1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu Thiet ke bai giang 12-NC-P5

42 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Của Kim Loại Kiềm
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 726 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất vật lí- Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối l-ợng riêng nhỏ, độ cứng thấp.. - Ta h y tìm hiểu tại sao

Trang 1

Chơng 6 KIM LOạI KIềM, KIM LOạI KIềM THổ, NHÔM

Vị trí của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm trong bảng tuần hoàn

Tính chất vật lí và hoá học của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

ứng dụng và điều chế một số hợp chất quan trọng của chúng

Bài KIM LOạI KIềM Và HợP CHấT CủA KIM LOạI KIềM

(Giáo án 1)

I Đồ DùNG DạY HọC

(Tùy theo điều kiện của trờng và của mỗi giáo viên)

1 Hóa chất

+ chất rắn: Na, NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3

+ dung dịch: HCl, CuSO4, phenolphtalein

+ H2O cất

2 Dụng cụ thí nghiệm

- ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn

3 Phim

- Kim loại kiềm tác dụng với H2O, thuốc nổ đen

4 Tranh ảnh về ứng dụng của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3

II PHƯƠNG PHáP DạY HọC

(Tùy theo điều kiện cụ thể của GV và trình độ của HS)

- Nêu vấn đề - đàm thoại

- Học sinh thảo luận tổ nhóm

- Học sinh thuyết trình (lớp khá, giỏi)

III THIếT Kế CáC HOạT ĐộNG

A Kim loại kiềm

I Vị trí của kim loại kiềm trong

bảng tuần hoàn, cấu hình

electron nguyên tử

Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của

bảng tuần hoàn, gồm các nguyên tố

liti (Li), natri (Na), kali (K), rubiđi

(Rb), xesi (Cs) và franxi (Fr)

Cấu hình electron nguyên tử:

Li: [He] 2s1 Na: [Ne] 3s1 K: [Ar]4s1

Rb: [Kr] 5s1 Cs: [Xe] 6s1

* Hoạt động 1:

I Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

- HS đọc SGK và xem bảng tuần hoàn

để xác định nhóm KLK gồm nhữngnguyên tố nào, tên, ký hiệu hóa học, số

đơn vị điện tích hạt nhân (Z)

- Yêu cầu HS học thuộc 3 trị số Z của

Li, Na, K

- HS viết cấu hình electron nguyên

tử đầy đủ và thu gọn của Li, Na, K

- HS đọc SGK để biết vì sao nhóm

Trang 2

II Tính chất vật lí

- Các kim loại kiềm có màu trắng bạc

và có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ

nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối

l-ợng riêng nhỏ, độ cứng thấp

- Ta h y tìm hiểu tại sao kim loạiãy tìm hiểu tại sao kim loại

kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt

độ sôi thấp, khối lợng riêng nhỏ, độ

cứng thấp

Đó là do kim loại kiềm có mạng tinh thể

lập phơng tâm khối, cấu trúc tơng đối

rỗng, kích thớc nguyên tử và ion lớn

nên kim loại kiềm có khối lợng riêng

nhỏ Mặt khác, trong tinh thể các

nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng

liên kết kim loại yếu Vì vậy, kim loại

kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ

sôi thấp, độ cứng thấp

III Tính chất hoá học

- Các nguyên tử kim loại kiềm có

năng lợng ion hoá khá nhỏ, vì vậy kim

loại kiềm có tính khử rất mạnh

M  M+ + e

-Tính khử tăng dần từ liti đến xesi

-Trong hợp chất, các kim loại kiềm có

số oxi hoá +1

1 Tác dụng với phi kim

Kim loại kiềm khử dễ dàng các nguyên

tử phi kim thành ion âm:

a) Tác dụng với oxi:

- Natri cháy trong khí oxi khô tạo ra

natri peoxit (Na2O2)

2Na + O2 Na2O2 (natri peoxit)

- Natri cháy trong không khí khô ở

nhiệt độ phòng tạo ra natri oxit

(Na2O) 4Na + O2  2Na2O(natri oxit)

KLK chỉ đề cập đến 5 nguyên tố

* Hoạt động 2:

II Tính chất vật lí

- HS đọc SGK rồi xem bảng 6.1 vàrút ra kết luận về sự biến đổi tínhchất vật lý của KLK:

+ nhiệt độ nóng chảy giảm dần+ nhiệt độ sôi nói chung giảm dần+ độ cứng nói chung giảm dần

- GV: KLK là những KL có độ cứngthấp nhất (mềm nhất) nên có thể cắtchúng dễ dàng bằng dao

- HS đọc SGK để hiểu nguyên nhâncủa những đặc điểm về tính chất vật

lý của KLK

* Hoạt động 3:

III Tính chất hoá học

- HS đọc SGK để biết tính chất hóahọc đặc trng và sự biến đổi tính chất

đó trong nhóm KLK, xác định số oxihóa của các KLK trong hợp chất

- GV nêu vấn đề: Em h y giải thích vìãy tìm hiểu tại sao kim loại

sao đi từ Li đến Cs tính khử giảm dần

- HS vận dụng kiến thức học đợc ởlớp 10 để trả lời

- GV điều chỉnh hoặc ôn lại kiến thức

để HS nắm đúng kiến thức

- HS lên bảng viết PTHH của cácphản ứng KLK tác dụng với O2, Cl2,H2O, dung dịch H2SO4 lo ng, dungãy tìm hiểu tại sao kim loại

dịch HCl

Trang 3

b) Tác dụng với clo 2K + Cl2  2KCl

2 Tác dụng với axit

Kim loại kiềm khử mạnh ion H+ trong

dung dịch axit HCl và H2SO4 lo ngãy tìm hiểu tại sao kim loại

thành khí hiđro:

2Na + 2HCl  2NaCl + H2

3 Tác dụng với nớc

Kim loại kiềm khử nớc dễ dàng ở

nhiệt độ thờng, giải phóng khí hiđro

+ Nếu có điều kiện cho HS xem phimcác KLK tác dụng với H2O

- GV thông báo:

+ KLK khử H2O dễ dàng ở nhiệt độthờng, nếu lấy lợng KLK phản ứngnhiều thì phản ứng gây nổ, rất nguyhiểm

(Vì vậy khi cho HS làm thực hành thínghiệm thì GV chỉ cắt mẩu KLKbằng hạt đậu xanh)

+ Độ m nh liệt của phản ứng tăngãy tìm hiểu tại sao kim loại

dần từ Li đến Cs

+ KLK phản ứng với H2O dễ dàng,

m nh liệt nhãy tìm hiểu tại sao kim loại thế nên phản ứng KLKtác dụng với dung dịch axit H2SO4

lo ng, HCl thãy tìm hiểu tại sao kim loại ờng gây nổ nguy hiểm

Trang 4

nóng chảy thấp Thí dụ, hợp kim natri

- kali có nhiệt độ nóng chảy là 700C

dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các

tại ở dạng hợp chất Trong nớc biển có

chứa một lợng tơng đối lớn muối NaCl

Đất cũng chứa một số hợp chất của

kim loại kiềm ở dạng silicat và

aluminat

3 Điều chế

- Muốn điều chế kim loại kiềm từ các

hợp chất, cần phải khử các ion của

chúng M+ + e  M

- Vì ion kim loại kiềm rất khó bị khử

nên phải khử bằng dòng điện (phơng

pháp điện phân)

- Quan trọng nhất là điện phân muối

halogenua của kim loại kiềm nóng chảy

B MộT Số HợP CHấT QUAN TRọNG

CủA KIM LOạI KIềM

I Natri hiđroxit

1 Tính chất

- Natri hiđroxit (NaOH) hay xút ăn da

là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy

tnc = 3220C, hút ẩm mạnh (dễ chảy

3 Điều chế

- GV dẫn dắt HS theo dàn bài mình

đề ra (Nội dung kiến thức này HS đãy tìm hiểu tại sao kim loại

đợc học trong bài Điều chế kim loại)

- Nguyên tắc điều chế kim loại kiềm:dùng dòng điện một chiều trên catotkhử ion kim loại kiềm trong muốihalogenua của kim loại kiềm nóngchảy

- GV có thể cho thêm các TD khác để

HS luyện tập viết PTHH của các PƯ:

Trang 5

rữa), tan nhiều trong nớc và toả ra

một lợng nhiệt lớn nên cần phải cẩn

thận khi hoà tan NaOH trong nớc

- Khi tan trong nớc, NaOH phân li

hoàn toàn thành ion:

NaOH  Na+ + OH

Natri hiđroxit tác dụng đợc với oxit

axit, axit và muối:

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

CO2 + 2OH-  2

3

CO  + H2OHCl + NaOH  NaCl + H2O

H+ + OH-  H2O

CuSO4 + 2NaOH  Na2SO4 + Cu(OH)2

Cu2+ + 2OH-  Cu(OH)2

2 ứng dụng

- Natri hiđroxit là hoá chất quan

trọng, đứng hàng thứ hai sau axit

sunfuric

- Natri hiđroxit đợc dùng để nấu xà

phòng, chế phẩm nhuộm, tơ nhân

tạo, tinh chế quặng nhôm trong công

nghiệp luyện nhôm và dùng trong

công nghiệp chế biến dầu mỏ,

II Natri hiđrocacbonat

1 Tính chất

- Natri hiđrocacbonat (NaHCO3) là

chất rắn màu trắng, ít tan trong nớc

- NaHCO3 dễ bị nhiệt phân huỷ tạo

dụng đợc với dung dịch axit, vừa tác

dụng đợc với dung dịch bazơ)

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

NaHCO3 + NaOH  Na2CO3 + H2O

NaOH tác dụng với SO2, HNO3,H2SO4, FeCl3

- HS làm TN:

+ hòa tan NaOH rắn vào H2O, lấydung dịch NaOH mới thu đợc cho tácdụng với dung dịch CuSO4

Trang 6

2 ứng dụng

NaHCO3 đợc dùng trong công nghiệp

dợc phẩm (chế thuốc đau dạ dày, ) và

công nghiệp thực phẩm (làm bột

nở, )

III Natri cacbonat

1 Tính chất

- Natri cacbonat (Na2CO3) là chất rắn

màu trắng, tan nhiều trong nớc

- ở nhiệt độ thờng, natri cacbonat tồn

tại ở dạng muối ngậm nớc

Na2CO3.10H2O, ở nhiệt độ cao muối

này mất dần nớc kết tinh trở thành

natri cacbonat khan, nóng chảy ở

Na2CO3 là hoá chất quan trọng trong

công nghiệp thuỷ tinh, bột giặt, phẩm

nhuộm, giấy, sợi,

IV Kali nitrat

1 Tính chất

Kali nitrat (KNO3) là những tinh thể

không màu, bền trong không khí, tan

nhiều trong nớc Khi đun nóng ở nhiệt

độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy (3330C),

KNO3 bắt đầu bị phân huỷ thành O2

- HS đọc ứng dụng của NaHCO3trong SGK

- Nếu có điều kiện: GV giới thiệuthêm hình ảnh

+ dung dịch Na2CO3 tác dụng vớidung dịch HCl

+ dung dịch Na2CO3 tác dụng vớidung dịch CaCl2

Trang 7

- VÞ trÝ c¸cnguyªn tè KLK?

- Gåm nh÷ngnguyªn tè?

- ChiÕu slide - Tham kh¶o SGK

Trang 8

(trừ K)

BTH có tô màunhóm IA

* Phát phiếu HT

số 1 cho cácnhóm, yêu cầu HS

điền vào cáckhoảng trống

Sau 5’ gọi từng

HS trả lời các câuhỏi:

- Nguyên tử KLK

có bao nhiêu elớp ngoài cùng?

- BKNT? NL ionhóa?

 có khuynh hớng?

- Chiếu mạngtinh thể của Na

 kiểu mạng?

* Trình chiếu:

- Chiếu slidegiản đồ t0s, 0

nctcủa các KLK

- Chiếu slideTN: Li nổi trênmặt nớc

- Chiếu slideTN: Lần lợt cắt

Li, Na, K bằngdao

- Trả lời theoyêu cầu của GV

- Điền vào phiếuHT

- Trình bày kếtquả

- Nhận xét, bổsung

HĐ2 III Tính chất hóa học

- KLK tác dụngvới những chấtnào?

-Chiếu các slide

TN đốt lần lợt

- Trả lời: Tínhkhử mạnh

- Theo dõi các

TN  cho biếtmàu của ngọnlửa khi đốt cácKLK

- Viết các PTPƯ

Trang 9

tạo oxit

- Xác định soxcủa KLK và Oxi

peoxit,

HĐ3 2 Tác dụng với axit: Phản ứng

gây nổ (nguy hiểm)

- Chiếu các slide

TN lần lợt cho

Li, Na, K, Rb, Cstác dụng với nớc

- Nhận xét vềkhả năng phảnứng và sự biến

đổi về khả năngphản ứng?

- Trả lời: Phảnứng mạnh vì cácKLK có E <<

- Viết PT iontổng quát vàPTPƯ làm ví dụ

- Theo dõi các

TN  Khả năngphản ứng củacác KLK với nớc:Mạnh và tăngdần từ Li đếnCS

- Viết PTTQ vàcho ví dụ

HĐ4 IV ứng dụng và điều chế

- Chiếu slide mô

hình thùng điệnphân NaCl nóngchảy

- Yêu cầu HSxem SGK ðcác cách để làmtăng hiệu quả

điều chế Na

- Có thể điều chế

Na từ nguyênliệu nào khác?

-Trả lời: PP điệnphân nóng chảyvì các KLK rấtmạnh không thểdùng các chấtkhử thông thờng

để khử đợc cácion KLK thànhkim loại

- Theo dõi môhình thùng điệnphân NaCl nóngchảy

- Viết phơngtrình điện phânNaCl nóng chảy

Trang 10

4 Hiện tợng nào xảy ra khi cho

Na vào dung dịch CuSO4?

xung quanh Na

D Chỉ có bọt khí xuất hiện, dung

dịch không có thay đổi gì

- Chiếu các câuhỏi TN

- Yêu cầu HSchọn lựa phơng

án đúng nhất vàgiải thích sự lựachọn đó

- Xung phongchọn phơng án

đúng cho cáccâu hỏi và giảithích

1 - D vì tínhkhử là tính chất

đặc trng của các

KL, riêng KLK

là những KL cótính khử mạnh

2 - C vì tất cảKLK đều tácdụng với nớc,các KL khác rất

ít KL tác dụng

đợc với nớc

3 - B vì KLK tácdụng đợc với n-

ớc, axit và oxiKK

4 - A do Na tácdụng với nớc

Bài KIM LOạI KIềM THổ

Và HợP CHấT CủA KIM LOạI KIềM THổ

(Giáo án 1)

I Đồ DùNG DạY HọC

(Tùy theo điều kiện của trờng và của mỗi giáo viên)

1 Hóa chất

+ vụn Mg, bột Mg, Ca(OH)2 rắn, đá vôi, thạch cao

+ dung dịch: HCl, HNO3, nớc vôi trong, Na2CO3, CH3COOH

2 Dụng cụ thí nghiệm

ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn

3 Tranh ảnh (hoặc dùng trình chiếu pwer point): núi đá vôi, thạch nhũ,

đá hoa, đá phấn, hang thạch nhũ ở Phong Nha, Vịnh Hạ Long, vỏ, mai bò,hến, mực

II PHƯƠNG PHáP DạY HọC

Trang 11

(Tùy theo điều kiện cụ thể của GV và trình độ của HS)

- Nêu vấn đề - đàm thoại

- Học sinh thảo luận tổ nhóm

- Học sinh thuyết trình (lớp khá, giỏi)

III THIếT Kế CáC HOạT ĐộNG

A KIM LOạI KIềM THổ

I Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng

tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

- Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA của bảng

tuần hoàn, gồm các nguyên tố beri (Be), magie

(Mg), canxi (Ca), stronti (Sr), bari (Ba) và rađi (Ra)

- Nguyên tử của các kim loại kiềm thổ đều có cấu

- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim

loại kiềm thổ tuy cao hơn các kim loại kiềm nhng

- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lợng

riêng của các kim loại kiềm thổ không theo một

* Hoạt động 1:

I Vị trí của kim loại kiềm thổ trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử

- HS đọc SGK và xem bảngtuần hoàn để xác địnhnhóm KLKT gồm nhữngnguyên tố nào, tên, ký hiệuhóa học, số đơn vị điện tíchhạt nhân (Z)

- Yêu cầu HS học thuộc 2trị số Z của Mg, Ca

- HS viết cấu hình electronnguyên tử đầy đủ và thugọn của Mg, Ca

- HS đọc SGK để biết vìsao nhóm KLKT chỉ đềcập đến 5 nguyên tố

* Hoạt động 2:

II Tính chất vật lí

- HS đọc SGK rồi xembảng 6.2 và rút ra kếtluận về sự biến đổi tínhchất vật lý của KLKT: +nhiệt độ nóng chảy +nhiệt độ sôi + khối lợngriêng

- HS đọc SGK để hiểunguyên nhân của những

Trang 12

quy luật nhất định nh các kim loại kiềm Đó là

do các kim loại kiềm thổ có kiểu mạng tinh thể

không giống nhau

III Tính chất hoá học

- Các nguyên tử kim loại kiềm thổ có năng lợng

ion hoá nhỏ, vì vậy kim loại kiềm thổ có tính khử

mạnh M M2+ + 2e

- Tính khử tăng dần từ beri đến bari

- Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ có số oxi

hoá +2

1 Tác dụng với phi kim

Kim loại kiềm thổ khử các nguyên tử phi kim

thành ion âm 2Mg0 + O02  2Mg O+2 -2

2 Tác dụng với dung dịch axit

a) Với dung dịch axit H 2 SO 4 loãng ,HCl

Kim loại kiềm thổ khử mạnh ion H+ trong các

dung dịch H2SO4 lo ng, HCl thành khí Hãy tìm hiểu tại sao kim loại 2.

0

Mg+ 2+1H Cl

+2 2

Mg Cl + H02

b) Với dung dịch axit H 2 SO 4 đặc ,HNO 3

Kim loại kiềm thổ có thể khử 5

sự biến đổi tính chất đótrong nhóm KLKT, xác

định số oxi hóa của cácKLKT trong hợp chất

- GV nêu vấn đề: Em h yãy tìm hiểu tại sao kim loại

giải thích vì sao đi từ Be

đến Ba tính khử giảm dần

- HS vận dụng kiến thứcmới ôn lại ở bài KLK đểtrả lời

- GV điều chỉnh để HSnắm đúng kiến thức

- HS lên bảng viết PTHHcủa các phản ứng KLKTtác dụng với O2, Cl2, H2O,dung dịch H2SO4 lo ng,ãy tìm hiểu tại sao kim loại

dung dịch HCl

- HS làm TN: Mg tác dụngvới dung dịch HCl

- GV nêu câu hỏi: Vì saoKLKT có thể khử 5

N trongHNO3 lo ngãy tìm hiểu tại sao kim loại xuống 3

N

 ; 6S

; trong H2SO4 đặc xuống

 2

S (xuống mức oxi hóathấp nhất)?

- GV thông báo: Ba tácdụng với H2O tạo dungdịch Ba(OH)2 là một bazơmạnh

Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2

Trang 13

 

Ca + 2H O Ca(OH) + H

B MộT Số HợP CHấT QUAN TRọNG CủA CANXI

Trong số các hợp chất của kim loại kiềm thổ,

quan trọng nhất là các hợp chất của canxi vì

chúng có nhiều ứng dụng trong thực tiễn

1 Canxi hiđroxit

- Canxi hiđroxit (Ca(OH)2) còn gọi là vôi tôi, là

chất rắn màu trắng, ít tan trong nớc Nớc vôi

trong là dung dịch Ca(OH)2

Ca(OH)2 hấp thụ dễ dàng khí CO2:

Ca(OH)2 + CO2  CaCO3  + H2O

Phản ứng trên thờng đợc dùng để nhận biết khí

CO2

- Ca(OH)2 là một bazơ mạnh, lại rẻ tiền nên đợc

sử dụng rộng r i trong nhiều ngành công nghiệp:ãy tìm hiểu tại sao kim loại

sản xuất xút NaOH, amoniac NH3, clorua vôi

CaOCl2,

2 Canxi cacbonat

• Canxi cacbonat (CaCO3) là chất rắn, màu

trắng, không tan trong nớc, bị phân huỷ ở nhiệt

độ khoảng 10000C

   1000 C o

Phản ứng trên xảy ra trong quá trình nung vôi

• Trong tự nhiên, canxi cacbonat tồn tại ở dạng

đá vôi, đá hoa, đá phấn và là thành phần chính

của vỏ và mai các loài sò, hến, mực,

• ở nhiệt độ thờng, CaCO3 tan dần trong nớc có

hoà tan khí CO2 tạo ra canxi hiđrocacbonat

(Ca(HCO3)2), chất này chỉ tồn tại trong dung

dịch CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

Khi đun nóng, Ca(HCO3)2 bị phân huỷ tạo ra

+ vôi sữa: huyền phùCa(OH)2

- HS đọc ứng dụng củaCa(OH)2 trong SGK

2 Canxi cacbonat

- HS đọc SGK

- HS làm thí nghiệm: nhỏdung dịch CH3COOH lên

1 mẩu đá vôi Quan sáthiện tợng Viết PTHH củaphản ứng Rút ra kếtluận: tính axit của H2CO3yếu hơn tính axit củaCH3COOH nên đá vôi(CaCO3) tan trong dungdịch CH3COOH

- GV diễn giảng thêm vềkhái niệm “chất chỉ tồn tạitrong dung dịch” để HSkhắc sâu kiến thức

- GV diễn giảng thêm vềhiện tợng thạch nhũ trong

tự nhiên

- GV giới thiệu các thắngcảnh nổi tiếng của Việt

Trang 14

• Đá vôi dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất

vôi, xi măng, thuỷ tinh, Đá hoa dùng làm các

công trình mĩ thuật (tạc tợng, trang trí, ) Đá

phấn dễ nghiền thành bột mịn làm phụ gia của

thuốc đánh răng,

3 Canxi sunfat

• Trong tự nhiên, canxi sunfat (CaSO4) tồn tại

d-ới dạng muối ngậm nớc CaSO4.2H2O gọi là thạch

cao sống

• Khi đun nóng đến 1600C, thạch cao sống mất

một phần nớc biến thành thạch cao nung

o

160 C

CaSO 2H O     CaSO H O + H O

(thạch cao nung) (thạch cao sống)

+ Thạch cao nung là chất rắn màu trắng, dễ

nghiền thành bột mịn Khi nhào bột đó với nớc

tạo thành một loại bột nh o có khả năng đôngãy tìm hiểu tại sao kim loại

cứng nhanh

• Thạch cao khan là CaSO4 Loại thạch cao này

đợc điều chế bằng cách nung thạch cao sống ở

nhiệt độ 3500C

• + Một lợng lớn thạch cao đợc trộn vào clanhke khi

nghiền để làm cho xi măng chậm đông cứng

+ Thạch cao nung còn đợc dùng để nặn tợng,

đúc khuôn và bó bột khi g y xãy tìm hiểu tại sao kim loại ơng

Nam: Phong Nha, VịnhHạ Long với các hang

động, núi đá vôi+ ở các địa phơng có địahình núi đá vôi nh ở miềnBắc, miền Trung nớc ta,

GV liên hệ thực tế: hiện ợng đóng cặn trong phíchnớc, ấm đun nớc

t-3 Canxi sunfat

- HS đọc SGK

- GV bổ sung:

+ Thạch cao sống: rắn,trắng, ít tan trong nớc+ Thạch cao nung: rắn,trắng, ít tan trong nớc, kếthợp với nớc

+ Thạch cao khan: rắn,trắng, không tan trong nớc

- GV dẫn dắt HS liên hệthực tế: ứng dụng củathạch cao nung

* Hoạt động 5: Luyện tập và củng cố

- Phiếu học tập số 1: GV hớng dẫn HS phơng pháp làm dạng bài toán sụckhí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 hoặc dung dịch Ba(OH)2

Bài 6 - SGK

- Phiếu học tập số 2: GV ôn luyện tập cho HS cách làm dạng bài toán xác

định kim loại (làm tự luận trớc rồi mới chuyển sang trắc nghiệm)

Bài 2, 5, 7 - SGK

- Bài tập về nhà: 1, 3, 4, 8 - SGK

Trang 15

Bµi KIM LO¹I KIÒM THæ

vµ HîP CHÊT CñA KIM LO¹I KIÒM THæ

C©u hái 1: Trong c¸c

chÊt sau: 1-BaCl2;

- Tãm t¾t l¹iphÇn tÝnh tan vµtÝnh bÒn

H§2 II Mét sè hîp chÊt cña

KLKT

1 Canxi hi®roxit Ca(OH) 2

- ChÊt r¾n, mµu tr¾ng, Ýt tan

vÒ tÝnh chÊt cñaCa(OH)2: Ýt tan

Trang 16

- Cho phenolphtaleinvào dd Ca(OH)2.

*Chiếu slide TN:

Sục từ từ CO2 vào

dd Ca(OH)2 cho đếnd

*Chiếu slide câuhỏi: Tổng quát: Nếucho từ từ a mol CO2vào dd có chứa bmol Ca(OH)2

a) H y choãy tìm hiểu tại sao kim loại biết mốiquan hệ giữa a và b

nh thế nào để có kếttủa?

A a > 2b B a < 2b

C a = 2b D ĐKkhác

b) Nếu số mol kếttủa < số mol củaCa(OH)2 thì kếtluận gì?

- Lên bảng viếtcác PTPƯ

* Thảo luậnnhóm để chọn ph-

ơng án cho cáccâu hỏi

- Các nhóm thôngbáo kết quả lựachọn của nhómmình

- Giải thích, góp ý

- Kết quả: a) B b)D

- Lu ý: Khi kếttủa < so vớiCa(OH)2 thì có 2trờng hợp xảy ra:

Do Ca(OH)2 dhoặc do CO2 d

HĐ3 2 Canxi cacbonat CaCO3 :

- Chất rắn, màu trắng,

không tan trong nớc

- Kém bền:

CaCO3  t0 CaO + CO2

- Tác dụng với H2O có hòa

tan CO2:

CaCO3 + CO2 + H2O     (2)(1)

Ca(HCO3)2

- Chiếu slide cáchình ảnh núi đá vôi,các hang động cóthạch nhũ

- Chiếu slide mô

hình lò nung vôi

- Chiếu các slidenúi đá vôi bị xâmthực và các slide các

- Theo dõi hình

ảnh  Tính chấtvật lí

- Theo dõi hình

ảnh  Tính kémbền

- Theo dõi hình

ảnh  Giải thích:

Trang 17

thạch nhũ tronghang động.

+ ở nhiệt độthấp CaCO3 cóthể bị hòa tan bởiH2O có hòa tanCO2  Hiện tợngxâm thực

+ Và ngợc lại, ởnhiệt độ cao táitạo đá vôi  Hiệntợng thạch nhũhay đóng cặntrong phích nớc

HĐ4 3 Canxi sunfat CaSO4

- Vì sao thạch cao

đợc dùng để đúc ợng?

t Tham khảoSGK về các loạithạch cao

- Theo dõi hình

ảnh  ứng dụngcủa thạch cao

- Tham khảoSGK  Tính ănkhuôn của thạchcao khan

Bài NƯớC CứNG(Giáo án 1)

2 Dụng cụ thí nghiệm

ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn,

3 Trình chiếu Power Point: hình ảnh, mô phỏng, phim thí nghiệm.

II PHƯƠNG PHáP DạY HọC

(Tùy theo điều kiện cụ thể của GV và trình độ của HS)

•Nêu vấn đề - đàm thoại

•Học sinh thảo luận tổ nhóm

•Học sinh thuyết trình (lớp khá, giỏi)

Trang 18

III THIếT Kế CáC HOạT ĐộNG

I Khái niệm về nớc cứng

Nớc có vai trò cực kì quan trọng đối

với đời sống và sản xuất nông nghiệp,

công nghiệp Nớc thờng dùng là nớc

thiên nhiên đợc lấy từ sông, suối, hồ

và nớc ngầm

Nớc thiên nhiên thờng chứa nhiều

muối của các kim loại nh canxi,

gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và

Mg(HCO3)2 Gọi là tính cứng tạm thời

vì chỉ cần đun sôi nớc, các muối

Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 bị phân huỷ

tạo ra kết tủa CaCO3 và MgCO3 nên

sẽ làm mất tính cứng gây ra bởi các

Mg(HCO )   MgCO  + CO  + H O

b) Tính cứng vĩnh cửu là tính cứng

gây nên bởi các muối sunfat, clorua

của canxi và magie Khi đun sôi, các

muối này không bị phân huỷ nên

không tạo kết tủa, do đó không làm

mất tính cứng này

c) Tính cứng toàn phần gồm cả tính

cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu

II Tác hại của nớc cứng

Nớc cứng gây nhiều tác hại trong đời

* Hoạt động 1:

I Khái niệm về nớc cứng

- HS đọc SGK

- Học sinh thảo luận tổ nhóm

GV dẫn dắt học sinh nêu ra các câuhỏi để nhóm bạn trả lời

+ Nớc cứng là gì? Nớc mềm là gì?+ Nớc có tính cứng tạm thời là gì?+ Vì sao lại gọi là nớc có tính cứngtạm thời?

+ Nớc có tính cứng vĩnh cửu là gì?+ Vì sao lại gọi là nớc có tính cứngvĩnh cửu?

+ Tính cứng toàn phần là gì?

* Hoạt động 2:

II Tác hại của nớc cứng

- HS đọc SGK

Trang 19

- Đun sôi nớc, có phản ứng phân huỷ

Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 tạo ra muối

cacbonat không tan

Để lắng nớc, gạn bỏ kết tủa đợc nớc

mềm

- Dùng Ca(OH)2 với một lợng vừa đủ

để trung hoà muối axit, tạo ra kết tủa

làm mất tính cứng tạm thời

- HS làm thí nghiệm kiểm chứng:+ ống nghiệm 1: đựng dung dịchCa(HCO3)2

+ ống nghiệm 2: đựng H2O cất

Rót dung dịch nớc xà phòng vào 2 ốngnghiệm Quan sát hiện tợng và rút ra

GV nêu câu hỏi:

+ H y nêu nguyên tắc làm mềm nãy tìm hiểu tại sao kim loại ớccứng

+ Phơng pháp làm mềm nớc cứng làgì?

Phơng pháp làm mềm nớc cứng làchuyển các cation Ca2+, Mg2+ tự dotrong nớc cứng vào hợp chất khôngtan (phơng pháp kết tủa) hoặc thaythế các cation Ca2+, Mg2+ tự do nàybằng những cation khác (phơng pháptrao đổi ion)

1 Phơng pháp kết tủa

HS đọc SGKHọc sinh thảo luận tổ nhóm

GV dẫn dắt học sinh nêu ra các câuhỏi để nhóm bạn trả lời

Thông tincho giáo viên

Độ tan trong nớc(mol/100g H2O )

Trang 20

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2  2CaCO3  +

có thể trao đổi ion của một số chất cao

phân tử thiên nhiên và nhân tạo Thí

dụ: cho nớc cứng đi qua chất trao đổi

ion là các hạt zeolit (là một loại natri

silicat thiên nhiên hay nhân tạo), một

số ion Na+ của zeolit rời khỏi mạng

tinh thể, đi vào trong nớc nhờng chỗ

lại cho các ion Ca2+ và Mg2+ có trong

nớc cứng Kết quả là phần lớn các ion

Ca2+ và Mg2+ bị giữ lại trong mạng

tinh thể silicat

Ngày nay, phơng pháp trao đổi ion đợc

dùng rộng r i để làm mềm nãy tìm hiểu tại sao kim loại ớc cứng

IV Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong

muối chứa CO32- sẽ tạo ra kết tủa

Do đó: nếu nớc do Mg(HCO3)2 gây nên

độ cứng, dùng Ca(OH)2 với lợng đủ đểlàm mềm nớc:

Ca(OH)2+ Mg(HCO3)2  Mg(OH)2 +Ca(HCO3)2

HS làm thí nghiệm:

- dung dịch Ca(HCO3)2 + dung dịchNa2CO3

- dung dịch CaSO4 + dung dịch Na2CO3

- dung dịch Mg(HCO3)2 + dung dịchNa2CO3

- dung dịch Ca(HCO3)2 + dung dịchCa(OH)2

2 Phơng pháp trao đổi ion

- HS đọc SGK

- GV giới thiệu thêm cho học sinhbiết: hiện nay phơng pháp trao đổi ionkhông chỉ dùng để làm mềm nớc màcòn để lọc nớc (thí dụ: nớc bị phèn cónhiều ion Fe3+) Nhiều nhà dân ở cácthành phố khi sử dụng nớc giếngkhoan (nớc ngầm tự nhiên - cha đợc

sử lí ở nhà máy nớc) đ dùng nhựaãy tìm hiểu tại sao kim loại

trao đổi ion để lọc nớc trớc khi sửdụng Hoặc chuyển nớc biển - mặnthành nớc ngọt

+ các muối MCO3, M3(PO4)2 (M là

Ca2+, Ba2+ hoặc Mg2+), đều là chất rắnmàu trắng, không tan trong nớc, tantrong môi trờng axit (H+) do đó để

Trang 21

CaCO3 hoặc MgCO3 Sục khí CO2 d

vào dung dịch, nếu kết tủa tan chứng

tỏ sự có mặt của Ca2+ hoặc Mg2+ trong

dung dịch ban đầu

Mg 2HCO

(tan)

nhận biết sự có mặt của Ca hoặc

Mg2+, ta dùng dung dịch muối chứaCO32- hoặc PO43- đều đợc

- HS làm thí nghiệm:

• dung dịch CaCl2 + dung dịch Na2CO3

• dung dịch CaCl2 + dung dịch Na3PO4

• dung dịch MgSO4 + dung dịchNa2CO3

• dung dịch MgSO4 + dung dịchNa3PO4

• dung dịch Ba(NO3)2 + dung dịchNa2CO3

• dung dịch Ba(NO3)2 + dung dịchNa3PO4

+ TN2: Đun sôi dd Ca(HCO3)2 rồi thử bằng dd xà phòng

+ TN3: Dùng Ca(OH)2 làm mềm nớc cứng tạm thời, thử bằng dung dịch

Ngày đăng: 27/11/2013, 06:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thùng điện ph©n NaCl nãng chảy. - Tài liệu Thiet ke bai giang 12-NC-P5
Hình th ùng điện ph©n NaCl nãng chảy (Trang 10)
Hình lò nung vôi. - Tài liệu Thiet ke bai giang 12-NC-P5
Hình l ò nung vôi (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w