• Nhưng khái niệm hàm số có thể mở rộng: ứng với mỗi phần tử của tập này cho tương ứng một phần tử của tập kia.. • Cú thể khỏi quỏt tiếp ý tưởng nàyú thể khỏi quỏt tiếp ý tưởng này:: – H
Trang 1University of Florida Dept of Computer & Information Science & Engineering
COT 3100
Applications of Discrete Structures
Dr Michael P Frank
Slides for a Course Based on the Text
Discrete Mathematics & Its Applications
(5 th Edition)
by Kenneth H Rosen
Trang 2Module #4:
H àm số - Functions
Rosen 5th ed., §1.8
~31 slides, ~1.5 lectures
Trang 3On to section 1.8… Functions
• Trong giải tích ta đã làm quen với khái
niệm hàm thực f là tương ứng sao cho với mỗi x∈R xác định được một giá trị cụ thể nào đó y=f(x), với y∈R
• Nhưng khái niệm hàm số có thể mở rộng: ứng với mỗi phần tử của tập này cho tương ứng một phần tử của tập kia (Được biết như ánh xạ.)
Trang 4Hàm số: Định nghĩa hỡnh thức
• Với hai tập bất kỳ A, B, ta nói hàm f từ
( hoặc ánh xạ ) A vào B (f:A→B) là một phép tương ứng đúng một phần tử f(x)∈B cho mỗi một phần tử x∈A.
• Cú thể khỏi quỏt tiếp ý tưởng nàyú thể khỏi quỏt tiếp ý tưởng này::
– Hàm bộ phận (khụng toàn cục) f xỏc định khụng
cú hoặc một phần tử của B cho mỗi phần tử
x∈A.
– Hàm n biến; hoặc quan hệ (ch 6).
Trang 5Biểu diễn đồ thị Graphical Representations
• Functions can be represented graphically in several ways:
Trang 6Các hàm chúng ta đã biết
• Mệnh đề có thể coi như hàm số từ “các tình
huống” vào các giá trị chân lý{T,F}
– Hệ logic được gọi là lý thuyết tình huống.
– p=“Trời đang mưa.”; s=trong tình huống ở đây,
hịen tại
– p(s)∈ {T,F}.
• Phép toán mệnh đề có thể coi như hàm của
cặp có thứ tự các giá trị chân lý vào giá trị chân lý: như
chân lý: như, , ∨((F,T)) = T
Trang 7Nói thêm về hàm …
• Vị từ (predicate) có thể coi là hàm từ tập
các đối tượng vào mệnh đề (hoặc giá trị chân lý):
chân lý): P P :≡ “is 7 feet tall”;
P(Mike) = “Mike is 7 feet tall.” = False
• Xâu bit B có độ dài n có thể coi như hàm số
từ các số {1,…,n} (vị trí bit) vào các bit
{0,1}.
E.g., B=101 B(3)=1.
Trang 8Nói tiếp về hàm
• Tập S trong tập vũ trụ U có thể xem như
hàm (đặc trưng của S) từ các phần tử của U
vào {T, F}, nói rằng mỗi phần tử của U có
Trang 9Thủ thuật đơn giản
• Đôi khi ta viết Y X để chỉ tập F bao gồm mọi hàm có thể f:X→Y .
• Ký hiệu này đặc biệt phù hợp,ý hiệu này đặc biệt phù hợp, b bởi vì đối với
hai tập hữu hạn
hai tập hữu hạn X X, Y, ta có ó ||F| = |Y||X|
• Nếu ta sử dụng biểu diễn F≡0, T≡1,
2:≡{0,1}={F,T}, thì tập con T⊆S có thể xem là hàm từ S vào 2, vì vậy tập mũ của S
(tập mọi hàm như vậy) là 2S như đã ký hiệu
Trang 10– a là tiền ảnh của b qua f.
• Nói chung, b có thể có nhiều hơn một tiền ảnh.
– Miền giá trị (Range) R⊆B của f là
R={b | ∃a f(a)=b }.
We also say
the signature
of f is A→B.
Trang 11Miền giá trị và đối miền Range versus Codomain
• Miền giỏ trị của hàm cú thể khụng là toàn
bộ codomain
• Codomain là tập mà hàm đang xột sẽ ỏnh xạ mọi giỏ trị của domain vào đú
• Miền giỏ trị là một tập cỏc giỏ trị trong
codomain mà thực tế hàm ỏnh xạ mọi phần của domain vào đú
Trang 12Range vs Codomain - Example
• Giả sử tôi nói với các bạn rằng: “f là hàm
ánh xạ mọi sinh viên trong lớp vào tập các điểm {A,B,C,D,E}.”
• Bạn cho biết codomain của f là: , miền giá trị của f là
• Giả sử mọi điểm đều là A và B.
• Khi đó miền giá trị của f là _,
nhưng codomain là
{A,B,C,D,E}unknown!
{A,B}
still {A,B,C,D,E}!
Trang 13Phép toán (general definition)
• Phép toán n-ngôi trên tập S là hàm bất kỳ từ tập các bộ có thứ tự gồm n phần tử của S
Trang 14Xây dựng phép toán cho hàm số
• Nếu • (“dot”) là bất kỳ phép toán nào trên
B, thì ta có thể mở rộng • thành phép toán trên các hàm số từ A nào đó vào B
trên các hàm số từ A nào đó vào B f f:A→B
• Ch ẳng hạn: Cho ph ẳng hạn: Cho phép toán 2 ngôi bất kỳ ép toán 2 ngôi bất kỳ
Trang 15VÝ dô phÐp to¸n hµm sè Function Operator Example
Trang 16Function Composition Operator
• Đối với các hàm số g:A→B và f:B→C, có một phép toán đặc biệt gọi là hợp hàm (compose “○”).
Trang 17Ảnh của tập hợp qua hàm số
• Cho f:A→B, và S⊆A,
• Ảnh của S qua f là tập gồm tất cả các ảnh (qua f) của các phần tử trong S
f(S) :≡ {f(s) | s∈S}
:≡ {b | ∃ s∈S: f(s)=b}.
• Lưu ý rằng miền giá trị là ảnh (qua f) của domain của f!
Trang 18Hàm số 1-1 One-to-One Functions
• A function is one-to-one (1-1), hoặc đơn ánh, iff
mọi phần tử của miền giá trị chỉ có một nghịch ảnh
– Một cách hình thức: cho f:A→B,
“x đơn ánh” : ≡ ( ¬∃x,y: x≠y ∧ f(x) =f(y)).
• Chỉ có một phần tử của domain được ánh xạ vào
một phần tử cho trước của miền giá trị.
– Miền (domain) & miền giá trị (range) có cùng lực
lượng Có thể nói gì về đối miền (codomain)?
• Dễ nhớ: Mỗi phần tử của domain được ánh xạ vào
phần tử riêng biệt của miền giá trị.
– So sánh “mỗi liều vaxin được tiêm cho một bệnh nhân
khác nhau.”
Trang 19BiÓu diÔn 1-1 One-to-One Illustration
• Đồ thị hai phần biểu diễn hàm là (hoặc không là) one-to-one:
Trang 20Cỏc điều kiện đủ cho ỏnh xạ 1-1
• Với hàm f trên các tập số, ta nói:
– f là đơn điệu tăng chặt khi và chỉ khi
x>y → f(x)>f(y) đối với mọi x,y trong miền;
– f là đơn điệu giảm chặt khi và chỉ khi x
<y → f(x) < f(y) đối với mọi x,y trong miền;
• Nếu f là tăng chặt hay giảm chặt thì f là
ánh xạ 1 - 1 VD VD . x3
–Ngược lại là không nhất thiết phải đúng.
Trang 21Hàm toàn ánh – Onto (Surjective) Functions
• Hàm f:A→B là hàm lên hay toàn ánh iff miền xác định của nó bằng codomain của
Trang 22Illustration of Onto (ỏnh xạ lờn)
• Hàm nào là ánh xạ lên đối miền của chúng:
Onto (but not 1-1)
Trang 23Song ánh - Bijections
• Hàm f được gọi là song ánh hay đảo được, iff nó vừa là 1-1 vừa là toàn ánh
• Đối với song ánh f:A→B, tồn tại ánh xạ
ngược với f, được viết là f − 1:B→A, mà là hàm duy nhất sao cho
– (với I A là ánh xạ đồng nhất trên A)
A I f
Trang 24The Identity Function
• Với mọi miền A, hàm đồng nhất I:A→A
(hoặc viết dạng, I A , 1, 1A) là ánh xạ duy nhất sao cho ∀a∈A: I(a)=a.
• Một số hàm đồng nhất mà ta đã biết:
Cộng + với 0, nhân với 1, hội ∧ với T, tuyển ∨
với F, hợp ∪ với rỗng ∅ , giao ∩ với U.
• Lưu ý rằng hàm đồng nhất luôn là ánh xạ một - một và toàn ánh (song ánh)
Trang 25• The identity function:
Biểu diễn hàm đồng nhất Identity Function Illustrations
Trang 26–Hàm khi đó được vẽ như một đường cong (tập các
điểm), với chỉ một y cho mỗi x
← The function’s graph.
Trang 27Nói thêm về biểu diễn Aside About Representations
• Có thể biểu diễn kiểu bất kỳ của một cấu trúc rời
rạc (propositions, bit-strings, numbers, sets,
ordered pairs, functions) theo từ ngữ của một một cấu trúc khác (hoặc kết hợp một số khác).
• Có thể không có cấu trúc nào trong số trên là cơ
bản hơn các cấu trúc khác
bản hơn các cấu trúc khác (t (tức là được dùng để
biểu diễn các cấu trúc khác
biểu diễn các cấu trúc khác) Tuy nhi ) Tuy nhiên, xâu, logic
và tập hợp (
và tập hợp ( strings, logic, and sets) th strings, logic, and sets) thường được
dùng làm cơ sở cho mọi thứ còn lại
dùng làm cơ sở cho mọi thứ còn lại Nh ư trình bày
Trang 28A Couple of Key Functions
• Trong toán rời rạc, ta thường sử dụng hai
hàm sau trên số thực:
– Hàm nền (floor function) · :R→Z, trong đó x
(“nền của x”) là số nguyên lớn nhất mà nhỏ hơn
x I.e., x :≡ max({i∈Z|i≤x}).
– Hàm trần (ceiling function) · :R→Z, trong đó
x (“trần của x”) là số nguyên nhỏ nhất mà lớn hơn x Tức là x :≡ min({i∈Z|i≥x})
Trang 29Biểu diễn hàm nền và trần Visualizing Floor & Ceiling
• C¸c sè thùc “r¬i xuèng sµn cña chóng” hoÆc
.
.
.
Trang 30Plots with floor/ceiling
(a, 0) đối với mọi giá trị của a mà a≥0 và
a<1, nhưng không phải đối với a=1
bao gồm điểm biên phải (a,1)
• Khi vẽ điểm biên ta dùng vòng tròn mở nếu điểm biên không thuộc đồ thị và vòng tròn đặc, nếu
điểm biên nằm trên đồ thị
Trang 31VÝ dô: VÏ víi sµn vµ trÇn Plots with floor/ceiling: Example
• Plot of graph of function f(x) = x/3:
Trang 32Review of §1.8 (Functions)
• Function variables f, g, h, …
• Notations: f:A→B, f(a), f(A).
• Terms: image, preimage, domain, codomain,
range, one-to-one, onto, strictly (in/de)creasing, bijective, inverse, composition.
• Function unary operator f − 1 ,
binary operators + , − , etc., and ○.
• The R→Z functions x and x
Trang 34• Quê quán: Sinh viên -> tỉnh
• Liên hệ: Sinh viên -> số điện thọai
• Bạn thân: Sinh viên -> Sinh viên
• Danh tính: Sinh viên -> mã sinh viên
• Đăng ký: Sinh viên -> học phần
• Bảng điểm thi môn: Sinh viên -> điểm thi môn
• Bảng điểm sinh viên: môn học -> điểm
• Tạm trú: Sinh viên -> địa chỉ nhà
• Phân phòng học: Lớp -> phòng học
• Phân phụ trách môn: Môn học -> Thày giáo
• Phân giảng: Học phần -> Thày giáo