1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

27 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 46,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài sile về một chuyên đề trong môn Môi trường và phát triển bền vững thuộc chuyên ngành quản lý nhà nước năm 3 của trường Đại học Nội vụ Hà Nội. tập tài liệu gồm có bài sile và bản word. tài liệu này đã hoàn chỉnh .

Trang 1

MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Đề tài : Thuế tài nguyên và chính sáchkhai thác khoáng sản ở Việt Nam hiện nay.

GVHD: T.s Trần Thị Ngân Hà Lớp: 1405 QLND

Ngành: Quản lý nhà nước SVTH: Nhóm 1

Trang 2

TỔNG QUÁT

1 Thuế tài nguyên

1.1 Khái niệm

1.2 Vai trò của thuế tài nguyên

2 Chính sách khai thác khoáng sản ở Việt Nam

2.1 Tình hình khoáng sản Việt Nam

2.2 Chính sách khai thác dầu khí ở Việt Nam

3 Kết quả từ chính sách khai thác khoáng sản Việt Nam

3.1 Thành quả đạt được từ chính sách khai thác khoáng sản

3.2 Những bất cập trong chính sách khai thác khoáng sản ở Việt Nam3.3 Thực tiễn khai thác khoáng ở một số mỏ chủ lực của Việt Nam

4 Bài học

4.1 Đánh giá

4.2 Một số kiến nghị và đề xuất

Trang 3

1 Thuế tài nguyên

1.1 Khái niệm

Thuế tài nguyên là loại thuế thu vào các hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, là khoản thu Ngân sách nhà nước nhằm điều tiết một phần giá trị của tài nguyên thiên nhiên Tạo nguồn thu Ngân sách đảm bảo quản lý, sự dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên của nhà nước

1.2 Vai trò của thuế tài nguyên

- Tạo nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước

- Góp phần tăng cường quản lý nhà nước trong việc bảo vệ, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên

- Khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên sẵn có, nuôi dưỡng, bảo

vệ phát triển các nguồn tài nguyên tái sinh; Khảo sát các nguồn tài nguyên mới; nghiên cứu, sáng tạo các nguồn tài nguyên nhân tạo đảm bảo mục tiêu phát triển cân đối, bền vững đối với mỗi quốc gia và trên thế giới

Theo thông tư số 152/2015/TT–BTC của Bộ Tài chính về “ Hướng dẫn thuế tài nguyên”:

- Tài nguyên thiên nhiên thuộc diện chịu thuế là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:

+ Khoáng sản kim loại: kim loại đen (sắt, man gan, ti tan ) và khoáng sản kim loại màu (vàng, đất hiếm, bạch kim, thiếc )

+ Khoáng sản không kim loại: đất, đá, cát, sỏi, than, đá quý, nước khoáng, nước nóng thiên nhiên

+ Khoáng sản năng lượng: Dầu mỏ, khí đốt; than đá+ Sản phẩm của rừng tự nhiên (trừ động vật và các thực vật do người trồng và bảo vệ tại khu vực rừng

tự nhiên)

+ Tài nguyên rừng tự nhiên (trừ động vật và các thực vật do người trồng và bảo vệ tại khu vực rừng tự nhiên)

+ Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển

+ Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất

+ Yến sào thiên nhiên

+ Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định

- Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đốitượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này (Thông tư

Trang 4

số152/2015/TT-BCT Hướng dẫn về thuế tài nguyên) Người nộp thuế tài nguyên (dưới đây gọi chung là người nộp thuế - NNT) trong một số trường hợp được quy định:

+ Doanh nghiệp bên khai thác tài nguyên

+ Bên Việt Nam và nước ngoài tham gia hộp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên

+ Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ lẻ bán cho tổ chức cá nhân là đầumối thu mua

+ Đối với TNTN cấm khai thác hoặc khai thác trái phép

- Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế

Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

2 Chính sách khai thác khoáng sản ở Việt Nam

2.1 Tình hình khoáng sản ở Việt Nam

Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú, phát hiện hơn 5000 mỏ và hơn 60 loại khoáng sản khác nhau Từ khoáng sản năng lượng (dầu khí, than, urani và năng lượng địa nhiệt), khoáng sản kim loại (sắt,magan, crom, titan, đồng, chì, kẽm…), khoáng chất công nghiệp (apatit,

x

Gía tính thuế đơn vị tài nguyên

x

Thuế suất thuế tài nguyên

Trang 5

photphorit, baryt…) và vật liệu xây dựng (sét gạch ngói, đá vôi xi măng, đá xây dựng…) Một số nơi tập trung nhiều mỏ khoáng sản như: Than ở Quảng Ninh, bôxit ở Tây Nguyên và apatit, đất liền ở miền núi phía Bắc.

Với tình hình khai thác hiện nay thì khoáng sản đang có nguy cơ cạn kiệt, đặc biệt là các loại khoáng sản có tiềm năng xuất khẩu Trong đó, Đảng và Nhà nước ta chọn dầu khí là ngành kinh tế mũi nhọn và tạo điều kiện thuận lợi về

cơ chế chính sách cho ngành này phát triển làm cơ sở cho sự phát triển của các ngành kinh tế khác

- Về dầu khí: Việt Nam có tiềm năng dầu khí đáng kể Tiềm năng và trữ lượng

dầu khí có khả năng thu hồi của các bể trầm tích Đệ tam của Việt Nam

khoảng 4,300 tỷ tấn dầu quy đổi, trong đó trữ lượng phát hiện là 1,208 tỷ tấn

và trữ lượng dầu khí có khả năng thương mại là 814,7 triệu tấn dầu quy đổi Đến ngày 2/9/2009 tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam đã đạt mốc khai thác

300 triệu tấn dầu quy đổi Với sản lượng khai thác dầu khí hàng năm, hiện nayViệt Nam đứng hàng thứ ba ở Đông Nam Á sau Indonesia và Malaysia

- Vai trò ngành dầu khí đối với kinh tế Việt Nam

Ngành dầu khí đóng góp phần lớn ngoại tệ cho quốc gia với các sản phẩm phục vụ nền kinh tế là điện khí, xăng dầu, khí nén cao áp và năng lượng sạch Trong giai đoạn vừa qua, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) đã cung cấp gần 35 tỷ m3 khí khô cho sản xuất, 40% sản lượng điện của toàn quốc, 35-40% nhu cầu ure và cung cấp 70% nhu cầu khí hóa lỏng cho phát triển công nghiệp và tiêu dùng dân sinh

Xuất khẩu dầu thô có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, đóng góp phần lớnkim ngạch xuất khẩu cả nước, đặc biệt là giai đoạn trước đây, bình quân khoảng 15% Hiện nay, tỷ trọng này đã giảm và chỉ còn chiếm khoảng 7,5% Trong 8 tháng đầu năm 2012, kim ngạch xuất khẩu của ngành đạt 5,5 tỷ USD,tăng 9,3% so với cùng kỳ, chiếm 7,5% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, đồng thời đóng góp vào ngân sách Nhà nước khoảng 70,8 tỷ đồng, chiếm 16,9%

2.2 Chính sách khai thác dầu khí ở Việt Nam

- Theo Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 Thủ Tướng chính phủ phê duyệt với mục tiêu: “Phát triển ngành dầu khí trở thành ngành

Trang 6

kinh tế - kĩ thuật quan trọng, đồng bộ, bao gồm: Tìm kiếm thăm dò, khai thác, vận chuyển, chế biến, tàng trữ, phân phối, dịch vụ và xuất, nhập khẩu”

- Theo Nghị định số 95/2015/NĐ-CP, Chính phủ cho phép cá nhân, tổ chứ Việt Nam và nước ngoài tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên cơ sở hợp đồng dầu khí hoặc thỏa thuận khác kí kết với tập đoàn dầu khí Việt Nam hoặc chính phủ Việt Nam Nghị định này quy định các hìnhthức lựa chọn nhà thầu bao gồm: Đấu thầu rộng rãi, chào thầu cạnh tranh, chỉ định thầu Như vậy, chỉ cần đáp ứng đủ điều kiện đều có thể tham gia dự thầu

- Dựa vào Luật Dầu khí ngày 03 tháng 6 năm 2008 để thực hiện liên quan đến điều tra đấu thầu tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí chính phủ quy định phải bảo đảm an toàn tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí Cụ thể là, các cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khó phảilập vùng an toàn và duy trì tín hiệu an toàn cho các công trình dầu khí và máy móc thiết bị

- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải có đề án bảo vệ môi trường, thực hiện tất cả các biện pháp để ngăn ngừa ô nhiễm, loại trừ ngay cácnguyên nhân gây ra ô nhiễm và có trách nhiệm khắc phục hậu quả do sự cố ô nhiễm môi trường gây ra

- Chính sách không tăng khai thác dầu để bù hụt ngân sách

- Việt Nam hiện đang liên kết với một số nước trên thế giới trong việc phát triển ngành dầu khí như: Thúc đẩy hợp tác dầu khí giữa Việt Nam – Bolivia, Việt Nam – Nga và đồng thời cũng liên doanh các tập đoàn dầu khí lớn nhỏ trong nước

- Chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước đã có tác dụng quan trọng trongviệc thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực dầu khí, góp phần đẩy nhanh tốc

độ tìm kiếm thăm dò dầu khí, gia tăng trữ lượng, phát hiện ra nhiều mỏ mới, tạo tiền đề vững chắc cho việc khai thác dầu khí ổn định, bền vững cho các năm sau, tăng nguồn thu ngân sách Nhà nước

3 Kết quả của chính sách khai thác khoáng sản ở Việt Nam

3.1 Thành quả đạt được từ chính sách khai thác dầu khí

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã hết sức quan tâm chỉ đạo phát triển ngành Dầu khí Chính vì vậy, Việt Nam đã đạt được những thành tích to lớn, xứng đáng với sự tin tưởng của Đảng, Nhà nước và nhân dân trong việc khai thác dầu khí:

Trang 7

- Khẳng định vị trí là ngành kinh tế trụ cột, hàng đầu của đất nước; góp phần quan trọng bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh lương thực, bảo vệ môi trường và bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển.

- Đem lại tiềm lực tài chính, đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước, cho phát triển kinh tế - xã hội đất nước; nộp vào ngân sách nhà nước trung bình 25%-28% tổng thu ngân sách Nhà nước hằng năm

- 9/12/2014, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) đạt mốc sản lượng khai thác dầu trong và ngoài nước là 16,21 triệu tấn, hoàn thành chỉ tiêu Chính phủ đề

ra trước 22 ngày

- Ứng dụng một số công nghệ khai thác tiên tiến hiện đại vào việc khai thác vàsản xuất dầu khí Như các phần mềm chuyên dụng về tìm kiếm thăm dò, cungcx như các phần mềm xử lý và minh giải số liệu, tài liệu (ProMax,

GeoQuest và Landmark,…) Các công nghệ điều khiển tự động trong khoan

và khai thác cũng được áp dụng rộng rãi như: khoan ngang, khoan thân giếng nhỏ, vận hành giếng khai thác tự động,… Các công nghệ về sinh học và hóa học cũng được áp dụng Làm tăng độ chính xác quả kết quả , tiết kiệm thời gian và tránh lãng phí

- Năm 2014, công tác tìm kiếm, thăm dò đã hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu,phát hiện thêm nhiều mỏ mới gia tăng trữ lượng được gần trên 48 triệu tấn Thăm dò thẩm lượng được 31 giếng, triển khai khai thác 47 giếng, phát hiện

ra nhiều mỏ có tiềm năng

- Đưa mối quan hệ hợp tác dầu khí Việt với các nước trên trường quốc tế lên tầm cao mới

- Theo thống kê của ngân hàng phát triển Châu Á cho thấy, xuất khẩu dầu thô của Việt Nam đỉnh điểm là 19,5 triệu tấn (2004), trong khi sản lượng sản xuất đạt mức kỷ lục 20,05 triệu tấn Năm 2010 xuất khẩu đạt 8-9 triệu tấn, trong khi sản lượng đạt 15-17 triệu tấn Năm 2015 xuất khẩu đạt được 7,7 triệu tấn

3.2 Những bất cập trong khai thác khoáng sản ở Việt Nam

Bên cạnh những kết quả đạt được từ việc khai thác khoáng sản thì vẫn còn những bất cập:

- Cấp phép hoạt động không theo quy hoạch, cấp phép tràn lan, chia nhỏ…có trường hợp cấp phép cho cả các tổ chức cá nhân không đủ năng lực theo quy định hay khai thác chưa có hồ sơ thiết kế,…Điều này dẫn đến việc khai thác tràn lan, không theo kế hoạch gây lãng phí một lượng khoáng sản đáng kể, chất lượng cũng không được đảm bảo

Trang 8

- Khai thác trái phép, khai thác tự do gây ảnh hưởng xấu đến môi trường tài nguyên và an ninh xã hội.

- Tình trạng thiếu công khai minh bạch về trữ lượng chính sách của khoáng sản

- Khai thác trên thềm lục địa gây lún đất, ô nhiễm dầu đối với đất, không khí Khai thác trên biển thì có khoảng 50% lượng dầu gây ô nhiễm biển Hằng năm sự cố tràn dầu ở một số mỏ cũng xảy ra, gây hậu quả lớn đối với môi trường

- Mức thuế tài nguyên đối với khoáng sản quá cao so với thế giới Thuế, phí tăng cao trong khi điều kiện khai thác ngày càng khó khăn, phức tạp hơn làm cho giá thành khai thác ngày càng tăng lên, dẫn đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác giảm Như vậy, mặc dù tăng thêm một khoản cho ngân sách Nhà nước, nhưng lại để tổn thất một lượng tài nguyên có giá trị lớn gấp nhiều lần

- Công nghệ khai thác và chế biến dầu chưa hiện đại, nguồn nhân lực trình độ cao còn thiếu, công tác quản lý còn lỏng lẻo Dẫn đến sự chênh lệch giá cả giữa việc xuất khẩu dầu thô và nhập khẩu dầu đã qua tinh chế khá cao Vì vậy,mặc dù là nước có trữ lượng cũng như sản lượng xuất khẩu dầu lớn, nhưng số tiền tệ thu về từ việc xuất khẩu dầu không tương xứng với tiềm năng của nó

- Công tác quản lý cũng như dự báo về việc khai thác quá mức dầu khí trên đất liền đã dẫn đến nguy cơ cạn kiệt trong những năm gần đây, trên biển việc tìm kiếm và thăm dò dầu khí được dễn ra mạnh mẽ, nhưng chưa phù hợp cũnglàm ảnh hưởng đến môi sinh xã hội

3.3 Thực tiễn khai thác dầu khí ở một số mỏ chủ lực của Việt Nam

Việt Nam hiện đang đứng thứ ba khu vực Đông Nam Á về khai thác và xuất khẩu dầu thô Các mỏ dầu khí chủ lực được khai thác ở Việt Nam đều nằm ngoài khơi Bà Rịa-Vũng Tàu ( mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông, Sư Tử Vàng, Sư Tử Đen…) Công nghiệp dầu khí chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp và ảnhh ưởng lớn đến tốc độ phát triển kinh tế và trong khu vực

và của cả nước Hầu hết các ngành công nghiệp hạ nguồn dầu khí cũng phát triển mạnh mẽ trên địa bàn Bà Rịa-Vũng Tàu

Ví dụ:

Mỏ Bạch Hổ được đánh giá là mỏ lớn nhất Việt Nam, có trữ lượng khoảng

300 triệu tấn và được khai thác từ năm 1986 Đã thực hiện 48 giếng khoan tìm khiến, thăm dò; 286 giếng khoan khai thác, thu về 152 triệu tấn dầu, hơn

Trang 9

15 tỷ mét khối khí đồng hành và hiện nay đang khai thác ổn định ở mức 210.000 thùng/ngày, chiếm 80% sản lượng dầu thô của Việt Nam Đơn vị khai thác là xí nghiệp liên doanh Dầu khí Việt – Xô.

Mỏ Sư Tử đen, khai thác từ 20/10/2003 Do công ty Cửu Long JOC đảm nhiệm, trước khi khai thác người ta ước tính khoảng 60.000 thùng/ngày Sau

đó một năm đã khai thác được 27 triệu thùng dầu thô (tương đương 3,6 triệu tấn) Tuy nhiên hiện nay chỉ còm 50.000 thùng/ ngày và dự kiến sẽ kéo dài một hoặc hơn một thập kỷ tới (số liệu năm 2013)

4 Bài học

4.1 Đánh giá về việc khai thác khoáng sản ở Việt Nam

Tài nguyên khoáng sản ở Việt Nam đa dạng về chủng loại nhiều về số lượng nhưng trữ lượng không đồng đều, số mỏ có trữ lượng nhỏ thì nhiều mà số lượng có trữ lượng nhiều thì ít Hiện nay, chính phủ Việt Nam đã và đang quan tâm đến việc khai thác và sử dụng xem như là một nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội đất nước

Chính sách khai thác khoáng sản mà nhà nước đưa ra được thực hiện và đạt được một số thành quả như trên, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế:

- Các mỏ có trữ lượng nhỏ chưa được quan tâm của các cơ quan có thẩm quyền đang bị khai thác tự do để bán nguyên liệu thô Bên cạnh đó, các mỏ cótrữ lượng lớn lại khai thác quá mức

- Chưa có chính sách nào giải quyết triệt để vấn đề ô nhiêm môi trường trong việc khai thác khoáng sản

- Một số chính sách về thuế, phí còn nhiều bất cập

4.2 Một số kiến nghị và đề xuất

- Nghiêm chỉnh chấp hành thông tư của Thuế Tài nguyên, Luật Dầu khí, Luật khoáng sản mà chính phủ để ra, cần sử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xiết chặt việc cấp giấy phép khai thác mỏ Thậm chí cần hạn chế và tiến tới cấm khai thác xuất khẩu khoáng sản Việt nam không có nhiều như khoáng sản kim loại để dành tiêu thụ trong nước

- Đề nghị Chính phủ rà soát tổng thể lại các quy hoạch đối với từng loại khoáng sản, có kế hoạch khai thác sử dụng khoáng sản hợp lý phục vụ cho phát triển kinh tế trước mắt và lâu dài tránh tình trạng khai thác tràn lan, xuất

Trang 10

khẩu khoáng sản thô không qua chế biến,….Làm lãng phí, thất thoát tài

nguyên khoáng sản của đất nước

- Chú trọng bồi dưỡng và tuyển dụng các nguồn nhân lực có trình độ cao

- Có những chính sách khuyến khích hỗ trợ đầu tư từ các doanh nghiệp trong

và ngoài nước

- Đầu tư các trang thiết bị hiện đại hỗ trợ cho việc khai thác và chế biến

- Chú trọng đến việc bảo vệ môi trường khi khái thác, sản xuất, đồng thời, khắc phục hậu quả từ việc khai thác thiếu hợp lý

- Điều tiết tình hình ngân sách Nhà nước phù hợp cũng như điều chỉnh việc thu thuế, phí khai thác, xuất, nhập khẩu hợp lý Sao cho vừa ổn định ngân sách Nhà nước, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức khai thác Để đem lại lợi nhuận tương xứng với tiềm năng có được

Trang 11

Tài liệu tham khảo:

VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN Thông tư số 152/2015/TT-BTC

Số: 152 /2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16 tháng 12 năm 2013 của

Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế

và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

Trang 12

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về thuế tài nguyên như sau:

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi áp dụng

Thông tư này hướng dẫn về đối tượng chịu thuế; Người nộp thuế; Căn cứ tính thuế; Miễn, giảm thuế tài nguyên và tổ chức thực hiện theo các quy định tại Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 và một số Điều của Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế

Đối với dầu thô, khí thiên nhiên, khí than thực hiện theo hướng dẫn riêng của

Bộ Tài chính

Điều 2 Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định, bao gồm:

1 Khoáng sản kim loại

2 Khoáng sản không kim loại

3 Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ

4 Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển

5 Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy

Nước biển làm mát máy quy định tại khoản này phải đảm bảo các yêu cầu về môi trường, hiệu quả sử dụng nước tuần hoàn và điều kiện kinh tế kỹ thuật chuyên ngành được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận Trường hợp

sử dụng nước biển mà gây ô nhiễm, không đạt các tiêu chuẩn về môi trường thì xử lý theo quy định tại Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)

Trang 13

6 Yến sào thiên nhiên, trừ yến sào do tổ chức, cá nhân thu được từ hoạt động đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên về nuôi và khai thác.

Yến sào do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng nhà để dẫn dụ chim yến tự nhiên

về nuôi và khai thácphải đảm bảo theo quy định tại Thông tư số BNNPTNT ngày 22/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)

35/2013/TT-7 Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định

Điều 3 Người nộp thuế

Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này Người nộp thuế tài nguyên (dưới đây gọi chung là người nộp thuế - NNT) trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

1 Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản

Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó

Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài

3 Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công công trình trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên mà được phép của cơ quan quản lý nhà nước hoặc không trái quy định của pháp luật về quản lý khai thác tài nguyên khi

Ngày đăng: 24/11/2015, 20:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w