vấn đề phát triển lâm nghiệp Việt Nam
Trang 1CHÀO MỪNG CÔ VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH
CỦA NHÓM 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 2KHOA ĐỊA LÝ
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHÂN BỐ
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
ĐẶC ĐIỂM
TÀI NGUYÊN RỪNG
NGÀNH KHAI THÁC RỪNG
NGÀNH TRỒNG RỪNG
Trang 4của nền kinh tế quốc dân có
Trang 51.2 Vai trò
- Cung cấp nhiều loại lâm sản nhằm thỏa mãn cho nhu cầu sản xuất và đời sống
+ Cung cấp gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ phục vụ
cho nhu cầu sản xuất và đời sống
+ Cung cấp các loại động thực vật rừng quý hiếm và có giá trị cao phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân + Cung cấp dược liệu quý phục vụ cho nhu cầu chữa
bệnh và nâng cao sức khỏe cho co người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 6- Lâm nghiệp có vai trò phòng hộ, bảo vệ môi
trường sinh thái: giảm thiểu lũ, hạn chế xói
mòn, chắn gió, chắn sóng, điều hòa khí hậu,…
- Hoạt động lâm nghiệp mang ý nghĩa xã hội sâu sắc
- Hoạt động lâm nghiệp còn có vai trò quan
trọng trong việc bảo vệ các di tích lịch sử, tạo
ra các điểm du lịch có giá trị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 71.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển
và phân bố lâm nghiệp
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 9Vị trí
địa lí
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến gió
mùa
Nằm gần như ở trung tâm khu vực Đông Nam
Á
=>mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa với nhiệt,
ẩm dồi dào, thuận lợi cho thảm thực vật rừng phát triển đa dạng phong phú
=>thuận lợi cho giao lưu, mở rộng thị trường xuất
nhập khẩu lâm sản
Trang 101.3.1.2 Khí hậu:
Việt Nam nằm trong khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tạo điều kiện cho rừng nhiệt đới thường xanh quanh năm phát triển, rừng có nhiều tần tán, trữ lưỡng gỗ lớn, trong rừng có nhiều loại lâm sản, dược liệu, thú quý hiếm ảnh hưởng đến sự phát triển các ngành khác (công nghiệp, du lịch,…)
Trang 11Khí hậu phân hóa từ Bắc vào Nam: khí hậu nhiệt đới gió mùa->khí hậu cận xích đạo nóng ẩm Do đó, ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển và phân bố của ngành sản xuất lâm nghiệp
Do nước ta có ¾ diện tích
là đồi núi nên khí hậu có
sự phân hóa theo đai
cao->thảm thực vật rừng có sự phân hóa theo độ cao: rừng thường xanh, rừng hỗn
giao, rừng lá kim, trúc lùn
Trang 12Ngoài ra khí hậu còn có sự phân hóa theo mùa, những nơi có mùa khô điển hình như ở Tây
nguyên phát triển rừng khộp, rừng rụng lá theo mùa phát triển
Trang 13Các hiện tượng thời tiết bất thường như hạn hán, gió tây khô nóng gây ra nạn cháy rừng, ảnh hưởng đến những cánh rừng mới trồng,…
Một số vùng núi cao do mưa nhiều, có lũ quét, lũ ống,… làm sạt lơ đất=>ảnh hưởng tới một phần diện tích rừng.
Trang 14Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi, chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển rừng, thúc đẩy lâm nghiệp phát triển
Địa hình miền núi: tập trung các loại lâm sản và dược liệu quý: tam thất, nhân sâm, hồi,…
Địa hình ven biển có giá trị lớn trong việc kết hợp giữa lâm-ngư nghiệp (phổ biến rừng ngập mặn) với các loại đự trưng: tràm, đước, bần
1.3.1.3 Địa hình:
Thuận lợi:
Trang 15nghiệp
Trang 16Một số hình ảnh về sạt lở đất:
Trang 17Nước ta có đất feralit rất phổ biến, ngoài ra còn
có đất nâu đỏ, đất đen, đất xám chủ yếu được sử dụng để trồng và phát triển rừng
Chất lượng đất đai tốt, đa dạng về chủng loại=>đa dạng về thành phần loài trong rừng=>đa dạng vềsản phẩm lâm nghiệp
Chủng loại và sự phân bố các loại đất có ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất, sự phân bố của sản xuất lâm nghiệp
1.3.1.4 Đất đai:
Trang 181.3.1.5 Nguồn nước:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, mật độ 0,5-2km/km2,
trung bình cứ 20km lại gặp một cửa sông
- Cả nước có 2360con sông có chiều dài 10km trở lên
- Sông ngòi nước ta có lượng nước lớn, đặc biệt là nguồn nước ngầm phong phú: 202 tỉ m3/năm.
- Nguồn nươc phân bố không đều: mùa lũ chiếm :70-80%
- Cung cấp nước tưới cho cây rừng,
đặc biệt là vào mùa khô
- Tài nguyên nước phong phú là điều kiện để hình thành nên cấc cánh rừng ngập nước với hệ thống sinh thái đa dạng ở đồng bằng sông Cửu Long
- Bên cạnh đó sông ngòi còn tạo điều kiện để vận chuyển gỗ khai thác từ khu vực đầu nguồn phía Tây theo các
con sông lớn về hạ lưu
Trang 191.3.1.6 Sinh vật:
Nước ta có hệ thống các loài thực vật rừng phong phú và đa dạng là kết quả của quá trình du nhập lâu dài của các loài sinh vật trên thế giới bên cạnh các loại thực vật bản địa
Trang 20Nam
Luồng Ấn Độ-Mianmia: từ phái tây và tây nam sang, gồm các loại cây rụng lá mùa khô: Bàng, họ Gạo,… phân bố chủ yếu ở Trung Bộ và phía nam khu vực Tây Bắc Luồng này chiếm 14%
Trang 211.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
=> Là điều kiện thuận lợi để tiến hành phát triển lâm nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 22Bên cạnh đó dân số nước ta rất cần cù, chịu khó, có kinh nghiệm sản xuất,…đặc biệt là những người sinh sống ở vùng núi hiểu rõ về các loại rừng
và sự sinh trưởng của chúng => thuận lợi để phát triển lâm nghiệp, phủ xanh đất trống đồi trọc
Tuy nhiên ở vùng núi thì dân cư thưa thớt, trình độ chuyên môn còn thấp => khó khăn trong việc tuyên truyền,
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 231.3.2.2 Thị trường tiêu thụ
• Trong nước : Với hơn 90 triệu người, nhu cầu về gỗ, củi và các sản phẩm lâm nghiệp liên quan là rất lớn nhất là khi cuộc sống của người dân ngày càng cao
• Quốc tế : Hàng đồ gỗ gia dụng Việt Nam đã thâm nhẹp thi trường 120 nước, vùng lãnh thổ và đang có cơ hội vượt qua các nước trong khu vực (Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia) để vào thị trường Hoa Kì
=> Thị trường tiêu thụ sản phẩm lâm sản của nước ta ngày càng được
mở rộng là điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh việc trồng và khai thác có hiệu quả rừng trong cả nước
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 24Nhu cầu Đơn vị tính Số lượng
Nguyên liệu giấy Nghìn m3 18.500
Nguyên liệu ván nhân
Song mây, tre nứa Nghìn tấn 300 – 350
Bảng 1 Nhu cầu sử dụng gỗ, lâm sản năm 2012
Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Trang 251.3.2.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật
• Đây là nhân tố là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố lâm nghiệp cũng như là hiệu quả sản xuất kinh doanh
• Gồm: Hệ thống các nông, lâm trường, các vườn
ươm, máy móc thiết bị phục vụ khai thác và trồng rừng
• Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho lâm nghiệp
ngày càng được tăng cường cải tiến, trình độ cơ giới hóa không ngừng cải tiến và hiện đại => tạo điều
kiện thuận lợi cho ngành lâm nghiệp phát triển
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 261.3.2.4 Vốn
Vốn là nhân tố quan trọng giải quyết các vấn đề
đầu vào, là cơ sở để tiến hành các hoạt động tròng
và khai thác rừng, là điều kiện để đầu tư nghiên cứu khoa học lâm nghiệp, mua giống cây rừng và các
phương tiện máy móc,…
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 271.3.2.5 Đường lối chính sách
• Trong lâm nghiệp, chính sách có vai trò điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đồng thời kích thích các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển lâm nghiệp, tạo động lực kinh tế trong phát triển lâm nghiệp
• Một số chính sách của Nhà nước về lâm nghiệp như: chính sách giao đất giao rừng cho nhân dân, chính sách đất đai,
chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng,… đã kích thích các hoạt động trồng rừng trong cả nước, góp phần nâng cao độ che phủ của rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 281.4 Đặc điểm sản xuất lâm nghiệp
1.4.1 Sản xuất lâm nghiệp có tốc độ tăng trưởng chậm và chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản
- Đây là ngành có giá trị sản xuất nhỏ và tăng chậm Tốc độ tăng trưởng không đều qua các năm, năm 2012 tốc độ tăng trưởng của lâm nghiệp đạt khoảng 4,9%
- Tỉ trọng của ngành chiếm tỉ trọng nhỏ và giảm liên tục
trong cơ cấu giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 29TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Năm Giá trị sản xuất
(tỉ đồng)
Tốc độ tăng trưởng (%)
Tỉ trong cơ cấu trong khu vực I
Bảng 2 Giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng và tỉ trọng
ngành lâm nghiệp giai đoạn 2000 - 2012
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2013
Trang 301.4.2 Cơ cấu giá trị sản xuất có sự chênh lệch lớn giữa các phân ngành và chuyển dịch chậm theo hướng CNH-HĐH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
80%
14%
5%
Khai thác Trồng và nuôi rừng Dịch vụ lâm nghiệp
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng các ngành trong cơ cấu ngành lâm
nghiệp năm 2012
Trang 31TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Năm
Tổng số
Chia ra Trồng và
nuôi rừng Khai thác gỗ và lâm sản Dịch vụ lam nghiệp
Trang 321.4.3 Sản xuất lâm nghiệp có sự phân hóa giữa các vùng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Đồng bằng sông Hồng 0 Tây Nguyên
500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 Biểu đồ thể hiện sự phân hóa giá trị sản xuất lâm nghiệp theo lãnh thổ năm 2010
Tỷ đồng
Trang 33TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Năm 2000 Năm 2010 Các vùng Tỉ đồng % Tỉ đồng %
Trang 34Bảng 5: Diện tích và độ che phủ rừng giai đoạn 2000 - 2012
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2013
Trang 35TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
chiếm trên 80%
• Diện tích các loại rừng phân theo chúc năng của nước ta cũng có sự thay đổi qua các năm
Trang 36Năm Tổng diện tích
(nghìn ha)
Chia ra Rừng đặc
Bảng 5: Diện tích đất lâm nghiệp có rừng phân theo chức
năng giai đoạn 2000 - 2012
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011
Trang 37 Diện tích theo các vùng sinh thái
Các vùng Diện tích rừng (nghìn ha)
Tỉ lệ so sánh với cả nước
(%)
Độ che phủ (%)
Bảng 6: Hiện trạng rừng phân theo vùng sinh thái nông
nghiệp năm 2012
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011
Trang 38Đồng bằng sông Cửu Long 462,3 609,8 610,2
Bảng 7: Sản lượng gỗ khai thác giai đoạn 2000 – 2010
(Đơn vị: %)
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011
Trang 39TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Đồng bằng sông Cửu Long 2.688,4 2.992,0 3.377,8
Bảng 8: Sản lượng củi khai thác giai đoạn 2000 – 2010
(Đơn vị: %)
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011
Trang 402.3 Tình hình chế biến lâm sản
- Tổng kim ngạch xuất khẩu lâm sản năm 2013 đạt
kỷ lục trong các năm qua, xuất khẩu mỗi tháng đạt bình quân 425 triệu USD/tháng
- Giá trị sản xuất lâm nghiệp phát triển tương đối ổn định, tăng 6,04% so với năm 2012 (10.438,8 tỷ
đồng)
- Sản xuất chế biến gỗ, nhất là chế biến gỗ xuất
khẩu vẫn giữ tăng trưởng mạnh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 41- Tổng kim ngạch xuất khẩu lâm sản năm 2013 ước đạt 5,5 tỷ USD, tăng 25,1 % so với kế hoạch, tăng 15,24 % so với cùng kỳ năm 2012, trong đó sản phẩm lâm sản ngoài gỗ (mây, tre, cói, thảm
…) ước đạt 227 triệu USD đạt 75,7 kế hoạch, tăng 6,6 % so với cùng kỳ năm 2012
- Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2013 ước đạt 1,567 tỷ USD, tăng 14,6 % so với cùng kỳ năm
2012 về giá trị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 422.4.Khai thác lâm sản ngoài gỗ
• Lâm sản ngoài gỗ là loại tài nguyên có giá trị
kinh tế cao của rừng nước ta, được xem là mặt
hàng xuất khẩu đặc sản mang lại nguồn ngoại tệ lớn Gồm các sản phẩm như: song mây, tre nứa, nhựa thông,cây dược liệu,
• do chúng mang lại giá trị kinh tế cao nên lâm sản ngoài gỗ hiện nay chúng đang bị khai thác một
cách bừa bãi làm cạn kiệt nguồn tài nguyên này
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
Trang 43Các vùng Các loại lâm sản chủ yếu
Đông Bắc Thông nhựa, trúc, song mây, quế, hồi, tam
thất, linh chi, tre, nứa, thảo quả,
Tây Bắc Luồng, tre, vầu, sa nhân, táo mèo, ba kích, Bắc Trung Bộ Luồng, tre, nứa, thông nhựa, song mây, quế,
Bảng 7: Phân bố lâm sản ngoài gỗ theo vùng
Nguồn: Viện Điều tra Quy hoạch rừng
Trang 44giai đoạn 2000 – 2010 Đơn vị: nghìn ha
Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011
Trang 45TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 46Rừng phòng hộ Rừng đặc dụng Rừng sản xuất
ĐH quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng
Quản lý rừng Bảo vệ rừng Phát triển rừng
Sử dụng rừng và phát triển công nghiệp chế
biến lâm sản
3 Định hướng phát triển
Trang 47Đối với rừng phòng hộ
+ Rà soát và bố trí sắp xếp lại hệ thống rừng phòng hộ quốc gia khoảng 5,68 triệu ha (5,28 triệu ha rừng phòng hộ đầu nguồn; 0,18 triệu ha rừng phòng hộ chắn sóng; 0,15 triệu ha rừng chắn gió, chắn cát bay và 70.000 ha rừng phòng hộ bảo vệ môi trường cho các thành phố lớn, khu công nghiệp và biên giới quốc gia)
+ Kết hợp phòng hộ với sản xuất nông nghiệp - ngư nghiệp, kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái - môi trường và các lợi ích khác của rừng
phòng hộ.
3.1 ĐH quy hoạch cơ cấu 3 loại rừng và đất lâm nghiệp
Trang 48Đối với rừng sản
xuất
Chú trọng xây dựng các vùng rừng nguyên liệu công
nghiệp tập trung.
Quản lý sử dụng bền vững theo hướng đa mục đích
Diện tích đất quy hoạch cho phát triển rừng sản xuất được sử dụng để phục hồi rừng và sản xuất nông lâm
kết hợp.
Trang 49Đối với rừng đặc
dụng
Rà soát và củng cố hệ thống rừng đặc
dụng quốc gia hiện có.
Củng cố theo hướng nâng cao chất lượng rừng và giá trị đa dạng sinh học.
Trang 503.2 Định hướng quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng
bản đồ và thực địa.
Đến năm 2010, về cơ bản tất cả diện tích rừng
và đất lâm nghiệp phải được giao, cho thuê đến các chủ rừng trên cơ sở quy hoạch được
cấp có thẩm quyền phê duyệt
Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin, ảnh viễn thám trong quản lý rừng, thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp.
Trang 51Coi trọng công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành và mọi người dân.
Trang 52+ Ban hành chính sách ưu tiên hỗ trợ nghiên cứu phát triển về giống cây trồng,động vật hoang dã, kỹ thuật thâm canh, chăn nuôi, xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp, hệ thống
phòng, chống cháy rừng và phòng trừ sâu bệnh hại rừng
+ Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và thừa kế các kinh nghiệm sản của địa phương, để cho ra nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ có sức cạnh tranh cao, phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.
Trang 53Trong phát triển chế biến lâm sản
Khai thác sử dụng rừng hợp lý trên cơ sở phát
triển bền vững.
Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên, chú trọng tiếp tục khoanh nuôi, cải tạo, làm giầu rừng nhằm nâng cao chất lượng rừng để tạo nguồn
cung cấp gỗ lớn.
Khuyến khích sử dụng chất đốt từ sản phẩm phụ của rừng trồng nhằm hạn chế tối đa sử dụng
chất đốt từ gỗ rừng tự nhiên
Khuyến khích các thành phần kinh tế tích cực đầu tư và thúc đẩy công nghiệp chế biến lâm sản phát triển.
Đẩy mạnh hiện đại hóa CNCB quy mô lớn, nhỏ ở các vùng nông thôn và làng nghề truyền thống Đẩy mạnh chế biến ván nhân tạo, giảm dần chế biến dăm giấy xuất khẩu
+ Định hướng xuất nhập khẩu lâm sản.
Trang 54CẢM ƠN CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE