- Do chi tiết có mặt côn nên khi gia công rất dễ xuất hiện sai số do lưỡi cắt không song song với đường tâm chi tiết.. Song độ chính xác của chi tiết yêu cầu không cao, hơn nữa chiều dài
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
PHẦN MỘT THIẾT KẾ DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH
Thiết kế dao tiện định hình (dao có phần chuẩn bị cắt đứt) có :
+ Profin như hình vẽ
+ Vật liệu gia công: phôi thanh tròn thép 45 có b=600 N/mm2
Trang 2I Phân tích chi tiết, chọn dụng cụ gia công.
1 Phân tích chi tiết.
- Chi tiết gia công được làm từ phôi thanh tròn thép C45 có b=600 N/mm2 bao gồm các mặt tròn xoay mặt trụ, mặt côn
- Do chi tiết có mặt côn nên khi gia công rất dễ xuất hiện sai số do lưỡi cắt không song song với đường tâm chi tiết
- Độ chính xác của chi tiết yêu cầu không cao
- Mặt đầu chi tiết có độ chênh lệch đường kính không quá lớn
tmax=(ệmax – ễmin)/2 = (70 – 55 )/ 2 = 7,5 mm
2 Chọn loại dao.
Ta có thể chọn dao tiện định hình hình tròn hoặc dao tiện định hình lăng trụ
Trong trường hợp này để khắc phục sai số ta nên dùng dao có đoạn cơ sở nằm ngang tâm chi tiết Song độ chính xác của chi tiết yêu cầu không cao, hơn nữa chiều dài phần côn của chi tiết là ngắn, do vậy ở đây ta chỉ cần dùng dao có một điểm cơ sở nằm ngang tâm chi tiết
Song ta ưu tiên độ chính xác, kết cấu cững vững và khả năng gá đặt nhanh nên
chọn dao tiện định hình lăng trụ.
ưu điểm
Chi tiết gia cụng chỉ mắc sai số loại 1 cú thể khắc phục được
Việc mài lại dụng cụ cắt sau khi đơn giản hơn do mài theo mặt phẳng song
song với mặt trước cũ
II.Chọn cách gá dao, điểm cơ sở:
Do chi tiết có kết cấu đơn giản, chỉ có đoạn chuyển tiếp giữa mặt tròn xoay có đường kính 70 và 55 có prôfin nhỏ, mặt khác chiều sâu cắt lớn nhất là tmax = 10 mm vậy ta chọn phương án gá dao thẳng
Để thuận tiện cho việc tính toán ta chọn điểm cơ sở theo nguyên tắc: điểm
cơ sở là điểm nằm ngang tâm chi tiết và xa chuẩn kẹp nhất Ta chọn điểm 1
là điểm cơ sở như hình (mục IV 1)
III.Kích thước cơ bản của dao:
Kích thước cơ bản của dao được chọn theo lượng dư lớn nhất của chi tiết gia công:
tmax= rmax - rmin =
2
dmin - dmax
=70 - 55
2 = 7,5 (mm)Với tmax = 7,5 mm
Tra bảng 3.2 HDTKDCCKL ta chọn dao có các kích thước như sau :
B= 19mm; H= 75mm; E= 6mm; A= 25mm; F= 15mm; r= 0,5mm;
Trang 3d= 6mm; L= M= 34,46mm
IV.Tính toán thiết kế prôfin của dao:
Vật liệu chi tiết gia công là thép C45 có b=600 N/mm2 nên theo bảng
Đối với dao lăng trụ chọn ỏ = 120 ữ 150
=> Chọn Góc sau =12o
góc sắc của dao sẽ là : o= + = 12o + 20o = 32o
1 Sơ đồ tính
Trang 52 Tính toánchiều cao prôfin dao.
Xét điểm i bất kì trên profin chi tiết ta có điểm i tương ứng trên profin dao Gọi chiều cao của profin của dao tại điểm I’ là hi theo hình vẽ ta có:
Trang 7Bảng kết quả tính toán profin dao :
Điểm ri
(mm)
A (mm)
Trang 8Prôfin của dao trong tiết diện vuông góc với mặt sau như hình sau :
3 Kết cấu phần phụ của dao:
Phần phụ profin của dụng cụ dùng để vát mép và chuẩn bị cho nguyên công cắt đứt ra khỏi phôi có kích thước như sau:
Trang 9Chọn kích thước của phần phụ như sau:
a = b = 1 mm
g: chiều rộng lưỡi dao cắt đứt, chọn g = 2 mm
t: chiều rộng vát của chi tiết , chọn t = 1 mm
Trang 10+ Sau nhiệt luyện, độ cứng phần thân đạt từ 35HRC tới 45HRC
3 Độ nhám :
+ Mặt trước Ra = 0,32 ỡm
+ Mặt sau Ra = 0,63 ỡm
+ Mặt tựa rãnh mang cá thấp hơn 0,63 ỡm
+ Mặt còn lại không lớn hơn 1,25 ỡm
+ Trờn phần cắt khụng cú vết chỏy ,vết gợn vết nứt
+Mối hàn chỗ tiếp xỳc giữa phần cắt và phần thõn là mối hàn tiếp xúcbảo đảm độ đồng đều cho mối hàn
4 Sai lệch của các góc :
+ Sai lệch gúc mài khụng quỏ 15’ữ 30’
+ Sai lệch gúc sau khụng quỏ 25’
+ Góc trước : ó = 200 , gúc sau ó = 120
5 ký hiệu dao
No19-ỏ=120-ó=200-P18-ĐHBKHN
Trang 1150
Trang 12PHẦN HAI TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ DAO PHAY ĐỊNH HÌNH
I Phân tích chi tiết.
Vật liệu chi tiết gia công 40X có úb = 650N/mm2 là vật liệu có độ cứng trung bình Chi tiết có dạng rãnh, profin của dao phức tạp gồm các đoạn rãnh và cung tròn, vì vậy ta chọn dao phay định hình hớt lưng (hớt lưng 1lần) Chiều cao profin lớn nhất hcmax = 18mm, chiều rộng rãnh l = 30mm
ta chọn được loại dao phay là dao phay định hỡnh hớt lưng có góc trước ó >
0 và hớt lưng 1 lần do không có yêu cầu gỡ đặc biệt về độ chính xác, nghĩa
là không phải mài lại sau khi nhiệt luyện
Vỡ chiều rộng lớn nhất của profile chi tiết lmax=30 mm , chiều cao lớn
nhất của profile chi tiết hmax=18mm, ta nhân thấy kết cấu của lưỡi dao đủ
cứng vững nên ta chế tạo dao có đáy rónh thoỏt phoi thẳng
Với vật liệu chi tiết gia công và loại dao chọn như trên ta chọn vật liệu
phần cắt của dao là thép gió P18 với độ cứng sau nhiệt luyện là HRC =
Trang 1363÷66 , vật liệu phần thân là thép 45X với độ cứng sau nhiệt luyện là HRC =
35 ữ41
II Tính toán chiều cao profin dao trong tiết diện chiều trục.
Profin chi tiết được biểu diễn bởi các điểm 1 , 2 ,3 , 4 0 0 0 0trờn hai hỡnh chiếutheo phương vuông góc với trục dao và theo phương trùng với trục dao,chiều cao chi tiết ứng với điểm 1 0 là h1 0: h1 0 0
1
1
E R r
Trong đó R là bán kính đỉnh dao lớn nhất và r1 là bán kính ứng với điểm1 0.Khi 0, mặt trước của lưỡi cắt nằm trong mặt phẳng ET hợp với EO mộtgóc Điểm 1’ trên lưỡi cắt khi gia công điểm1 0trờn profin chi tiết nằm trờnvũng trũn bỏn kớnh r1 và nằm trên mặt trước.Vậy điểm 1’ trên lưỡi cắt làgiao điểm của vũng trũn bỏn kớnh r1 và mặt trước ET Từ điểm 1’ vẽ đườngcong hớt lưng Acsimet song song với đường cong hớt lưng ở đỉnh Để thiết
Trang 14kế dao phay định hỡnh khi 0 cần phải tính chiều cao profin dao trong tất
cả các điểm tương ứng với các điểm trên profin chi tiết
- ó ]Với vật liệu gia cụng 40X, cú b 650 /N mm2, theo bảng 4.2 chọn:
+, Góc trước 15o
+, Gúc sau chớnh 12o
n
+, Gúc sau phụ 1 8o
K: là lượng hớt lưng
Z: số răng dao phay
Chiều cao lớn nhất của profin chi tiết hmax 18mm, tra bảng 4.11 được đườngkính lớn nhất của dao phay D 150mm 100mm Do đó dao phay phải làmrăng hàn (Vật liệu thõn dao: thộp 40X, vật liệu răng dao: P18)
Trang 15
-Ta cú: 2 18
arcsin arcsin 64,16
20
o c
h R
Trang 18Chiều cao profin dao trong tiết diện chiều trục h di
10 18.717 21.906 24.681 26.946 28.623 29.653 30
công thức tính chiều cao profin dao trong tiết diện trùng với mặt trước:
.sin ( ).sin arcsin sin ( ).sin
Trang 19Tính toán cụ thể cho từng điểm
18,850
o c
R h r
Trang 20Bảng kết quả tớnh toỏn: chiều cao profin dao trong tiết diện chiều trục h di
trong tiết diện trùng với mặt trước h dti
10 18.717 21.906 24.681 26.946 28.623 29.653 30
Trang 21Ta có thể chọn các sơ đồ chuốt : chuốt ăn dần, chuốt lớp, chuốt mảnh Nhưng với Chuốt lỗ tròn ở đây ta chọn sơ đồ chuốt lớp.
sơ đồ chuốt:
II Thiết kế dao.
A = (Dmax – Dmin )/ 2Dmax = DDN1 + SLTDmin = DDN2 + SLD
DDN1= 36mm
DDN2= 35mmVới 36D9 có SLT=+0,142mmPhôi có 35 SLD = 0,000mm
= 0,57mm
theo bảng 6 sách HDTĐAMH/T16 ta chọn Sz=0,03(theo một phía)
Trang 223 tính toán răng cắt:
tính toán răng cắt
số răng cắt tinh :ta chọn số răng cắt Ztinh=3
Trang 23chọn lượng nâng răng cắt tinh :
lượng dư còn lại q=0,266667 x0.03=0,0085 <0,015
Do đó ta cho vào răng cắt đầu tiên
Tiết diện rãnh thoát phoi
Buớc răng sửa đúng :
tsđ=(0,60,8) t=7,29,6(mm)
lấy tsđ=9(mm)
chiều cao răng h
h1,13 K.Lc.Sz =1,13 6 , 3 = 2,836 chọn h=3mmbán kính cong của rãnh
R =(0,650,7)t=7,88,4 chọn R=8mm
r =(0,50,75)h=1,52,25 chọn r=2mm
b =(0,250,4)t=36 chọn b=4mmcạnh viền f chọn
f b
t
Trang 24răng cắt f=0răng sửa đúng f=0,2mm
Góc trước của răng cắt và răng sửa đúng được tra theo bảng 9 ta cóGóc trước =120150 chọn =150
Góc sau :
đối với răng cắt thô =30
đối với răng cắt tinh =20
đối với răng cắt sửa đúng =10
Tổng số răng của dao chuốt
Z=Zthô+Ztinh+Zsửa đúng=18+3+5=26
D1=D0+2.q=35+2.0,0085=35,017mm
DZ=D1+2(z-1)SZ
Trang 25Đường kính của răng dao chuốt
Trang 2610 Chiều dài dao chuốt:
đường kính phần định hướng phía trước bằng đường kính lỗ trước khi chuốt
D3=D0=35mm
L4chiều dài phần định hướng bằng chiều dài lỗ chuốt
L4=70mm
xác định phần định hướng phía sau :
đường kính phần định hướng phía sau bằng đườngkính lỗ sau khi chuốt
D7=36,076mmChiều dài phần định hướng phía sau
L7=(0,5 0,7)L=(35 49)mmLấy L7=40mm
L=L1+Lh+Lm+Lb+L4
L1là chiều dài phần kẹp của đầu dao trong mâm cặp chọn L1=125mm
Lh Khe hở giữa chiều mặt đầu mâm cặp với thành máy; lấy Lh= 10mm
Lm là chiều dầy thành máy
Lb là chiều dày thành ngoài của bac tì
Thường lấy L1+Lh+Lm+Lb=160 200 ta lấy L1+Lh+Lm+Lb=180mm
14 Xác định chiều dài phần răng sửa đúng
Lsửa đúng=L6= tSửa đúng Zsửa đúng=9.5=45mm
chiều dài toàn bộ dao
Ld=L+L5+L6+L7=250+252+45+40 =587 mm
Kiểm tra điều kiện cứng vững của chiều dài dao
[Ld] = 40 35=1400mm vậy: Ld<[Ld] dao đảm bảo đủ cứng
Trang 27SZ:lượng nâng của răng :Sz=0.03.
K;Kn;Km :các hệ số do ảnh hưởng của góc trước ;dung dịch nguội lạnh; mức
độ cùn của răng dao
Đối với dao chuốt lỗ trụ ;
z =35kg/mm2
Ta thấy x<z
Vậy dao đủ bền
theo bảng 15 ta có số rãnh chia phoi :18 rãnh
III Điều kiện kỹ thuật
vật liệu
Vật liệu phần cắt :P18
Vật liệu phần đầu dao : Thép 40X
Độ cứng sau khi nhiệt luyện
phần cắt và phần định hướng phía sau HRC 6265
phần định hướng phía trước HRC 6065
phần đầu dao HRC 4047
Trang 28 Độ nhám
Trên cạnh viền của răng sửa đúng không lớn hơn 0,25
Mặt trước , mặt sau của răng , mặt côn làm việc trong lổ tâm , phần định hướng không thấp hơn 0,5
Mặt đáy răng ,đầu dao , côn chuyển tiếp các rãnh chia phoi không lớn hơn.1Các mặt không mài không lớn hơn 2
Sai lệch lớn nhất của đường kính ,các răng cắt không vượt quá trị số -0,008 Sai lệch cho phép đường kính của các răng sửa đúng và các răng cắt tinh không vượt quá trị số+0,025
Trang 29TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 “Hướng dẫn thiết kế dụng cụ cắt” - Tập1, Tập 2 - ĐHBK 1977
2 “Hướng dẫn làm bài tập dung sai” – Ninh Đức Tốn 2001
3 Tiêu chuẩn OCT
4 Bài giảng “Thiết Kế Dụng Cụ Cắt Kim Loại”
5 Sổ tay công nghệ chế tạo máy - ĐHBK
Trang 30M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN MỘT THIẾT KẾ DAO TIỆN ĐỊNH HÌNH 2
Thiết kế dao tiện định hình có: 2
I Phân tích chi tiết gia công 2
II Chọn loại dao và biện pháp gá dao 3
III Kích thước cơ bản của dao: 3
IV thông số hình học của dao 4
V Tính toán thiết kế 4
VI Yêu cầu kỹ thuật 7
PHẦN HAI TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DAO CHUỐT LỖ TRÒN. 8
I Phân tích chi tiết 8
II Thiết kế dao 8
VII Xác định khoảng cách từ đầu dao đến răng đầu tiên 12
III Điều kiện kỹ thuật 13
PHẦN BA DAO PHAY LĂN RĂNG. 15
Thiết kế dao phay lăn răng môđuyn m=6 15
I Nguyên lý 15
II Tính toán 16
III Điều kiện kỹ thuật 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
MỤC LỤC 21