in, bạn có thể in ra một bản vẽ bằng giấy
Trang 2www
.micad.com.vn
Chi tiết máy, bộ phận lắp ráp, và bản vẽ
Chi tiết máy là các đối tượng ba chiều không gian (3D) Chúng là các khối xây dựng căn bản cho việc tạo mô hình 3D Chi tiết máy có thể được đưa vào làm bộ phận cấu thành trong các bộ phận lắp ráp và được trình bày trong các bản vẽ Bộ phận lắp ráp SeaBotix LBVl50 mà chúng tôi thiết kế
có hàng trăm chi tiết máy Các chi tiết mà ta muốn nhắm tới ở đây là: Clamp, Mount, và Bent Bar
Bộ phận lắp ráp là các bộ sưu tập logic của các bộ phận cấu thành Bộ phận cấu thành có thể là các chi tiết máy hoặc các bộ phận lắp ráp khác Mọi chi tiết của SeaBotix LBV 150 đều được kết hợp vào thành một bộ phận lắp ráp duy nhất Các chi tiết được kết hợp theo đúng cách chúng đã được thiết kế, nhằm thoả mãn yêu cầu về tính năng Chúng được định vị trong quan hệ với nhau và các quan hệ này được nắm bắt, giúp bạn giao tiếp với những người khác về ý định thiết kế của mình Ví dụ, chi tiết máy Clamp được đưa vào bộ phận lắp ráp trong quan hệ với Bent Bar Chúng được ráp
má với nhau theo đúng cung cách mà chúng sẽ hoạt động cùng nhau sau này.Một bộ phận lắp ráp nội trong một bộ phận lắp ráp khác được gọi là một bộ phận lắp ráp con SeaBotix LBV 150 chứa bộ phận lắp ráp con MiniGrab Đặc biệt trong các dự án lớn, sẽ có nhiều bộ phận lắp ráp con được thiết kế bởi nhiều người khác nhau, thậm chí bởi các công ty khác nhau
Bản vẽ là kết quả trình bày 2D của các chi tiết hoặc các bộ phận lắp ráp Người ta cần bản vẽ cho các công việc gia công, đảm bảo chất lượng, quản trị chuỗi cung cấp và các công việc khác
Trong phần mềm SolidWorks, chi tiết máy, bộ phận lắp ráp và bản vẽ đều mang tính liên kết tới nhau Điều đó có nghĩa, những thay đổi trong một vị trí sẽ được phản ảnh trong tất cả các vị trí chịu ảnh hưởng khác Những thay đổi bạn thực hiện đối với một bộ phận lắp ráp sẽ được phản ánh trong các bản vẽ liên kết của bộ phận lắp ráp đó Những thay đổi bạn thực hiện đối với một chi tiết máy sẽ được phản ánh trong bộ phận lắp ráp liên kết
Thường thì bạn sẽ thiết kế các chi tiết máy trước, kết hợp các chi tiết đó vào thành các bộ phận lắp ráp rồi tạo bản vẽ để gia công các chi tiết máy và
bộ phận lắp ráp
Chi tiết máy, bộ phận lắp ráp, và bản vẽ
Trang 3www micad.com.vn
Quan hệ giữa chi tiết máy, bộ phận lắp ráp và bản vẽ
Hình minh họa sau đây hiển thị mối quan hệ giữa các chi tiết, bộ phận lắp ráp và bản vẽ
Chi tiết máy, bộ phận lắp ráp, và bản vẽ
Assembly
Trang 4www
.micad.com.vn
Giao diện người dùng
Điều đầu tiên bạn nhận ra khi nhìn giao diện người dùng của SolidWorks là trông nó giống Windows Vì nó chính là một trình ứng dụng Windows!Giao diện người dùng SolidWorks 2008 được cải thiện đáng kể, đi kèm với một loạt các bài hướng dẫn, các tính năng và công cụ mới Giao diện SolidWorks 2008 đã được thiết kế lại để tận dụng tối đa khu hình họa cho
mô hình của bạn Diện tích hiển thị các thanh công cụ và các lệnh được giữ
ở mức tối thiểu
Thanh công cụ lệnh đơn
Thanh công cụ lệnh đơn chứa một tổ hợp các nút lệnh thường xuyên được được sử dụng của thanh công cụ Standard Các công cụ có mặt tại thanh này là:
New - Tạo một văn bản mới,
Open - Mở một văn bản sẵn có
Save - Lưu một văn bản hiện hành,
Print - In một văn bản hiện hành,
Undo - Hủy tác vụ cuối,
Rebuild - Tái xây dựng chi tiết máy, bộ phận lắp ráp hoặc bản vẽ hiện hành
Options - Thay đổi các mục lựa chọn của hệ thống, các thuộc tính văn bản
và các trình phụ trợ Add-Ins cho SolidWorks
Thanh lệnh đơn
Bạn nhấn vào biểu tượng Solidworks trong thanh công cụ lệnh đơn để hiển thị lệnh đơn chính mặc định SolidWorks cung cấp một cấu trúc lệnh đơn theo ngữ cảnh Các tựa đề lệnh đơn được giữ giống nhau cho cả 3 dạng văn bản
là chi tiết máy, bộ phận lắp ráp và bản vẽ; nhưng các mục lệnh đơn thay đổi tùy theo dạng văn bản hiện hành Việc hiển thị lệnh đơn là phụ thuộc vào tiến trình công việc mà bạn đã chọn Các mục lệnh đơn mặc định cho một văn bản hiện hành là: File, Edit, View, Insert, Tools, Window, Help,và Pin
Chú ý: Mục lựa chọn Pin hiển thị hai thanh công cụ lệnh đơn và lệnh đơn chính
Giao diện người dùng
Trang 5www micad.com.vn
Các thanh công cụ thả xuống hoặc bật lên theo ngữ cảnh
Bạn giao tiếp với SolidWorks
hoặc qua thanh công cụ lệnh
đơn thả xuống hoặc thanh
công cụ ngữ cảnh bật lên
(Pop-up) Lệnh đơn thả xuống
từ thanh công cụ lệnh đơn
hoặc từ lệnh đơn chính cung
cấp khả năng truy cập tới
nhiều lệnh khác nhau
Khi bạn chọn (nhấn chuột trái hoặc nhấn
chuột phải) các mục trong khu hình họa hoặc
cây cấu trúc thiết kế FeatureManager, các
thanh công cụ ngữ cảnh sẽ xuất hiện và cho
bạn truy cập các tác vụ thường được thực
hiện trong ngữ cảnh đó
Chú ý: Chương trình có thanh công cụ ngữ cảnh
cho hầu như mọi tổ hợp lựa chọn quen thuộc
Phím tắt bàn phím
Một số mục lệnh đơn có hiển thị tổ hợp phím
tắt, ví dụ: Cut Ctrl+X SolidWorks tuân theo
quy ước chuẩn về phím tắt của Windows ví dụ
như Ctrl+O cho lệnh File, Open; Ctrl+S cho
lệnh File, Save; Ctrl+Z cho lệnh Edit, Undo,…
Ngoài ra bạn cũng có thể tự tạo phím tắt của mình
Các thẻ của CommandManager
CommandManager là một thanh công cụ ngữ cảnh được tự động
cập nhật theo thanh công cụ mà bạn muốn truy cập Theo mặc định,
CommandManager có những thanh công cụ nhúng dựa trên dạng văn
bản hiện hành Khi bạn nhấn chọn một thẻ nằm dưới CommandManager, chương trình sẽ cập nhật để hiển thị thanh công cụ đó Ví dụ, nếu bạn nhấn thẻ Sketch, thanh công cụ Sketch (vẽ phác họa) sẽ được hiển thị Các thẻ mặc định cho một văn bản chi tiết máy là: Features, Sketch, Evaluate,
DimXpert, và Office Products
Giao diện người dùng
Trang 6Chú ý: Nếu bạn sử dụng SolidWorks Office, SolidWorks Office Professional,
hoặc SolidWorks Office Premium, sẽ có thẻ Office Product xuất hiện trên CommandManager
Cây cấu trúc thiết kế FeatureManager
Cây cấu trúc thiết kế FeatureManager® là một
tính năng độc đáo của phần mềm SolidWorks,
áp dụng công nghệ được đăng ký bằng sáng chế
của hãng SolidWorks để hiển thị mọi thành phần
trong một chi tiết máy, bộ phận lắp ráp hoặc bản vẽ
Khi thành phần được tạo ra, nó sẽ được bổ sung
vào cây cấu trúc thiết kế FeatureManager Kết
quả là cây cấu trúc thiết kế FeatureManager trình
bày thứ tự các tác vụ mô hình hóa Cây cấu trúc
thiết kế FeatureManager cũng cho phép bạn truy
cập và chỉnh sửa các thành phần và đối tượng mà
nó chứa
Giao diện người dùng
Trang 7www micad.com.vn
FeatureManager của một chi tiết máy bao gồm 4 thẻ mặc định: cây cấu trúc thiết kế FeatureManager, quản trị thuộc tính PropertyManager, Quản trị cấu hình ConfigurationManager và quản trị kích thước DimXpertManager
Thanh công cụ Heads-up View
SolidWorks cung cấp nhiều mục lựa
chọn khung nhìn từ các thanh công
cụ Standard Views, View và Heads-up
View
Thanh công cụ Heads-up View là một
thanh công cụ thuộc dạng “trong suốt”,
được hiển thị trong khu hình họa khi
một văn bản được kích hoạt
Trên thanh công cụ này có các công cụ
Previous View: Hiển thị khung nhìn trước đó
Section View: Hiển thị phần mô hình bị cắt của một chi tiết máy hoặc một bộ phận lắp ráp sử dụng một hoặc nhiều mặt phẳng cắt
View Orientation: Chọn hướng khung nhìn hoặc số khung nhìn từ lệnh đơn thả xuống
Display Style: Chọn phong cách cho khung nhìn hiện
hành từ lệnh đơn thả xuống
Hide/Show Items: Chọn các mục cần được che giấu
hoặc được hiển thị trong khu hình họa
Apply Scene: Áp dụng một scene (quang cảnh – bao gồm không gian, nguồn sáng, màu sắc…) cho văn bản chi tiết máy hoặc văn bản bộ phận lắp ráp hiện hành
View Setting: Cho bạn chọn các thiết lập sau
từ lệnh đơn thả xuống: RealView Graphics,
Shadows in Shaded Mode, và Perspective.
Rotate View: Xoay một khung nhìn bản vẽ
3D Drawing View: Hiệu chỉnh “động” khung
nhìn bản vẽ để chọn đối tượng
Giao diện người dùng
Trang 8www
.micad.com.vn
Khung tác vụ - Task Pane
Khung tác vụ (Task Pane) được hiển thị khi bạn bắt đầu một
phiên làm việc SolidWorks Khung tác vụ chứa các thẻ mặc định
sau: SolidWorks Resources, Design Library, File Explorer,
SolidWorks Search, View Palette, RealView, và Document
Recovery
Chú ý: Thẻ Document Recovery chỉ được hiển thị trong khung tác vụ
nếu hệ thống của bạn kết thúc bất ngờ khi đang có một văn bản
hiện hành và nếu tính năng lưu tự động (auto-recovery) được
chọn trong Systems Options
Các nguồn tài nguyên của SolidWorks
Lệnh đơn SolidWorks
Resources hiển thị các mục
lựa chọn mặc định sau:
Getting Started, Community,
Online Resources, và Tip of
the Day.
Trong khi cài đặt phần mềm,
bạn có thể truy cập các giao
diện người dùng sau: Machine
Design, Mold Design, hoặc
Consumer Products Design.
Thư viện thiết kế - Design Library
Design Library chứa các chi tiết, các bộ phận lắp
ráp và những thành phần khác, kể cả các thư viện,
nhằm mục đích cho bạn sử dụng lại Thẻ Design
Library chứa 4 khu mặc định Mỗi khu mặc
định lại chứa các khái niệm mặc định con Các
khu mặc định là: Design Library, Toolbox, 3D
ContentCentral, và SolidWorks Content.
Chú ý: Bạn nhấn Tools, Add-Ins , SolidWorks Toolbox và SolidWorks
Toolbox Browser để kích hoạt SolidWorks Toolbox
Giao diện người dùng
Trang 9www micad.com.vn
File Explorer
File Explorer trùng tính năng với
Windows Explorer trên máy tính của
bạn và hiển thị các thư mục: open in
SolidWorks và Desktop.
Tìm kiếm
SolidWorks Search được cài
đặt với Microsoft Windows
Search và liệt kê các nguồn
tài nguyên trước khi chương
trình thực sự tìm kiếm Việc
liệt kê này xảy ra hoặc sau
khi bạn cài đặt hoặc khi bạn
lần đầu tiên kích hoạt tính năng tìm kiếm
Hộp SolidWorks Search được hiển thị trong
góc trên bên phải của khu hình họa Bạn hãy
nhập đoạn text hoặc từ khoá để tìm kiếm Hãy
nhấn vào mũi tên thả xuống để xem 10 lần
tìm kiếm gần đây nhất
Công cụ Search trong khung tác vụ sẽ tìm trong các vị trí mặc định sau
đây: All locations, Local Files, Design Library, Solid Works Toolbox, và 3D ContentCentral
View Palette
Công cụ View Palette trong khung tác vụ cung
cấp khả năng chèn khung nhìn bản vẽ của một
văn bản hiện hành, bạn cũng có thể nhấn nút
lệnh Browse để định vị một văn bản mong muốn
Nhấn chọn và kéo khung nhìn từ View Palette
vào một trang bản vẽ hiện hành để tạo một
khung nhìn bản vẽ
Giao diện người dùng
Trang 10www
.micad.com.vn
Tính năng hiển thị RealView
RealView cung cấp một phương cách đơn giản
để hiển thị các mô hình trong một bối cảnh hiện
thực, sử dụng một thư viện chứa nhiều ngoại
hình (Apperance) và quang cảnh (Scene)
khác nhau
Khi làm việc trên các máy tính tương thích
với RealView, bạn có thể chọn Appearances và
Scenes cho việc hiển thị mô hình của bạn trong
khu hình họa Hãy kéo một Appearance thả lên mô hình hoặc cây cấu trúc thiết kế FeatureManager Sau đó xem kết quả trong khu hình họa
Chú ý: Bạn cần kích hoạt PhotoWorks mới áp dụng được các scenes (quang cảnh)
Chú ý: Công nghệ RealView chỉ hoạt động với những loại card đồ họa hỗ trợ nó
Để có những thông tin mới nhất về các loại card đồ họa hỗ trợ RealView Graphics, bạn cần xem trong: www.solidworks.com/pages/ services/videocardtesting.html
Khôi phục văn bản
Nếu tính năng Auto recovery được kích hoạt
trong phần System Options section và máy tính
của bạn bị tắt đột ngột khi đang có một văn bản
được mở ra, các tập tin được lưu sẽ xuất hiện ở
khung tác vụ trong phiên làm việc SolidWorks
sau đó
Nút lệnh đại diện cho nhóm lệnh -
Consolidated Flyout Tool
Các nút lệnh đại diện cho nhóm lệnh là một
tính năng mới trong SolidWorks 2008 Các
lệnh tương tự sẽ được nhóm lại thành nhóm có
một nút lệnh đại diện nằm trên thanh công cụ
và trong CommandManager Bạn nhấn vào nút
lệnh đại diện đó để gọi lên nhóm lệnh và chọn
công cụ trong số chúng Ví dụ: các phiên bản
khác nhau của lệnh vẽ hình chữ nhật được nhóm
chung vào một nút lệnh và một biểu tượng kiểm
soát lệnh đơn thả xuống
Giao diện người dùng
Trang 11www micad.com.vn
Phản hồi của hệ thống
Chương trình cung cấp thông tin phản
hồi dưới dạng một biểu tượng được
đính kèm vào con trỏ chuột, cho biết
bạn đang sắp chọn dạng đối tượng
nào hoặc chương trình đang mong
chờ bạn chọn loại đối tượng nào Khi
bạn dịch chuyển con trỏ trên mô hình,
thông tin phản hồi được hiển thị dưới
dạng các biểu tượng nằm kề sát mũi tên
Phím chuột giữa – Nhấn giữ phím chuột giữa khi bạn kéo con chuột sẽ
có tác dụng xoay khung nhìn Nhấn giữ phím Shift khi bạn sử dụng phím chuột giữa sẽ có tác dụng zoom (thay đổi tỷ lệ hiển thị cho) khung nhìn
Sử dụng phím Ctrl để cuộn hay dịch chuyển khung nhìn
Phím chuột phải – kích hoạt các lệnh đơn ngữ cảnh Nội dung của lệnh đơn sẽ thay đổi tuỳ theo việc con trỏ chuột đang trỏ vào đối tượng nào Các lệnh đơn chuột phải cho phép bạn nhanh chóng truy cập tới các lệnh thường xuyên được sử dụng
Thông tin trợ giúp
SolidWorks có một tính năng trợ giúp thông
minh, được thiết kế để trợ giúp bạn khi thiết
kế Màn hình trợ giúp của SolidWorks được
hiển thị trong cửa sổ riêng với 3 thẻ lệnh
đơn Hãy nhấn chọn SolidWorks Help từ
lệnh đơn chính để xem màn hình trợ giúp của
SolidWorks
Giao diện người dùng
Trang 12www
.micad.com.vn
Phần hướng dẫn SolidWorks Tutorials
SolidWorks Tutorials cung cấp các bài học
được chỉ dẫn cụ thể từng bước với các tập tin
ví dụ, giải thích các khái niệm, các từ chuyên
ngành, các tính năng và thành phần và nhiều
trình bổ sung Add-Ins của SolidWorks Bạn
hãy làm việc cùng hoặc xem các bài học kéo
dài khoảng chừng 30 phút (mỗi bài) để học và
củng cố kỹ năng của mình
Nhấn lệnh Help, SolidWorks Tutorials
từ lệnh đơn chính, hoặc nhấn chọn thẻ
SolidWorks Resources từ khung tác vụ và
chọn Tutorials Xem các lời hướng dẫn được
hiển thị theo khái niệm
Phần hướng dẫn SolidWorks Tutorials
Trang 13www micad.com.vn
Bắt đầu thiết kế cụ thể!
Chi tiết máy đầu tiên bạn xây dựng là Clamp
(bàn kẹp) cho bộ phận lắp ráp SeaBotix
LBV150 Để bắt đầu xây dựng chi tiết máy, bạn
cần mở một văn bản SolidWorks mới Như đã
nói, SolidWorks sử dụng 3 dạng văn bản: chi
tiết máy, bộ phận lắp ráp và bản vẽ Vì Clamp
là một chi tiết máy, bạn sẽ mở một tập tin văn
bản chi tiết máy mới
Văn bản chi tiết máy mới sẽ được tạo ra dựa
trên một mẫu văn bản Một mẫu tạo phần nền
tảng cho một văn bản mới Mẫu có thể chứa các
tham số do người sử dụng định nghĩa, các lời
chú giải, hoặc các thành phần hình học
Các mẫu cho phép bạn định nghĩa các tham số
của riêng bạn và tạo văn bản mới với những
tham số đã được thiết lập sẵn đó Bằng cách
này, bạn chỉ cần định nghĩa các tham số một lần
là các văn bản mới sẽ được tạo với các thiết lập
đã tùy biến đó, giúp bạn tiết kiệm rất nhiều
thời gian
Bạn có thể tạo nhiều mẫu khác nhau cho mỗi
dạng văn bản Trước mắt, bạn sẽ sử dụng một
mẫu chi tiết máy được chương trình cung cấp
sẵn, vì bạn chưa tự tùy biến mẫu nào của
riêng mình
Bắt đầu thiết kế cụ thể!
Trang 14 Nhấn vào lệnh đơn Start từ giao diện Windows.
Nhấn All Programs, SolidWorks 2008, SolidWorks 2008
Mách bảo: Bạn có thể nhanh chóng khởi động một phiên
làm việc SolidWorks bằng cách nhấn đúp phím chuột trái vào phím tắt trên màn hình làm việc, nếu máy tính của bạn có một biểu tượng phím tắt ở đây
2 Mở một chi tiết máy mới.
Nhấn vào mẫu Part từ thẻ
Hands-on Test Drive
Nhấn OK trong hộp
thoại New SolidWorks
Document Chương trình
hiển thị cửa sổ văn bản
của chi tiết máy mới
Chú ý: Mẫu là các văn bản chi
tiết máy, văn bản bộ phận
Trang 15www micad.com.vn
3 Thiết lập đơn vị cho mục hệ thống.
Nhấn vào Options từ thanh công
cụ lệnh đơn, chọn thẻ Document
Properties Hộp thoại Document
Properties - Detailing được hiển thị
Chuẩn đo đạc mặc định là ANSI
Trang 16www
.micad.com.vn
Lưới ô vuông (Grids)
Các lưới ô vuông giúp bạn vẽ phác họa dễ dàng hơn vì chúng cung cấp một dạng chỉ dẫn dễ nhìn thấy về kích cỡ và vị trí Lưới ô vuông còn giúp bạn sắp xếp các yếu tố phác họa bằng cách “bắt” chúng vào điểm lưới ô vuông gần nhất
Lưới ô vuông được hiển thị dưới dạng một tổ hợp các đoạn thẳng đậm và nhạt màu Các đoạn thẳng đậm màu trình bày các khoảng cách chia lớn, đoạn thẳng nhạt màu trình bày khoảng cách nhỏ
Sau khi bạn mở một chi tiết máy, bạn hãy thiết lập mục lựa chọn lưới ô vuông (grid) Thường bạn thiết lập mục lựa chọn grid một lần cho mục một chi tiết máy Sau khi được thiết lập, lưới ô vuông sẽ hiển thị bất cứ khi nào bạn vẽ phác họa chi tiết máy đó
1 Hiển thị và thiết lập lưới ô vuông (Grid).
Nhấn chuột phải vào Front Plane trong cây cấu trúc thiết kế
FeatureManager
Nhấn công cụ Sketch từ thanh công cụ ngữ cảnh, mặt phẳng Front Plane được hiển thị trong khu hình hoạ trong khung nhìn Front Ô lưới hỗ trợ thiết kế (grid) mặc định được hiển thị cùng với thanh công cụ Sketch Bạn đang ở trong chế độ vẽ phác họa (Sketch)
Lưới ô vuông
Trang 17www micad.com.vn
Thiết lập lưới ô vuông cho vẽ phác họa
1 Hiển thị lưới ô vuông
Nhấn Options từ thanh công cụ lệnh đơn, chọn thẻ Document
Properties
Nhấn Grid/Snap Hộp thoại Document Properties Grid/Snap xuất hiện
Thiết lập Major grid spacing thành 100mm
Thiết lập Minor-lines per major thành 4
Nhấn OK trong hộp thoại Document Properties - Grid/Snap
Lưới ô vuông
Trang 18www
.micad.com.vn
Dấu hiệu cho biết bạn ở trong chế độ Sketch
Thanh công cụ Sketch được kích hoạt
Thanh tựa đề của cửa sổ cho biết bạn đang ở chế độ vẽ phác họa
Thanh trạng thái nằm mép dưới cửa sổ cho biết bạn đang hiệu chỉnh một đường phác họa
Lưới ô vuông được hiển thị
Khi có nhiều lệnh SolidWorks được kích hoạt, chương
trình sẽ hiển thị một biểu tượng hoặc một tổ hợp biểu
tượng trong góc trên bên phải của khu hình hoạ Khu vực
này được gọi là Confirmation Corner (góc xác nhận)
Khi bạn kích hoạt hoặc mở một đường phác họa, góc xác
nhận sẽ hiển thị 2 biểu tượng Biểu tượng thứ nhất là biểu
tượng công cụ vẽ phác họa Biểu tượng thứ hai là một chữ
X to màu đỏ Hai biểu tượng này cung cấp một lời nhắc
nhở rằng bạn đang hiệu chỉnh một đường phác họa
Dấu hiệu cho biết bạn ở trong chế độ Sketch
Trang 19www micad.com.vn
Bắt đầu vẽ phác họa
Các mô hình khối được xây dựng từ các thành phần Khởi đầu, các thành phần được xây dựng dựa trên các đường phác họa 2D Bạn sẽ tạo một đường phác họa 2D để sau đó biến nó thành một khối Cho chi tiết máy Clamp ở đây, bạn sẽ tạo một đường phác họa giống như trong hình minh hoạ
Vì các đường phác họa mang tính phẳng, hoặc bằng phẳng, nên bạn cần chọn một mặt phẳng để vẽ phác họa Một chi tiết máy SolidWorks có 03 mặt phẳng phác họa mặc định là các mặt phẳng Front (nhìn từ trước), Top (nhìn
từ trên) và Right (nhìn từ bên phải)
Trong khi vẽ phác họa, bạn có thể chọn vẽ một dạng yếu tố phác họa ví dụ đoạn thẳng hay cung tròn Tạo một đoạn phác họa bằng cách nhấn chuột vào nơi bạn muốn một yếu tố đường phác họa bắt đầu, dịch chuyển con trỏ chuột tới nơi bạn muốn nó kết thúc, rồi nhấn chuột lần nữa
Bắt đầu vẽ phác họa
Trang 20 Nhấn chọn công cụ Corner Rectangle từ
nhóm lệnh hình chữ nhật trong thanh công
cụ thả xuống Sketch Chương trình hiển thị
Rectangle PropertyManager Biểu tượng
công cụ Corner Rectangle được hiển thị trên
2 Bắt đầu trực tiếp ở phía trái điểm gốc
Biểu tượng
Rectangle-Horizontal (hình chữ nhật- nằm
ngang) cung cấp phản hồi vẽ
phác họa của chương trình
SolidWorks Biểu tượng này
sẽ xuất hiện khi bạn ở bên trái
điểm gốc Hãy nhấn vào một vị
trí nằm bên trái điểm gốc như
Bấm phím f trên bàn phím để quay về với toàn bộ khu hình hoạ
Chú ý: Thao tác vẽ phác họa thường là quy trình: nhấn chuột trái, dịch con trỏ
đến vị trí tiếp theo và nhấn chuột lần nữa
Bắt đầu vẽ phác họa
Trang 21www micad.com.vn
Chú ý: Khi một đường phác họa được
kích hoạt, điểm gốc của đường
phác họa được hiển thị trong màu
đỏ và trình bày tọa độ (0,0,0) của
đường phác họa
SolidWorks cung cấp khả năng bổ sung các
quan hệ liên kết các yếu tố trong mô hình với
nhau một cách có ý nghĩa Ta hãy tạo tính đối
xứng cho đường phác họa Áp dụng một quan
hệ điểm giữa (Midpoint Relation) cho điểm gốc
và đoạn thẳng nằm ngang bên dưới của đường
phác họa
Origin
Bổ sung quan hệ hình học
Trang 22 Nhấn chuột phải và chọn Select trong khu hình họa
để bỏ kích hoạt công cụ Corner Rectangle
2 Bổ sung một quan hệ hình học
Nhấn vào điểm gốc Điểm gốc
được tô nổi bật trong cây cấu
Nhấn vào Midpoint trong khu
Add Relations Chương trình bổ
sung Midpoint vào hộp Existing
Relations
Chú ý: SolidWorks cung cấp khả năng chọn
các quan hệ hình học hoặc từ thanh
công cụ ngữ cảnh trong khu hình họa
hoặc từ Properties Property Manager
3 Xem kết quả.
Nhấn OK (ü) trong Properties
PropertyManager Đoạn thẳng nằm
ngang bên dưới của hình chữ nhật
bây giờ nằm đối xứng qua điểm gốc
Cho dù đoạn thẳng sau này có tăng
hay giảm chiều dài, nó vẫn giữ
nguyên tính đối xứng qua điểm gốc
Đối tượng được chọn
Bổ sung quan hệ hình học
Trang 23www micad.com.vn
Định nghĩa kích cỡ
Giờ bạn đã có một hình hình học
căn bản, bạn cần định kích cỡ cho
nó Bạn làm điều này bằng cách
sử dụng các đối tượng kích thước
Trong SolidWorks, kích thước
không chỉ là những con số tĩnh, cho
bạn biết kích cỡ của một đối tượng,
đối tượng kích thước còn được sử
dụng để thay đổi độ lớn và hình
dạng của mô hình
Bạn xác định kích thước cho đường phác họa và các đối tượng khác bằng công cụ Smart Dimension từ thanh công cụ Sketch Dạng đối tượng kích thước được xác định qua các đối tượng mà bạn chọn đo
nhiều dạng đối tượng kích thước
khác nhau, nhưng với SolidWorks
thì hoàn toàn đơn giản Sau đây bạn
sẽ ấn định chiều cao và chiều rộng
của hình chữ nhật sử dụng công cụ
Smart Dimension từ thanh công cụ
Sketch
Chú ý: Công cụ Smart Dimension cung
cấp một biểu tượng phản hồi
(như trong hình minh họa)
Định nghĩa kích cỡ
Trang 24 Nhấn chọn công cụ Smart Dimension từ
thanh công cụ Sketch
Nhấn vào đoạn thẳng nằm ngang bên dưới
Nhấn vào một vị trí nằm dưới đoạn thẳng
nằm ngang Một đối tượng kích thước xuất
hiện với hộp thoại Modify, hiển thị giá trị
kích thước hiện hành Tùy vào cách bạn
vẽ phác họa đoạn thẳng được chọn, giá trị
của bạn có thể khác với giá trị trong hình
minh hoạ
Nhập 55mm vào hộp thoại Modify
Nhấn nút lệnh ü Động tác này lưu giá trị và đóng hộp thoại Modify Giá trị kích thước ép bề rộng hình chữ nhật thành 55mm
Chú ý: Công cụ Smart Dimension tự động cung cấp cho bạn kết quả trong đơn vị
Modify xuất hiện
Nhập 20mm vào hộp thoại Modify
Nhấn nút lệnh ü Việc ấn định
kích thước cho đường phác họa đã hoàn tất Đường tiết diện này giờ đã được định nghĩa đầy đủ về kích thước, hình dạng và vị trí Phần hình học phác họa này được hiển thị trong màu đen Màu đen cho biết là đường phác họa được định nghĩa đầy đủ
4 Tắt công cụ Smart Dimension
Bấm phím Esc để bỏ kích hoạt
công cụ Smart Dimension trong
thanh công cụ Sketch
Định nghĩa kích cỡ
Trang 25www micad.com.vn
Đùn xuất tạo khối
Một cách để tạo thành phần khối là đùn
xuất (extrude) Một thành phần thêm vào
Extruded Boss/Base sẽ bổ sung vật liệu cho
mô hình
Tính năng đùn xuất xây dựng khối theo
hướng vuông góc với mặt phẳng phác họa và
theo một khoảng cách xác định Một thành
phần đùn xuất thêm vào là kết quả khi một
tiết diện được ánh xạ theo một khoảng cách
xác định
Có nhiều mục lựa chọn cho việc đùn xuất
một đường phác họa ví dụ như góc vát (draft
angles), điều kiện cuối (end conditions) và
chiều sâu (depth) Những mục lựa chọn này
cho phép bạn tạo mô hình một cách thông minh, dễ gia công Mặc dù vậy, đa phần những những mục lựa chọn đó nằm ngoài phạm vi của cuốn sách này nên sau đây ta sẽ giải thích chúng một cách đơn giản
Để tạo một thành phần đùn xuất, bạn cần:
1 Chọn một mặt phẳng phác họa
2 Vẽ phác họa một tiết diện 2D
3 Đùn xuất tiết diện theo hướng vuông góc với mặt phẳng phác họa
Khi bạn sử dụng một tiết diện lấy ra từ các phần hình học sẵn có để tạo một thành phần đùn xuất thêm vào căn bản, phần tiết diện sẽ trở thành một phần của kết quả Tất cả giờ trở thành một thành phần Tạo một thành phần đùn xuất thêm vào
Phác hoạ
tiết diện 2D Đùn xuất đường phác họa Kết quá
Đùn xuất tạo khối
Trang 26 Nhấn công cụ Extruded Boss/Base từ
thanh công cụ Features Chương trình hiển
thị Extrude PropertyManager
2 Thiết lập các điều kiện End Condition và
Depth
Chọn Mid Plane cho mục End Condition
trong khu Direction 1
Nhập 32mm cho mục Depth Bạn có thể sử
dụng các mũi tên trỏ lên và xuống kề bên
hộp Depth để thay đổi giá trị từng bước
2.5mm
Chú ý: Hướng đùn xuất mặc định là hướng đi vào
mặt phẳng phía trước Điều kiện End
Condition mặc định là Blind Mục lựa
chọn Mid Plane nhằm thực hiện tính đối
xứng trong ý định thiết kế
3 Chấp nhận các giá trị và xem thành phần
hoàn tất
Nhấn OK trong Extrude PropertyManager
Thành phần đùn xuất đã được tạo ra
Mách bảo:
Một tính năng mới trong SolidWorks
2008 là Instant3D Instant3D cung cấp
khả năng kéo các điểm hiệu chỉnh của
hình hình học và đối tượng kích thước để
thay đổi trực tiếp kích thước trong khu
hình hoạ và sử dụng thước đo trên màn
hình để định lượng cho các thay đổi Tính
năng đó sẽ được bàn tới trong một đoạn
sau của cuốn sách này
Đùn xuất tạo khối
Trang 27www micad.com.vn
Lưu công việc của bạn
Công việc mà bạn thực hiện
trong SolidWorks được chứa
trong các tập tin chi tiết máy,
Chú ý: Cuốn sách này được viết với giả định rằng các tập tin của bạn được tạo ra
và lưu vào thư mục SolidWorks Test Drive
Bạn có thể lưu các tập tin thường xuyên tùy thích Mặc dù vậy, chỉ có 2 tình huống thật sự đòi hỏi bạn phải lưu công việc của mình:
Sau khi bạn làm xong một số tác vụ bạn muốn lưu lại
Trước khi bạn thử làm một việc mà bạn không chắc chắn là nó sẽ hoạt động
Động tác lưu tập tin bảo vệ cho những công việc bạn đã thực hiện Nếu bạn thử một kỹ thuật nào đó và không may nhận được những kết quả không như mong đợi, bạn có thể quay trở lại với tập tin đã lưu
Lưu chi tiết máy Clamp
1 Lưu công việc
Nhấn File, Save hoặc nhấn Save từ thanh
công cụ lệnh đơn
Ấn định thư mục cho mục Save in: thư mục
SolidWorks Test Drive
Chọn Part cho mục Save as type
Nhập Clamp cho mục File name
Nhấn Save Phần mở rộng *.sldprt được
tự động bổ sung cho tên của chi tiết máy
Chú ý: Chương trình sẽ hiển thị cây cấu trúc
thiết kế FeatureManager của chi tiết máy
Clamp
Lưu công việc của bạn
Trang 28www
.micad.com.vn
Tạo tiết diện cho thành phần cắt
Bạn đã có hình dạng căn bản cho chi tiết máy
Clamp Bước tiếp theo là tạo một lỗ, sau này sẽ
được sử dụng để gá Clamp vào bộ phận lắp ráp
MiniGrab
Lỗ là một thành phần đùn xuất trừ đi Trên đây
bạn vừa đùn xuất một tiết diện để tạo nên hình
dạng căn bản của Clamp Để tạo một thành
phần đùn xuất trừ đi, bạn cũng cần một tiết
diện Tiết diện này sẽ được đùn xuất vào
trong một khối có sẵn để loại bỏ bớt vật liệu
ra khỏi mô hình
Thay vì vẽ phác họa trên một mặt phẳng tham chiếu, sau đây bạn sẽ vẽ phác họa trực tiếp trên một bề mặt phẳng của mô hình Nhìn chung, đa phần các đường phác họa được tạo ra trên các bề mặt phẳng của các phần hình học sẵn
có Theo cách này, bạn có thể tiếp tục xây dựng mô hình trên những gì bạn đã làm
ra mà không cần phải tạo đi tạo lại các đối tượng hình học
Để tạo thành phần đùn xuất trừ đi, bạn cần tạo một tiết diện để đùn xuất Thêm lần nữa, bạn sẽ làm điều này bằng cách vẽ phác họa
Trạng thái của một đường phác họa
Có thể bạn đã nhận ra rằng một số đường phác họa có màu đen trong khi một
số khác lại mang màu xanh dương SolidWorks sử dụng những màu sắc này
để chỉ ra những đoạn thẳng nào đã được định nghĩa đầy đủ và những đoạn thẳng nào chưa được định nghĩa đầy đủ Cho dù chương trình SolidWorks có thể sử dụng cả các đường phác họa chưa được định nghĩa đầy đủ, nhưng với bài học của chúng ta ở đây, ta sẽ chỉ sử dụng các đường phác họa được ấn định kích thước và được định nghĩa đầy đủ
Sự cần thiết phải chính xác và sạch gọn trong thiết kế
Như nhiều hệ CAD khác, khi làm việc với SolidWorks bạn cũng cần chú ý đến khía cạnh sạch gọn trong thiết kế Đoạn thẳng phác họa của bạn cần nối kết một cách khép kín từ điểm cuối tới điểm cuối, không mở mà cũng không
có khoảng hở
Tiết diện cắt
Tạo tiết diện cho thành phấn cắt
Trang 29www micad.com.vn
Vẽ phác họa hình tròn
1 Chọn mặt và mở một đường phác họa.
Nhấn chuột phải vào mặt phía trước của
Clamp Mặt phía trước được chọn làm
mặt phẳng phác họa và được tô nổi bật
trong khu hình hoạ
Nhấn công cụ Sketch từ thanh công cụ
Context Thanh công cụ Sketch được
hiển thị
2 Vẽ phác hoạ một hình tròn
Nhấn công cụ Circle từ thanh công cụ
Sketch Chương trình hiển thị Circle
Nhấn chọn công cụ Smart Dimension từ
thanh công cụ Sketch
Nhấn chuột lên vành ngoài của hình tròn
Dịch chuột theo đường chéo và nhấn vào
một vị trí nằm góc dưới bên phải của
điểm gốc
Nhập 25mm cho đường kính của hình tròn
4 Chấp nhận giá trị
Nhấn nút lệnh ü trong hộp thoại Modify
Nhấn OK (ü) trong Dimension PropertyManager
Trang 30www
.micad.com.vn
Tạo thành phần trừ đi
Bước tiếp theo là tạo một lỗ
trong chi tiết máy Clamp Bạn
xạ đường tiết diện phác họa đi
vào mô hình sẵn có Để tạo một
Tạo thành phần trừ đi
Trang 31www micad.com.vn
Tạo một thành phần đùn xuất trừ đi
1 Đùn xuất một thành phần trừ đi
Nhấn thẻ Features từ CommandManager
Nhấn công cụ Extruded Cut từ thanh công
cụ Features Chương trình hiển thị Extrude
PropertyManager
2 Thiết lập điều kiện End Condition cho mục Direction 1.
Chọn Through All cho mục End Condition trong
khu Direction 1 Mũi tên trỏ về hướng sau
của bạn có thể cho kết quả có
đôi phần khác với kết quả hiển
thị ở đây Các đoạn thẳng có thể
gây ấn tượng xù xì hơn
Kết quả hiển thị các đoạn thẳng
là một vấn đề liên quan đến
công suất của máy tính Chất
lượng các thành phần đồ họa
càng cao hoặc được thiết lập với
tham số càng cao thì chất lượng
hiển thị sẽ càng tốt, nhưng có
thể khiến cho hệ thống làm
việc chậm hơn
Tạo thành phần trừ đi
Trang 32của mô hình Bạn áp dụng thành phần Fillet để làm
tròn các cạnh nằm dọc của chi tiết Clamp
Các thành phần đùn xuất thêm vào và trừ đi đòi hỏi
một mặt phẳng phác họa và một đường phác họa
Nhưng một thành phần Fillet lại đòi hỏi một cạnh
hoặc một mặt với một bán kính định trước
Nhìn chung, sẽ là tốt nhất nếu bạn tuân thủ một
số quy tắc khi bo tròn:
1 Bổ sung những thành phần bo tròn lớn hơn (có bán kính lớn hơn) trước những thành phần nhỏ hơn Khi có nhiều thành phần bo tròn hội tụ tại một đỉnh, bạn cần tạo các thành phần bo tròn lớn hơn trước
2 Bổ sung các góc vát trước khi thực hiện bo tròn Nếu bạn tạo một chi tiết khuôn hoặc đúc có nhiều cạnh được bo tròn và nhiều mặt vát, thì trong đa phần trường hợp bạn cần phải bổ sung các thành phần góc vát trước khi thực hiện bo tròn
3 Hãy để dành những động tác bo tròn “trang điểm” mài tròn sản phẩm ở bước cuối cùng Hãy cố gắng chỉ bổ sung các thành phần bo tròn trang điểm sau khi hầu hết những thành phần hình học khác đã được tạo nên Nếu bạn bổ sung chúng quá sớm, chương trình sẽ cần nhiều thời gian hơn
để tái xây dựng chi tiết máy
Tạo thành phần bo tròn
Trang 33www micad.com.vn
FilletXpert PropertyManager - Quản trị thuộc tính
cho tính năng chuyên gia bo tròn
Cửa sổ FilletXpert PropertyManager được hiển thị
khi bạn nhấn vào thẻ FilletXpert trong Fillet Property
Manager Tính năng FilletXpert sẽ quản trị, tổ chức
và sắp xếp lại những thành phần bo tròn có bán kính
cố định, giúp bạn tập trung vào thực hiện ý định thiết
kế của mình Hãy sử dụng thẻ Add để tạo nên các thành
phần bo tròn có bán kính cố định mới Hãy sử dụng
thẻ Change để hiệu chỉnh những thành phần bo tròn
sẵn có Hãy sử dụng thẻ Corner để tạo và quản trị
các thành phần bo góc nơi có ba cạnh được bo tròn
gặp nhau chính xác tại một đỉnh Tính năng Property
Manager sẽ nhắc cho bạn nhớ đến trạng thái được sử
dụng gần nhất Bạn có hai thẻ Property Manager
như sau:
1 Manual Hãy sử dụng thẻ này để nắm quyền kiểm soát ở cấp thành phần
2 FilletXpert Hãy sử dụng thẻ này khi bạn muốn phần mềm SolidWorks quản trị cấu trúc của các thành phần nằm bên dưới của một thành phần bo tròn có bán kính cố định FilletXpert sẽ tự động gọi lên FeatureXpert và sắp xếp lại các thành phần bo tròn khi cần thiết
Chú ý: FeatureXpert sử dụng sức mạnh của công nghệ SolidWorks Intelligent
Feature Technology (SWIFTTM – công nghệ thành phần thông minh) Tính năng FeatureXpert quản trị các thành phần bo tròn và vạt góc
Tạo thành phần bo tròn
Trang 34 Nhấn công cụ Hidden Lines Visible từ
thanh công cụ Heads-up View
Nhấn vào cạnh nằm dọc của Clamp như
trong hình
Bấm giữ phím Ctrl
Nhấn vào ba cạnh nằm dọc khác
Bốn cạnh nằm dọc được tô nổi bật và
được hiển thị trong màu xanh dương
Thả phím Ctrl
Nhấn công cụ Fillet từ thanh công cụ Features Chương trình hiển thị Fillet PropertyManager Các đối tượng được
chọn được hiển thị trong hộp Items To Fillet
Nhấn thẻ Manual trong Fillet Property
Trang 35www micad.com.vn
Sử dụng Hole Wizard Feature
Khi bạn tạo một lỗ sử dụng thuật trình Hole Wizard, tuỳ theo lời miêu tả mà dạng và kích cỡ của lỗ sẽ xuất hiện trong Hole Wizard FeatureManager Bạn
có thể sử dụng Hole Wizard tạo lỗ trên mặt phẳng cũng như lỗ trên các bề mặt bằng phẳng và không bằng phẳng Dạng lỗ trên mặt phẳng cho phép bạn tạo cả lỗ nghiêng đối với thành phần
Trình thuật cung cấp các thẻ cho các loại lỗ sau:
Trang 36www
.micad.com.vn
Bổ sung một lỗ sử dụng trình thuật Hole Wizard
1 Gọi Hole Wizard
Nhấn công cụ Shaded With Edges từ
thanh công cụ Heads-up View
Nhấn vào mặt phía trên bên trái của chi
tiết máy Clamp như trong hình minh hoạ
Extrude1 được tô nổi bật trong cây cấu trúc
thiết kế FeatureManager
2 Thiết lập tham số cho lỗ
Nhấn công cụ Hole Wizard từ thanh
công cụ Features Chương trình hiển thị
cửa sổ Hole Specification PropertyManager
Thẻ Type được chọn theo mặc định
Nhấn nút lệnh Counterbore
Chọn Ansi Metric cho mục Standard
Chọn Socket Head Cap Screw cho mục Type
Chọn M6 cho mục Size
Chọn Through All cho mục End Condition
3 Bổ sung một quan hệ nằm ngang
Nhấn thẻ Positions Chương trình hiển thị
cửa sổ Hole Position PropertyManager
Nhấn chuột phải chọn Select trong khu hình hoạ
để bỏ chọn công cụ vẽ phác họa điểm hiện thời
Nhấn công cụ Top view từ thanh công cụ
Heads-up View
Nhấn vào điểm tâm màu xanh dương của lỗ
Counterbore Vị trí của điểm tâm màu xanh
dương của bạn có thể khác biệt đôi chút so với
trong hình minh hoạ
Vị trí này được ấn định dựa trên sự lựa chọn
mặt phía trên bên trái khởi đầu của bạn
Sử dụng Hole Wizard Feature
Trang 37www micad.com.vn
Bấm giữ phím Ctrl
Nhấn vào điểm gốc Chương trình
hiển thị Properties PropertyManager
Thả phím Ctrl
Nhấn chuột phải vào Make Horizontal từ
thanh công cụ Context trong khu hình hoạ
Nhấn OK (ü) trong Properties
PropertyManager Chương trình hiển thị
Hole Position PropertyManager
4 Bổ sung kích thước
Nhấn công cụ Smart Dimension từ
thanh công cụ Sketch
Nhấn vào điểm tâm của lỗ Counterbore
Nhấn vào điểm gốc
Nhấn vào một vị trí nằm phía trên của
đường tiết diện
Nhập 18mm vào hộp thoại Modify
Nhấn nút lệnh (ü) trong hộp thoại Modify
Nhấn OK (ü) trong Dimension
PropertyManager
Nhấn OK (ü) trong Hole Position
PropertyManager Chương trình
hiển thị CBORE for M6 SHCS1
trong cây cấu trúc thiết kế
FeatureManager
5 Hiển thị một khung nhìn Isometric
Nhấn công cụ Isometric view từ
thanh công cụ Heads-up View
Chú ý: Thanh công cụ Heads-up View
thay thế cho lệnh đơn thả xuống
liên kết với chạc ba tham chiếu
Sử dụng Hole Wizard Feature
Trang 38www
.micad.com.vn
Sử dụng tính năng soi gương (Mirror)
Tính năng Mirror tạo ra
một bản sao chép của một
thành phần hình học, hoặc
tạo nhiều thành phần soi
gương qua một mặt hoặc
những thay đổi của bạn.
Sử dụng tính năng soi gương
Trang 39www micad.com.vn
Tạo một thành phần soi gương Mirror
1 Soi gương lỗ counterbore
Nhấn công cụ Mirror từ thanh công cụ Features
Chương trình hiển thị Mirror PropertyManager
Mở rộng Clamp từ cây cấu trúc
thiết kế FeatureManager trong
SHCS1 được chọn và được hiển
thị trong hộp Features to Mirror
2 Chấp nhận giá trị và xem kết quả
Nhấn OK (ü) trong Mirror PropertyManager
Thành phần Mirror1 xuất hiện trong cây cấu
trúc thiết kế FeatureManager và trong khu
hình hoạ
3 Lưu trữ chi tiết máy Clamp
Nhấn Save trong thanh công cụ lệnh đơn
Xem cây cấu trúc thiết kế FeatureManager
Sử dụng tính năng soi gương
Trang 40www
.micad.com.vn
Hiệu chỉnh kích thước
Bạn có thể áp dụng giá trị kích thước cho
các cấu hình được chọn như sau:
Trong một chi tiết máy, bạn có thể
kiểm soát các kích thước của các
đường phác họa và trong các định
Bạn có thể thay đổi một kích thước trong
một đường phác họa, một chi tiết máy, bộ
phận lắp ráp, hoặc bản vẽ qua hộp thoại
Modify
Hiệu chỉnh kích thước