đồ án nền móng công trình giao thông.thiết kế nền móng 1. Điều kiện địa chất công trình: Điều kiện địa chất công trình trong phạm vi khảo sát đơn giản , 2 lớp sét và 1 lớp cát phân bố. +Lớp 1: Sét pha màu xám,lẫn sạn: phân bố trên bề mặt đất, có chiều dày của lớp là 8.2(m); có cường độ yếu ,không có khả năng chịu lực khi đặt móng trong tầng đất này. +Lớp 2: Cát pha màu xám, trạng thái dẻo: phân bố ở lớp giữa, có chiều dày lớp là 12.1(m) ; đất ở trạng thái dẽo, chỉ số SPT thay đổi từ 9 – 13 nên không đủ khả năng chịu lực khi đặt tải trọng lên lớp đất này. +Lớp 3: Cát hạt to, mu xm vng,kết cấu chặt vừa.: phân bố sát tầng đá gốc , có cường độ ổn định, chỉ số SPT >20 nên đủ khả năng chịu lực khi đặt móng công trình trong tầng đất này. .
Trang 1- Tĩnh tải tiêu chuẩn
ht tc
Sông có thông thuyền
Trang 2Cấu trúc địa chất và đặc điểm của các lớp đất
Chiều sâu lỗ khoan: 30.0m
Lớp 1: Sét pha màu xám, lẫn sạn, trạng thái dẻo chảy
Lớp đất số 1 gặp ở lỗ khoan PA08 ở trạng thái dẻo chảy.Chiều dày của lớp là 8.2
m Cao độ mặt lớp là 0.0 m Cao độ đáy lớp là -8.2 m
Độ rỗng n = 0.5176
Lớp 2: Cát pha màu xám, trạng thái dẻo
Lớp đất số 2 gặp ở lỗ khoan PA08 ở trạng thái dẻo.Chiều dày của lớp là 12.1 m
Trang 3Độ rỗng n = 0.443
Lớp 3: Cát hạt to, màu xám vàng, kết cấu chặt vừa
Lớp đất số 3 gặp ở lỗ khoan PA08 ở trạng thái chặt vừa.Cao độ mặt lớp là -20.3
m Cao độ đáy lớp vượt quá chiều sâu mũi khoan
Độ rỗng n = 0.385
1 Điều kiện địa chất cơng trình:
Điều kiện địa chất cơng trình trong phạm vi khảo sát đơn giản , 2 lớp sét và
1 lớp cát phân bố
+Lớp 1: Sét pha màu xám,lẫn sạn: phân bố trên bề mặt đất, cĩ chiều dày của lớp là8.2(m); cĩ cường độ yếu ,khơng cĩ khả năng chịu lực khi đặt mĩng trong tầng đấtnày
+Lớp 2: Cát pha màu xám, trạng thái dẻo: phân bố ở lớp giữa, cĩ chiều dày lớp là12.1(m) ; đất ở trạng thái dẽo, chỉ số SPT thay đổi từ 9 – 13 nên khơng đủ khảnăng chịu lực khi đặt tải trọng lên lớp đất này
+Lớp 3: Cát hạt to, mu xm vng,kết cấu chặt vừa.: phân bố sát tầng đá gốc , cĩ
cường độ ổn định, chỉ số SPT >20 nên đủ khả năng chịu lực khi đặt mĩng cơngtrình trong tầng đất này
Từ các nhận xét trên nên sử dụng giải pháp mĩng cọc ma sát bằng BTCT vàlấy lớp đất so 3 làm tầng tựa đầu cọc
2 Đánh giá điều kiện thuỷ văn:
Khi ta xây dựng cầu, móng trụ cầu trở thành vật chắn dòng chảy tựnhiên của lòng sông gây nên xói lỡ chung dòng chảy và xói lỡ cục bộ tại trụ vàmố, do đó để thiết kế mố trụ ta cần phải tính đến yếu tố này
Giả định rằng cột nước dâng dưới cầu sau khi xây xong là không đáng kểđồng thời xem chiều sâu nước trung bình dưới cầu sau khi xói bằng MNTC
htb =MNTC = 4,5 m
Mặt khác ta giả định trụ cầu ít bị ảnh hưởng của xói cục bộ
Ở bài thiết kế này, đối với địa chất như ta đã phân tích trên đều là đất yếu Như vậy ta không thể làm móng nông vì nếu làm móng nông thì phải đặtmóng đến lớp đất tốt ở rất sâu dẫn đến kích thước móng rất lớn gây tốn kém vềkhối lượng, thời gian thi công do đó ta không chọn giải pháp móng nông
Giải pháp còn lại ở đây là ta chọn 1 trong 2 phương án đó là móng cọc bệthấp hoặc móng cọc bệ cao Móng cọc bệ thấp có giá thành cao và thi côngphức tạp hơn móng cọc bệ cao do dó ta chọn phương án móng cọc bệ cao đểthiết kế kỹ thuật
II/ Xác định kích thước trụ :
Trang 42.1 Xác định cao độ đáy dầm và cao độ đỉnh trụ:
Căn cứ vào MNTT, Htthuyền ta xác định + Cao độ đáy dầm (CĐĐaD) :
CĐĐaD = MNTT + Htthuyền = 4.7 + 6.0 = +10.7 m CĐĐT = CĐĐaD – 0.3m = +10.7– 0.3 = +10.4 m
2.2 Xác định cao độ đỉnh bệ trụ, chiều dày bệ, cao độ đáy bệ
Căn cứ vào MNTN, cao độ mặt đất sau xói lở + Cao độ đỉnh bê trụ (CĐĐB):
Theo yêu cầu của quy trình, cao độ đỉnh bệ trụ thấp hơn MNTN tốithiểu 0.2 m Vị trí xây dựng trụ cầu nằm xa bờ, sự thay đổi cao độ mực nước giữaMNCN và MNTN là khá lớn, sông có thông thuyền Xét cả điều kiện mỹ quan trênsông ta chọn cao độ đỉnh bệ thấp hơn MNTN là 0.2 m
Cao độ đỉnh bệ (CĐĐB) = +3 m
+ Bề dày bệ móng : Theo quy trình + cầu nhỏ có Hb = 1 ÷1.5 m+ cầu trung Hb = 2 ÷ 3 m
+ Hb≥ 2D ( D là đường kính cọc )
ta chọn Hb = +2 m + Cao độ đáy bệ ( CĐĐaB) :
CĐĐaB = CĐĐB – Hb = +3 – 2 = 1 m + Chiều cao thân trụ ( Httrụ ) :
Httrụ = CĐĐT – 1.4m – CĐĐB = +10.4 – 1.4 – 3 = 6 m
+ Gờ bệ móng a, b :
Đối với công trình cầu đường a, b = 0.2 ÷ 2 m
Để phòng sai số khi thi công thân trụ ta chọn a =1.25; b = 1.7 m
III/ Xác định tải trọng tác dụng tại đáy bệ :
3.1 Xác định tải trọng tĩnh :
+ Thể tích toàn bộ trụ ( Vtrụ ) :
Trang 5Vđáy trụ = 3.2 ×
7.9×
2 = 48.64 m3 ⇒
Trang 6Tải trọng Đơn vị Tiêu chuẩn
ht tc
3.3 Tổ hợp tải trọng tại đáy bệ :
3.3.2 Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn ở MNTN
Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn theo phương dọc cầu ở MNTN
(1) Tải trọng thảng đứng tiêu chuẩn theo phương dọc cầu
Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn theo phương ngang cầu ở MNTN
(1) Tải trọng thẳng đứng tiêu chuẩn ngang cầu
Trang 7(3) Momen tiêu chuẩn theo phương ngang cầu
Mtc = Mtc x + H tc y(CĐĐT – CĐĐaB)
= 950 + 170 x (10.4 – 2 )
= 2378 kNm
3.3.2 Tổ hợp tải trọng tính toán ở MNTN
Tổ hợp tải trọng tính toán theo phương dọc cầu ở MNTN
(1) Tải trọng thẳng đứng tính toán dọc cầu
Tổ hợp tải trọng tính toán theo phương ngang cầu ở MNTN
(1) Tải trọng thẳng đứng tính toán ngang cầu
Trang 8BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG TẠI ĐÁY BỆ
Tiêu chuẩn Tính toán Tiêu chuẩn Tính toánLực thẳng
IV/ Xác định số lượng cọc, bố trí cọc trong bệ, tính nội lực trong cọc :
4.1 Chọn kích thước cọc và cao độ mũi cọc ( CĐMC ) :
Theo tính chất của công trình là cầu có tải trọng truyền xuống móng là khálớn, địa chất có lớp chịu lực nằm cách mặt đất 20.3 m và không phải là tầng đá gốcnên chọn giải pháp là móng cọc ma sát BTCT
Chọn cọc BTCT đúc sẵn có kích thước mặt cắt là 400 x 400 mm, đượcđóng vào lớp thứ 3 là lớp sét màu loang lổ, trạng thái nửa cứng Cao độ mũi cọc là-28 m tại đó có số búa SPT N = 31 đủ khả năng chịu được tai trọng công trình
Chiều dài của cọc ( Lc ) được xác định như sau :
Lc = CĐĐB - Hb - CĐMC
Trang 9=> Thỏa mãn yêu cầu về độ mảnh.
Tổng chiều dài cọc chế tạo là: L = Lc + 1m = 27 + 1 = 28 m
Cọc được tổ hợp từ 3 đốt cọc với tổng chiều dài chế tạo là
28m = 9m + 9m +10m
Các đốt cọc được nối với nhau bằng thép góc trong quá trình thi công
4.2 Tính sức kháng dọc trục của cọc đơn theo quy trình 22 TCN 272-2005
+ Bê tông : f’c= 28 MPaSức kháng tính toán của cấu kiện BTCT chịu nén đối xứng qua trục chính đượcxác định
n
(1)
Trang 10Trong đó đối với cấu kiện có cốt thép đai thường
'0.8 0.85 ( )
(2)
Pr = Sức kháng lực dọc trục tính toán có hoặc không có uốn (N)
Pn = Sức kháng lực dọc trục danh định có hoặc không có uốn (N)
f ’c = Cường quy định của bêtông ở tuổi 28 ngày, trừ khi có quy định ở cáctuổi khác (MPa)
fy= Cường độ giới hạn chảy quy định của cốt thép (MPa)
Ag = Diện tích nguyên của mặt cắt (mm2)
Ast= Diện tích nguyên của cốt thép (mm2)
Trang 11Qs = qsAsTrong đó:
ϕq = hệ số sức kháng dùng cho sức kháng đỡ của 1 cọc đơn ( tham khảoAASHTO 2007), dùng cho các phương pháp không phân biệt giữa sức kháng toàn
bộ và sự góp phần riêng rẽ của sức kháng mũi và thân cọc
Qult= Sức kháng đỡ của 1 cọc đơn ( N )
Qp= Sức kháng mũi cọc ( N )
Qs= Sức kháng thân cọc ( N )
qp = Sức kháng đơn vị mũi cọc ( MPa )
qs= Sức kháng đơn vị thân cọc ( MPa )
As= Diện tích bề mặt thân cọc ( mm2 )
Ap= Diện tích mũi cọc ( mm2 )
ϕqp = Hệ số sức kháng đối với sức kháng mũi cọc quy định dùng cho cácphương pháp tách rời sức kháng của cọc do sức kháng của mũi cọc và sức khángthân cọc
ϕqs = Hệ số sức kháng đối với sức kháng thân cọc quy định dùng cho cácphương pháp tách rời sức kháng của cọc do sức kháng của mũi cọc và sức khángthân cọc
a Sức kháng mũi cọc
Trang 12Do mũi cọc cắm vào lớp đất sét loang lổ nên dùng phương pháp SPT để xácđịnh sức kháng mũi cọc
Sức kháng mũi cọc Qp = qp.Ap
Vì đất cát nên:
Với =[0.77log(
ở đây := số đếm SPT gần mủi cọc đã hiệu chỉnh cho áp lực tầng phủ
N= số đếm búa đo được 31 búa/15cm
Su< 25KPa : α = 1 25KPa < Su < 75KPa :
Trang 13• Lớp 1:
Su1 = 5 KPa =>α1 = 1 qs1 = α1 Su1 = 1 x 0.005 = 0.005 MPa Diện tích bề mặt thân cọc ở lớp 1 :
λV = 0.8 =>ϕqp = 0.45 x 0.8 = 0.36
Trang 14ϕqs1 = ϕ qs2 = 0.7 x 0.8 = 0.56
ϕqs3 = 0.45 x 0.8 = 0.36
QR = 0.56 x 39300 + 0.56 x 619520+0.36x 725648 + 0.36x976480 = 981.705* N
P đn = Q R = 981.705 KN
SỨC CHỊU TẢI DỌC TRỤC CỦA CỌC ĐƠN: Ptk = min(Pđn,Pvl) = 981.705 KN
V/ Xác định số lượng cọc, bố trí cọc trong bệ, tính nội lực trong cọc :
5.1 Xác định sơ bộ số lượng cọc ( n ) :
Số lượng cọc : tt
N n P
Tiêu chuẩn 22 TCN 272-05 quy định :
• Khoảng cách từ mặt bên của bất kì cọc nào tới mép gần nhất phảilớn hơn 225mm
• Khoảng cách tim đến tim các cọc không được nhỏ hơn 750mm hoặc 2,5 lần đường kính hay bề rộng cọc, chọn giá trị nào lớn hơn
Với n = 18 cọc được bố trí theo dạng lưới vuông trên mặt bằng vàđược bố trí thẳng đứng trên mặt đứng, với các thông số :
+ Số hàng dọc theo phương dọc cầu là 6 Khoảng cách tim cáchàng cọc theo phương dọc cầu là 1400 mm
+ Số hàng dọc theo phương ngang cầu là 3 Khoảng cách tim cáchàng cọc theo phương dọc cầu là 1400 mm
Trang 15+ Khoảng cách từ tim cọc ngoài cùng đến mép bệ theo cả 2
phương dọc cầu và ngang cầu là 450 mm
Trang 18DỮ LIỆU LỚP ĐẤT 1
Trang 19Đường cong P-y của lớp 1
DỮ LIỆU LỚP ĐẤT LỚP 2
Trang 20Đường cong P-y của lớp 2
DỮ LIỆU LỚP ĐẤT LỚP 3
Trang 21Đường cong P-y của lớp 3
Lớp đất
Trang 24
(Nội lực
dọc trục tại đầu cọc : N i
(KN))
max pileshearforce in2direction(kN)maxshear
(Lực cắt lớn nhất trong cọc theo phương Y :
max pileshearforce in3direction(kN)maxshear
(Lực cắt lớn nhất trong cọc theo phương X :
Q (KN))
maxbendingmomentabout
2 axis (kN-m)maxmoment
(Mơ men lớn nhất trong cọc quanh trục
Y : M iy
maxbendingmomentabout
3 axis(kN-m)maxmoment
(Mơ men
lớn nhất trong cọc quanh trục
X : M ix (KN.m))
Trang 26VI/ Kiểm toán móng cọc :
6.1 Kiểm toán theo TTGHCĐ:
6.1.1 Kiểm toán sức kháng đỡ dọc trục của cọc đơn
Công thức kiểm toán : N max + ∆N ≤ P tk
Trong đó: Nmax= Nội lực lớn nhất tác dụng lên đầu cọc ( lực dọc trục )
6.1.2 Kiểm toán sức kháng đỡ dọc trục của nhóm cọc :
Công thức kiểm toán :
Qg1, Qg2 = Sức kháng đỡ dọc trục danh định của nhóm cọc trong đất dính vàđất rời
a.Đoạn nằm trong đất dính ( Lớp 1 và 2)
Qg1 = min( η.Tổng sức kháng dọc trục của các cọc đơn ở phần đất dính;Sức kháng trụ tương đương ở phần đất dính )
Qg1 = min( Q1, Q2 )
Trang 27Với η = hệ số hữu hiệu.
số hữu hiệu, lấy như sau :
η = 0.65 với khoảng cách tim đến tim bằng 2.5 lần đường kính
η = 1 với khoảng cách tim đến tim bằng 6 lần đường kính
Mà khoảng cách tim đến tim bằng , do đó ta nội suy η
Trang 28Y : Chiều dài của nhóm cọc
Z : Chiều sâu của nhóm cọc
Trang 29a) Kiểm toán s c đ ngang c a c c đ ứ ỡ ủ ọ ơn.
Điều kiện kiểm tra: Pr =ϕ Pu ≥ Q (*)
P r : sức kháng đỡ ngang tính toán của cọc đơn (kN)
Pu: sức kháng đỡ ngang tới hạn(danh định) của cọc đơn (kN)
: hệ số sức kháng của cọc đơn ,Tra bảng 16 hay 39 ()
Q : Tải trọng ngang tác dụng lên cọc đđơn (ã nhân hệ số), theo kết quả của
FB – Pier ta có Q = 21.5 (KN)
Ta co Pr = = 3020.78(kN);
Ta thấy: Pr =3020.78(kN) > Q = 21.5 (KN) -> thỏa mãn (*)
6.1.4 Kiểm tốn sức kháng đỡ ngang của nhĩm cọc :
6.2 Kiểm tốn theo trạng thái GHSD :
6.2.1 Kiểm tốn chuyển vị ngang
Sử dụng phần mềm tính tốn nền mong FB-PIER ta tính được
chuyển vị theo các phương dọc cầu (X), phương ngang cầu (Y) lớn nhất như sau :
Kết luận : chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh cọc là :
Trang 30+) Theo phương ngang cầu (Y) :Δy = 0.1764.10-1(m) = 17.64(mm) ≤ 38 (mm)+) Theo phương dọc cầu (X) : Δx = 0.7123.10-2 (m) = 7.123 (mm)≤ 38 (mm)
⇒
Thỏa mãn chuyển vị ngang
6.2.2 Kiểm toán chuyển vị thẳng đứng
Theo Quy trình TCN 272 – 05, để tính lún cho móng cọc trong đất ta sử dụng
vị trí móng tương đương.Trong bài thiết kế này, ta sử dụng phương pháp
phân tầng cộng lún1-Vị trí đặt móng tương đương:
Xem lớp đất tốt tính từ vị trí có số SPT ≥ 15 tại vị trí 12.1 m
Db = -12.1 - (-27) = 14.9 m
Móng tương đương nằm cách mặt lớp đất tốt 1 đoạn 9.933 m
Trang 31=> Cao độ móng tương đương là : -12.1 – 9.933 = -22.033 m
Vậy móng tương đương đặt ở lớp 3
2 Kích thước móng tương đương :
+ Chiều rộng móng tương đương
Btđ = 2 x 1400 + 400 = 3200 mm
+ Chiều dài móng tương đương :
Ltđ = 5 x 1400 + 400 = 7400 mm
Diện tích đáy móng tương đương A = Btđ x Ltđ = 3.2 x 7.4 = 23.68 m2
Tải trọng phân bố đều đáy móng :
p = KN/m2
3 Tính độ lún của móng :
Chia đất thành nhiều lớp phân tố bởi các mặt cắt ngang, sao cho trong
phạm vi mỗi lớp biểu đồ gia tăng ứng suất do tải trọng ngoài gây ra thay đổi không
đáng kể và biến dạng lún ở mọi lớp đất phân tố xẩy ra như trong điều kiện không
nở ngang tính lún của mổi lớp đất phân tố bằng tốcông thức của bài toán nén lún
một chiều độ lún của bằng tổng độ lún của các phân tố
σ’z= thành phần ứng suất có hiệu do trọng lượng bản thân đất
gây ra tại đáy lớp thứ i
γi = trọng lương thể tích đất có hiệu của lớp đất i
γ
i dn
γ × σ ∑ γdni × hi
Trang 33(với ;K0i tra bảng 3-2(sách cơ học đất))
• Bước 3:Xác định chiều sâu tính lún Hc
Nếu trong tầng đất cách đáy móng không sâu có một tầng cứng không lúnvùng chịu uốn lấy toàn bộ chiều dày lớp đất từ đáy móng đến tầng cứng Nếu chiều dày tầng cứng rất sâu thì vùng chịu nén đến một giới hạn nhấtđịnh
S =a × ∆ ×σ− h
(2)Trong đó
01
0
1
i i
a a
Trang 34a0i : Hệ số nén lún tương đối ( m2/KN )
ai : Hệ số nén lún ( m2/KN )
e0 : Hệ số rỗng ban đầu
p1i, p2i : Cấp tải trọng mặt trên và mặt dưới lớp i
e1i, e2i : Độ rỗng ứng với cấp tải trọng
Mà lớp 3 có hệ số nén lún a = const nên ta chỉ áp dụng công thức (2) và (3)
Trang 35L = chiều dài nhịp tính toán ( m )
6.3.Cường độ cốt thép cho cọc và cho bệ cọc :
6.3.1.Tính và bố trí cốt thép dọc cho cọc
Tổng chiều dài cọc là 27m , sẽ được chia làm 3 đốt có các chiều dài tương ứng là 9m+9m+10m Việc tính toán cốt thép cho giai đoạn thi công cẩu và treo các đốt cọc Chọn đốt có chiều dài 10m để tính
1-Tính mô men theo sơ đồ cẩu cọc và treo cọc
Trang 36Mgd =8.256 (kN.m)
V momen ở vị trí gối l(xt cho phần bn phải gối B) : MB = 8.227(kN.m)
Vậy gi trị mơ men lớn nhất l Mmax(1) = max( Mgd ; MB ) = 8.256 (kN.m)
b-Tính mơ men lớn nhất trong cọc theo sơ đồ treo cọc:
Ta chọn cốt thép dọc chủ chịu lực là loại thép ASTM A615 :
Gồm 8Φ22 có fy = 420 MPa được bố trí trên mặt cắt ngang
của cọc như hình vẽ
2
q (0.294L)2
Trang 37Ta đi tính duyệt lại tại mặt cắt bất lợi nhất trong trường hợp bất lợi nhất : là mặt cắt có mô men lớn nhất trong trường hợp treo cọc : Mtt = Mtt = max(Mmax(1) ; Mmax(2))
= 16.59(KN.m)+) Kiểm tra bê tông có nứt hay không trong quá trình cẩu và treo cọc
Ta có ds1’ = 40 (mm)⇒
ds1 = h - ds1’ = 400 – 40 = 360 (mm), h = b(vì mặt cắt hình vuông)
ds2’ = 200 (mm)⇒
ds2 = h - ds2’ = 400 – 200 = 200 (mm),Chọn
Trang 38Tra quy trình :As1 = A’s = 3 # 22 = 1161 (mm2)
Tra quy trình :As2 = 2 # 22 = 774 (mm2)
f’c = 28 (MPa)
Trang 39c = 1
34.15
40.18( )0,85
'
102
420
s s
Tra quy trình :As1 = A’s = 3 # 22 = 1161 (mm2)
Tra quy trình :As2 = 2 # 22 = 774 (mm2)
Trang 40c = 1
85.37
100.43( )0,85
a
mm
+) Kiểm tra về hàm lượng cốt thép tối đa và hàm lượng cốt thép tối thiểu :
+) Kiểm tra về hàm lượng cốt thép tối đa:
100.43
0, 279360
f f
⇒
ρ = 0.019 > ρ min = 0.0018 ⇒
Đạt
Mô men kháng uốn danh định là :
Lấy mô men tại vị trí As1fy ta được
Mn = 0,85*f’c*b *a*(ds – a/2) - As2*fy*(h/2- 40)
Thay số vào ta được :
Trang 41Ở vị trí đầu mỗi đoạn cọc ta bố trí với bước cốt đai là 50(mm) trên một chiều dài là: 1000(mm)
Tiếp theo ta bố trí với bước cốt đai là 100 (mm) trên một chiều dài là : 1100 (mm)Đoạn còn là của mỗi đoạn cọc (phần giữa đoạn cọc ) bố trí với bước cốt đai là :
150 (mm)
(Bố trí cốt đai được thể hiện như trong bản vẽ)
6.3.3.Chi tiết cốt thép cứng mũi cọc:
Cốt thép mũi cọc có đường kính Φ36 , với chiều dài 800 (mm)
Đoạn nhô ra khỏi mũi cọc là : 50 mm
( Bố trí chi tiết cốt thép cứng mũi cọc như trong bản vẽ)
6.3.4.Lưới cốt thép đầu cọc:
Ở đầu cọc bố trí một số lưới cốt thép đầu cọc có đường kính Φ8 mm ,với mắt lưới
a = 50×
50mm.Lưới được bố trí nhằm đảm bảo cho bê tông cọc không bị phá hoại
do chịu ứng suất cục bộ trong quá trình đóng cọc
(Bố trí cốt thép mũi cọc được thể hiện như trong bản vẽ)
6.3.5.Vành đai thép đầu cọc
Đầu cọc được bọc bằng một vành đai thép bằng thép bản có chiều dày δ = 10 mm ,nhằm mục đích bảo vệ bê tông đầu cọc không bị hỏng khi đóng cọc và ngoài ra còn có tác dụng để hàn nối các đốt cọc trong khi thi công với nhau
(Bố trí vành đai cốt thép cọc được thể hiện như trong bản vẽ)
6.3.6.Cốt thép móc cẩu:
Cốt thép móc cẩu thường có đường kính Φ14 ÷
Φ25, vậy chọn cốt thép móc cẩu có đường kính Φ22.Do cốt thép bố trí trong cọc rất thừa vì vậy ta có thể sử dụng luôn cốt thép móc cẩu làm móc treo khi đó ta không cần phải làm móc thứ 3 tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và để cọc trong bãi
Khoảng cách từ đầu mỗi đoạn cọc đến mỗi móc neo là a = 1.9 (m) = 1900 (mm)
(Bố trí móc cẩu cọc được thể hiện như trong bản vẽ)
6.4.Tính mối nối thi công cọc:
Ta sử dụng mối nối hàn để nối các đốt cọc lại với nhau.Mối nối phải đảm bảo cường độ mối nối tương đương hoặc lớn hơn cường độ cọc tại tiết diện có mối nối
Để nối các đốt cọc lại với nhau ta sử dụng 4 thép góc L-100×
100×
12 có chiều dài
là 520(mm) táp vào 4 góc của cọc rồi sử dụng đường hàn để liên kết hai đầu cọc.Ngoài ra để tăng thêm an toàn cho mối nối ta sử dụng thêm 4 thép bản mỗi