1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuyết trình nền móng công trình

21 402 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I- Tùy theo cấu tạo của móng và tùy theo mức độ tác dụng tương hỗ giữa nền và móng ta chia làm 3 loại móng như sau:1.. Loại móng mềm:  Móng mềm là loại móng có độ cứng hữu hạn  Bị uốn

Trang 2

I- Tùy theo cấu tạo của móng và tùy theo mức độ tác dụng tương hỗ giữa nền và móng ta chia làm 3 loại móng như sau:

1 Loại móng mềm:

 Móng mềm là loại móng có độ cứng hữu hạn

 Bị uốn đáng kể dưới tác động của tải trọng công trình

 Gồm có các móng: móng băng, băng giao thoa BTCT

dưới các dãy cột, móng bè bằng BTCT

 Móng BTCT có tỷ lệ cạnh dài/ ngắn >8

Trang 3

I- Tùy theo cấu tạo của móng và tùy theo mức độ tác dụng tương hỗ giữa nền và móng ta chia làm 3 loại móng như sau:

Trang 4

a

a

1 2

Trang 5

I- Tùy theo cấu tạo của móng và tùy theo mức độ tác dụng tương hỗ giữa nền và móng ta chia làm 3 loại móng như sau:

3 Loại cứng hữu hạn:

Gồm móng gạch đá, bê tông, móng đơn dưới cột và

móng bê tông cốt thép dưới tường

Móng BTCT có tỷ lệ cạnh dài/ngắn < 8

 Móng chịu uốn và biến dạng một phần: cần tính toán

cốt thép chịu lực

Trang 6

II- Phân tích ứng suất giữa móng cứng và móng mềm khi chịu lực:

a) Độ cứng của móng

b) Loại đất nền: đá, đất dính hoặc đất rời và

trạng thái của chúng c) Thời gian cố kết ( đối với hạt mịn )

d) Kích thước và tỷ lệ các cạnh của móng

Móng cứng Móng chịu uốn

Ứng suất tiếp xúc của nền là đất cứng

Trang 7

II- Phân tích ứng suất giữa móng cứng và móng mềm khi chịu lực:

Móng

Ứng suất tiếp xúc của nền là đất dính

Trang 8

II- Phân tích ứng suất giữa móng cứng và móng mềm khi chịu lực:

Móng

Ứng suất tiếp khi nền là đất

cát

Trang 9

III- Quan điểm tính toán, quy trình tính toán, thực tế thiết kế là móng cứng hay mong mềm?

1 Quan điểm tính toán:

Móng nông tiếp nhận tải trọng công trình và phân

phối vào đất thông qua tiếp xúc đáy móng với nền gọi là tiếp xúc

Trang 10

III- Quan điểm tính toán, quy trình tính toán, thực tế thiết kế là móng cứng hay mong mềm?

2 Quy trình tính toán:

a) Móng cứng:

 Bước 1: Kiểm tra ứng suất đáy móng đủ nhỏ

để nền còn ứng xử như “vật liệu đàn hồi”

Trang 11

III- Quan điểm tính toán, quy trình tính toán, thực tế thiết kế là móng cứng hay mong mềm?

Trang 12

2 Quy trình tính toán:

b) Móng mềm

 Nền biến dạng đàn hồi cục bộ, chỉ xét độ lún ở nơi đặt

lực

 Nền biến dạng đàn hồi tổng quát: khi chịu tải trọng

thì biến dạng xảy ra cả trong và ngoài phạm vi diện gia tải

N

III- Quan điểm tính toán, quy trình tính toán, thực tế thiết kế là móng cứng hay mong mềm?

Trang 13

III- Quan điểm tính toán, quy trình tính toán, thực tế thiết kế là móng cứng hay mong mềm?

3 Thực tế thiết kế:

 Móng đơn:

o Trước đây, tính toán dựa theo sức chịu tải cho

phép suy từ sức chịu tải cực hạn hoặc giới hạn của nền đất.

o Hiện nay thiết kế theo các trạng thái giới hạn

ổn định hoặc các trạng thái giới hạn biến dạng

Trang 14

III- Quan điểm tính toán, quy trình tính toán, thực tế thiết kế là móng cứng hay mong mềm?

3 Thực tế thiết kế:

 Móng băng dưới tường:

o Chịu lực thẳng đứng, móng không bị uốn dọc

theo tường.

o Trường hợp nền đất không đồng đều có thể

phát sinh lún lệch lớn gây nội lực đáng kể trong bản thân tường.

Trang 15

III- Quan điểm tính toán, quy trình tính toán, thực tế thiết kế là móng cứng hay mong mềm?

3 Thực tế thiết kế:

 Móng bè:

o Được dùng trong nhà khung, nhà tường chịu

lực khi tải trọng lớn hoặc đất yếu ( nếu dùng móng băng, băng giao thoa thì không đảm bảo yêu cầu kĩ thuật).

Trang 16

III- Quan điểm tính toán, quy trình tính toán, thực tế thiết kế là móng cứng hay mong mềm?

3 Thực tế thiết kế:

 Móng băng dưới dãy cột:

o Được dùng khi tải trọng lớn, các cột ở gần

nhau ( nếu dùng móng đơn thì đất không đủ khả năng chịu lực hoặc biến dạng vượt quá giới hạn cho phép).

Trang 17

IV- So sánh hai tiêu chuẩn: TCXDVN 45-78 và Tiêu chuẩn châu Âu 7

Trang 18

IV- So sánh hai tiêu chuẩn: TCXDVN 45-78 và Tiêu chuẩn châu Âu 7

Trang 19

IV- So sánh hai tiêu chuẩn: TCXDVN 45-78 và Tiêu chuẩn châu Âu 7

Theo tiêu chuẩn châu Âu 7:

Nhóm 1: Tính toán theo các trạng thái giới hạn

(ELU) có 3 phương pháp tiệm cận

 Phương pháp tiệm cận 1: Tính toán song song 2 tổ

hợp hệ số riêng phần cho 2 biến tải và sức chịu

Phương pháp tiệm cận 2 và 3: Áp dụng các hệ số riêng

phần của 2 biến trong một phép tính

Trang 20

IV- So sánh hai tiêu chuẩn: TCXDVN 45-78 và Tiêu chuẩn châu Âu 7

Theo tiêu chuẩn châu Âu 7:

Nhóm 2: Ngoài tính theo TTGH biến dạng còn

tính theo điều kiện các TTGH sử dụng (ELS)

 Điều kiện ràng buộc của TTGH sử dụng là: Kiểm tra

các đại lượng độ lún, độ lún lệch, góc xoay, độ võng,

độ vồng, dịch chuyển ngang, dao động của móng, độ vồng đáy hố đào khi bơm hạ mực nước ngầm,…

Trang 21

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG

NGHE

Ngày đăng: 02/12/2015, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w