Chúng đảm bảo độ đồng nhất về bề mặt, hình dáng và độ chính xác kích thớc của loạt chi tiết gia công, năng suất cao số lần mài lại lớn.. Xác định kích thớc chiều trục các điểm biên dạng
Trang 1Trờng đại học công nghiệp hà nội
KHOA cơ khí
Bộ MÔN GCVL & DCCN
Bài tập lớn môn học
Thiết kế dụng cụ cắt kim loại
Giáo viên hớng dẫn : Phùng Xuân Sơn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Quốc Huy
Lớp : LT CĐ-ĐH CK6- K3
Trang 2
Lời nói đầu
Trong thời đại hiện nay nghành cơ khí có vai trò to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nớc
Trong cơ khí gia công, thì gia công bằng cắt gọt chiếm tỷ trọng lớn khi chế tạo các chi tiết máy nói riêng và các máy móc thiết bị nói chung Những hiểu biết về gia công bằng cắt gọt là cơ sở để nâng cao năng suất, chất lợng và hiệu quả kinh tế trong chế tạo cơ khí.
Trong quá trình đào tạo của trờng, học sinh, sinh viên đợc học chuyên môn về gia công bằng cắt gọt, và đợc nhận đồ án môn học Thông qua việc làm đồ án& bài tập lớn môn học, học sinh, sinh viên nâng cao đợc trình độ hiểu biết của mình biết trình tự thiết kế dao, phơng pháp và quá trình cắt gọt tạo điều kiện để nâng cao năng suất cắt và chất l- ợng của quá trình gia công vì chất lợng của bề mặt gia công sau cắt gọt là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả cuối cùng của quá trình gia công.
Qua thời gian học tập nghiên cứu dới sự hớng dẫn tận tình của các thầy cô trong bộ môn Dụng cụ cắt và vật liệu kỹ thuật, đặc biệt là thầy giáo Phùng Xuân Sơn, nay
em đã hoàn thành Tuy nhiên do kiến thức và kinh nghiệm còn thiếu nên trong tính toán thiết kế không tránh khỏi những sai sót, rất kính mong nhận đợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình hơn nữa của các thầy (Cô)
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thiết kế
Nguyễn Quốc Huy
Lớp LT CĐ-ĐH CK6 K3
Trang 3Trờng: ĐHCN Hà Nội Thiết kế dụng cụ cắt
Dao tiện định hình
Yêu cầu:
Cho chi tiết có hình dạng nh hình vẽ,hãy:
1-Thiết kế dụng cụ cắt
2- Thiết kể dỡng kiểm tra và phơng pháp kiểm tra
3- Phơng pháp mài dao
4- Vẽ bản vẽ chi tiết
Vật liệu gia công : thép 45 có b = 750 N / mm2
I- Phân tích chi tiết gia công :
Chi tiết gia công làm từ thép 45, b = 750 N/ mm2, bao gồm nhiều loại bề mặt tròn xoay, mặt trụ, mặt côn Đây là một chi tiết tơng đối điển hình Kết cấu chi tiết cân đối
Độ chênh lệch đờng kính không quá lớn Trên chi tiết không có đoạn nào có góc profin quá nhỏ hoặc bằng 0
II Thiết kế dụng cụ cắt :
Dao tiện dịnh hình dùng để gia công những chi tiết định hình ở dạng sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối Chúng đảm bảo độ đồng nhất về bề mặt, hình dáng và độ chính xác kích thớc của loạt chi tiết gia công, năng suất cao số lần mài lại lớn Dao tiện định hình thờng
có biên dạng phức tạp, làm việc trong điều kiện cắt nặng nề, lực cắt lớn, áp lực trên lỡi cắt lớn, nhiệt cắt tại vùng cắt lớn
Trang 4Với chi tiết này, có thể dùng dao lăng trụ hay tròn đều đợc cả Song dao tiện định hình lăng trụ cho sai số gia công nhỏ, đảm bảo độ cứng vững tốt khi kẹp chặt nên ta chọn daotiện định hình lăng trụ để gia công chi tiết này.
1/Chọn kiểu dao và kích thớc kết cấu dao.
Để đảm bảo chi tiết gia công đạt độ chính xác ta chọn kiểu dao tiện định hình lăng trụ, gá thẳng có điểm cơ sở ngang tâm
Chiều cao hình dáng lớn nhất của chi tiết gia công: tmax
Ta có: tmax =
2
d -
dmax min
=
2
14 - 25
= 5.5 (mm) Để đảm bảo độ bền của dao ta chọn kết cấu dao ứng với tmax=11
Tra bảng 2.1[1], ta đợc các kết cấu của dao nh sau:
2/ Chọn vật liệu dao tiện định hình
Trang 5Trờng: ĐHCN Hà Nội Thiết kế dụng cụ cắt
Dao tiện dịnh hình có biên dạng phức tạp làm việc trong điều kiện nặng nề, lực cắt lớn, áp lực trên lỡi cắt lớn, nhiệt cắt lớn Vì vậy phải chọn vật liệu làm dao có độ cứng cao, độ bền nhiệt lớn, độ bền cơ học và khả năng chống mòn tốt
Theo đề tài với vật liệu gia công là Thép 45 có b = 750 N/ mm 2 là loại thép cứng vừa nên để nâng cao năng suất cắt ta chọn vật liệu phần cắt là hợp kim cứng T15K6, vật liệu thân dao là thép 40X
Kích thớc mảnh dao đợc chọn theo quy định sau:
- Chiều cao mảnh dao H1: H1= (1/4 ữ2/3)H
- Chiều rộng mảnh dao B1: B1= (1,5 ữ1,7) tmax
Trong đó:
- H : Chiều cao của dao tiện định hình, H =90 mm
- tmax: Chiều cao hình dáng lớn nhất của chi tiết gia công, tmax=11mm
Chọn: H1=2/3 90 = 60mm
B1=1,5 .11 = 16,5mm
3/ Chọn thông số hình học của dao.
* Chọn góc trớc :
Góc trớc của dao tiện định hình phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu gia công
Dựa vào vật liệu gia công ta chọn góc trớc của dao = 20( theo bảng 2-4 [1])
* Chọn góc sau
Trị số góc sau phụ thuộc vào loại dao tiện định hình
Với dao định hình lăng trụ, góc sau đợc chọn trong giới hạn =10 ữ 15
Trong trờng hợp này ta chọn = 12
4 Tính chiều cao hình dáng các điểm biên dạng dao.
*Chọn điểm cơ sở: Điểm cơ sở đợc chọn là một điểm nằm ngang tâm chi tiết, xa chuẩn
kẹp của dao nhất và thờng ứng với điểm biên dạng của chi tiết có đờng kính nhỏ nhất Vậy ta chọn điểm 1 làm điểm cơ sở
Ta có sơ đồ tính chiều cao hình dáng các điểm biên dạng dao, kết quả tính đợc thống kê trong bảng 1-1
Trị số chiều cao hình dáng các điểm mang dấu cộng ứng với các điểm biên dạng dao thấp hơn tâm chi tiết, mang dấu trừ với các điểm biên dạng cao hơn tâm chi tiết
Trang 65 Xác định kích thớc chiều trục các điểm biên dạng dao.
Dao đợc thiết kế trong điều kiện gá thẳng nên trị số kích thớc chiều trục các điểm biên dạng dao đúng bằng kích thớc chiều trục các điểm biên dạng tơng ứng của chi tiết gia công Cụ thể ta có các kích thớc chiều trục sau:
r1=7 sin=sin200 =0.34202 cos =cos120 =0.97815
cos=cos200 =0.93969 cos( )=cos(120 +200)=0.84805
Trang 7Trêng: §HCN Hµ Néi ThiÕt kÕ dông cô c¾t
Trang 8 Chọn điểm cơ sở
Điểm cơ sở đợc chọn là một điểm nằm ngang tâm chi tiết, xa chuẩn kẹp của dao nhất và thờng ứng với điểm biên dạng của chi tiết có đờng kính nhỏ nhất Vậy ta chọn điểm 1 làm điểm cơ sở
Xác định chiều cao gá dao h
Thiết kế profin dao
Profin dao đợc xác định trong hai tiết diện là: tiết diện trùng mặt trớc và tiết diện chiều trục
Tiết diện trùng mặt trớc
Với tiết này ta cần xác định hai giá trị:
lK : toạ độ dài chi tiết tại điểm K
τK : chiều cao profin dao tại điểm K theo mặt trớc
.cos( ).cos( )arcsin( ) .sin( )
r1 : bán kính chi tiết ở điểm cơ sở, r1 = 6mm
rK : bán kính chi tiết ở điểm tính toán K
1: góc trớc ở điểm cơ sở, 1 = = 220
K : góc trớc ở điểm tính toán K
Trang 9Trờng: ĐHCN Hà Nội Thiết kế dụng cụ cắt
Tiết diện chiều trục
Với tiết này ta cũng cần xác định hai giá trị:
lK : toạ độ dài dao tại điểm K
RK : bán kính dao tại điểm K
R : bán kính dao tại điểm cơ sở, R = 25 mm
Q : bán kính đờng tròn tiếp xúc với mặt trớc dao
Trang 10Xét tiết diện chiều trục:
Cũng với cách tính nh vậy, ta xác định đợc những điểm còn lại
Sau đây là bảng kết quả tính toán tại các điểm
CK
( mm )
B( mm )
Trang 11Trờng: ĐHCN Hà Nội Thiết kế dụng cụ cắt
K*P( mm )
Q( mm )
5 Chiều rộng của dao tiện định hình.
Chiều rộng của dao tiện định hình đợc tính theo công thức sau
Trang 12b1: đoạn vợt quá ta lấy bằng 0.51 (mm) nên lấy b1=1 (mm)
Vậy Lp=28+2+3+10+1=44 (mm)
6 Xác định dung sai các kích th ớc biên dạng dao.
Độ chính xác hình dáng kích thớc của chi tiết gia công phụ thuộc vào độ chínhxác hình dáng kích thớc biên dạng của dao chặt chẽ Trong quá trình gia công chi tiết
định hình có thể coi dao nh là chi tiết trục (bị bao).Vì vậy nên bố trí trờng dung sai kíchthớc biên dạng dao sẽ tạo ra sai số nghĩa là sai lệch trên bằng không, sai lệch dới âm Bốtrí nh vậy sai số biên dạng dao sẽ tạo ra sai số có thể sửa đợc trên biên dạng chi tiết
Vì đầu bài không cho rõ cấp chính xác yêu cầu cần đạt đợc nên ta phải xác địnhdung sai kích thớc biên dạng dao theo trị số thực nghiệm
Trong lĩnh vực thiết kế và chế tạo dao tiện định hình, cho phép sử dụng các trị số sailệch biên dạng sau:
- Sai lệch chiều cao hình dáng dao: - 0.02 mm
- Sai lệch các kích thớc thẳng còn lại( kích thớc chiều trục, bán kính, cung tròn thaythế….) là - 0.05 mm
- Sai lệch các kích thớc góc: -10 phút
7 Thiết kế d ỡng đo kiểm.
Dỡng đo dùng để kiểm tra độ chính xác hình dáng kích thớc dao định hình Dỡngkiểm dùng để kiểm tra độ chính xác về hình dáng, kích thớc của dỡng đo
a D ỡng đo
Kích thớc danh nghĩa của dỡng đo đợc quy định theo luật kích thớc bao và bị bao.Biên dạng của dỡng đo đợc xem nh là bao với biên dạng lỡi cắt của dao, do đókích thớc danh nghĩa của dỡng đợc lấy bằng trị số lớn nhất kích thớc danh nghĩa củadao Vì trờng dung sai của kích thớc biên dạng dao đều phân bố về phía âm, nên kích th-
ớc danh nghĩa của dỡng đo bằng kích thớc danh nghĩa của dao, trờng dung sai các kíchthớc biên dạng của dỡng đo dợc phân bố về phía dơng Trị số dung sai chế tạo các kíchthớc biên dạng của dỡng đo đợc tra theo bảng 2-9(TKĐAMH NL&DCC) Theo đó cáckích thớc chiều cao hình dáng, kích thớc chiều trục có dung sai +0.006mm
b D ỡng kiểm.
kích thớc danh nghĩa của dỡng kiểm lấy bằng kích thớc danh nghĩa của dỡng đo,trờng dung sai các kích thớc biên dạng đợc phân bố về 2 phía Trị số dung sai chế tạo
Trang 13Trờng: ĐHCN Hà Nội Thiết kế dụng cụ cắt
các kích thớc biên dạng của dỡng kiểm đợc tra theo bảng 2-9(TKĐAMH NL&DCC).Theo đó, các kích thớc chiều cao hình dáng, kích thớc chiều trục có sai lệch
0.002mm
c Vật liệu và yêu cầu kĩ thuật của d ỡng đo và d ỡng kiểm.
Dỡng thờng đợc chế tạo từ loại thép có độ bền cơ học cao, độ chịu mòn cao, nênchọn vật liệu chế tạo dỡng là thép X
Độ cứng sau khi nhiệt luyện đạt đợc: HRC5865
Độ nhẵn các bề mặt làm việc đạt cấp chính xác 9 (Ra= 0.32 m)
Độ nhắn các bề mặt còn lại đạt cấp chính xác 7 (Ra= 1.25m)
Chiều dày của dỡng: 24mm
Chiều dài và chiều rộng của dỡng phụ thuộc vào chiều dài lỡi cắt và để xác địnhsao cho dễ sử dụng khi kiểm tra biên dạng dao nên thiết kế
chiều dài =44 mm và chiều cao = 30mm
Hình vẽ:Dỡng đo và dỡng kiểm
Trang 15Trờng: ĐHCN Hà Nội Thiết kế dụng cụ cắt
4 Sai lệch góc khi mài không quá 15’ – 30’
VIII Hình vẽ dao tiện đình hình hình tròn tiện ngoài gá thẳng
Hỡnh ảnh chỉ mang tớnh chất minh họa cho kết cấu của dao tiện định hỡnh hỡnh trũn.
Trang 16
Phần II
Dao truốt
Thiết kế dao truốt lỗ trụ
*Thiết kế dao chuốt với các số liệu sau:
Các thông số khi thiết kế:
- Đờng kích lỗ sau khi khoan Do=20(mm)
- Đờng kích lỗ sau khi truốt D = 20H8(mm)
- Chiều dài lỗ gia công L=30(mm)
Đờng kính lỗ sau gia công đạt 20H8
Sai lệch giới hạn của lỗ là: 20 0+0.033
Chiều dài lỗ gia công là L = 30 mm
Trang 17Trờng: ĐHCN Hà Nội Thiết kế dụng cụ cắt
3 Vật liệu làm dao truốt
- Dao truốt kéo thờng đợc chế tạo từ 2 loại vật liệu
- Phần đầu dao ( hay phần cán ) làm bằng thép kết cấu ( thép 45 )
- Phần phía sau ( từ phần định hớng phía trớc trở về sau ) làm bằng thép gió P18
4 Lợng d gia công :
Trị số lợng d gia công đợc xác định bằng phơng pháp tính khi đã biết các kích thớc của
bề nặt cắt gia công trớc và sau khi truốt:
2
min 0
A
Dmax: Đờng kính lỗ trụ sau khi truốt
D0: Đờng kính lỗ trớc khi truốt
: Lợng co hẹp hay lay rộng của lỗ sau khi truốt
20
mm
5.Xác định lượng nâng của răng dao ( S z )
Việc chọn lợng nâng Sz phụ thuộc chủ yếu vào vật liệu gia công, kết cấu dao chuốt và
độ cứng vững của chi tiết Sz lớn thì số răng và chiều dài dao chuốt nhỏ, dao dễ chế tạo nhng lực cắt lớn và chất lợng bề mặt gia công kém.Với vật liệu chi tiết gia công là thép 20X ta chọn lợng nâng của răng dao nh sau:
- Đối với răng thô thứ nhất bố trí lợng nâng thô bằng 0 để chỉ làm nhiệm vụ sửa đúng biên dạng lỗ phôi
Trang 18- Các răng còn lại có lượng nâng bằng nhau và đợc tra theo bảng 3.5[1] ,
chọn: Sz=0,025mm
- Các răng sửa đúng có lợng nâng bằng 0
- Các răng cắt tinh đợc bố trí giữa răng cắt thô và răng sửa đúng để tránh giảm lực cắt
đột ngột với lợng nâng giảm dần Ta chọn 3 răng cắt tinh với lợng d nh sau:
025 0
045 0 5165 0
Số răng sửa đúng Zsđ tra bảng 3-7 [1], với chi tiết đạt cấp chính xác 8 chọn Zsđ=8 răng
7 Góc độ của răng dao truốt
*Góc sau chọn phụ thuộc vào kiểu dao truốt , theo bảng 3-8[1]
Kết cấu răng và rãnh là phần quan trọng nhất của dao truốt Răng và rãnh phải đợc thiết
kế sao cho đủ bền và đủ không gian chứa phoi, nó quyết định tới tuổi thọ của dao và khi thiết kế răng và rãnh sao cho dễ chế tạo dao nhất nhng vẫn cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của dao truốt
Trang 19Trờng: ĐHCN Hà Nội Thiết kế dụng cụ cắt
Vì vật liệu gia công là thép 20X là thép cứng vừa, khi cắt tạo ra phoi dây Để cuộn phoi
đợc chặt , giảm nhỏ kích thớc rãnh chứa phoi chứa phoi ta nên chon rãnh dạng lng cong.Trong đó :
h : chiều cao rãnh ( chiều sâu rãnh )
- l1: chiều dài phần đầu dao
- l2: chiều dài cổ dao
- l3: chiều dài phần dẫn hớng phía trớc
- Lp: chiều dài phần cắt
- lx: chiều dài phần sửa đúng
- l4: chiều dài phần dẫn hớng phía sau
- l5: chiều dài phần chuôi dao
- l6: chiều dài phần chuôi dao
- L: chiều dài dao truốt lỗ
Trang 207 Kết cấu răng dao và rãnh chứa phoi
* Profin dao truốt dọc trục
Xem gần đúng rãnh thoát phoi nh hình tròn có đờng kính h thì diện tích rãnh là : 2
4
h
Sz L F
Trang 21Trờng: ĐHCN Hà Nội Thiết kế dụng cụ cắt
Góc trớc đợc lấy theo vật liệu gia công.theo bảng 3.9(TKĐAMH NL&DCC Trịnh Khắc Nghiêm) ta có:
- ở đáy răng chia phoi = 4
*Profin mặt đầu ( trong tiết diện vuông góc với trục )
Trong tiết diện này , dao truốt lỗ trụ có lỡi cắt là những vòng tròn đồng tâm lớn dần
theo lợng nâng Để phoi dễ cuốn vào rãnh , lỡi cắt chia thành những đoạn nhỏ sao cho
chiều rộng mỗi đoạn không lớn hơn 6 ( mm )
Góc sau rãnh chứa phoi ta lấyđ = 4 , số lợng rãnh là n= 14, chiều rộng rãnh m =1 (mm), chiều cao h= 0,7 (mm), bán kính rãnh r = 0,3 ( mm )
(Bảng 3.15 TKĐAMH NL&DCC- Trịnh Khắc Nghiêm)
Trang 22Số răng sửa đúng Zsd đợc chọn theo cấp chính xác của chi tiết gia công:
Với chi tết yêu cầu đạt cấp chính xác 8 tra bảng 3.7(TKĐAMH NL&DCC-Trịnh Khắc Nghiêm): ta có Zsd= 7 (răng)
Vậy tổng số răng của dao truốt là:
L : chiều dài chi tiết gia công L = 40 ( mm )
Trang 23Trờng: ĐHCN Hà Nội Thiết kế dụng cụ cắt
Vậy số răng cắt đồng thời là Zmax = 6 răng
Vậy thỏa mãn điều kiện bền kéo và dẫn hớng tốt của dao truốt là:
Trang 24*kiểm tra sức bền dao truốt:
Tại mỗi răng cắt của dao chịu 2 lực thành phần tác dụng Thành phần hớng kính Py
hớng vào tâm dao Tổng hợp các lực Py của các răng sẽ triệt tiêu thành phần dọc trục Pz
song song với trục chi tiết Tổng hợp các lực Pz sẽ là lực chiều trục P tác dụng lên tâm dao
Lực cắt thành phần Pz tác dụng lên mỗi răng có thể làm mẻ răng Song trờng hợp này ít xảy ra Lực tổng hợp P dễ làm dao đứt ở tiết diện đáy răng đầu tiên
Điều kiện bền xác định ở mặt cắt đáy răng đầu tiên (vật liệu thép gió)
b
k
D
P F
=> tra bảng3.28(TKĐAMH NL&DCC Trịnh khắc nghiêm): p = 4750 N/mm2
- Zmax : số răng cùng cắt lớn nhất Zmax = 6 răng
- B : chiều dài lỡi cắt trên một vòng răng
01
max max
max
29
60369,11
4
4
mm N D
P F
Trang 25Trờng: ĐHCN Hà Nội Thiết kế dụng cụ cắt
4
[b ]: giới hạn bền kéo của thép 45 là 200N/mm2
200 19,604
60369,11
4
Phần cổ dao và côn chuyển tiếp:
Phần cổ dao dùng để nối dài dao cho thuận lợi khi truốt
Đờng kích cổ:
D2 = D1 - ( 1 2 ) = 28 - ( 1 2 ) = 27 26 ( mm )
Chọn D2 = 26 ( mm ), độ chính xác js10*