1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về Tập đoàn Phú Cường

24 609 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về Tập đoàn Phú Cường
Tác giả Nhóm 10
Trường học Không có thông tin
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Dự án nhóm
Năm xuất bản Không có thông tin
Thành phố Không có thông tin
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 388 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Tổng quan về Tập đoàn Phú Cường

Trang 1

0

I.GIỚI THIỆU 2

1 Giới thiệu công ty và lĩnh vực sản xuất kinh doanh 2

2 Giới thiệu sản phẩm và đặc điểm sản phẩm 3

3 Giới thiệu thị trường và lý do chọn thị trường 4

II.PHÂN TÍCH THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG 6

1 Điều kiện kinh tế 6

2 Điều kiện chính trị 7

3 Điều kiện pháp lý 7

4 Điều kiện văn hóa 8

5 Mức độ phù hợp của sản phẩm 8

6 Quy mô và tiềm năng thị trường 8

7 Mức độ cạnh tranh 10

III.PHÂN TÍCH SWOT 11

IV.CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG 12

1 Chiến lược sản phẩm 12

2 Chiến lược phân phối 14

3 Chiến lược xúc tiến 16

4 Chiến lược về giá 17

5 Tổ chức thực hiện 19

6 Chi phí và nguồn vốn cần thiết 19

V.PHỤ LỤC 21

VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 2

Chế biến và xuất khẩu các loại sản phẩm thủy hải sản đông lạnh;

Đầu tư vào các dự án phát triển đô thị, đặc biệt tại Vùng ĐB Sông Cửu Long;

Cung ứng các dịch vụ hỗ trợ khác cho ngành công nghiệp thuỷ sản địa phương vàcác dịch vụ du lịch, nhà hàng, khách sạn và vận chuyển ;

Nuôi trồng thủy sản và sản xuất thức ăn nuôi cá;

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh (chỉ đề cập lĩnh vực nhóm đang quan tâm)

Trong lĩnh vực kinh doanh của Tập đoàn Phú Cường (PCG), Nuôi trồng, chế biến vàxuất khẩu thủy hải sản đóng vai trò chủ chốt Các công ty con sở hữu các nhà máy chế biếnnằm trong các khu cung cấp nguyên liệu như: Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Cần Thơ,Vĩnh Long, Vũng Tàu Nhờ khoảng cách từ khu chăn nuôi đến các nhà máy trong bánkính 3-30km, nguyên liệu luôn được đảm bảo tươi và có chất lượng tốt nhất khi chế biến.Tổng công suất hàng năm của PCG là 50.000 tấn (dao động đến 70.000 tấn) thànhphẩm bao gồm việc chế biến và xuất khẩu nhiều dòng thuỷ hải sản khác nhau như:

• Tôm sú, tôm thẻ chân trắng, tôm thẻ/ chì đông lạnh dạng nguyên liệu và tẩm

•Cá tra và các loại cá biển, chả cá đông lạnh dưới nhiều hình thức

•Mực, mực ống và bạch tuộc đông lạnh dưới dạng nguyên liệu và tẩm

Riêng về các sản phẩm từ tôm sú, hiện PCG đã và đang xây dựng nhiều khu vực nuôitrồng tôm lân cận, nhằm hướng tới đảm bảo tự cung cấp đủ lượng nguyên liệu sạch choxuất khẩu các sản phẩm đông lạnh và chế biến từ tôm sú Hiện PCG có 6 công ty con sảnxuất tôm sú đông lạnh, với công suất hàng năm đạt trên 30.000 tấn, gồm:

Minh Hải Jostoco (tại Cà Mau) (Từ quý 2/2009, sát nhập với CT CP XNK PhúCường  Phú Cường Jostoco Seafood Corporation)

CT CP Thực phẩm XNK Cà Mau FFC (Cà Mau)

CT CP XNK TS Kiên Cường (Kiên Giang)

CT CP XNK TS Việt Cường (tại Bạc Liêu)

CT CP XNK TS Kisimex (Kiên giang – xí nghiệp Kiên Lương)

Trang 3

0

2A CT CP XNK TS Hùng Cường (Vĩnh Long)

2.Giới thiệu sản phẩm và đặc điểm sản phẩm:

Sản phẩm tôm sú đông lạnh thương hiệu Phú Cường Tristar.

Đặc điểm tôm đông lạnh thương hiệu Phú Cường Tristar:

-Nguồn nguyên liệu sạch và tươi

-Đảm bảo qua các chứng nhận chất lượng HACCP, ISO 9001: 2000, EU codes,HALAL, BRC, IFS

-Nhiều kích cỡ, mạ băng, dạng đông phù hợp nhu cầu khách hàng Đặc biệt sản phẩmtôm cắt duỗi Nobashi cao cấp đáp ứng nhu cầu phân phối nguyên liệu đến nhà hàng

-Đặc điểm cụ thể:

TÔM TƯƠI NGUYÊN VỎ (HOSO Black Tiger Shrimp)

Chủng Loại : Tôm nguyên đầu, nguyên vỏ, rửa sạch đông lạnh

Xuất xứ : Tôm nuôi công nghiệp hoặc quãng canh tại Việt Nam

Kích cỡ thương mại

Dạng đông lạnh : Block,Semi - block, Semi - IQF, IQF

Mạ băng : Theo yêu cầu của khách hàng

Ghi chú : Đóng gói, mạ băng có thể thay đổi theo yêu của KH

TÔM SÚ VỎ (HLSO Black Tiger Shrimp)

Chủng loại : Tôm bỏ đầu, nguyên vỏ, rửa sạch đông lạnh

Xuất xứ : Tôm nuôi công nghiệp hoặt quãng canh tại Việt Nam

Kích cỡ thương mại

(con/Lb) : 4/6, 6/8, 8/12, 13/15, 16/20, 21/25, 26/30, 31/40, 41/50 Dạng đông lạnh : Block, IQF

Ghi chú Đóng gói, mạ băng : Có thể thay đổi theo yêu cầu của KH

TÔM SÚ THỊT TƯƠI (PDTO Black Tiger Shrimp)

Trang 4

0

Chủng loại : Tôm bỏ đầu, lột vỏ, rút tim, chừa/ rút đuôi rửa sạch đông lạnh

Xuất sứ : Tôm nuôi công nghiệp hoặc quảng canh tại Việt Nam

Kích cỡ thương mại

(con/Lb) :

8/12, 13/15, 16/20, 21/25, 26/30, 31/40, 41/50, 51/60, 61/70,71/90, 91/120, 100/200, 200/300, 300/500, BM

Dạng đông lạnh: Block, IQF

Ghi chú : Đóng gói, mạ băng có thể thay đổi theo yêu cầu KH

TÔM SÚ NOBASHI TƯƠI (Nobashi PDTO Black Tiger Shrimp)

Tên Latin : Penaeus Monodon

Chủng loại : Tôm bỏ đầu, lột vỏ, rút tim, cắt duỗi nobashi, rửa sạch đông lạnh

Xuất sứ : Tôm nuôi công nghiệp hoặc quảng canh tại Việt Nam

Kích cỡ thương mại

(con/Lb) : 16/20, 21/25, 26/30, 31/40, 41/50, 51/60

Dạng đông lạnh: Block, IQF

Ghi chú : Đóng gói, mạ băng có thể thay đổi theo yêu cầu KH

3.Giới thiệu thị trường và lý do chọn thị trường:

Thương hiệu tôm sú đông lạnh Phú Cường Tristar được xây dựng và không ngừngphát triển hơn 10 năm nay Đặc biệt, Phú Cường Tristar những năm qua đã trở thànhthương hiệu tôm sú đông lạnh cao cấp hàng đầu ở Nhật Hiện nay, Phú Cường Tristar đượcphân phối gần 50 nước trên thế giới

Nga là một thị trường mới với PC Tristar nói riêng, và với ngành XK thủy sản VNnói chung Hơn nữa, là một thị trường khá gắt gao và nhiều rủi ro, nên số lượng thủy sản,

cụ thể tôm đông lạnh nói riêng của VN xuất sang Nga rất ít Dù vậy, không thể phủ nhậnNga là một thị trường đầy tiềm năng đối với các nhà XK Việt Nam, đặc biệt đối với XKTS

Tổng quan:

Nga là một trong những thị trường lớn của thế giới, nhu cầu nhập khẩu hàng năm lêntới hàng trăm tỷ USD Trong khi đó, năng lực sản xuất hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng,luôn trong tình trạng “cầu” vượt “cung” Bình quân mỗi năm, kim ngạch nhập khẩu của

Trang 5

0

2A Nga khoảng 200 tỷ USD, trong đó hàng tiêu dùng chiếm 20-30%, đặc biệt là các mặt hàng

may mặc, nông sản thực phẩm có tỷ trọng nhập khẩu khá cao

Về phía Việt Nam những năm qua, những mặt hàng xuất khẩu sang Nga có kimngạch đạt trên 10 triệu USD gồm: thủy hải sản; dệt may, giày dép, cà phê, rau quả chế biến,hạt điều, hạt tiêu… Trên thực tế các năm trước, hàng thủy sản chiếm khoảng 77% số lượnghàng XK của VN sang Nga (và tôm luôn là mặt hàng dẫn đầu với tỷ trọng 40 – 50%, cábiệt năm 2008 là 36%) Cho thấy tiềm năng tiêu thụ rất lớn của thị trường Nga đối với mặthàng này Tuy nhiên từ cuối năm 2008 bị chững lại do tác động của suy thoái kinh tế vàviệc Nga cấm nhập thủy hải sản của Việt Nam Mãi đến đầu năm 2009, Nga mới bắt đầucho phép 39 doanh nghiệp thủy sản VN xuất khẩu hàng sang Nga, trong đó, có các doanhnghiệp thuộc PCG

Lý do chọn thị trường:

-Đây là thị trường nhiều tiềm năng, đặc biệt đối với mặt hàng TS, và tôm sú đônglạnh nói riêng, nhưng chưa được khai thác triệt để Các DNXK Thủy sản Việt Nam đạtchuẩn, vì những khó khăn hành chính, cũng chỉ XK rất ít so với nhu cầu của thị trường này.-Các khó khăn, rào cản khi XK sang Nga đã ít nhiều được dỡ bỏ, hoặc giảm thiểu.Thời điểm này, các DN XK sang Nga cũng đang được ủng hộ và hỗ trợ nhiều từ chính phủ

2 nước hơn trước Vì vậy, đây là thời điểm thích hợp để mở rộng thị trường sang Nga.-Nga là thị trường đòi hỏi khắt khe về chất lượng cũng như hình thức, bao bì sảnphẩm, vì vậy, khá ít DNVN đạt các yêu cầu này PCG là một trong những DN có sản phẩmđạt yêu cầu, điều này, góp phần khẳng định uy tín và chất lượng sản phẩm của PCG Đồngthời, thương hiệu PC Tristar cũng nhiều năm tấn công và mở rộng, và thành công, ở hơnnhiều thị trường nước ngoài, do đó, có sự tự tin về chất lượng và kinh nghiệm chinh chiến

ở các thị trường nước ngoài

-Hiện vẫn chưa DN nào ở VN tỏ ra có ưu thế vượt trội ở thị trường này trong mặthàng tương tự Do đó, nếu thâm nhập thị trường thành công, chúng ta sẽ là thương hiệu tiênphong, và khả năng làm chủ thị trường hàng tôm sú đông lạnh NK ở Nga sẽ rất cao

-Rủi ro to lớn từ phương thức và khả năng thanh toán phía DN Nga, hiện nay, PCG từcác mối quan hệ riêng, và sự hỗ trợ từ các cơ quan Việt – Nga, có thể giảm phần nào.Như vậy, Nga dù là một thị trường nhiều khó khăn và rủi ro, đặc biệt khó chơi đối vớicác DN vừa và nhỏ, tuy nhiên, lợi nhuận mang lại hấp dẫn, đồng thời, với tình hình quan hệthương mại Việt – Nga hiện tại hứa hẹn giảm rủi ro và khó khăn cho DNVN Mặt khác,

Trang 6

0

2A quy mô và khả năng PCG tự đánh giá có thể thâm nhập và phát triển ở thị trường này Đó

là lý do chúng tôi quyết tâm xây dựng một chiến lược thâm nhập Nga thời điểm này

II.PHÂN TÍCH THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG:

1.Điều kiện kinh tế:

Nga gần đây đã thể hiện được vị thế chính trị và vai trò kinh tế cao chưa từng có trong hai thập niên trở lại Đó là việc chuyển giao quyền lực trong trật tự, tăng trưởng kinh

tế cao và vững chắc, xác lập vị thế cường quốc của Nga tại khu vực và trên trường quốc tế Năm 2008, trong bối cảnh nhiều nền kinh tế thế giới bị chao đảo mạnh, nước Nga vẫn

là một trong những thị trường có sức hấp dẫn lớn đối với đầu tư nước ngoài, với số vốn gần

90 tỷ USD so với khoảng 80 tỷ USD nắm 2007 GDP 5 năm gần đây đều trên 7%, trừ năm

2005 đạt 6.4% Cụ thể: 2006: 7.4%, 2007 là 8.1% Năm 2008, nước Nga đạt tỷ lệ tăngtrưởng GDP gần 8%, tổng sản phẩm quốc nội đạt xấp xỉ gần 1.600 tỷ USD

Kinh tế Nga đang phát triển ở mức cao nhất, do giá dầu TG tăng và vốn nước ngoàichảy vào Nga mạnh Thặng dư ngân sách 2008 của Nga đạt kỷ lục 1.080 tỷ Rúp (44 tỷUSD) IMF đánh giá Nga là nước trả nợ đúng hẹn và không cần giúp đỡ trong các năm qua.Vướng vào khủng hoảng từ cuối năm 2008 theo xu hướng chung, đến 09/2009, GDPcủa Nga giảm 10% so với cùng kỳ năm 2008 Tuy từ tháng 6-2009, GDP có dấu hiệu tăngtrưởng, nhưng mức độ tăng trưởng không lớn, chỉ 0,5% Trong 9 tháng đầu năm 2009,ngành công nghiệp của Nga giảm 13,5% so với cùng kỳ năm 2008, trong đó ngành giacông giảm tới 19,1% Tuy vậy, tình trạng lạm phát trước đây vốn gây nhiều khó khăn chonền kinh tế Nga, nay có dấu hiệu chuyển biến tốt Số liệu về mức lạm phát cũng khá thuậnlợi Tháng 8 vừa qua, mức lạm phát trong nước là 0%.Một báo cáo mới đây của Bộ trưởngPhát triển Kinh tế Nga Elvira Nabiullina chỉ rõ, nền kinh tế Nga đã xuất hiện những dấuhiệu tăng trưởng khả quan và đang dần hồi phục trở lại Năm 2010 cũng sẽ được đánh dấubởi sự tăng trưởng kinh tế

Tuy nhiên, Nga chưa chính thức gia nhập WTO Hiện nay có thông tin về quyết địnhNga sẽ gia nhập WTO cũng Kazashtan và Belarus (đồng minh thuế quan)

2.Điều kiện chính trị:

Năm 2008, Nga đã có một cuộc chuyển giao quyền lực suôn sẻ Đây là điều hiếm cótại các quốc gia đa đảng Đồng thời, Thủ tướng Vladimir Putin và Tổng thống Medvedevđược xem là cặp song trùng dẫn dắt Nga xác lập vai trò cường quốc trên thế giới

Trang 7

0

2A Các chương trình hành động của chính phủ, xác định hai trụ cột chính trong chính

sách, là nỗ lực hiện đại hóa nước Nga và kiên quyết chống tham nhũng với khẩu hiệu

“chống tham nhũng là sự nghiệp vì danh dự của nước Nga” Tiếp đó, Thủ tướng Putin công

bố chương trình phát triển kinh tế - xã hội hai giai đoạn đến năm 2020, trong đó duy trì tốc

độ tăng trưởng GDP trung bình trên dưới 8%, đưa nước Nga trở thành một trong nhữngnước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới Nhìn chung, đây là một môi trường chính trịtương đối thuận lợi

3.Điều kiện pháp lý:

-Thủ tục hải quan: Nga là đất nước mà việc làm thủ tục hải quan XNK mang “tínhnghệ thuật” hơn là “khoa học” Tuy nhiên, 2 năm gần đây, thông qua Luật hải quan mớitheo yêu cầu WTO, Nga đã thay đổi đáng kể, giảm hơn 50% các thủ tục hành chính giấy tờ.-Giấy phép nhập khẩu đối với hàng thủy sản được cấp bởi Bộ phát triển Kinh tế vàThương mại Nga hoặc chi nhánh của bộ này và được kiểm tra bởi Cục hải quan Nga.-Ngoài ra, thuế XNK chỉ còn 2 loại thuế áp dụng cho nhập khẩu là thuế giá trị giatăng (VAT) và thuế tiêu dùng VAT hiện nay là 20%

-Giá trị hải quan được tính như giá CIF của hàng nhập khẩu Phí cho tiến trình giải quyết các thủ tục hải quan chiếm khoảng số tiền 0,15% thuế quy định và theo luật thuế mớithì quá trình này không kéo dài quá 1 tháng Thuế hải quan cũng có thể trả bằng ngoại tệ mạnh, bằng rup theo tỷ giá hiện hành Nếu hàng hoá không được Hải quan Nga cho nhập vào thì yêu cầu hàng hoá đó phải được tái xuất trở lại nơi xuất đi của nó

-Nga không công nhận các tiêu chuẩn quốc tế như hệ thống ISO-9000 Thay vào đósản phẩm nhập khẩu sử dụng ở Nga phải có giấy phép đảm bảo chất lượng do Ủy Ban ChấtLượng Nhà Nước Nga (Gosstandart) cấp Gosstandart kiểm tra và cấp giấy phép sản phẩmtheo hệ tiêu chuẩn của chính phủ Nga Về phía VN, hiện chỉ 39 DN có trong danh sách chophép NK mà Gosstandart công bố ngày 20/12/2008 mới được phép NK hàng thủy hải sảnsang Nga Các DN phải xin code trước khi XK hàng hóa sang thị trường này

4.Điều kiện văn hóa:

-Yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm và bao bì mẫu mã theo các quy định của riêng

Ủy ban Chất lượng nhà nước Nga, không chấp nhận các tiêu chuẩn quốc tế khác

-Người Nga ít sử dụng tiếng Anh, và chuộng các bao bì sản phẩm bằng tiếng Nga.-Chỉ 5 – 7% DN Nga thanh toán bằng hình thức tín dụng thư (L/C) DN chuộng hìnhthức trả sau đối với đối tác, tuy nhiên, lại yêu cầu trả trước đối với mình Trong đó, nhiều

Trang 8

TS XK Hiện nay có sụt giảm do cá tra, cá basa tăng mạnh, và suy thoái kinh tế kéo theonhu cầu tiêu dùng giảm.

-Tristar đã khẳng định về chất lượng ở nhiều thị trường khó tính như Nhật, EU,…Do

đó, tự tin vượt qua các yêu cầu chất lượng gắt gao của NTD Nga và các cơ quan kiểm định.-Cần chú ý thay đổi mẫu bao bì phù hợp: chỉ sử dụng tiếng Nga và đảm bảo đầy đủcác thông số đo lường chất lượng

6.Quy mô và tiềm năng thị trường:

Trung Quốc và Việt Nam cũng đang gia tăng nhanh chóng thị phần trên thị trường này

Nhập khẩu cá và thuỷ sản vào Nga, T1-T12/2005-2007, triệu USD

% 07/06 Nước nhập khẩu 2005 2006 2007

300.000-500.000 tấn Theo cục thống kê liên bang, tổng sản lượng TS của Nga ước đạt 3,6triệu tấn TS có bảo quản chiếm 20% thị phần thị trường bán lẻ Ngoài ra, các NSX trongnước cũng chỉ đáp ứng 50% nhu cầu bán lẻ thuỷ sản có bảo quản Nhờ đó, nhập khẩu TSbảo quản vào Nga tăng gấp đôi chỉ trong 2 năm, từ năm 2004-2006 Năm 2007, nhập khẩu

Trang 9

0

vào Nga đạt 216,39 triệu USD đứng thứ 4 trong các thị trường xuất khẩu chỉ sau Nhật, Mỹ

và Hàn Quốc, trong đó, tôm đông lạnh chiếm khoảng 32,5% (so với các năm trước là 50%)

đông lạnh vẫn đứng sau cá và philê cá, nhưng nhu cầu tiêu thụ tôm ở Nga còn bỏ ngỏ khánhiều, đặc biệt ở các trung tâm như Moscow hay St.Peterberg, nhu cầu này còn có xuhướng tăng cao

Nhập khẩu thuỷ sản vào Nga theo sản phẩm, T1-T12, 2005-2007, triệu

giả Tôm sú đông lạnh VN có mức giá thấp hơn mặt hàng tương tự từ châu Âu, tuy nhiênvẫn cao hơn các nước ĐNA, cụ thể là Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ

nhu cầu tiêu dùng không ngừng tăng, trong khi đó, các thị trường khác nhu cầu đang dầnbão hòa

và Chế biến Thuỷ sản Nga dựa trên nhu cầu phát triển các mối quan hệ kinh tế, quan hệ đốitác kinh doanh giữa các tổ chức Nhà nước và các công ty tư nhân thuỷ sản của 2 quốc gia

Trang 10

0

nghiệp hai bên mở rộng thương mại, tăng cường hợp tác trong quản lý chất lượng và vệsinh thực phẩm

7.Mức độ cạnh tranh

-Hiện nay, các đối thủ cạnh tranh ngoài nước với VN về sản lượng tôm sú nhập khẩu

ở thị trường Nga có thể kể đến NaUy, Trung Quốc, Đan Mạch, Anh và Ấn Độ Trong đó,Trung Quốc và Ấn Độ đang gặp một số vấn đề về chất lượng sản phẩm (Từ tháng 9/2009,Nga đã chính thức cấm nhập khẩu hàng thủy sản Ấn Độ) Còn phía các nước EU và cácnước còn lại, chúng ta vẫn có nhiều cơ hội cạnh tranh bởi lợi thế ở giá rẻ và nguồn nguyênliệu sạch

-Ngoài ra, một số nước ĐNA, cụ thể Thái Lan, Indonesia, là những đối thủ cạnh tranhtiềm năng đáng gờm Đặc biệt tôm sú ở Thái Lan có lợi thế về giá so với tôm cùng kích cỡ

ở VN (Mỗi kg tôm Thái Lan giá thấp hơn tôm VN từ 1 – 2USD)

-Về đối thủ cạnh tranh trong nước, có thể kể đến 2 doanh nghiệp đứng đầu trong danhsách công ty có giá trị xuất khẩu vào Nga là Công ty CP Việt An với 3.68 triệu USD, tiếptheo là Công ty CP Hùng Vương với 2,8 triệu USD Ngoài ra, trong những tháng sắp tới, sẽ

có khá nhiều DNTS VN xúc tiến xin cấp giấy phép NK vào Nga, trong đó, có công ty CPXNK Bình An và SeaProdex (Bạc Liêu) là những DN có khả năng cạnh tranh với chúng ta

nhiều nhất.

III.PHÂN TÍCH SWOT:

Trang 12

0

2A Tôm sú là loại thực phẩm rất giàu dinh dưỡng, cung cấp một lượng protein đáng

kể trong bữa ăn hàng ngày Giá trị dinh dưỡng của tôm sú rất cao như vậy, nhưng phải là những thực phẩm tươi ngon, không bị nhiễm khuẩn, hoặc những sản phẩm chế biến từ nguyên liệu còn tươi, và bảo quản hợp vệ sinh Nắm bắt dược những yêu cầu và đặc tính

đó, PCG đặt ra và thực hiện việc xem "Chất lượng là vấn đề số 1” Vậy phải làm tốt ngay

từ khâu nguyên liệu Tiếp đó là việc đa dạng hoá sản phẩm Việc làm này mang lại lợi ích

về giá trị dinh dưỡng, cũng như đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng khi được dử dụng sản phẩm tôm đảm bảo chất lượng nhất

Với đặc điềm địa lý khí hậu thích hợp cho việc nuôi tôm, đồng thời có các khunuôi trồng riêng đảm bảo đầu vào nguyên liệu, việc nuôi và thu mua tôm của PCG dễ dàng

và ổn định với giá cả hợp lý, mang lại lợi ích kinh tế cho DN và thuận lợi cho tiến hànhchiến lược về giá

Các CSSX của PCG đều được trang bị thiết bị tối tân nhất và được điều hành bởilực lượng lao động có kinh nghiệm, được đào tạo chuyên nghiệp; Tất cả nhà máy chế biếncủa PCG đều được chứng nhận tiêu chuẩn HACCP, ISO 9001:2000, EU Codes, BRC,HALAL, IFS và đáp ứng yêu cầu từ KH, kể cả cả những KH khó tính nhất, trong đó có thịtrường Nga

PCG đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu quanh năm cho các cty trong hệ thống.Nhờ khoảng cách nhà máy và ao nuôi không xa (15 - 30km), điều kiện vận chuyển thuậnlợi và sử dụng loại tàu chuyên dụng đặc biệt, nguyên liệu luôn được bảo đảm tươi sống khiđến nhà máy

Để phục vụ tốt hơn cho việc chăn nuôi, PCG cũng đã thành lập một nhà máy thức

ăn TS với công suất 4 tấn/ giờ Các thiết bị nghiền thức ăn nhập từ Đan Mạch để đảm bảochất lượng thức ăn tốt nhất cũng như đáp ứng yêu cầu về việc truy xuất nguồn thức ăn nuôi Tuy nhiên, tôm sú Việt Nam chủ yếu là size lớn, nhưng thị trường Nga lại có nhucầu tôm cỡ trung và cỡ nhỏ khá nhiều so với cỡ lớn, do vậy nhiều DN vào tình trạng thiếutôm cỡ trung và nhỏ để XK qua Nga, trong khi tồn kho tôm cỡ lớn CPG đã lựa chọn việc

đa dạng hóa sản phẩm tôm của mình nhằm đáp ứng được nhu cầu tại thị trưởng NK, nhất làNga Không để vụt mất thị phần của mình, kích cỡ tôm sú XK sang thị trường Nga đượcCPG lựa chọn theo kích cỡ thích nghi, theo đặt hàng và nhu cầu của người tiêu dùng, thỏamãn tối đa nhu cầu của họ

b.Qui định về đóng gói và ghi nhãn mác :

Ngày đăng: 23/04/2013, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w