Giới thiệu lý thuyết tập hợp §1.6• Tập hợp là kiểu cấu trúc mới, thể hiện họ không sắp xếp nhóm của không hay nhiều hơn các đối tượng khác nhau.. • Lý thuyý thuyết tập hợp nghiên cứu cá
Trang 1University of Florida Dept of Computer & Information Science & Engineering
COT 3100
Applications of Discrete Structures
Dr Michael P Frank
Slides for a Course Based on the Text
Discrete Mathematics & Its Applications
(5 th Edition)
by Kenneth H Rosen
Trang 2B ài #3:
Rosen 5th ed., §§1.6-1.7
~43 slides, ~2 lectures
Trang 3Giới thiệu lý thuyết tập hợp (§1.6)
• Tập hợp là kiểu cấu trúc mới, thể hiện họ không
sắp xếp (nhóm) của không hay nhiều hơn các đối tượng khác nhau.
• Lý thuyý thuyết tập hợp nghiên cứu các phép toán trên
chúng, các quan hệ giữa chúng và các tính chất về tập hợp
Trang 4Lý thuyết tập hợp ngây thơ
• Tiền đề cơ sở: Mọi họ hay lớp các đối tượng mà chúng ta
có thể mô tả đều tạo thành tập hợp.
• Nhưng lý thuyết thu được về mặt logic là không tương
thích!
– Điều đó có nghĩa là tồn tại mệnh đề p của lý thuyết tập hợp ngây
thơ sao cho bạn có thể chứng minh rằng cả p và p có thể suy diễn logic từ các tiên đề của lý thuyết đã cho!
Hội của các tiên đề là mâu thuẫn!
– Lý thuyết như vậy về cơ bản không thú vị, vì mọi khẳng định có
thể dễ dàng chứng minh mâu thuẫn!
• Lý thuyết tập hợp có triết lý hơn sẽ loại bỏ vấn đề này.ý thuyết tập hợp có triết lý hơn sẽ loại bỏ vấn đề này.
Trang 5Khái niệm cơ bản về tập hợp
• Để ký hiệu tập hợp ta dùng các biến S, T, U, …
• Ta có thể định nghĩa tập hợp S bằng cách viết liệt
kê mọi phần tử của nó trong ngoặc móc:
– {a, b, c} là tập có 3 đối tượng ký hiệu bởi a, b, c.
• Định nghĩa xây dựng tập: Với mọi mệnh đề P(x)
trên vũ trụ khẳng định nào đó, {x|P(x)} là tập các đối tượng x mà thoả P(x).
Trang 6Các tính chất cơ bản của tập hợp
• Tập hợp về bản chất là không sắp thứ tự:
– Không quan trọng đối tượng a, b, và c ký hiệu
cái gì, {a, b, c} = {a, c, b} = {b, a, c} = {b, c, a} = {c, a, b} = {c, b, a}.
• Mọi phần tử là khác nhau (không bằng nhau);
liệt kê lặp không có ý nghĩa!
– Nếu a=b, thì {a, b, c} = {a, c} = {b, c} =
{a, a, b, a, b, c, c, c, c}
Trang 7• Hai tập hợp được nói là bằng nhau nếu và
chỉ nếu chúng chứa chính xác cùng các phần tử như nhau
• Không quan trọng, tông quan trọng, tập hợp được định nghĩa
và ký hiệu như thế nào
và ký hiệu như thế nào .
• Chẳng hạn: Tập hợp {1, 2, 3, 4} =
{x | x là số nguyên trong đó x>0 và x<5 } = {x | x là số nguyên dương bình phương của
nó là >0 và <25}
Trang 8Tập vô hạn
• Về khái niệm, tập có thể vô hạn
• Một số ký hiệu cho các tập vô hạn đặc biệt:
N = {0, 1, 2, …} The Natural numbers.
Z = {…, -2, -1, 0, 1, 2, …} The Zntegers.
R = The “Real” numbers, such as 374.1828471929498181917281943125…
• “Các chữ đậm hoặc chữ hai nét (ℕ,ℤ,ℝ) cũng
được sử dụng cho các tập hợp trên.
• Các tập vô hạn cũng có các kích thước khác nhau!
Trang 9Venn Diagrams
John Venn 1834-1923
Trang 10– e.g. 3N, “a”{x | x là chữ trong bảng chữ cái}
– Có thể định nghĩa bằng nhau của tập hợp qua quan hệ
Trang 11Tập rỗng - The Empty Set
(“null”, “the empty set”) là tập duy nhất
mà không chứa phần tử nào cả
= {} = {x|False}
• Không quan trọng miền biến thiên là gì,
ta có tiên đề x: x
Trang 12Quan hệ tập con và tập cha
• ST (“S là tập con của T”) có nghĩa là mọi
Trang 13T ập con và tập cha thực sự
• ST (“S là tập con thực sự của T”) nghĩa là
ST nhưng Tương tự đối với T / S ST.
Trang 14• Note that 1 {1} {{1}} !!!!
Trang 15Ngược lại, ta nói S là vô hạn.
• Nêu một số tập hợp vô hạn mà ta đã biết?
Trang 16Phép toán tập mũ (tập các tập con)
Power Set Operation
• Tập mũ P(S) của tập S là tập tất cả các tập
con của S P( P(S) :≡ {x | xS}.
• E.g P({a,b}) = {, {a}, {b}, {a,b}}.
• Đôi khi P(S) được viết dạng 2S
Đối với tập hữu hạn S, |P(, |P(S)| = 2|S|
• Do đó Do đó S:|P(S)|>|S|, e.g. |P(|P(N)| > |N|.
Có kích thước khác nhau cho các tập vô hạn
Có kích thước khác nhau cho các tập vô hạn!!
Trang 18M ô tả ngây thơ t ập hợp
không tương thích
• Có một số mô tả tập hợp một cách ngây thơ mà
dẫn đến cấu trúc không định nghĩa được.
– (Hay còn gọi là không tương thích với chính nó.)
• Về mặt toán học các tập hợp này không thể tồn tại.
Trang 19Bộ n phần tử có thứ tự
• Cũng giống như tập hợp, nhưng khác là có
thể lặp và thứ tự tạo ra sự khác biệt
• Với mỗi nN, bộ n có thứ tự hay dãy hay
danh sách có độ dài n được viết là (a1,
a2, …, a n) Phần tử thứ nhất là a1, ….
• Lưu ý rằng (1, 2) ưu ý rằng (1, 2) (2, 1) (2, 1, 1). Contrast withsets’ {}
Trang 20Tích Đề các của tập hợp
• Đối với các tập A, B, tích Đề các của chúng
AB : {(a, b) | aA bB }
• E.g. {a,b}{1,2} = {(a,1),(a,2),(b,1),(b,2)}
• Đối với các tập hữu hạn A, B, |, |AB|=|A||B|
• Tích Đề các không giao hoán: i.e., , AB:
• Mở rộng A1 A2 … A n
Trang 22Bắt đầu từ §1.7: Phép hợp
• Đối với hai tập A, B, hợp của chúng (nion)
AB là tập chứa mọi phần tử mà thuộc hoặc
A, hoặc (“”) B (tất nhiên hoặc cả hai)
• Về hình thức, Về hình thức, A,B: AB = {x | xA xB}.
• Vậy AB là tập cha của cả hai tập A và B
(mà là nhỏ nhất trong các tập cha như vậy):
A, B: (AB A) (AB B)
Trang 23in any U.S state last year.” (This is how the IRS sees it )
Trang 24Phép Giao - Intersection Operator
• Đối với hai tập hợp A, B, giao của chúng
(intersection) AB là tập chứa mọi phần tử
mà đồng thời thuộc A và (“”) thuộc B
• Về hình thức, Về hình thức, A,B: AB={x | xA xB}
• Vậy AB là tập con của cả A và B (trên
thực tế là tập con lớn nhất như vậy):
A, B: (AB A) (AB B)
Trang 25both streets.”
{4}
Trang 26Tính rời - Disjointedness
• Hai tập A, B được gọi là
rời nhau (disjoint)khi và chỉ khi giao của chúng là rỗng (
chúng là rỗng (A AB=)
• Example: the set of even
integers is disjoint withthe set of odd integers
Help, I’ve been disjointed!
Trang 27M = {s | s gửi địa chỉ email cho trợ giảng}
• Một số sinh viên làm cả hai!
| |E| = |IM| = |I| |M| |IM|
Trang 28Hiệu tập hợp - Set Difference
• Đối với hai tập A, B, hiệu của A với B, viết
Trang 29Set Difference Examples
Trang 30Set Difference - Venn Diagram
• A−B is what’s left after B
“takes a bite out of A”
Set
AB
Chomp!
Trang 31• E.g., If U=N,
A
, }
7 , 6 , 4 , 2 , 1 , 0 { }
5 , 3
Trang 32A
Trang 33Các đẳng thức trên tập hợp
• Identity: AIdentity: A = A = AU
• Domination: ADomination: AU = U , A =
• Idempotent: AIdempotent: AA = A = AA
• Double complement:
• Commutative: ACommutative: AB = BA , AB = BA
• Associative: AAssociative: A(BC)=(AB)C ,
A A(BC)=(AB)C
A
A )(
Trang 34DeMorgan’s Law for Sets
• Exactly analogous to (and provable from)
DeMorgan’s Law for propositions
B A
B A
B A
Trang 35thể các đối tượng đang xét
Trang 36tương đương logic
tương đương logic
3 Sử dụng bảng thành viên membership tableử dụng bảng thành viên membership table.
Trang 37Method 1: tập con hai chiều
Example: Show A(BC)=(AB)(AC).
• Part 1: Show A(BC)(AB)(AC).
– Assume xA(BC), & show x(AB)(AC).
– We know that xA, and either xB or xC.
Trang 38hai tập hợp bằng nhau
Trang 39Method 3: Membership Tables
• Giống như bảng chân lý cho logic mệnh đề.
• Các cột cho các biểu thức tập khác nhau.
• Các hàng cho mọi tổ hợp thành viên (thuộc) của
Trang 40Membership Table Example
Trang 41Membership Table Exercise
Trang 42Review of §1.6-1.7
• Sets S, T, U… Special sets N, Z, R.
• Set notations {a,b, }, {x|P(x)}…
Trang 43Unions & Intersections
• Vì hợp và giao có tính giao hoán, kết hợp,
nên ta có thể mở rộng chúng từ cặp có thứ
tự (A,B)
• sang dãy các tập hợp hoặc
• ngay cả trên tập không sắp thứ tự các tập
hợp,
X={A | P(A)}
Trang 44Hợp tổng quát - Generalized Union
A
Trang 45Generalized Intersection
• Phép giao hai ngôi: AB
• Phép giao n-ngôi:
A1A2…A n((…((A1A2)…)A n)(nhóm & và thứ tự không quan trọng)
A
Trang 46Biểu diễn - Representations
• Chủ đề chính của môn này là phương pháp
biểu diễn một cấu trúc rời rạc bằng cách sử dụng một cấu trúc rời rạc dạng khác
• Chẳng hạn có thể biểu diễn các số tự nhiên
như sau
– Sets: 0:, 1:{0}, 2:{0,1}, 3:{0,1,2}, …– Bit strings:
0: 0, 1:1, 2:10, 3:11, 4:100, …
Trang 47Bi ểu diễn tập hợp bằng các xâu bit
Đối với tập đếm được U với thứ tự
x1, x2, …, có thể biểu diễn tập hữu hạn SU
bằng xâu bit hữu hạn B=b1b2…b n trong đó
i: xiS (i<n bi=1)
E.g U=N, S={2,3,5,7,11}, B=001101010001.
Trong biểu diễn trên các phép toán tập hợp
“”, “”, “” được cài đặt trực tiếp bằng các phép toán trên từng bit OR, AND, NOT!
Trang 48Mô tả tập hợp
Trang 49Mô tả bằng lời các tập hợp sau:
Trang 50Mô tả không đúng
Trang 51Các phép toán tập hợp
Trang 52Tích đề các
Trang 53Tập các tập con
Trang 54Lực lượng Z bằng lực lượng N
Trang 56phép to án tập hợp