Thông thường khi thiết kế móng băng người ta có 3 cách tính cơ bản như sau: Dầm lật ngược hay còn gọi dầm đảo: Do trước thâïp niên 70 người ta chưa có máy tính, mọi tính toán đều bằng t
Trang 1Móng băng PHẢI được thiết kế như
thế nào?
Th.s GVC Lê Anh Hoàng
Móng Băng: Móng dưới nhiều cột với bề rộng là B m
và chiều dài L m được chọn theo khoảng cách cố định của
các cột với tải trọng N i
Thông thường khi thiết kế móng băng người ta có 3
cách tính cơ bản như sau:
Dầm lật ngược hay còn gọi dầm đảo: Do trước
thâïp niên 70 người ta chưa có máy tính, mọi tính toán đều
bằng thủ công nên buộc người ta phải dùng nghĩ đến việc:
“COI MÓNG NHƯ LÀ DẦM LẬT NGƯỢC”
để dể tính toán và có thể dùng bảng để tra…
Việc tính toán theo cách này là hoàn toàn SAI
Sai ở đây là cách LẬT NGƯỢC chứ không phải sai vì
xem móng là tuyêt đối cứng (Xem sách NỀN VÀ MÓNG
- Lê Anh Hoàng Nhà xuất bản Xây Dựng 2000)
Cách 1
Nếu ta vẫn xem móng là Tuyệt đối cứng phản
lực dưới móng phân bố là đường thẳng: tính p max , p min sau
đó cắt từng tiết diện để tính như bài toán Cơ Học Kết Cấu
Cách tính toán thủ công được thực hiện theo trinh tự như sau
2-1 Tính phản lực tại các vị trí có LỰC (phân bố
thẳng)
2-2 Tính LỰC CẮT Q T ,Q P tại các vị trí này, xem
trong từng đoạn giửa 2 tải trọng N, phân bố Q cũng là đường
thẳng (thực chất nó là bậc 2) sai lệch này không đáng kể để
dể dàng xác định vị trí lực cắt Q=0 tại đây cho ta giá tri M max
trong từng đoạn của tải trọng N i
2-3 Tính bổ xung các phản lực tại vị trí Q=0, tất cả
được nội suy tuyến tính
2-4 Tính Moment tại tất cả các vị trí; tại tải trọng lực
N i , và tại các vị trí Q=0 bằng cách tính như trong Cơ Học
Kết Cấu là cắt từng mặt cắt xem như là ngàm tại đó để tính
moment
Thí dụ ta có được kết quả như sơ đồ tính sau:
Cách 2
Trang 2Phản lực tại các vị trí 0, 1, a, 2, b, 3, c 4 5
O
N 1 =280kN
N 2 =360kN N 3 =250kN N 4 =320kN
98kN/m 96kN/m 90kN/m 85kN/m
77kN/m 75kN/m
O
-97kN
183kN
171kN
92kN
158kN
114kN
Biểu đồ lực cắt với các vị trí a,b,c có Q=0
Tinh Moment Tại vị trí Cột 1,
Sơ đồ tính:
1,0
N 1 =280kN
98kN/m 96kN/m
1
N 1 =280kN
98kN/m
1
93kN/m
a
Tại vị trí a,
=127kN.m
Tại vị trí Cột 2,
Sơ đồ tính:
N 1 =280kN N 2 =360kN
90kN/m
=–72kN.m
Trang 35
Tại vị trí c,
Sơ đồ tính:
1,0 4,0 2,0
N 1 =280kN N 2 =360kN
98kN/m
87kN/m
=89kN.m
Tại vị trí Cột 3,
Sơ đồ tính:
O
N 1 =280kN N
2 =360kN N 3 =250kN
=43kN.m
Tại vị trí b,
Sơ đồ tính:
1,0 4,0 3,0
N 1 =280kN N 2 =360kN N 3 =250kN
98kN/m
83kN/m
2,0
+2502
=187kN.m
6
O
N 1 =280kN N 2 =360kN N 3 =250kN N 4 =320kN
-64kN.m -48kN.m
-127kN.m
89kN.m
187kN.m
-72kN.m
-43kN.m
N 1 =280kN N 2 =360kN N 3 =250kN N 4 =320kN
98kN/m
77kN/m
Tại vị trí Cột 4,
Sơ đồ tính:
=–64kN.m
Biểu đồ Moment:
Trang 4Về Phương pháp tính toán đây là cách tính HOÀN
TOÀN ĐÚNG, không sai Không sai ở cách tính (mà phương
pháp dầm lật ngược SAI hoàn toàn về cách tính toán)
Vậy có có chổ nào là không phù hợp?
Cách tính này không phù hợp ở chổ khi xem móng
là TUYỆT ĐỐI CỨNG Kinh nghiệm và thực tế tính toán
cho thấy rằng nếu móng chỉ dưới 3 cột, tối đa là 4 thì giả
thiết TUYỆT ĐỐI CỨNG này là OK!
Cái cực kỳ quan trong làm cho giả thiết Tuyệt đối
cứng này sai là khi móng băng ở 2 đầu không có phần dôi ra
(như trường hợp móng xây chen, móng chân vịt cho 1 cột)
N
M
Móng chân vịt Móng băng xây chen
Trước năm 1975 các Kỹ sư Phú Thọ trong miền Nam
không bao giờ thiết kế móng chân vịt, ngay cả móng được
chẻ đôi tại khe lún bởi vì áp lực biên móng rất lớn không bao
giờ thoả nếu không nhờ đà kiềng kéo lại
Đó là lý do tại sao trong sách của Mỹ chẳng bao giờ đề
cập đến mà thay vào đó là móng kép (móng phối hợp;
combined footing) trong khi giáo trình VN chẳng bao giờ có
Khi tính cột ngay tại biên
móng thì phản lực tại biên này rất
lớn…
Nhưng chính nó lại làm cho
Moment trong đà gân móng trở nên
nhỏ đi so với kết quả khi coi móng
tuyệt đối cứng
Ngược lại nếu như bằng cách nào đó ta xác định được
đúng phản lực nền thì cách giải như bài toán Cơ Học kết
Cấu được trình bày ở trên là HOÀN TOÀN CHÍNH XÁC
Móùng phối hợp
Trang 5Móng TUYỆT ĐỐI CỨNG phản lực đáy móng theo
đường thẳng, sai lệch lớn khi móng càng dài và khi không mở
rộng được ở 2 đầu, theo Hệ số nền thì phản lực lớn ở 2 biên
0
382
208
499 407
682
0 682
0 682
0
0.0
310.0
-223.6 296.4
-173.4 306.6
-510.0 0.0
682
0 682
0 382
-600
-400
-200
0
200
400
600
0
382
208
499 407
682
0 682
0 682
0 682
0 0
254
-95
101 18
464
18
464
18
464
18
464
18
464
-212
-149 -126 -117 -120 -176
-338 310
-301
-140 340
-510 0
-510 0
-510 0
-510 0
-510
0 0 219
-600
-400
-200
0
200
400
600
800
3 Phương pháp tính theo hệ số nền là ĐÚNG
ĐẮN TRONG MỌI TRƯƠNG HỢP nhưng có một trở ngại
được cho là khó là làm sao chọn đúng được giá trị C Z,
Sách Liên Xô cũ không thích nói đến HỆ SỐ NỀN,
Các phương pháp tính như JEMOSKIN (rất hay),
GORBADOP BOXADOP hay XIVULIDI v.v đều dựa trên
Modun biến dạng E o toàn bộ được lập bảng tra để tính
nhưng trước mắt ở đây chúng ta phải hiểu rằng hệ số nền
chỉ xuất hiện khi MÓNG ĐÃ ỔN ĐỊNH VỀ ĐỘ LÚN
(Móng còn đang lún thì Không có Hệ số nền)
Như vậy tính toán kết cấu của móng băng là tính trong
điều kiện móng làm việc ổàn định, không còn bị lún
XÁC ĐỊNH HỆ SỐ NỀN NHƯ THẾ NÀO ?
Cách 3
Trang 6Có rất nhiều cách xác định, cho dù khó xác định chính
xác nhưng không thể chấp nhận tính bằng cách lấy áp lực p
chia cho độ lún S tính được, hay 0,5.S (như nhiều sách được
KHÔNG CÓ HỆ SỐ NỀN, và vì độ chính xác của công
thức tính lún chỉ mang ý nghĩa ước đoán
Sách phương tây và sách Mỹ luôn trung thành với Hệ
Thực nghiệm và thực tế cho thấy đối với đất trung bình
tối thiểu để có thể làm móng băng được (R đất=80100kPa)
thì C Z=10.000kN/m3 và nếu xem móng là tuyệt đối cứng
thì nền đất phải là rất yếu như là đất BÙN SÉT NHÃO khi
đó C Z cũng từ 1.000kN/m3, ta có bảng tra như sau:
Loại đất C Z (kN/m 3 ) Loại đất C Z (kn/m 3 )
Sét mềm
Sét trung bình
Sét cứng
Sét pha cát
12.00024.000 24.00048.000 48.00090.000 24.00048.000
Cát lẩn bột Cát rời Cát trung bình Cát chặt
32.00080.000 5.00016.000 16.00080.000 64.000128.000
Hệ số nền luôn luôn > 10.000kN/m3
Như vậy:
Theo FOUNDATION ANALYSIS DESIGN của
Bowles thì hệ số nền được tính như sau:
Trong đó: p ult –(p ghII)khả năng chịu tải cực hạn của nền
tính theo công thức của Terzaghi với hệ số an toàn =2,5 thì:
C z(kN/m3 ) = 40×p ult(kPa)
C z(kN/m3 ) = 100×p a(kPa)
trong đó: p a– khả năng chịu tải an toàn của nền đất
Do khi thiết kế chúng ta thường tính với áp lực dưới
đáy móng p đ <=p a nên theo tôi thường lấy như sau:
C z(kN/m3 ) = (150100 lần)×p đ(kPa)
p đ- là áp lực thiết kế dưới đáy móng
Cách chọn này có vẻ hơi thô bạo nhưng rất thực tế
Trang 7Theo Quy phạm CH 18-58:
Móng có diện tích p tt (kPa) = 100 200 300 400
A m <10m 2: C Z (kN/m 3) = 20.000 40.000 50.000 60.000
C z(kN/m 3 )=29.000Ln(.p tt(kPa)/50)
Tính Theo số búa N:
Đối chiếu các bảng tra của TERZAGHI cho CÁT và SÉT
Đề xuất công thức tính như sau:
Cho CÁT C Z =2650.N
Cho SÉT C Z =1500,(1,7+0,017.N).N
Và dùng tương quan này cho chương trình tính
Trạng thái đất sét N P a
(kPa)
P ult
(kPa) Rất mềm
Mềm Trung bình Cứng Rất cứng
2
4
8
15
30
32
65
130
260
520
71
142
285
570
1140
Trạng thái
(kPa)
Rời
Trung bình
Chặt
Rất chặt
<10 10-30 30-50
>50
71 70-250 250-450
>450
m A
10
Rất nhiều người cảm thấy phân vân khi chọn HỆ SỐ NỀN,
cách tốt nhất là tiến hành thí nghiệm thử tải bàn nén…
SV trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật Thủ Đức thực tập Thí nghiệm bàn nén
Giá trị C Z được lấy từ chu kỳ dở tải
Trang 8Thực chất cho thấy khi chúng ta chọn Hệ số nền có
sai lêch đến 10.000 kN/m3thì khi chia cho E b với 7 con số 0
sau đó được rút căn bậc 4 thi sai lệch của l chỉ dưới 10%
Khi tính toán móng băng, các hệ số được tính từ hàm
Hyperbolic sai lệch 10% của l không gây ảnh hưởng lớn
ngoại trừ giá trị của p đ =C Z Z x là ảnh hưởng trực tiếp từ sai số
của l, còn Q và M thì chịu ảnh hưởng sai số của từ các hàm
Hyperbolic
Do đó khi lựa chọn C Z không phải đắn đo …
Nếu bỏ qua ảnh hưởng do chiều sâu đặt móng thì
) 12 ( log ) 1 (
1
10 2
B L
E B
Z
Giá trị Modun đàn hồi E s và hệ số poisson bởi bảng:
Loại
đất
Rất
E s(Mpa) 52 525 1550 50100 25250 520 1025 5080 220
CÁCH LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC MÓNG:
B đ
B m
h đ
h O
h mm
*Bề rộng móng B m
*Bề rộng đà B đ =B m/5
*chiều cao bản móng h O =B đ
*Chiều cao biên móng h mm =2.h O/3
*Chiều cao đà móng đơn giản lấy: h đ =(L max/4+0,375)m
*Chiều cao đà móng h đ được xác định từ công thức:
(Có xét đến Hệ Số Nền C Z)
L max=6m
0.6 0.8 1.0 1.2 1.4 1.6 1.8 2.0 2.2 2.4 2.6 2.8 3.0
0.2 0.4 0.6 1.0 1.2 1.4 1.6 1.8
0.8
0
h đ
TƯƠNG QUAN CHIỀU CAO ĐÀ MÓNG h đ THEO BỀ RỘNG MÓNG B m
VÀ CHIỀU DÀI L max GIỬA 2 CỘT
Bề rộng móng
L max=7m
L max=5m
L max=4m
L max=3m
*Chiều cao đà móng h đ
33 , 0 22 , 0 000 10
) kN/m ( )
125 , 1 (
06 , 0
3
m
H
Trang 9Công thức HETENYI
Dầm chiều dài L, lực tập trung N tại a
( sinh( ) cos( ) cosh( ) sin( ) ) ]}
) sin(
) sinh( ) cos( ) cosh( ) sin( ) [sinh(
)] cos( ) sinh( ) sin( ) [cosh(
)] cos( ) cosh( ) sin(
) cosh( ) cos( ) ).[sinh( cos( ) cosh( 2 { b a b a L b a b a L x x x x b a L b a L x x C k N Z x l l l l l l l l l l l l l l l l l l l l l l l ´ ´ ´ Công thức của Chuyển vị Z X Công thức của Moment M X Công thức của Lực cắt Q X ]} ) sin( ) cosh( ) cos( ) sinh( ) sin( ) sinh( ) cos( ) cosh( ) sin( ) [sinh( )] cos( ) sinh( ) sin( ) [cosh( ) cos( ) cosh( ) sin( ) cosh( ) cos( ) sinh( ) sin( ) sinh( 2 { 2 b a b a L b a b a L x x x x b a L b a L x x C P M x l l l l l l l l l l l l l l l l l l l l l l
]} ) sin( ) cosh( ) cos( ) sinh( ) sin( ) sinh( ) cos( ) cosh( ) sin( ) )[sinh( sin( ) sinh( ) cos( ) cosh( ) sin( ) cosh( ) cos( ) sinh( ) cos( ) sinh( ) sin( ) {cosh( b a b a L b a b a L x x b a L b a L x x x x C P Q x l l l l l l l l l l l l l l l l l l l l l l
Trang 10
Cuối cùng là:
PHẢI thiết kế móng băng như thế nào
Kết qủa tính cho trường hợp móng Băng tuyệt đối cứng
0
382
208
499 407
682
0 682
0 682
0
0.0
310.0
-223.6 296.4
-173.4 306.6
-510.0 0.0
682
0 682
0 382
-600
-400
-200
0
200
400
600
800
Do phản lực nền của móng tuyệt đối cứng tuyến
tính nên đẩy toàn bộ Moment dồn lên phía trên Đây là cái
sai cơ bản khi xem là tuyệt đối cứng Vì móng dài dể uốn
làm cho phản lực nền bị cong và lớn ở 2 đầu tải trọng
Kết qủa tính cho trường hớp móng băng C Z =32.500kN/m3
Ta chọn phương pháp nào để tính?
Chọn phương pháp tính theo móng tuyệt đối cứng là
không đúng thực tế, kinh nghiệm cho thấy phương pháp này
chỉ có thể chấp nhận được khi l.L< p/2 tối đa <p3,14
Chọn phương pháp tính theo C Z, là phù hợp nhưng kết
quả cho phản lực chênh lệch rất lớn p max, ở 2 đầu, điều này
dẫn đến nguy cơ làm cho nền bị quá tải, áp lực lớn vượt quá
0
382
208
499 407
682
0 682
0 682
0 682
0 0
254
-95
101 18
464
18
464
18
464
18
464
18
464
-212
-149 -126 -117 -120 -176
-338 310
-301
-140 340
-510 0
-510 0
-510 0
-510 0
-510
0 0 219
-600
-400
-200
0
200
400
600
800
Trang 11Vậy thì ta phải thiết kế như thế nào?
Đơn giản là:
PHẢI thiết kế móng băng sao cho
Khi tính ra cả hai phương pháp cho kết
quả gần như nhau !!!
Tăng kích thước 2 đầu móng băng, 2 phương pháp tính cho
ra kết quả gần như nhau
Điều này cho ta 2 cái lợi:
2 Moment được Trải đều có trên và dưới và không
lớn (không như trường hợpmóng tuyệt đối cứng)
Làm sao để đạt được điều này:
1 Điều chỉnh kích thước ở 2 đầu biên móng
Kích thước 2 đầu biên nên lấy =0,25 của nhịp trong
Trường hợp ranh đất có giới hạn thì không làm được điều này!
2 Thay đổi độ cứng của móng (tăng chiều cao dầm
móng) để có thể đưa l.L dưới p3,14
Điều này rất khó thực hiện khi móng quá dài (>1om)
3 Giải pháp cuối cùng là thay đổi cục bộ độ cứng của
móng (móng có tiết diện thay đổi) Đây là bài toán khó…
Bằng phương pháp phần tử hửu hạn tôi đaÕ đưa ra ma
trân độ cứng cho bài toán này
Trang 12Đây là cách giải quyết để cho 2 phương pháp tính
cho ra kết quả gần như nhau
Những trường hợp này, đơn giản ta có thể tăng chiều cao
dầm móng để đưa về gần bài toán tuyệt đối cứng (h đ=1,2m
thay cho h đ =0,7 với chiều dài L m<10m)
Trong trường hợp này tính như bài toán tuyệt đối cứng là
chấp nhận được nhưng phải chú ý đến phản lực tại biên
Chiều cao đà h đ=0,7m
C Z=15000kN/m3
l.L=3,275>p (1/m)
Chiều cao đà h đ=1,2m
C Z=15000kN/m3
l.L=2,205<p (1/m)
Cũng có thể thay đổi diện tích mặt bằng móng
hay tốt nhất là tăng độ cứng móng tại chân cột
Móng Băng có tiết diện thay đổi
17,30
2,50
Đây là giải pháp tốt nhất, nhưng để tính được chỉ có
thể dùng Phương Pháp Phần Tử Hửu Hạn
Trang 13Sử dụng chương trình: TinhToan-Mbang-Cz-V1.xls
1/ Nhập số liệu ở các cell màu vàng chử đỏ
2/ Nền đất nhập số búa N, và đất loại CÁT hay SÉT
3/ Chọn cấp độ bền B#
4/ Nhập số tải trọng n=
5/ Nhập bề rộng B m=
6/ Nhập toạ độ các tải trọng x i(m)
7/ Nhập giá tri các tải trọng N i (kN)
Chú ý đường cong lực cắt Q, không thẳng và cắt trục
x tại vị trí Q=0, Từ đó ta tính được M max Đây là bài toán giải
tích hàm nên vị trí này hoàn toàn chính xác điều mà PPPT
Hửu hạn chỉ cho giá trị gần đúng
Móng băng 3 cột rất gần với Tuyệt đối cứng l.L=2,34<p
0
425
98
296
-76 296
-76 296
-76 296
-76 296
-76
0
382
30
247
30
247
30
247
30
247
30
247
30
247
-159 -172
310
-287
-315 165
-315 165
-315 165
-315 165
-315 165
-315
165
-76
233
-400
-300
-200
-100
0
100
200
300
400
500
Trang 14434
176
558 470
1057
727
1069
835
496 906
427 548
0
0
350
-85 102
-130 242
-194 121
-215 -29
-276
321
79 391
-144 -125 -112 -105 -98
-89 -87 -86 -87 -85 -82 -74 -79 -91
-117
310
-317 -215 265
-276 234
-241
179
-203 307
-193 227
-290 0
698
0
203
-400
-200
0
200
400
600
800
1000
1200
Móng băng quá dài (8 cột) sai lệch rất lớn khi xem đó là
Tuyệt đối cứng nhất là khi không mở rộng được ở 2 đầu
Moment theo móng tuyệt đối cứng SAIrất lớn, có thể gấp 5
-72
107
-316 -51
-412
-184
-354
188
171
-110 171
-110 171
-110
-70
131
-218 109
-212 -4
-240
165
-112 117
-112 117
-112 117
-97 -95 -92 -102 -102
-112 -111 -106 -87 -88 -91 -104 -111
194
216
-227 283
-219 201
-218 201
-218 201
-218
201
-46
-123
258
-500
-400
-300
-200
-100
0
100
200
300
400
Móng băng dưới 6 cột rất dể điều chỉnh ở 2 đầu để tính theo
Hệ Số Nền gần giống như tính móng Tuyệt đối cứng
Chỉ nên làm móng băng dưới 6 cột, từ 7 cột trở lên