Lý do chọn đề tài: Đại số tuyến tính là một môn học rất quan trọng đối với sinh viên khoa toán nói riêng và sinh viên học toán nói chung vì nó là nền tảng, cơ sở của rất nhiều môn toá
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Đại số tuyến tính là một môn học rất quan trọng đối với sinh viên khoa
toán nói riêng và sinh viên học toán nói chung vì nó là nền tảng, cơ sở của rất nhiều môn toán khác như: hình học afin, hình học Euclide, hình học xạ ảnh… Trong đó, không gian vectơ là một nội dung rất quan trọng vì nó cung cấp cho các bạn sinh viên những khái niệm, những kiến thức mở đầu về Đại
số tuyến tính Chính vì lý do đó,em đã chọn đề tài: “Vấn đề cơ sở của không
gian vectơ” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu sâu hơn các kiến thức về không gian vectơ
Đưa ra một số dạng toán thường gặp về không gian vectơ và hệ thống các ví dụ minh hoạ cho mỗi dạng toán
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Kiến thức về không gian vectơ
Phạm vi nghiên cứu: Lý thuyết và một số dạng toán thường gặp về không gian vectơ
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trình bày cơ sở lý thuyết về không gian vectơ
Đề xuất một số dạng toán thường gặp về không gian vectơ và ví dụ minh họa
5 Các phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu sử dụng các lý luận, các công cụ toán học
Nghiên cứu các tài liệu liên quan
Trang 2PHẦN A: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
§1: KHÔNG GIAN VECTƠ 1.1 Định nghĩa không gian vectơ
Cho V là một tập hợp mà các phần tử được kí hiệu là ur,ur , r , và K
là một trường mà các phần tử được kí hiệu là a b c x y z, , , , , ,… Trên V ta có hai phép toán:
a) Phép cộng (+): V x V V
( , )uur uur a urur
b) Phép nhân (.): K x V V
( , )xur a x ur Thỏa mãn các điều kiện (hoặc tiên đề) sau:
Trong đó 1 là phần tử đơn vị của trường K
Khi đó V cùng với hai phép toán đã cho lập thành một không gian vectơ trên trường K hay K – không gian vectơ
Trang 3Phép nhân (.) gọi là phép nhân vectơ với vô hướng
- Khi K =¡ (tương ứng K=£ ) ta nói là không gian vectơ thực (tương ứng không gian vectơ phức)
- Các tiên đề (V1), (V2), (V3), (V4) nói lên rằng với phép cộng vectơ, V
là một nhóm giao hoán Các tiên đề (V5), (V6), (V7) nói lên rằng phép nhân vectơ với vô hướng có tính chất phân phối đối với phép cộng các vô hướng, phân phối đối với phép cộng vectơ và có tính chất kết hợp Tiên đề (V8) nói lên rằng phép nhân với vô hướng được chuẩn hóa
Trang 4định nghĩa bởi (f g x)( ) f x( ) g x( ) và tích của một số thực r ¡ với hàm số [ , ]
f C a b là hàm số r f C a b[ , ]được xác định bởi ( )( )r f x r f x ( )
Khi đó, C a b[ , ] là một không gian vectơ trên ¡ đối với phép cộng và phép nhân được định nghĩa ở trên
1.3 Một số tính chất của không gian vectơ
Giả sử V là không gian vectơ trên trường K Ta có các tính chất sau:
a) Tính chất 1: Vectơ 0r là duy nhất, đó là phần tử trung lập của phép cộng
Chứng minh: Thật vậy, giả sử tồn tại vectơ 0r V là phần tử trung lập của phép cộng thỏa mãn điều kiện 0'ur ur ur 0'ur ur; ur V
Ta có: 0 0'r ur 0r (nếu 0 'ur là phần tử trung lập)
0 0'r ur 0'ur (nếu 0r là phần tử trung lập)
Vậy 0r 0 'ur hay phần tử trung lập của phép cộng là duy nhất
b) Tính chất 2: Với mỗi urV, phần tử uur' được nói trong tiên đề (V3) là duy nhất
Chứng minh: Giả sử, tồn tại vectơ uur'' thỏa mãn tiên đề (V3)
Xét: . uruur' uur'' ( uruur') uur''=0r uur'' uur''
. uruur' uur'' ( uruur'') uur' 0r uur' uur'
''
ur uur hay phần tử đối của phép cộng là duy nhất
c) Tính chất 3:
- Nếu ur r ur r thì ur uur; ur ur r, , V (luật giản ước)
Chứng minh: Giả sử uur' là phần tử đối của r
Trang 5- Nếu ur ur r (1) thì ur r uur; ur ur r, , V (Quy tắc chuyển vế)
Chứng minh: Gọi ( ur)là phần tử đối của ur
Cộng hai vế của (1) với ( ur) ta được
ur ur ur r ur ur ( urur) r ur ur 0r r ur ur r ur
Chứng minh: Theo tính chất 4 ta có: Nếu x 0hoặc ur 0r thì x ur 0r
Ngược lại, giả sử x ur 0r Nếu x 0thì:
1 ( ).x .( )x .0 0
ur ur ur ur r r
Trang 6Vậy, nếu x ur 0r thì x 0 hoặc ur 0r
Trang 7§2: KHÔNG GIAN VECTƠ CON
2.1 Định nghĩa không gian vectơ con
2.1.1 Định nghĩa 2.1
Giả sử V là một không gian vectơ trên trường K Tập con W khác rỗng của V được gọi là không gian vectơ con (hay không gian vectơ con) của không gian vectơ V nếu các điều kiện sau đây được thỏa mãn:
1) ur ur, W: ur ur W
2) ur W: x ur W ( x K)
* Nhận xét:
1) Vì W nên ur W Theo điều kiện 2 ta có: 0 ur 0r W
Vậy mọi không gian con đều chứa vectơ 0r
2) Giả sử W là không gian con của V
Dễ thấy tám điều kiện trong định nghĩa một không gian vectơ được thỏa mãn
Do đó W là một K – không gian vectơ
Ngược lại, nếu W là một tập con của V và W là một K – không gian vectơ đối với hai phép toán xác định trên V thì W là một không gian vectơ
Trang 82.5.1 Định nghĩa 2.4: Cho V là một không gian vectơ trên trường K
1) Giả sử uur uur1, 2, , uurm là m vectơ thuộc V ( m ≥ 1)
Nếu ur x1 uur1x2 uur2 x m uurm ; x iK; i 1,m thì ta nói ur là tổ hợp tuyến tính của m vectơ đã cho hay ur biểu diễn tuyến tính qua hệ m vectơ đã cho
Trang 92) Giả sử S là tập con của V (số phần tử của S có thể hữu hạn hoặc vô hạn) ta nói ur biểu diễn tuyến tính qua tập S nếu ur biểu diễn tuyến tính qua một hữu hạn vectơ thuộc S
* Ví dụ: Trong không gian vectơ V=¡ 2, xét các vectơ
Ta định nghĩa: W={x1 uur1x2 uur2 x m uurm;x iK; i 1,m}
Khi đó, W được gọi là không gian con sinh bởi hệ m vectơ
1
uur,uur2 ,…,uurm và được kí hiệu là uur uuur1, 2, , uuurm hoặc L(uur1,uur2 ,…,uurm )
Hệ {uur1,uur2,…,uurm } được gọi là hệ sinh của W
Trang 10§3: ĐỘC LẬP TUYẾN TÍNH VÀ PHỤ THUỘC TUYẾN TÍNH
HẠNG CỦA MỘT HỆ HỮU HẠN VECTƠ
3.1 Hệ vectơ độc lập tuyến tính và hệ vectơ phụ thuộc tuyến tính
3.1.1 Định nghĩa 3.1
Cho m vectơ uur1,uur2,…,uurm của không gian vectơ V trên trường K, m≥1
1) Hệ vectơ uur1,uur2,…,uurm được gọi là phụ thuộc tuyến tính nếu tồn tại
m phần tử x x1, 2, ,x mK không đồng thời bằng 0 sao cho:
1 1 2 2 m. m 0
x uurx uur x uur r
2) Hệ vectơ uur1,uur2,…,uurm được gọi là độc lập tuyến tính nếu nó không phụ thuộc tuyến tính hay một cách tương đương x1 uur1x2 uur2 x m uurm 0r kéo theo x1x2 x m 0
3) Tập S V được gọi là độc lập tuyến tính nếu mọi hệ con hữu hạn của S đều độc lập tuyến tính
2) Trong không gian vectơ ¡ 3
- Hệ vectơ {ur1 (1, 2, 0); uur2 (0,1, 2); ur3 ( 1, 4, 4);} là phụ thuộc tuyến tính
Vì ( ,x x x1 2 , 3 ) (1, 2,1) (0, 0, 0) thỏa mãn : x1 uur1 x2 uur2 x3 uur3 0r(*)
Trang 11b) Tính chất 2: Hệ {uur1,uur2 ,…,uurm } (m>1) là phụ thuộc tuyến tính khi
và chỉ khi có một vectơ nào đó của hệ biểu thị tuyến tính được qua các vectơ của hệ
f) Tính chất 6: Giả sử hệ {uur1,uur2,…,uurm }độc lập tuyến tính
Trang 12Lúc đó, hệ {uur1,uur2,…,uurm ,ur} phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi vectơ
Điều này trái với giả thiết ur không biểu thị tuyến tính qua các vectơ
1
uur,uur2 ,…,uurm
Do đó x 0suy ra x1 uur1x2 uur2 x m uurm 0r
Vì hệ {uur1,uur2,…,uurm } độc lập tuyến tính nên x1x2 x m 0
Trang 133.2 Hạng của một hệ vectơ
3.2.1 Định nghĩa 3.2
1) Cho hệ vectơ {uuri} ; iI của không gian vectơ V, hệ vectơ con {uurj};
jJ; JI được gọi là một hệ vectơ con độc lập tuyến tính tối đại nếu:
Cho một hệ gồm một số hữu hạn vectơ của không gian vectơ V Ta gọi
số vectơ của hệ con độc lập tuyến tính tối đại của hệ là hạng của hệ vectơ đã cho
Kí hiệu hạng của hệ vectơ {uur1,uur2,…,uurm } là rank(uur1,uur2,…,uurr )
Hệ {uur1, uur2,…, uurm } độc lập tuyến tính rank(uur1,uur2,…,uurr )=m
3.2.3 Ví dụ:
Tìm hạng của hệ vectơ
1 ( 1, 3, 4);
uur uur2 (0, 2,5); uur3 ( 2, 4,3); uur4 (1, 1,1)
trong không gian vectơ ¡ 3
Lời giải
Ta thấy hệ {uur1, uur2} độc lập tuyến tính
Thật vậy, giả sử x1 uur1x2 uur2 0r
1 ( 1,3, 4) 2 (0, 2,5) (0, 0, 0)
Trang 14Mặt khác uur3 2 uur1uur2; uur4 uur1 uur2
Nên hệ {uur1, uur2} là hệ con độc lập tuyến tính tối đại của hệ {uur1, uur2,
3
uur, uur4}
Do đó hạng của hệ {uur1, uur2 , uur3, uur4 } là
rank(uur1, uur2, uur3 , uur4) = rank(uur1, uur2) = 2
3.2.4 Mệnh đề 3.3
Giả sử hệ {uur1, uur2,…,uurm } là hệ gồm m vectơ không đồng thời bằng 0rcủa không gian vectơ V và H là một hệ vectơ độc lập tuyến tính với hệ này Khi đó, tồn tại một hệ vectơ tối đại của hệ vectơ đã cho chứa H
ur uur uur uur
Nếu hạng của hệ {uur1, uur2, …,uurm ,ur} cũng bằng 0 thì
1 2 m 0
uuruur uur r Do đó ur 0rvà hạng của hệ {uur1, uur2 , …,uurm ,ur} cũng bằng 0 Nếu hạng của hệ (1) bằng r 0 và {uuri1, uuuri2, …,uurir} là một hệ con độc lập tuyến tính tối đại của nó thì ur biểu thị tuyến tính được qua (1) nên cũng biểu thị tuyến tính qua hệ này Vì thế {uuri1, uuuri2, …,uurir} cũng là hệ con độc lập tuyến tính tối đại của hệ {uur1, uur2, …,uurm ,ur}
Trang 15Suy ra rank(uur1, uur2, …,uurm ,ur) r
b) Giả sử {uur1, uur2, …,uurm } (2) và {uur1, uur2, …,uurn} (3) là hai hệ vectơ tương đương Vì mỗi vectơ uriđều biểu thị tuyến tính được qua hệ (2) nên theo chứng minh trên hạng của hệ {uur1, uur2, …,uurm } bằng hạng của hệ vectơ {uur1, uur2, …,uurm ,ur1,…, urn} (4)
Tương tự hạng của hệ (3) cùng bằng hạng của hệ (4)
Vì vậy, rank(uur1, uur2, …,uurm )= rank(uur1, uur2, …,uurn )
Trang 16= 1.ur1 2uur2 nuurn
Suy ra hệ ur uur1 , 2 , , uurn là hệ sinh
Hơn nữa, hệ vectơ ur uur1 , 2 , , uurn độc lập tuyến tính vì
x1 ur1x2 uur2 x n uurn 0r
thì ( ,x x1 2, ,x n) (0, 0, , 0) hay x1x2 x n 0
Cơ sở ur uur1, 2, , uurn được gọi là cơ sở chính tắc của ¡ n
2) Trong ¡ 3 hệ 4 vectơ uur1 (1, 0, 0); uur2 (0,1, 0);uur3 (0, 0,1);uur4 (1,1,1)
là hệ sinh nhưng không độc lập tuyến tính vì uur4 uur1uur2uur3
Suy ra, hệ uur uur uur uur1 , 2 , 3 , 4 không là cơ sở của ¡ 3
Trang 17Cho C là một hệ vectơ của không gian vectơ V
1) Nếu C là một hệ độc lập tuyến tính thì có thể bổ sung thêm một số vectơ vào hệ C để được một cơ sở của V
2) Nếu C là hệ sinh của V thì có thể bớt đi một số vectơ của hệ C để được
b) uur uuur1 , 2 , , uurn là một hệ sinh độc lập tuyến tính của V
c) uur uur1 , 2 , , uurn là một hệ vectơ độc lập tuyến tuyến tối đại của V
Chứng minh
ab: Vì hệ uur uur1 , 2 , , uurn là cơ sở của V nên nó là một hệ sinh, mặt khác vectơ 0r được biểu thị tuyến tính duy nhất qua hệ uur uur1 , 2 , , uurn tức là :
0r 0 uur 0 uur 0 uurn hệ uur uur1 , 2 , , uurn độc lập tuyến tính
bc: Với mọi urV biểu thị tuyến tính qua hệ uur uur1 , 2 , , uurn
Suy ra hệ uur uur1 , 2 , , uurnlà hệ vectơ phụ thuộc tuyến tính
Trang 18Vậy hệ uur uur1 , 2 , , uurnlà hệ vectơ độc lập tuyến tính tối đại của V
ca: Vì hệ uur uur1 , 2 , , uurnlà hệ vectơ độc lập tuyến tính tối đại nên mỗi vectơ urV đều biểu thị tuyến tuyến được qua hệ uur uur1 , 2 , , uurn và biểu thị đó
là duy nhất uur uur1 , 2 , , uurn là cơ sở của không gian vectơ V
4.2.3 Định lý 4.3
Giả sử V là không gian vectơ hữu hạn sinh, V 0r Khi đó, V có một
cơ sở gồm hữu hạn vectơ Hơn nữa mọi cơ sở của V đều có cùng số vectơ
hệ sinh trên phải có vectơ khác 0r
Giả sử uur1 0r nên hệ uur1 độc lập tuyến tính
Khi đó có một hệ con độc lập tuyến tính tối đại của hệ i
i I
uur chứa uur1 Giả sử hệ đó là uur uur1 , 2 , , uurn Khi đó, hệ uur uur1 , 2 , , uurncũng là một hệ sinh của V
Hệ này lại độc lập tuyến tính nên nó là một cơ sở của V
Vì I hữu hạn nên cơ sở uur uur1 , 2 , , uurn gồm hữu hạn vectơ
Giả sử uur uur1 , 2 , , uurmcũng là một cơ sở của V Khi đó hai cơ sở
uur uur1 , 2 , , uurn và uur uur1 , 2 , , uurmlà tương đương chúng có hạng bằng nhau
Mặt khác, chúng lại độc lập tuyến tính nên
n = rank uur uur1 , 2 , , uurn= rank uur uur1 , 2 , , uurm = m
Trang 194.3 Khái niệm số chiều của không gian vectơ hữu hạn sinh
4.3.1 Định nghĩa 4.3
a) Số vectơ trong mỗi cơ sở của ¡ – không gian vectơ hữu hạn sinh
V 0r được gọi là số chiều của V trên trường K và ký hiệu là: dimV hay dimKV
Nếu V 0r thì ta quy ước dimV=0
b) Nếu V không có cơ sở gồm hữu hạn phần tử thì nó được gọi là không gian vectơ vô hạn chiều
Nếu dimV = n thì V được gọi là không gian vectơ n chiều
Giả sử V là một không gian vectơ n chiều (n≥1) Khi đó:
a) Mọi hệ có nhiều hơn n vectơ trong V đều phụ thuộc tuyến tính
b) Mọi hệ độc lập tuyến tính trong V đều có thể bổ sung để trở thành một cơ sở của V
c) Mọi hệ độc lập tuyến tính gồm n vectơ của V đều là cơ sở
Trang 202) Nếu uur uur1, 2, , uurr là hệ sinh của V thì r ≥ n
* Ví dụ:
Hệ vectơ sau là cơ sở của ¡ 3: uur1 (1, 2,1);uur2 (0,1, 2);uur3 (1, 2, 0)
Thật vậy, do dim¡ 3=3 nên ta chỉ cần chứng minh uur uur uur1 , 2 , 3độc lập tuyến tính
Suy ra hệ uur uur uur1 , 2 , 3là độc lập tuyến tính
Vậy uur uur uur1 , 2 , 3 là một cơ sở của ¡ 3
4.5 Tọa độ của một vectơ
4.5.1 Mệnh đề 4.3
Giả sử hệ vectơ uur uur1 , 2 , , uurnđộc lập tuyến tính
Nếu uur =x 1uur1x2 uur2x3 uur3
thì cách biểu thị tuyến tính này của ur qua hệ vectơ đã cho là duy nhất
Chứng minh
Giả sử ur còn có cách biểu diễn uur = y1uur1y2 uur2 y n uurn
Khi đó: y1 x1 uur1 y2 x2 uur2 y nx n uurn 0r
Vì hệ gồm các vectơ uur uur1 , 2 , , uurn độc lập tuyến tính nên:
y1 x1 y2 x2 y nx n 0
Hay y1 x y1 ; 2 x2; ;y n x n
Vậy cách biểu thị tuyến tính của ur là duy nhất
Trang 214.5.2 Định nghĩa 4.4
Cho cơ sở er e eur uur1 , 2 , ,euurn của không gian vectơ V Khi đó mỗi urV
có cách biểu diễn duy nhất dưới dạng:
1 1 2 2 n. n
ur ur uur uur; ai K i; 1,n
Khi đó, bộ n số a a1 , 2 , ,a n được gọi là tọa độ của urđối với cơ sở
e e eur uur1 , 2 , ,euurn và a i được gọi là tọa độ thứ i của urđối với cơ sở đó
4.5.3 Công thức đổi cơ sở
Giả sử ur và ur có tọa độ trong cơ sở (e) là a a1 , 2 , ,a n và b b1 , 2 , ,b n
Từ tính độc lập tuyến tính của cơ sở (e) suy ra ur=ur a i b i;i 1,n
Trang 22ij 1
a) Chứng minh rằng ur uur uur1 , 2 , 3là một cơ sở của ¡ 3
b) Tìm tọa độ của vectơ ur trong cơ sở i ; i=1,2,3
c) Tìm công thức đổi cơ sở từ cơ sở chính tắc của ¡ 3 sang cơ sở i ; i=1,2,3 và công thức đổi tọa độ tương ứng
Trong đó ur1 (1,1, 0); uur2 (0, 3, 2);uur3 (1, 0,1);ur (0,3, 2)
là ur0,1, 0
Trang 23Công thức đổi tọa độ:
x , ' 3
4.6 Số chiều của không gian con
Do đó, dim(U+W) = dimV = dimU + dimV – dim(UV)
Nếu cả 2 không gian con đều khác {0r }
Trang 24Gọi uur uur1 , 2 , , uurr là một cơ sở của UW
Vì uur uur1 , 2 , , uurrđộc lập tuyến tính nên có thể bổ sung để được cơ sở
uur uur1 , 2 , , uur uur uurr, 1 , 2 , , uurm của U và cơ sở uur uur1 , 2 , , uur ur uurn, , 1 2 , uurkcủa W
Ta chứng minh: uur uur1 , 2 , , uur uur uurn, 1 , 2 , uuur ur uurm, 1 , 2 , uurk là cơ sở của W + U
r ur ur uur uur uur uur ur uur
Có nghĩa là {uur1, , uur uurr, 1, , uur urm, , ,1 uurk } là một hệ sinh của U+W (1)
Giả sử x1 uur1 x r uurry1 uur1 y m.uurmz1 ur1 z k uurk 0r (2)
1 1 r. r 1 1 m. m 1 1 k. k
uur uur uur uur ur uur
Vế trái là 1 vectơ thuộc U; Vế phải là 1 vectơ thuộc W nên chúng thuộc vào UW Do đó
uur uur ur uur uurr
Vì hệ vectơ uur uur1 , 2 , , uur ur uurr, , 1 2 , , uurk độc lập tuyến tính nên: