1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vấn đề phát triển lâm nghiệp

54 440 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vấn đề phát triển lâm nghiệp Việt Nam

Trang 1

CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH

CỦA NHÓM 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 2

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

PHÂN BỐ

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

ĐẶC ĐIỂM

TÀI NGUYÊN RỪNG

NGÀNH KHAI THÁC RỪNG

NGÀNH TRỒNG RỪNG

Trang 4

của nền kinh tế quốc dân có

Trang 5

1.2 Vai trò

- Cung cấp nhiều loại lâm sản nhằm thỏa mãn cho nhu cầu sản xuất và đời sống

+ Cung cấp gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ phục vụ

cho nhu cầu sản xuất và đời sống

+ Cung cấp các loại động thực vật rừng quý hiếm và có giá trị cao phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân + Cung cấp dược liệu quý phục vụ cho nhu cầu chữa

bệnh và nâng cao sức khỏe cho co người

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 6

- Lâm nghiệp có vai trò phòng hộ, bảo vệ môi

trường sinh thái: giảm thiểu lũ, hạn chế xói

mòn, chắn gió, chắn sóng, điều hòa khí hậu,…

- Hoạt động lâm nghiệp mang ý nghĩa xã hội sâu sắc

- Hoạt động lâm nghiệp còn có vai trò quan

trọng trong việc bảo vệ các di tích lịch sử, tạo

ra các điểm du lịch có giá trị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 7

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển

và phân bố lâm nghiệp

1.3.1 Điều kiện tự nhiên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 9

Vị trí

địa lí

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến gió

mùa

Nằm gần như ở trung tâm khu vực Đông Nam

Á

=>mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới

ẩm gió mùa với nhiệt,

ẩm dồi dào, thuận lợi cho thảm thực vật rừng phát triển đa dạng phong phú

=>thuận lợi cho giao lưu, mở rộng thị trường xuất

nhập khẩu lâm sản

Trang 10

1.3.1.2 Khí hậu:

Việt Nam nằm trong khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tạo điều kiện cho rừng nhiệt đới thường xanh quanh năm phát triển, rừng có nhiều tần tán, trữ lưỡng gỗ lớn, trong rừng có nhiều loại lâm sản, dược liệu, thú quý hiếm ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành khác (công nghiệp, du lịch,…)

Trang 11

Khí hậu phân hóa từ Bắc vào Nam: khí hậu nhiệt đới gió mùa->khí hậu cận xích đạo nóng ẩm Do đó, ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển và phân bố của ngành sản xuất lâm nghiệp

Do nước ta có ¾ diện tích

là đồi núi nên khí hậu có

sự phân hóa theo đai

cao->thảm thực vật rừng có sự phân hóa theo độ cao: rừng thường xanh, rừng hỗn

giao, rừng lá kim, trúc lùn

Trang 12

Ngoài ra khí hậu còn có sự phân hóa theo mùa, những nơi có mùa khô điển hình như ở Tây

nguyên phát triển rừng khộp, rừng rụng lá theo mùa phát triển

Trang 13

Các hiện tượng thời tiết bất thường như hạn hán, gió tây khô nóng gây ra nạn cháy rừng, ảnh hưởng đến những cánh rừng mới trồng,…

Một số vùng núi cao do mưa nhiều, có lũ quét, lũ ống,… làm sạt lơ đất=>ảnh hưởng tới một phần diện tích rừng.

Trang 14

Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi, chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển rừng, thúc đẩy lâm nghiệp phát triển

Địa hình miền núi: tập trung các loại lâm sản và dược liệu quý: tam thất, nhân sâm, hồi,…

Địa hình ven biển có giá trị lớn trong việc kết hợp giữa lâm-ngư nghiệp (phổ biến rừng ngập mặn) với các loại đự trưng: tràm, đước, bần

1.3.1.3 Địa hình:

Thuận lợi:

Trang 15

nghiệp

Trang 16

Một số hình ảnh về sạt lở đất:

Trang 17

Nước ta có đất feralit rất phổ biến, ngoài ra còn

có đất nâu đỏ, đất đen, đất xám chủ yếu được sử dụng để trồng và phát triển rừng

Chất lượng đất đai tốt, đa dạng về chủng loại=>đa dạng về thành phần loài trong rừng=>đa dạng vềsản phẩm lâm nghiệp

Chủng loại và sự phân bố các loại đất có ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất, sự phân bố của sản xuất lâm nghiệp

1.3.1.4 Đất đai:

Trang 18

1.3.1.5 Nguồn nước:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, mật độ 0,5-2km/km2,

trung bình cứ 20km lại gặp một cửa sông

- Cả nước có 2360con sông có chiều dài 10km trở lên

- Sông ngòi nước ta có lượng nước lớn, đặc biệt là nguồn nước ngầm phong phú: 202 tỉ m3/năm.

- Nguồn nươc phân bố không đều: mùa lũ chiếm :70-80%

- Cung cấp nước tưới cho cây rừng,

đặc biệt là vào mùa khô

- Tài nguyên nước phong phú là điều kiện để hình thành nên cấc cánh rừng ngập nước với hệ thống sinh thái đa dạng ở đồng bằng sông Cửu Long

- Bên cạnh đó sông ngòi còn tạo điều kiện để vận chuyển gỗ khai thác từ khu vực đầu nguồn phía Tây theo các

con sông lớn về hạ lưu

Trang 19

1.3.1.6 Sinh vật:

Nước ta có hệ thống các loài thực vật rừng phong phú và đa dạng là kết quả của quá trình du nhập lâu dài của các loài sinh vật trên thế giới bên cạnh các loại thực vật bản địa

Trang 20

Nam

Luồng Ấn Độ-Mianmia: từ phái tây và tây nam sang, gồm các loại cây rụng lá mùa khô: Bàng, họ Gạo,… phân bố chủ yếu ở Trung Bộ và phía nam khu vực Tây Bắc Luồng này chiếm 14%

Trang 21

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

=> Là điều kiện thuận lợi để tiến hành phát triển lâm nghiệp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 22

Bên cạnh đó dân số nước ta rất cần cù, chịu khó, có kinh nghiệm sản xuất,…đặc biệt là những người sinh sống ở vùng núi hiểu rõ về các loại rừng

và sự sinh trưởng của chúng => thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, phủ xanh đất trống đồi trọc

Tuy nhiên ở vùng núi thì dân cư thưa thớt, trình độ chuyên môn còn thấp => khó khăn trong việc tuyên truyền,

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 23

1.3.2.2 Thị trường tiêu thụ

• Trong nước : Với hơn 90 triệu người, nhu cầu về gỗ, củi và các sản phẩm lâm nghiệp liên quan là rất lớn nhất là khi cuộc sống của người dân ngày càng cao

• Quốc tế : Hàng đồ gỗ gia dụng Việt Nam đã thâm nhẹp thi trường 120 nước, vùng lãnh thổ và đang có cơ hội vượt qua các nước trong khu vực (Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia) để vào thị trường Hoa Kì

=> Thị trường tiêu thụ sản phẩm lâm sản của nước ta ngày càng được

mở rộng là điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh việc trồng và khai thác có hiệu quả rừng trong cả nước

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 24

Nhu cầu Đơn vị tính Số lượng

Nguyên liệu giấy Nghìn m3 18.500

Nguyên liệu ván nhân

Song mây, tre nứa Nghìn tấn 300 – 350

Bảng 1 Nhu cầu sử dụng gỗ, lâm sản năm 2012

Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 25

1.3.2.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật

• Đây là nhân tố là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố lâm nghiệp cũng như là hiệu quả sản xuất kinh doanh

• Gồm: Hệ thống các nông, lâm trường, các vườn

ươm, máy móc thiết bị phục vụ khai thác và trồng rừng

• Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho lâm nghiệp

ngày càng được tăng cường cải tiến, trình độ cơ giới hóa không ngừng cải tiến và hiện đại => tạo điều

kiện thuận lợi cho ngành lâm nghiệp phát triển

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 26

1.3.2.4 Vốn

Vốn là nhân tố quan trọng giải quyết các vấn đề

đầu vào, là cơ sở để tiến hành các hoạt động tròng

và khai thác rừng, là điều kiện để đầu tư nghiên cứu khoa học lâm nghiệp, mua giống cây rừng và các

phương tiện máy móc,…

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 27

1.3.2.5 Đường lối chính sách

• Trong lâm nghiệp, chính sách có vai trò điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đồng thời kích thích các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển lâm nghiệp, tạo động lực kinh tế trong phát triển lâm nghiệp

• Một số chính sách của Nhà nước về lâm nghiệp như: chính sách giao đất giao rừng cho nhân dân, chính sách đất đai,

chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng,… đã kích thích các hoạt động trồng rừng trong cả nước, góp phần nâng cao độ che phủ của rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 28

1.4 Đặc điểm sản xuất lâm nghiệp

1.4.1 Sản xuất lâm nghiệp có tốc độ tăng trưởng chậm và chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản

- Đây là ngành có giá trị sản xuất nhỏ và tăng chậm Tốc độ tăng trưởng không đều qua các năm, năm 2012 tốc độ tăng trưởng của lâm nghiệp đạt khoảng 4,9%

- Tỉ trọng của ngành chiếm tỉ trọng nhỏ và giảm liên tục

trong cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 29

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Năm Giá trị sản xuất

(tỉ đồng)

Tốc độ tăng trưởng (%)

Tỉ trong cơ cấu trong khu vực I

Bảng 2 Giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng và tỉ trọng

ngành lâm nghiệp giai đoạn 2000 - 2012

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2013

Trang 30

1.4.2 Cơ cấu giá trị sản xuất có sự chênh lệch lớn giữa các phân ngành và chuyển dịch chậm theo hướng CNH-HĐH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

80%

14%

5%

Khai thác Trồng và nuôi rừng Dịch vụ lâm nghiệp

Biểu đồ thể hiện tỉ trọng các ngành trong cơ cấu ngành lâm

nghiệp năm 2012

Trang 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Năm

Tổng số

Chia ra Trồng và

nuôi rừng Khai thác gỗ và lâm sản Dịch vụ lam nghiệp

Trang 32

1.4.3 Sản xuất lâm nghiệp có sự phân hóa giữa các vùng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Đồng bằng sông Hồng 0 Tây Nguyên

500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 Biểu đồ thể hiện sự phân hóa giá trị sản xuất lâm nghiệp theo lãnh thổ năm 2010

Tỷ đồng

Trang 33

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Năm 2000 Năm 2010 Các vùng Tỉ đồng % Tỉ đồng %

Trang 34

Bảng 5: Diện tích và độ che phủ rừng giai đoạn 2000 - 2012

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2013

Trang 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

chiếm trên 80%

• Diện tích các loại rừng phân theo chúc năng của nước ta cũng có sự thay đổi qua các năm

Trang 36

Năm Tổng diện tích

(nghìn ha)

Chia ra Rừng đặc

Bảng 5: Diện tích đất lâm nghiệp có rừng phân theo chức

năng giai đoạn 2000 - 2012

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011

Trang 37

 Diện tích theo các vùng sinh thái

Các vùng Diện tích rừng (nghìn ha)

Tỉ lệ so sánh với cả nước

(%)

Độ che phủ (%)

Bảng 6: Hiện trạng rừng phân theo vùng sinh thái nông

nghiệp năm 2012

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011

Trang 38

Đồng bằng sông Cửu Long 462,3 609,8 610,2

Bảng 7: Sản lượng gỗ khai thác giai đoạn 2000 – 2010

(Đơn vị: %)

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011

Trang 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Đồng bằng sông Cửu Long 2.688,4 2.992,0 3.377,8

Bảng 8: Sản lượng củi khai thác giai đoạn 2000 – 2010

(Đơn vị: %)

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011

Trang 40

2.3 Tình hình chế biến lâm sản

- Tổng kim ngạch xuất khẩu lâm sản năm 2013 đạt

kỷ lục trong các năm qua, xuất khẩu mỗi tháng đạt bình quân 425 triệu USD/tháng

- Giá trị sản xuất lâm nghiệp phát triển tương đối ổn định, tăng 6,04% so với năm 2012 (10.438,8 tỷ

đồng)

- Sản xuất chế biến gỗ, nhất là chế biến gỗ xuất

khẩu vẫn giữ tăng trưởng mạnh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 41

- Tổng kim ngạch xuất khẩu lâm sản năm 2013 ước đạt 5,5 tỷ USD, tăng 25,1 % so với kế hoạch, tăng 15,24 % so với cùng kỳ năm 2012, trong đó sản phẩm lâm sản ngoài gỗ (mây, tre, cói, thảm

…) ước đạt 227 triệu USD đạt 75,7 kế hoạch, tăng 6,6 % so với cùng kỳ năm 2012

- Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2013 ước đạt 1,567 tỷ USD, tăng 14,6 % so với cùng kỳ năm

2012 về giá trị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 42

2.4.Khai thác lâm sản ngoài gỗ

• Lâm sản ngoài gỗ là loại tài nguyên có giá trị

kinh tế cao của rừng nước ta, được xem là mặt

hàng xuất khẩu đặc sản mang lại nguồn ngoại tệ lớn Gồm các sản phẩm như: song mây, tre nứa, nhựa thông,cây dược liệu,

• do chúng mang lại giá trị kinh tế cao nên lâm sản ngoài gỗ hiện nay chúng đang bị khai thác một

cách bừa bãi làm cạn kiệt nguồn tài nguyên này

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA ĐỊA LÝ

Trang 43

Các vùng Các loại lâm sản chủ yếu

Đông Bắc Thông nhựa, trúc, song mây, quế, hồi, tam

thất, linh chi, tre, nứa, thảo quả,

Tây Bắc Luồng, tre, vầu, sa nhân, táo mèo, ba kích, Bắc Trung Bộ Luồng, tre, nứa, thông nhựa, song mây, quế,

Bảng 7: Phân bố lâm sản ngoài gỗ theo vùng

Nguồn: Viện Điều tra Quy hoạch rừng

Trang 44

giai đoạn 2000 – 2010 Đơn vị: nghìn ha

Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011

Trang 45

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 46

Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng Rừng sản xuất

ĐH quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng

Quản lý rừng Bảo vệ rừng Phát triển rừng

Sử dụng rừng và phát triển công nghiệp chế

biến lâm sản

3 Định hướng phát triển

Trang 47

Đối với rừng phòng hộ

+ Rà soát và bố trí sắp xếp lại hệ thống rừng phòng hộ quốc gia khoảng 5,68 triệu ha (5,28 triệu ha rừng phòng hộ đầu nguồn; 0,18 triệu ha rừng phòng hộ chắn sóng; 0,15 triệu ha rừng chắn gió, chắn cát bay và 70.000 ha rừng phòng hộ bảo vệ môi trường cho các thành phố lớn, khu công nghiệp và biên giới quốc gia)

+ Kết hợp phòng hộ với sản xuất nông nghiệp - ngư nghiệp, kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường và các lợi ích khác của rừng

phòng hộ.

3.1 ĐH quy hoạch cơ cấu 3 loại rừng và đất lâm nghiệp

Trang 48

Đối với rừng sản

xuất

Chú trọng xây dựng các vùng rừng nguyên liệu công

nghiệp tập trung.

Quản lý sử dụng bền vững theo hướng đa mục đích

Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng sản xuất được sử dụng để phục hồi rừng và sản xuất nông lâm

kết hợp.

Trang 49

Đối với rừng đặc

dụng

Rà soát và củng cố hệ thống rừng đặc

dụng quốc gia hiện có.

Củng cố theo hướng nâng cao chất lượng rừng và giá trị đa dạng sinh học.

Trang 50

3.2 Định hướng quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng

bản đồ và thực địa.

Đến năm 2010, về cơ bản tất cả diện tích rừng

và đất lâm nghiệp phải được giao, cho thuê đến các chủ rừng trên cơ sở quy hoạch được

cấp có thẩm quyền phê duyệt

Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin, ảnh viễn thám trong quản lý rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.

Trang 51

Coi trọng công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và mọi người dân.

Trang 52

+ Ban hành chính sách ưu tiên hỗ trợ nghiên cứu phát triển về giống cây trồng,động vật hoang dã, kỹ thuật thâm canh, chăn nuôi, xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp, hệ thống

phòng, chống cháy rừng và phòng trừ sâu bệnh hại rừng

+ Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và thừa kế các kinh nghiệm sản của địa phương, để cho ra nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ có sức cạnh tranh cao, phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.

Trang 53

Trong phát triển chế biến lâm sản

Khai thác sử dụng rừng hợp lý trên cơ sở phát

triển bền vững.

Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên, chú trọng tiếp tục khoanh nuôi, cải tạo, làm giầu rừng nhằm nâng cao chất lượng rừng để tạo nguồn

cung cấp gỗ lớn.

Khuyến khích sử dụng chất đốt từ sản phẩm phụ của rừng trồng nhằm hạn chế tối đa sử dụng

chất đốt từ gỗ rừng tự nhiên

Khuyến khích các thành phần kinh tế tích cực đầu tư và thúc đẩy công nghiệp chế biến lâm sản phát triển.

Đẩy mạnh hiện đại hóa CNCB quy mô lớn, nhỏ ở các vùng nông thôn và làng nghề truyền thống Đẩy mạnh chế biến ván nhân tạo, giảm dần chế biến dăm giấy xuất khẩu

+ Định hướng xuất nhập khẩu lâm sản.

Trang 54

CẢM ƠN CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN

ĐÃ LẮNG NGHE

Ngày đăng: 02/12/2015, 07:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Nhu cầu sử dụng gỗ, lâm sản năm 2012 - Vấn đề phát triển lâm nghiệp
Bảng 1. Nhu cầu sử dụng gỗ, lâm sản năm 2012 (Trang 24)
Bảng 3. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp - Vấn đề phát triển lâm nghiệp
Bảng 3. Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp (Trang 31)
Bảng 4: Giá trị sản xuất lâm nghiệp phân hóa theo vùng lãnh - Vấn đề phát triển lâm nghiệp
Bảng 4 Giá trị sản xuất lâm nghiệp phân hóa theo vùng lãnh (Trang 33)
Bảng 5: Diện tích và độ che phủ rừng giai đoạn 2000 - 2012 - Vấn đề phát triển lâm nghiệp
Bảng 5 Diện tích và độ che phủ rừng giai đoạn 2000 - 2012 (Trang 34)
Bảng 5: Diện tích đất lâm nghiệp có rừng phân theo chức - Vấn đề phát triển lâm nghiệp
Bảng 5 Diện tích đất lâm nghiệp có rừng phân theo chức (Trang 36)
Bảng 6: Hiện trạng rừng phân theo vùng sinh thái nông - Vấn đề phát triển lâm nghiệp
Bảng 6 Hiện trạng rừng phân theo vùng sinh thái nông (Trang 37)
Bảng 7: Sản lượng gỗ khai thác giai đoạn 2000 – 2010 - Vấn đề phát triển lâm nghiệp
Bảng 7 Sản lượng gỗ khai thác giai đoạn 2000 – 2010 (Trang 38)
Bảng 8: Sản lượng củi khai thác giai đoạn 2000 – 2010 - Vấn đề phát triển lâm nghiệp
Bảng 8 Sản lượng củi khai thác giai đoạn 2000 – 2010 (Trang 39)
Bảng 8. Diện tích rừng trồng và rừng trồng tập trung - Vấn đề phát triển lâm nghiệp
Bảng 8. Diện tích rừng trồng và rừng trồng tập trung (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm