Do chi tiết có mặt côn nên khi gia công rất dễ xuất hiện sai số do lưỡi cắt không song song với đường tâm chi tiết.. Chọn loại dao: Như phân tích ở trên, chi tiết có mặt côn nên khi gi
Trang 1Đồ án môn học:
T hiết kế dụng cụ công nghiệp
SV: Anh Tuấn Lớp: CTM6_K46
Trang 2Phần một Thiết kế dao tiện định hình
Thiết kế dao tiện định hình có:
+ Profin như hình vẽ
+ Vật liệu gia công: thép 45 có b=750 N/mm2
+ Sai lệch kích thước 0,1mm
I Phân tích chi tiết gia công
Chi tiết gia công được làm từ thép 40XH có 2
/
85kg mm
b
mặt tròn xoay mặt trụ, mặt côn Do chi tiết có mặt côn nên khi gia công rất
dễ xuất hiện sai số do lưỡi cắt không song song với đường tâm chi tiết Đây là một chi tiết tương đối điển hình Kết cấu chi tiết cân đối Độ chênh lệch đường kính là khá lớn Trên chi tiết không có đoạn nào có góc profile quá nhỏ hoặc bằng 0
II Chọn loại dao:
Như phân tích ở trên, chi tiết có mặt côn nên khi gia công rất dễ mắc phải sai số do lưỡi cắt không song song với đường tâm chi tiết Trong trường hợp này để khắc phuc sai số ta nên dùng dao có đoạn cơ sở nằm ngang tâm chi tiết Để độ chính xác khi gia công được đảm bảo thì ta phải chọn dao sao cho lưỡi cắt đoạn côn song song với đường tâm của chi tiết Mặt đầu chi tiết có
độ chênh lệch đường kính không quá lớn
Trang 3Do độ chính xác của chi tiết yêu cầu, hơn nữa chiều dài phần côn của chi tiết là khá dài, do vậy ở đây ta chỉ cần dùng dao có một điểm cơ sở nằm ngang tâm chi tiết
Để gia công chi tiết này ta có thể dùng dao lăng trụ hoặc dao hình tròn đều được cả Song ta ưu tiên độ chính xác, kết cấu cững vững và khả năng gá đặt nhanh nên chọn dao lăng trụ
III Chọn cách gá dao:
Do chi tiết có kết cấu, có hai đoạn chuyển tiếp giữa mặt tròn xoay có đường kính 39 và 20 có prôfin nhỏ, chiều sâu cắt lớn nhất là tmax = 11,5 mm
Để đảm bảo độ chính xác của chi tiết khi gia công ta chọn cách gá dao
nghiêng
IV Kích thước cơ bản của dao:
Kích thước cơ bản của dao được chọn theo lượng dư lớn nhất của chi tiết gia công:
tmax= rmax - rmin =
2
dmin -dmax
= 11 , 5 ( ) 2
16 -39
mm
tmax = 9 mm
Tra bảng 2.6 HĐTKCC ta chọn dao có các kích thước như sau:
B = 25 mm; H = 90mm; E = 10 mm; A = 30mm; F =20mm; r = 1mm;
d = 10 mm; M = 45,77 mm
V Tính toán thiết kế prôfin của dao:
Vật liệu chi tiết là thép có b = 85 kg/mm2 nên theo bảng 2.5 ta chọn: + Chọn góc trước = 200 ứng với điểm cơ sở của dao( điểm gần tâm chi tiết nhất)
+ Góc sau =10o
Góc sắc của dao sẽ là : o= + = 10o + 20o = 30o
Trang 41 .Sơ đồ tính(Thiếu một hình vẽ khi ve A1)
2 Tính chiều cao Tn của prôpin dao theo mặt trước trong phương vuông góc
với trục chi tiết và tính chiều cao h của prôpin dao theo thiết diện
Vì điểm 1 là điểm có bán kính nhỏ nhất nên ta chọn điểm 1 điểm cơ sở ta có:
1 = = 200; T1 = 0; h1 = 0;
ta có : r1 = 16/2 = 8 mm ;
r2 = r3 = 20/2 = 10 mm ;
r4 = r5 = 39/2 = 19,5 mm ;
Công thức tính toán: A = r1.sin; Sin k = A / rk
Ck = rk.cos k; B = r.cos
k = Ck – B = rk.cos k - r.cos
h k = k .cos( + )
Trong đó :
r1 : bán kính chi tiết ở điểm cơ sở
rk : bán kính chi tiết ở điểm tính toán
1: góc trước ở điểm cơ sở
k : góc trước ở điểm tính toán
Bảng kết quả tính toán :
Điểm ri
(mm)
A (mm)
sini i Ci(mm) i(mm) hi(mm)
3 10 2,736 0,2736 15,879 9,6184 2,1008 1,8194
Như vậy từ số liệu tính toán ta có Prôpin của dao trong thiết diện vuông góc với mặt sau: (Thiếu hình khi vẽ A1 thi chèn vào)
Trang 53 Kết cấu phần phụ của dao:
a
c Lp
b
Chiều rộng chung của dao lấy dọc theo trục chi tiết
Tính theo công thức :
Ld = Lc + b1 + b + c + a
Trong đó:
- Lc: chiều dài chi tiết – Lc = 40 mm
- c : chiều rộng lưỡi cắt phần xén mặt đầuchi tiết – c = 1,5 mm
- 1: góc phần xén mặt đầu - 1 = 45o
- t : Chiều cao lưỡi cắt phần cắt đứt
t tmax lấy t = 7 mm
- b: chiều rộng lưỡi cắt phần cắt đứt b =7mm
- a: chiều rộng lưỡi phụ a = 2mm
- b1= 0,6
- = 15o
- Lấy góc nghiêng của đoạn prôfin chuyển tiếp phần cắt hai mặt trụ có
o
Trang 6Lc= 40 + 0,6 + 7 + 1,5 + 2 = 51,1 mm
I Yêu cầu kỹ thuật
+ Phần cắt : Thép gió P18
+ Vật liệu phần thân : Thép 45
+ Sau nhiệt luyện, độ cứng phần cắt đạt từ 60HRC tới 62HRC
+ Sau nhiệt luyện, độ cứng phần thân đạt từ 35HRC tới 45HRC
+ Mặt trướcvà mặt sau không lớn hơn0,25
+ Mặt tựa rãnh mang cá không lớn hơn 0,5
+ Mặt còn lại không lớn hơn 2
Phần II
DAO PHAY LĂN RĂNG
Thiết kế dao phay lăn răng gia công bánh răng trụ có môđuyn m = 8, vật liệu gia công là thép 40XH:
1, Nguyên lý
Dao phay lăn răng được dùng để gia công các bánh răng hình trụ ăn khớp ngoài, răng thẳng hoặc răng nghiêng, bánh vít…Phay lăn răng là phương thức gia công bằng phương pháp bao hình, nó nhắc lại sự ăn khớp giữa bánh răng và thanh răng trong đó dao đóng vai trò thanh răng, còn phôi đóng vai trò bánh răng Do hạn chế về mặt không gian máy do vậy người ta thay thanh răng bằng trục vít Để tạo ra mặt trước của răng các lưỡi cắt được chế tạo có các rẵnh dọc (thường là rãnh xoắn), để tạo ra các góc sau, ở mặt sau của răng được hớt lưng Theo nguyên lý ăn khớp, muốn cặp bánh răng nghiêng ăn khớp đúng thì các răng của chúng phải ăn khớp chính xác với cùng một bánh răng không gian (dạng sinh răng thẳng khởi thuỷ)
Trang 7thanh r¨ng
O 1
O d
dao phay
b¸nh r¨ng gia c«ng
Dao phay lăn răng có môđuyn m = 8 là dao có môđuyn trung bình Với môđuyn này, dao có kích thước tương đối lớn Tuy nhiên để đơn giản cho quá trình chế tạo, ta chọn kết cấu dao phay nguyên khối
Chọn cấp chính xác của dao phay lăn răng là cấp chính xác A Mặt trước của của răng dao là mặt xuắn Acsimet, hướng của đường vít ngược và thẳng góc với hướng của đường vít răng dao trên trụ chia trung bình tính toán
2 Tính toán
a, Tính prôfin răng dao
Bước pháp tuyến răng dao:
tn = .m.n
Với n: số đầu mối ren cắt n =1
tn = .8.1 = 25,13 mm
Chiều dầy răng dao trong tiết diện pháp tuyến theo đường thẳng chia của răng dao:
Sn = tn / 2 = 25,13/2 = 12,57 mm
Chiều cao đầu răng:
h1 = 1,25.m.f
f: Hệ số chiều cao đầu răng: f = 1
h1 = 1,25.8.1 = 10 (mm)
Chiều cao chân răng:
h2 = 1,25.m.f = 1,25.8.1 = 10 (mm)
Chiều cao của răng:
h = 2,5.m.f = 2,5.8.1 = 20 (mm)
Trị số góc profile theo mặt trước: