Hoạt động ngân hàng trong tháng 3/2012 Một số điểm nổi bật: - Giá lương thực thực phẩm giảm, cứu cánh cho chỉ số tiêu dùng Tháng Ba - Ngân hàng Nhà nước NHNN phát hành tín phiếu kho bạc
Trang 1MỤC LỤC Tình hình kinh tế vĩ mô 4
I Hoạt động ngân hàng trong tháng 3/2012 4
1 Giá lương thực thực phẩm giảm, cứu cánh cho chỉ số giá tiêu dùng tháng Ba 4
2 NHNN phát hành tín phiếu kho bạc và tiếp tục hút ròng trên OMO 4
3 Lãi suất liên ngân hàng có xu hướng tăng trở lại 5
4 Vietinbank tổ chức Roadshow phát hành Trái phiếu quốc tế 5
5 Thị trường sơ cấp : Tín phiếu hấp dẫn hơn khiến NĐT chê trái phiếu Tỷ lệ trúng thầu trái phiếu dưới 10% thấp nhất kể từ đầu năm 5
II Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng tới hoạt động ngân hàng (2012 – 2015) 6
1 Tăng trưởng kinh tế 6
2 Lạm phát 8
3 Chính sách tài khóa 9
4 Chính sách tiền tệ 9
5 Thị trường ngoại tệ 10
6 Các chính sách quản lý vàng 11
7 Cán cân thanh toán 11
Ngành ngân hàng Việt Nam 14 III Tổng quan về ngành ngân hàng Việt Nam 14
1 Thực trạng chung 14
2 Quy mô ngành 15
3 Đặc điểm ngành 17
4 Diễn biến ngành từ đầu 2011 đến nay 19
IV Vị thế ngân hàng Eximbank (EIB) 20
1 Vị thế trong ngành ngân hàng 20
2 Chiến lược phát triển 21
Phân tích ngân hàng Eximbank (EIB) 24 I Các chỉ số cơ bản 24
1 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản 24
Trang 22 Tỷ lệ cho vay trên huy động 24
3 Tăng trưởng tài sản 25
4 Tăng trưởng tín dụng 25
5 Tăng trưởng lợi nhuận ròng 26
6 Tăng trưởng EPS 27
7 Hệ số thu nhập trên vốn cổ phần (ROE) 28
8 Hệ số thu nhập trên tổng tài sản (ROA) 29
9 Cost to Income ratio 29
10 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) 30
11 Tỷ lệ an toàn vốn CAR 31
II Phân tích SWOT 31
1 Điểm mạnh (Strengths) 31
2 Điểm yếu (Weaknesses) 34
3 Cơ hội (Opportunities) 35
4 Thách thức (Threats) 36
III Phân tích đối thủ cạnh tranh 37
1 Nhóm ngân hàng nội 37
2 Nhóm ngân hàng nước ngoài 38
IV Độ tin cậy của báo cáo tài chính của EIB 40
Giải pháp của nhóm trong việc làm thế nào để tăng EPS lên 20% trong 3 năm 41 I Giải pháp 1 41
II Giải pháp 2 41
III Giải pháp 3 41
Tự nhận xét, đánh giá 42 I Khả năng phân tích báo cáo tài chính 42
II Khả năng liên kết số liệu của báo cáo với các thông tin liên quan khác 42
III Việc cải thiện các kỹ năng mềm 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 3TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ
I Hoạt động ngân hàng trong tháng 3/2012
Một số điểm nổi bật:
- Giá lương thực thực phẩm giảm, cứu cánh cho chỉ số tiêu dùng Tháng Ba
- Ngân hàng Nhà nước (NHNN) phát hành tín phiếu kho bạc và tiếp tục thu hút ròng trên OMO
- Lãi suất liên ngân hàng có xu hướng tăng trở lại
- Thị trường sơ cấp: Tín phiếu hấp dẫn hơn trái phiếu, tỷ lệ trúng thầu Trái phiếu thấp nhất kể từđầu năm
- Vietinbank phát hành Trái phiếu quốc tế
1 Giá lương thực thực phẩm giảm, cứu cánh cho chỉ số giá tiêu dùng tháng Ba.
Theo chu kỳ các năm trước thì chỉ số giá tiêu dùng tháng Ba sẽ hạ nhiệt, nhưng xu hướng này đanggặp phải cản trở bởi đợt điều chỉnh giá xăng với biên độ 10% vừa qua Sau khi tăng giá xăng, chi phívận chuyển hàng hóa và hành khách đã được điều chỉnh tăng, điển hình là giá cước taxi đã được tăngthêm 1.000-1.500 đồng/km Tuy nhiên, hiện tại đang xuất hiện một số nhân tố hỗ trợ tích cực màchúng tôi đánh giá sẽ góp phần lấn át hiệu ứng của tăng giá xăng Đó là giá thịt heo tiếp tục giam donhu cầu tiêu thụ giảm dưới thông tin nhiễm hóa chất độc hại, giá đường cũng đang giảm mạnh khi sảnlượng đường đang dư thừa so với nhu cầu… Điều này còn có thể kéo giảm chỉ số giá nhóm lương thựcthực phẩm, chiếm tỷ trọng 40% cơ cấu rổ hàng hóa CPI
Ngoài ra, nhu cầu tiêu dùng trong nước bao gồm sức mua của người tiêu dùng và của nhiều doanhnghiệp sản xuất đang xuống thấp do yếu tố lạm phát vẫn ở mức hai con số, lãi suất cao…
2 NHNN phát hành tín phiếu kho bạc và tiếp tục hút ròng trên OMO
Sau một tuần quyết định đồng loạt giảm tất cả các lãi suất chính sách với mức 1%, NHNN cũng bắtđầu thực hiện kế hoạch phát hành tín phiếu kho bạc Theo kế hoạch ban đầu NHNN sẽ phát hành 140nghìn tỷ đồng trong thời gian tới Đồng thời, hoạt động cho vay trên thị trường mở (OMO) cũng bắtđầu thu hẹp trong những đợt phát hành tín phiếu
Theo số liệu của NHNN do Bloomberg cung cấp thì trong tuần diễn ra hai phiên phát hành tín phiếukho bạc ngày 15 và 16 tháng 3 với tổng giá trị 5.039 tỷ đồng Theo đó, giá trị phát hành kì hạn 1 tháng
là 1,843 tỷ đồng ( lãi suất 11,5%) kỳ hạn 3 tháng 1.456 tỷ đồng lãi suất 12.5% và kì hạn 6 tháng là1.740 tỷ đồng lãi suất 12.5% Bên cạnh đó NHNN tiếp tục hút ròng trên OMO, theo đó lượng vốn bơm
Trang 4ra trong tuần đạt 6.551 tỷ đồng và lượng hút về đạt 10.216 tỷ đồng, tổng lượng hút ròng trong tuần là3.665 tỷ đồng Như vậy một lượng vốn khổng lồ gần 9 nghìn tỷ đồng đã được rút khỏi hệ thống ngânhàng trong tuần qua.
3 Lãi suất liên ngân hàng có xu hướng tăng trở lại
Ngày 13/03, NHNN áp dụng hạ trần lãi suất huy động 1% xuống còn 13%/năm nhưng lãi suất trên thịtrường liên ngân hàng lại có dấu hiệu ngược chiều khi tăng ở hầu hết các kỳ hạn Theo số liệu củaNHNN thì lãi suất qua đêm ở mức 12.26%, lãi suất các kỳ hạn khác dao động quanh mức 11.43-13.50%/năm Riêng lãi suất kỳ hạn 6 tháng lại bất ngờ tăng mạnh lên 21%, nhưng lượng giao dịch lạiở mức thấp chỉ 3 tỷ đồng
Đây là mức lãi suất cao nhất từ đầu năm
Việc giảm trần lãi suất có thể khiến cho các doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn về huy động trong ngắnhạn và thị trường liên ngân hàng sẽ là kênh tài trợ mà nhiều ngân hàng tìm đến
Với mức tăng lãi suất liên ngân hàng dự đoán trong ngắn hạn khó có thể kéo giảm lãi suất cho vay
4 Vietinbank tổ chức Roadshow phát hành Trái phiếu quốc tế.
Với mục đích huy động vốn trung dài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh, phục vụcác dự án đầu tư phát triển, góp phần phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồngthời nâng cao hình ảnh của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam trên các thị trường tài chínhthế giới, VietinBank quyết định tiến hành dự án phát hành trái phiếu quốc tế trên toàn cầu
Roadshow ở các thị trường tài chính lớn trên toàn cầu sẽ được bắt đầu từ thứ 2, ngày 19/03/2012 tớicác thị trường : Singapore Hồng Kong, London, Boston, New York, Los Angeles, San Francisco.Giao dịch phát hành trái phiếu quốc tế theo hình thức 144A/Quy chế S có thể sẽ được chính thức tiếnhành sau đó, tùy thuộc vào các điều kiện thị trường
5 Thị trường sơ cấp : Tín phiếu hấp dẫn hơn khiến NĐT chê trái phiếu Tỷ lệ trúng thầu trái phiếu dưới 10% thấp nhất kể từ đầu năm.
Ngân hàng Nhà Nước trong tuần đã bất ngờ phát hành hơn 5 nghìn tỷ đồng tín phiếu có kì hạn 28, 91
và 182 ngày với lãi suất tương ứng 11,5 12.0 và 12,5%, Như vậy Tín phiếu đã tỏ ra hấp dẫn hơn Tráiphiếu về cả kỳ hạn và lãi suất, một hiện tượng bất thường trong việc phát hành công cụ nợ và tất nhiệnNĐT đã hướng dòng tiền về tín phiếu khiến các đợt đầu thầu trong tuần chỉ thành công với tỷ lệ thấpmặc dù phiên đấu thầu TPCP lượng đăng ký gấp hơn 1,5 lần lượng gọi thầu
Đấu thầu TPCP : Có đến hơn 6.000 tỷ đồng đk mua 4.000 tỷ Trái phiếu gọi thầu nhưng tỷ lệ trúngthầu chỉ đạt dưới 10% khi chỉ có 390 tỷ đồng đấu thầu thành công Tuy nhiên hiện tượng này cũngkhống đáng ngạc nhiên khi tỏng tuần Tín phiếu kho bạc đã được chào bán với lãi suất từ 11,5-12,5 %/nămm trong khi TPCP phát hành trong đợt này chỉ có coupon tối đa ở mức 11,1%/năm
Trang 5Đấu thầu TP VBPS : Chỉ bán được 150/1300 tỷ trái phiếu gọi thầy, đáng chú ý ở 150 tỷ thành côngngay ở kì hạn 3 nam có mức Coupon cao nhất trong đợt này chỉ là 12,05%/năm.
II Các nhân tố kinh tế ảnh hưởng tới hoạt động ngân hàng (2012 – 2015)
Nguồn: “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2011,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và 5 năm 2011 – 2015”
Bảng: Mục tiêu 2012
Cán cân thương mại Xuất khẩu tăng 12 - 13%
Nhập siêu: bằng 11.5% - 12% xuất khẩu
Nguồn: “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2011,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và 5 năm 2011 – 2015”
1 Tăng trưởng kinh tế
Dự báo của OECD (12/2011) cho tăng trưởng GDP của Việt Nam thời kỳ 2012-2016 là 6,3% Còntheo EIU (3/2011), mức này là 7.2%/năm cho giai đoạn 2011 – 2015
Như vậy, mức tăng trưởng kinh tế hàng năm dự kiến sẽ vào khoảng 6 – 7% (so với mức 6.5 – 7% mụctiêu) Cùng với đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dự báo mức tăng trưởng tín dụng sẽ là 15 –17%/năm cho giai đoạn 2011 - 2015
Cụ thể, trong năm 2012, Ngân hàng Nhà nước dự báo GDP sẽ tăng ở mức 6 - 6,5%, tăng trưởng tíndụng cho nền kinh tế sẽ ở mức 15 - 17%
Bảng dưới là dự báo cho tốc độ tăng trưởng GDP năm 2012 của một số tổ chức
Bảng: Dự báo cho 2012
IMF 11/2011
WB 11/2011
ADB 9/2011
ESCAP 12/2011
Bộ KHĐT 12/2011 Thấp Cao
Trang 6Nguồn: CIEM “Triển vọng kinh tế Việt Nam 2012 và 2012 – 2015” 10/1/2012
Năm 2011, GDP ước tính tăng 6% Cùng với đó, lượng tín dụng cho nền kinh tế tăng khoảng 13%,thấp hơn so với những dự kiến ban đầu là dưới 20% và cả dự báo được điều chỉnh 15% sau đó Con sốnày chỉ gần bằng ½ mức tăng trưởng tín dụng 27.65% năm 2010, 37.7% năm 2009 và 53.8% năm2007
Theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước, nếu như trước đây, tỷ lệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế khoảng 3-4 lần thì năm 2011 tỷ lệ đó chỉ hơn 2 lần Điều này bước đầu cho thấy hiệuquả sử dụng đồng vốn của nền kinh tế đã được nâng cao đáng kể
Trong năm 2011, tín dụng cho từng ngành kinh tế đã có sự điều chỉnh mạnh mẽ Cụ thể, tín dụng chosản xuất tăng 18%, vốn cho nông nghiệp nông thôn tăng đến 25%, xuất khẩu tăng đến 58% Ngược lại,vốn cho chứng khoán giảm 43%, bất động sản giảm 18%, vốn cho tiêu dùng cũng điều chỉnh giảmmạnh
Mức tỷ lệ tăng trưởng tín dụng năm 2012 ở mức 15 – 17% Tỷ lệ này không cào bằng cho mọi tổ chứctín dụng mà tuỳ vào năng lực và tình hình thực tế của từng nơi Tín dụng vẫn tiếp tục ưu tiên cho nôngnghiệp, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển công nghiệp phụ trợ và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ Bêncạnh đó, tín dụng cũng sẽ mở ra một số đối tượng và lĩnh vực thuộc bất động sản như: xây dựng nhà ởtái định cư, các dự án hoàn thành trong năm 2012 (đặc biệt là nhà cho người có nhập trung bình - thunhập thấp, nhà ở cho công nhân, ký túc xá ) Những lĩnh vực cho vay mang lại lợi nhuận cao như tiêudùng phải điều chình giảm để ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát
Dưới đây là dự báo cho một số chỉ tiêu tín dụng.
Bảng: Dự báo các mức tăng trưởng 2011 – 2015
Tài sản Cho vay Tiền gửi
Nguồn: BMI “Vietnam commercial banking report Q4 2011” 09/2011
Bảng: Dự báo một số chỉ tiêu cho 2012
Trang 7Bảng dưới là dự báo cho mức lạm phát năm 2012 của một số tổ chức.
Bảng: Dự báo cho 2012
IMF 11/2011
WB 11/2011 ADB
9/2011
ESCAP 12/2011
Bộ KHĐT 12/2011 Thấp Cao Lạm phát
(%)
Nguồn: CIEM – “Triển vọng kinh tế Việt Nam 2012 và 2012 – 2015”
Theo báo cáo nghiên cứu toàn cầu của Standard Chartered, sau khi chạm đỉnh ở mức 23% vào 8/2011,
tỷ lệ lạm phát đã bước đầu hạ nhiệt trong 5 tháng liên tiếp Lạm phát cơ bản đã giảm từ mức 19,8%vào tháng 11 và 18,1% vào 12/2011 xuống mức 17,3% vào tháng 1/2012 Standard Chartered kỳ vọnglạm phát sẽ tiếp tục giảm từ tháng 2/2012, và sẽ trở về còn 1 chữ số vào cuối quý 2 2012
Như vậy, xu hướng chung là tỷ lệ lạm phát đang có chiều hướng giảm, tạo điều kiện cho việc thựchiện các chính sách giảm lãi suất của Ngân hàng Trung ương Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcNguyễn Văn Bình cho biết lãi suất huy động trong hệ thống ngân hàng cuối năm 2012 sẽ chỉ dao độngtrong khoảng 10% Còn mặt bằng lãi suất cho vay ra trong thời gian tới chỉ 14,5-16,5%/năm
Cụ thể, CPI 2 tháng đầu năm 2012 chỉ tăng 2,31%, thấp nhất trong nhiều năm qua, cộng thêm một sốyếu tố khác như thanh khoản ngân hàng khá dồi dào, lãi suất cho vay liên ngân hàng giảm mạnh (cuốitháng 2 2012 chỉ còn 6,88%/năm đối với cho vay qua đêm), tỷ giá, cán cân ngoại tệ được cải thiện…góp phần hạ lãi suất
Ngoài ra, Thống đốc còn khẳng định với điều kiện lạm phát được kiểm soát chặt chẽ và kinh tế vĩ mô
ổn định, nhiều khả năng trần lãi suất huy động sẽ được bỏ hẳn trong 1, 2 quý tới Khi đó, các mức lãisuất huy động, cho vay sẽ được điều chỉnh dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng.Tuy nhiên, động thái hạ lãi suất dễ bị hiểu nhầm là chính phủ đang nới lỏng tiền tệ và nếu không cẩntrọng, sẽ kích hoạt lạm phát trở lại, nhất là khi các nhân tố bất ổn vẫn hiện hữu như: tăng giá xăng dầu,điện, niềm tin vào tiền đồng chưa bền vững
3 Chính sách tài khóa
Theo mục tiêu trong Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2011, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộinăm 2012 và 5 năm 2011 – 2015 đề ra, năm 2012, bội chi ngân sách nhà nước bằng 4,8% GDP, cácnăm sau giảm dần để đến năm 2015 giảm xuống còn 4,5% Dự kiến đến cuối năm 2012 nợ côngkhoảng 58,4% GDP Đến năm 2015, nợ công khoảng 60 - 65% GDP
Theo đó, để đạt được các chỉ tiêu trên, chính phủ chủ trương giai đoạn 2011 – 2015 thực hiện chínhsách tài khóa chặt chẽ, phấn đấu giảm bội chi ngân sách Tiếp tục thực hiện tiết kiệm chi thườngxuyên Rà soát, sắp xếp lại danh mục đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và chuyển một phần
Trang 8đầu tư nhà nước sang đầu tư từ các nguồn vốn khác Kiểm soát chặt chẽ hiệu quả đầu tư, kinh doanhcủa doanh nghiệp nhà nước Bảo đảm nợ công trong giới hạn an toàn.
Trên thực tế, OECD (12/2011) dự báo mức thâm hụt ngân sách của Việt Nam 2012-2016 ở mức 3,5%GDP EIU (3/2011) kỳ vọng trong năm 2012 mức thu và chi tiêu ngân sách lần lượt là 27.5% và32.8% GDP, tạo nên mức thâm hụt ngân sách là 5.3% GDP và tương ứng là nợ công chiếm 58.6%GDP
Theo Viện Nghiên cứu và Quản lý kinh tế Trung ương của Bộ Kế hoạch Đầu tư, lạm phát ở Việt Namcó một nguyên nhân quan trọng là chính sách tài khóa Những năm vừa qua, tài khóa mở rộng và tiền
tệ cũng mở rộng để làm động lực cho tăng trưởng Thâm hụt ngân sách khiến nhu cầu vốn lớn, cungcầu tín dụng căng thẳng, lãi suất tăng và lạm phát cao Thắt chặt tài khóa sẽ giúp cầu tín dụng giảmxuống
Như vậy trong giai đoạn trên, việc chính phủ chủ trương kết hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ vàchính sách tài khóa tạo kỳ vọng tốt cho kiểm soát lạm phát và mặt bằng lãi suất hợp lý
4 Chính sách tiền tệ
Theo Ngân hàng Nhà nước, trong giai đoạn 2012 – 2015, Việt Nam sẽ tiếp tục thực hiện chính sáchtiền tệ thắt chặt nhưng mức độ linh hoạt, chủ động được nâng cao để ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chếlạm phát Trong vòng 4 năm tới, mức tăng cung tiền sẽ ở mức 14 – 16%/năm So với giai đoạn trước,theo số liệu của WB thì năm 2007 mức này là 49.1%, năm 2010 là 29.7% Đến năm 2011, chính phủđã điều chỉnh mức tăng cung tiền xuống còn 15 – 16% so với mục tiêu ban đầu là 21 – 24%
Một số giải pháp điều hành chính sách tiền tệ cụ thể cho năm 2012 như sau:
- Kiểm soát tăng trưởng tín dụng và dư nợ mua trái phiếu doanh nghiệp phát hành lần đầu cảnăm 2012 tối đa là 15-17% Giao chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng đối với các nhóm tổ chức tíndụng trên cơ sở xếp loại của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng và theo nguyên tắc tổchức tín dụng hoạt động tốt thì mức tăng trưởng tín dụng cao hơn nhóm tổ chức tín dụng hoạtđộng chất lượng thấp hơn Có 4 nhóm tổ chức tín dụng: Nhóm 1 tăng trưởng tối đa 17%,nhóm 2 15%, nhóm 3 8% và nhóm 4 không được tăng trưởng
- Tiếp tục chuyển đổi cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn phục vụ lĩnh vực sản xuất vàcác dự án, phương án có hiệu quả, kiểm soát tỷ trọng dư nợ cho vay so với tổng dư nợ cho vaycủa các lĩnh vực không khuyến khích không quá 16%
Trang 9khả năng huy động vốn, chủ trương hạn chế đô la hóa trong nền kinh tế Mục tiêu là ổn định tỷ giá,nếu phải điều chỉnh thì tỷ giá sẽ chỉ tăng 2 - 3% trong năm 2012 Thống đốc cho biết, đầu năm 2012nguồn cung ngoại tệ dồi dào khiến thanh khoản ngoại tệ của hệ thống ngân hàng đã được cải thiện.Nếu lạm phát 2012 dưới 10%, với tình hình kinh tế vĩ mô, cán cân thanh toán trong thời gian qua và
dự đoán cho 2012 thì khả năng ổn định được tỷ giá là hoàn toàn có thể
Trên thực tế, suốt từ 24/12/2011 đến nay, tỷ giá bình quân liên ngân hàng cố định ở mức 20.828 VND/USD, tỷ giá giao dịch của các ngân hàng thương mại chỉ xoay quanh mức 20.790/20.850 VND/USD.Những tháng đầu năm 2012, khoảng cách giữa tỷ giá USD-VND niêm yết chính thức và tỷ giá tự dođã được thu hẹp Điều này cho thấy sự ủng hộ đối với tiền đồng, ít nhất là trong kỳ ngắn hạn StandardChartered kỳ vọng tỷ giá USD/VND vào cuối năm sẽ ở mức 21.700 đồng Còn theo EIU (3/2012) tỷgiá này sẽ ở mức 22.700 vào cuối năm
Tỷ giá ổn định là cơ hội để tăng dự trữ ngoại hối quốc gia Theo Ngân hàng Nhà nước, mục tiêu dự trữngoại hối năm 2012 là tiếp tục tăng cường dự trữ, đạt mức tương đương 16 tuần nhập khẩu Cùng vớiviệc mua vào ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước đã bơm ra một lượng vốn lớn ra thị trường, giúp cải thiệnthanh khoản ngân hàng, hỗ trợ giảm mặt bằng lãi suất Đồng thời, Ngân hàng Nhà nước cũng sẽ pháthành tín phiếu ở các kì hạn dưới 1 năm (1, 3, 6 tháng) với mức lãi suất hợp lý để giữ ổn định tình hìnhlạm phát hút về những lượng vốn dư thừa
Theo thống đốc, năm 2011, dự trữ ngoại hối nhà nước đã tăng xấp xỉ 50%, riêng hai tháng đầu năm
2012, dự trữ ngoại hối của Việt Nam đã tăng 20% so cuối năm 2011 Dự trữ ngoại hối đến giữa tháng
3 tăng 25 - 27% so cuối năm trước Dự báo Việt Nam sẽ đạt được mức chuẩn an toàn IMF đánh giá về
dự trữ ngoại hối với các nước trên thế giới là bằng 12 tuần nhập khẩu
Nguyên Thống đốc Cao Sỹ Kiêm nhận định đây là thời điểm thích hợp để thu hẹp trạng thái ngoại tệcủa các tổ chức tín dụng từ 30% xuống 20%, nhằm tập trung ngoại tệ vào Ngân hàng Nhà nước, tiếptục tăng dự trữ, tăng khả năng kiểm soát, đảm bảo nguồn ngoại hối, ổn định thị trường ngoại hối
6 Các chính sách quản lý vàng
Năm 2011 đã chứng kiến những biến động khó lường của giá vàng thế giới, ảnh hưởng không nhỏ đếngiá vàng trong nước Giải pháp trong năm 2011 của Ngân hàng Nhà nước là nhập khẩu 5 tấn vàng vàcho phép 5 ngân hàng (DongA Bank, ACB, Techcombank, Eximbank và Sacombank) cùng công tySJC bán vàng huy động được từ dân Điều này đã giúp cung ra thị trường một lượng vàng lớn, qua đóthu hẹp đáng kể khoảng cách giữa giá thế giới và Việt Nam, phần nào ổn định thị trường vàng trongcác tháng cuối năm
Tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 12/2011, Chính phủ đã giao Ngân hàng Nhà nước Việt Namchủ trì hoàn thiện dự thảo Nghị định quản lý hoạt động kinh doanh vàng thay thế Nghị định 174, đảmbảo yêu cầu: Nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu, nhập khẩu vàngnguyên liệu để sản xuất vàng miếng; công nhận và bảo vệ quyền sở hữu vàng hợp pháp của tổ chức, cá
Trang 10nhân; hạn chế việc sử dụng vàng làm phương tiện thanh toán và tình trạng vàng hóa trong nền kinh tế;huy động được nguồn lực trong xã hội phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Trong năm 2012, theo Đề án huy động vàng, Nhà nước sẽ đứng ra huy động vàng thông qua các tổchức tín dụng (làm đại lý cho Ngân hàng Nhà nước) Với hình thức này, Nhà nước không can thiệptrực tiếp vào thị trường mà thông qua các tổ chức trung gian Trên thực tế, nếu không có ngân hànglàm trung gian và đặc biệt là không có ngân hàng trung ương tham gia với tư cách là người mua vàngcho quỹ dự trữ vàng chính thức thì việc huy động vốn bằng vàng trong dân không thể thực hiện được.Theo đánh giá của Ngân hàng Nhà nước, lượng vàng trong dân tương đối lớn, khoảng 300 - 500 tấn Mặt khác, với nhiều công cụ khác nhau, ví dụ kinh doanh vàng trên thị trường quốc tế, Nhà nước sẽbảo hiểm được rủi ro do biến động của giá vàng thế giới, do đó đảm bảo giá trị tài sản của người dân
mà vẫn có thể sử dụng số vàng đó quy đổi thành ngoại tệ để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội
7 Cán cân thanh toán
Theo dự báo của EIU (3/2012) cán cân vãng lai sẽ còn thâm hụt trong vòng 5 năm tới Mặc dù xuấtkhẩu được cải thiện, nhập khẩu vẫn sẽ tăng do tăng trưởng tiêu dùng và đầu tư mạnh mẽ, dẫn tới thâmhụt cán cân thương mại trong những năm tới Còn theo dự báo của OECD (12/2011) cho giai đoạn2012-2016 thì mức thâm hụt cán cân vãng lai sẽ là 4% GDP
Dưới đây là dự báo cho năm 2012 của EIU (3/2011).
Bảng: Dự báo cho 2012
Cán cân thương mại (triệu USD) -9,200 triệu USD, -8.3% GDP
Nguồn: EIU “Country Risk Service: Vietnam” 03/2011.
Dự báo cho năm 2012 của ADB (09/2011).
Bảng: Dự báo cho 2012
Tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa 14%
Tăng trưởng nhập khẩu hàng hóa 10%
Nguồn: ADB “Asian Development Outlook 2011 Update: Preparing for Demographic Transition: Statistical Appendix” 09/2011.
Mục tiêu của chính phủ Việt Nam đưa ra đến năm 2015 là nhập siêu chỉ còn khoảng 10% Theo dựbáo của Ủy ban Kinh tế, kim ngạch xuất khẩu bình quân 2011 - 2015 đạt khoảng 14% Kết quả này sẽgiúp cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam, tiến tới kim ngạch xuất khẩu bằng nhập khẩu vàonăm 2020 Dự kiến cán cân thanh toán quốc tế sẽ thặng dư 19 tỷ USD trong vòng 5 năm tới
Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2012 dự kiến tăng khoảng 12 13% so với năm 2011; nhập siêu 11,5 12% tổng kim ngạch xuất khẩu Trong năm 2012, tài khoản vãng lai của Việt Nam đã có sự khởi đầuthuận lợi với tổng thâm hụt thương mại là 100 tỷ USD, đã giảm bớt so với những năm gần đây Nhập
Trang 11-siêu giảm, việc điều hành này sẽ góp phần đưa cán cân thanh toán tổng thể dự báo thặng dư khoảng 2
tỷ USD Điều này có tác động tích cực lên tỷ giá tiền đồng
Dòng vốn đầu tư nước ngoài
Đánh giá về hai nguồn hỗ trợ mạnh cho cán cân thanh toán là dòng vốn đầu tư gián tiếp (FII) và đầu tưtrực tiếp (FDI) vào Việt Nam trong năm 2012, Viện Giá cả và thị trường của Bộ Tài chính cho biếtkhông quá lạc quan về việc dòng vốn vào sẽ tăng, nhưng dòng vốn trong nước cũng khó bị rút đi
Cụ thể, dòng vốn FII sẽ vẫn duy trì bởi vì quy mô không phải là lớn Viện kỳ vọng thị trường chứngkhoán Việt Nam sẽ vẫn hấp dẫn nên sẽ khó có chuyện rút vốn Còn nguồn vốn đầu tư trực tiếp, hiệntại nhà đầu tư nước ngoài rót vốn với những cam kết mang ý nghĩa thực tế hơn các năm sau gia nhậpWTO Những chính sách về thu hút vốn của Việt Nam cũng đã dần trở nên quy củ, vì vậy dòng vốngiải ngân vào năm 2012 sẽ vẫn tiếp tục do dòng vốn đăng ký năm 2009 và 2010 đều ở mức cao và độtrễ triển khai các dự án này sẽ rơi vào năm 2011 cũng như các năm sau đó
Theo dự báo của CIEM cho giai đoạn 2011 – 2015 thì hai dòng vốn FII và FDI sẽ khó có sự tăng độtbiến, song sẽ được duy trì ổn định
Về hoạt động đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực ngân hàng, Chính phủ đã ra quyết định phê duyệt Đề án
Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011 - 2015 Trong đó có giải pháp “NHNN xemxét, cho phép TCTD nước ngoài mua lại, sáp nhập TCTD yếu kém của Việt Nam và tăng giới hạn sởhữu cổ phần tại của TCTD nước ngoài tại các NHTMCP yếu kém được cơ cấu lại”
Như vậy, trong thời gian tới NHNN chưa mở rộng hơn khả năng cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tưvào những ngân hàng mạnh của Việt Nam, mà lại định hướng đầu tư vào những ngân hàng yếu kém Hiện nay, các nhà đầu tư nước ngoài ngoài vẫn có thể tham gia đầu tư vào các ngân hàng mạnh với tưcách là nhà đầu tư chiến lược, có tỷ lệ sở hữu tối đa 20% (nhà đầu tư tổ chức là 30%) Tuy nhiên, việcsở hữu 20% các ngân hàng mạnh cũng đồng nghĩa với việc phải tham gia đầu tư với số vốn rất lớn, màlại không thực sự nắm quyền quản trị các ngân hàng này Trong khi đó, nếu tham gia vào các ngânhàng nhỏ và yếu kém, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ cần bỏ ra một số vốn nhỏ hơn rất nhiều
Điều này đồng nghĩa với việc dòng vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng sẽ tăng trong thờigian tới Hơn nữa, kinh tế vĩ mô bắt đầu có các dấu hiệu tích cực (tỷ giá bắt đầu bình ổn, lạm phát vàthâm hụt thương mại có xu hướng giảm ), các nhà đầu tư nước ngoài đang cho thấy sự quan tâm trởlại do thị trường Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn
Trang 12Ngành ngân hàng Việt Nam
III Tổng quan về ngành ngân hàng Việt
Nam
1 Thực trạng chung
Ngành Ngân Hàng tăng trưởng
nhanh cả về số lượng và qui mô tài
sản trong giai đoạn 2005 – 2010.
Tuy nhiên chỉ có 25,6% ngân hàng nội địa có
vốn điều lệ trên 5.000 tỷ đồng Thị phần tín
dụng và huy động của khối NHTMQD vẫn
dẫn đầu, tuy nhiên sụt giảm mạnh do sự
chiếm lĩnh của khối NHTMCP trong 5 năm
trở lại đây Trong khi đó, khối NH nước
ngoài bắt đầu tham gia cuộc cạnh tranh
thực sự bình đẳng với các NHTM trong
nước kể từ đầu 2011
Tỷ lệ nợ xấu tăng cao, qui mô
vốn nhỏ, tăng trưởng tín dụng
luôn cao hơn tăng huy động và GDP,
và cơ cấu thu nhập chủ yếu vẫn phụ
thuộc vào hoạt động tín dụng là các
đặc điểm hiện nay của ngành.
Tỷ lệ nợ xấu toàn ngành tại T6.2011 là 3,1% và có khả năng tăng tới 5% vào cuối năm 2011 Tíndụng tăng trung bình 32% trong giai đoạn 2000-2010, cao hơn mức tăng 29% của huy động và7,15% của GDP, có thể ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của nền kinh tế
Từ đầu 2011 đến nay, ngành NH liên tục có nhiều biến động, đặc biệt về lãi suất và tín dụng theo hướng không có lợi cho hoạt động của các NH.
NHNN liên tục điều chỉnh các lãi suất điều hành theo hướng thắt chặt và đưa ra trần lãi suất huyđộng VND và USD nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô
Trong các tháng còn lại của 2011, mặt bằng lãi suất được kỳ vọng giảm xuống và môi trường pháp lý tiếp tục được cải thiện, tuy nhiên áp lực tỷ giá vẫn tồn tại.
Trang 13Mặt bằng lãi suất được kỳ vọng giảm xuống 17%-19% quyết tâm của NHNN NHNN được kỳ vọng sẽtiếp tục cải thiện môi trường luật pháp của ngành và khắc phục các quy định còn bất cập.
2 Quy mô ngành
a Số lượng và quy mô của các khối ngân hàng hiện nay
Nhiều ngân hàng với qui mô nhỏ và tín dụng tăng trưởng nóng
Tính đến cuối năm 2010, thị trường Việt Nam có 101 Ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài,bao gồm ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước, ngân hàng nước ngoài (NHNNg) và chi nhánhngân hàng nước ngoài Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), Việt Nam hiện có quá nhiềungân hàng có qui mô nhỏ, xuất phát điểm là các NHTM nông thôn nhưng lại vươn ra hoạt động tạithành thị, do đó có tốc độ tăng trưởng tài sản và danh mục cho vay phát triển quá nóng Kèm theo đó
là hệ thống quản lý rủi ro và kỹ năng quản lý hoạt động ngân hàng còn tương đối kém, gây tác độngkhông tốt đến sự lành mạnh của hệ thống ngân hàng
Biểu đồ 1: Số lượng các ngân hàng hoạt động trong giai đoạn 2006 – 2010
Nguồn:
Mạng lưới hoạt động
Không chỉ phát triển về số lượng, qui mô mạng lưới của các NHTM cũng tăng lên nhanh chóng Tuynhiên, số lượng chi nhánh, phòng giao dịch (CN, PGD) và ATM của các NH còn khá chênh lệch nhau
do chiến lược phát triển và đặc trưng của từng ngân hàng Riêng 4 NHTMQD đã chiếm 35,7% tổng
số lượng ATM của toàn hệ thống
Khối ngân hàng thương mại quốc doanh (NHTMQD) chiếm ưu thế về vốn và nhà nước vẫn nắm quyền chi phối tại một số ngân hàng đã cổ phần hóa
Các NHTMQD là các ngân hàng thuộc sở hữu của Nhà nước hoặc đã được cổ phần hóa một phầnnhưng chủ sở hữu chính vẫn là Nhà nước Hầu hết các NH trong khối này đều có lợi thế về quy môvốn Khách hàng truyền thống của khối này là các Tổng công ty nhà nước, tuy nhiên việc cho vay các
DN quốc doanh tiềm tàng nguy cơ nợ xấu nhiều hơn so với các DN khác Theo thống kê của NHNN,trong 2,5% nợ xấu toàn ngành của năm 2010, có tới 60% là nợ xấu của các doanh nghiệp quốc
Trang 14doanh Thị phần tín dụng của khối này đã sụt giảm đáng kể trong giai đoạn 2005 – 2010 mặc dù vẫnchiếm tỷ trọng lớn nhất Thị phần huy động cũng sụt giảm từ 74,2% xuống 47,7% trong giai đoạn
b Tốc độ tăng trưởng nhanh
Tăng trưởng tín dụng và huy động luôn ở mức cao trên 20%
Với đặc trưng của một nền kinh tế mới nổi, tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động của Việt Namluôn ở mức cao trên 20% trong suốt giai đoạn 2000 – 2010 Mức tăng trung bình cho tín dụng và huyđộng trong giai đoạn này lần lượt là 31,55% và 28,91% Tốc độ cung tiền M2 trong giai đoạn 2005 –
2010 cũng đạt trung bình 29,19% So với các nước trong khu vực, tăng trưởng tín dụng và M2 củaViệt Nam cao hơn nhiều so với Indonesia và Thái Lan
Tổng tài sản ngành NH tăng gấp đôi trong giai đoạn 2007 – 2010
Quy mô ngành Ngân hàng Việt Nam đã mở rộng đáng kể trong những năm gần đây Việt Nam cũngnằm trong danh sách 10 quốc gia có tốc độ tăng trưởng tài sản ngành NH nhanh nhất trên thế giớitheo thống kê của The Banker, đứng vị trí thứ 2 (chỉ sau Trung Quốc) Trong đó, Eximbank là NHduy nhất của Việt Nam nằm trong tốp 25 ngân hàng tăng trưởng nhanh nhất về tài sản trong 2010,đứng ở vị trí thứ 13
Biểu đồ 3: Top 10 tăng trưởng tài sản ngành ngân hàng
Trang 153 Đặc điểm ngành
a Duy trì tăng trưởng lợi nhuận và khả năng sinh lời tốt bất chấp khủng hoảng tài chính
Bắt đầu từ năm 2008, thị trường tài chính thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng bắt đầu gặp khókhăn do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu Tuy nhiên, các NHTM Việt Nam vẫn duy trìđược mức tăng trưởng lợi nhuận tốt trong giai đoạn này với trung bình tăng trưởng của 8 NHTMhàng đầu là 31% trong 2010 Năm 2011 tiếp tục là một năm khó khăn với ngành ngân hàng với nhữngdiễn biến kinh tế vĩ mô phức tạp trong 8 tháng đầu năm Lợi nhuận của các ngân hàng được dự báo sẽtăng trưởng chậm hơn so với 2010, tuy nhiên mức trung bình vẫn được duy trì trên 20%
b Quy mô vốn còn nhỏ so với các ngân hàng trong khu vực
Mặc dù tổng tài sản tăng trưởng nhanh, qui mô của các ngân hàng Việt Nam vẫn nhỏ hơn nhiều so vớicác nước trong khu vực, thấp hơn mức trung bình của các nước trong khu vực như Trung Quốc,Malaysia, Ấn Độ, Thái Lan và Indonesia Với qui mô tương đối nhỏ, các ngân hàng Việt Nam đềuchịu áp lực phải tăng cường qui mô nguồn vốn nhằm đảm bảo các chỉ số an toàn hoạt động NHNNhiện tại đang sử dụng hai công cụ chính để nâng cao khả năng an toàn vốn của các NHTM: (1) quyđịnh về mức vốn điều lệ tối thiểu và (2) quy định về hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR)
Đến cuối 2010 vẫn có 10 NH chưa đáp ứng yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu
Tính đến thời điểm 31/12/2010, mới chỉ có 28/38 NHTMCP có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên
10 ngân hàng còn lại có vốn điều lệ từ 1.500 – 2.800 tỷ đồng và không thể tăng vốn đúng thời hạn dothị trường chứng khoán diễn biến không thuận lợi
Tính đến cuối 2010, hầu hết các NH đều đáp ứng được tỷ lệ CAR tối thiểu 9% tại thời điểm cuối 2010
Một số ít các ngân hàng chưa đáp ứng được bao gồm VBARD (6,1%), MSB (8,1%), CTG (8,6%) vàNVB (8,9%)
Trang 16c Tăng trưởng tín dụng luôn cao hơn tăng trưởng huy động và GDP
Tỷ lệ cho vay/huy động của Việt Nam cao nhất so với các nước trong khu vực nhưng mức độ thâmnhập của ngành vẫn chưa đạt tương ứng: Thị trường tín dụng Việt Nam phát triển rất mạnh trongnhững năm gần đây so với các nước khác trong khu vực Châu Á Tuy nhiên, mức độ thâm nhập củangành thể hiện qua tỷ lệ cho vay/GDP là 113,5% vào 2010 vẫn chưa đạt được mức tương ứng, mặc
dù có tăng trưởng mạnh trong giai đoạn 2005 – 2010
d Chất lượng tín dụng vẫn là vấn đề đáng lưu ý
Do ảnh hưởng của việc tăng trưởng tín dụng cao, nợ xấu luôn là một trong những vấn đề nổi cộmcủa ngành Ngân hàng Việt Nam từ trước tới nay, trong đó có hai vấn đề chính cần chú ý: (1) sự khácbiệt trong cách phân loại nợ theo chuẩn Việt Nam (VAS) và theo chuẩn quốc tế (IAS) và (2) sự giatăng nợ xấu của toàn hệ thống trong thời gian gần đây
Có sự khác biệt tương đối lớn trong phân loại nợ giữa VAS và IAS
Theo số liệu công bố của NHNN, tỷ lệ nợ xấu hiện nay của toàn hệ thống đang ở mức 3% Tuy nhiên,theo tính toán của tổ chức xếp hạng tín nhiệm Fitch Ratings, tỷ lệ nợ xấu của các NH Việt Namlên tới 13% tổng dư nợ và là một con số đáng lo ngại Nguyên nhân cơ bản của sự chênh lệch nàychính là sự khác biệt trong việc phân loại nợ theo chuẩn Việt Nam (VAS) và chuẩn quốc tế (IAS)
Nợ xấu gia tăng do tăng trưởng tín dụng nóng và quản lý tín dụng không hiệu quả
Mặc dù ý thức được điều này, NHNN đã yêu cầu các NHTM hạn chế tăng trưởng tín dụng quá cao,nhưng trong thực thế tốc độ tăng trưởng tín dụng vẫn luôn ở mức trên 20% trong 10 năm gần đây
e Cơ cấu thu nhập chưa đa dạng, chủ yếu phụ thuộc vào hoạt động tín dụng
Nguồn thu nhập từ hoạt động tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu thu nhập của hầu hết cácNHTM trong nước Năm 2010, tỷ trọng trung bình thu nhập lãi trong tổng thu nhập của 10 NH hàngđầu Việt Nam là 76,8% Đối với một số ngân hàng có qui mô nhỏ hơn, tỷ trọng này thậm chí còn lêntới hơn Điều này cho thấy cơ cấu thu nhập của hệ thống ngân hàng Việt Nam chưa có sự đa dạng, phụthuộc nhiều vào hoạt động tín dụng, kéo theo rủi ro về chất lượng tín dụng Đồng thời, khi tăng trưởngtín dụng bị hạn chế như tình hình hiện tại, thu nhập của các ngân hàng sẽ bị ảnh hưởng nặng nề
Biểu đồ 4: Cơ cấu thu nhập năm 2010 của 10 ngân hàng lớn
Trang 17cơ sở cho việc giảm mặt bằng lãi suất.
b Tỷ giá
Tháng 2/2011 NHNN tăng mạnh tỷ giá thêm 9,3% do sức ép lên đồng Việt Nam từ cuối 2010 Đồngthời sau đó, NHNN tiếp tục đưa ra các biện pháp nhằm ổn định thị trường ngoại hối như cấm kinhdoanh ngoại tệ trên thị trường tự do, chấm dứt huy động và cho vay vốn bằng vàng, tăng dự trữ bắtbuộc ngoại tệ, quy định trần lãi suất huy động USD (2%) và yêu cầu các tập đoàn, tổng công ty nhànước phải bán ngoại tệ cho tổ chức tín dụng Tuy nhiên, áp lực lên tiền đồng vẫn hiện diện vào cuốinăm do tín dụng ngoại tệ tăng trưởng cao tại thời điểm đầu năm, dòng vốn FDI chưa được cải thiện,lạm phát và nhập siêu vẫn ở mức cao
c Tín dụng
Việc hạn chế tín dụng phi sản xuất và quy định tỷ lệ tính rủi ro của bất động sản và chứng khoán lêntới 250% đã làm giảm dư nợ tuyệt đối của các NH, đồng thời khiến các DN trong 2 ngành này gặp rấtnhiều khó khăn trong tiếp cận vốn Tính đến 20/07/2011, tín dụng ước tăng 7,57% so với cuối năm
2010, trong đó riêng tháng 7 tín dụng giảm 0,19% so với tháng trước, cho thấy sự phân bổ vốn của cácngân hàng đang có sự bế tắc Theo Thống đốc NHNN, các ngân hàng đang thừa vốn thì đã sử dụng hếthạn mức 20%, các ngân hàng còn dư địa cho vay thì lại thiếu vốn, các ngân hàng còn hạn mức và cònvốn không muốn cho vay thêm vì quá rủi ro, trong khi ngân hàng còn hạn mức nhưng thiếu vốn thìkhông dễ huy động Do đó, các biện pháp để điều hòa nguồn vốn này trong thời gian sắp tới là mấuchốt để giải quyết bài toán về tăng trưởng tín dụng
IV Vị thế ngân hàng Eximbank (EIB)
1 Vị thế trong ngành ngân hàng
So với các NHTMCP hàng đầu Việt Nam hiện nay, Eximbank có những bước tiến vượt bậc trongvòng 02 năm từ 2007 - 2008, Eximbank đã vươn lên trở thành một trong những ngân hàng có tổng
Trang 18vốn chủ sở hữu cao nhất trong các NHTMCP hàng đầu Việt Nam Tổng vốn huy động và tổng dư nợcho vay của Eximbank giai đoạn 2005 – 2009 có tốc độ tăng trưởng bình quân gấp 2 lần so với tốc
độ tăng trưởng bình quân của cả ngành, đưa thị phần của Eximbank tăng trưởng nhanh trong khốicác NHTMCP Số lượng chi nhánh và phòng giao dịch ít hơn so với Sacombank và ACB là một hạnchế trong ngắn hạn đối với Eximbank trong việc gia tăng thị phần Tuy nhiên, sau thời gian thựchiện chấn chỉnh và củng cố, Eximbank đã chú trọng và đẩy mạnh công tác mở rộng mạng lưới Với mức lợi nhuận trước thuế là 811 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2009, Eximbank giữ vị trí thứ
5 sau ACB, STB, TCB và MB về chỉ tiêu lợi nhuận hoạt động (không tính VCB và CTG)
Tổng tài sản: EIB thuộc nhóm 5 NHTMCP có tổng tài sản cao nhất hiện nay (không tínhVCB và CTG) với tổng giá trị là 54.827 tỷ đồng, đứng sau ACB, STB và TCB
Chỉ tiêu nguồn vốn huy động: EIB thuộc nhóm 5 NHTMCP (không tính VCB và CTG) cónguồn vốn huy động cao nhất hiện nay
Chỉ tiêu dư nợ tín dụng: EIB thuộc nhóm 5 NHTMCP (không tính VCB và CTG) có dư nợtín dụng cao hiện nay, với tổng dư nợ tín dụng của Eximbank là 30.288 tỷ đồng, nhưng so với
2 NHTM quốc doanh là VCB, CTG thì các NHTMCP còn lại vẫn thấp hơn rất nhiều lần (dư
nợ của VCB: 131.221 tỷ đồng, CTG: 124.739 tỷ đồng)
Đến thời điểm 30/6/2009 tổng số điểm giao dịch của EIB là 121 điểm, vẫn còn khá khiêm tốn
so với nhóm các NHTMCP như ACB, STB Tuy nhiên hoạt động phát triển mạng lưới giaodịch của EIB đã có sự tăng trưởng vượt bậc trong giai đoạn 2007 - 2008
Về nguồn nhân lực: Đội ngũ lãnh đạo đều là những người có kinh nghiệm lau năm trong lĩnh
vực ngân hàng, đặc biệt ở các dịch vụ là thế mạnh của Eximbank như kinh doanh ngoại tệ,thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu
2 Chiến lược phát triển
Sau khi niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung, tận dụng những thế mạnh sẵn có vànhững ưu thế của việc niêm yết, trung thành với định hướng chiến lược phát triển Eximbank sẽ tiếptục đẩy nhanh tốc độ phát triển của mình để nâng cao năng lực cạnh tranh, nhằm đáp ứng các yêu cầuhội nhập quốc tế trong những năm tới
Mục tiêu
Xây dựng Eximbank trở thành Tập đoàn đầu tư tài chính đa năng nằm trong tốp 5 tập đoàn tài chínhngân hàng hàng đầu tại Việt Nam có phạm vi hoạt động trong nước và quốc tế Trong giai đoạn từ nayđến cuối năm 2011, Eximbank tiếp tục duy trì là một trong số 5 ngân hàng thương mại cổ phầnlớn nhất của Việt Nam Sau năm 2011 đến 2015, Eximbank từng bước phấn đấu trở thành tập đoànTài chính ngân hàng đa năng nằm trong tốp những tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu tại ViệtNam với hoạt động ở thị trường tài chính trong nước, khu vực và quốc tế
Trang 19 Chiến lược kinh doanh
Để đạt được mục tiêu và định hướng phát triển (nêu trên), chiến lược phát triển của Eximbank là tiếptục thực hiện chiến lược tập trung và khác biệt hóa trên từng lĩnh vực cốt yếu của hoạt động ngânhàng thương mại (ngân hàng bán lẻ, ngân hàng bán buôn – tài trợ xuất nhập khẩu, kinh doanhngoại hối, vàng và kinh doanh vốn), từng bước xâm nhập nhanh, có chọn lọc vào lĩnh vực ngânhàng đầu tư và tài trợ dự án; đồng thời phát triển nhanh các dịch vụ tài chính
Chiến lược tập trung thể hiện bằng nỗ lực vào từng phân khúc thị trường theo tiêu thứcvùng địa lý, mạng phân phối, nhóm khách hàng riêng biệt trên từng khu vực thị trường
Chiến lược khác biệt thể hiện bằng sự khác biệt, vượt trội của Eximbank trong việc lựachọn phát triển sản phẩm, dịch vụ, công nghệ mang tính chiến lược, then chốt, mang tính cạnhtranh nhằm tạo đòn bẩy mở rộng thị phần trong nước, từng bước vươn ra thị trường quốc tế
Thực hiện và đạt mục tiêu dựa trên nền tảng cốt lõi (tam giác chiến lược): năng lực tài chính –nhân lực – và công nghệ
Phương châm hành động
Phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả Cạnh tranh bằng những sản phẩm/ dịch vụ tiện ích vượt trội,mang nét đặc thù của Eximbank “Biến lợi thế về vốn, công nghệ, nguồn nhân lực, danh tiếngcủa EIB - cơ hội để tăng nhanh quy mô thành lợi thế cạnh tranh; biến thách thức, cạnh tranh thànhđộng lực phát triển”
Quản trị và thực hiện chiến lược
Để quản trị và thực hiện thành công chiến lược phát triển, Eximbank dựa trên: nguồn lực tài chính;nhân lực; công nghệ; kênh phân phối; phát triển sản phẩm dịch vụ và quản trị rủi ro Eximbank xâydựng các chiến lược, chính sách kinh doanh cụ thể sau đây:
1 Chiến lược ngân hàng bán lẻ, tài trợ xuất khẩu, kinh doanh ngoại hối và vàng, kinh doanhvốn và ngân hàng bán buôn;
2 Chiến lược khách hàng và phân khúc thị trường;
3 Chiến lược và chính sách phát triển công nghệ;
4 Chiến lược phát triển mạng lưới giao dịch và kênh phân phối (gắn liền với kế hoạch đầu tưTSCĐ và trang thiết bị cho mạng lưới);
5 Chiến lược & chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
6 Chiến lược Marketing - PR - xây dựng và phát triển thương hiệu (gắn liền với phát triểnvăn hóa doanh nghiệp – văn hóa Eximbank);
7 Chiến lược & chính sách đầu tư tài chính;
8 Chiến lược & chính sách quản trị công ty và quản lý rủi ro;
9 Thành lập/mua lại hoặc liên doanh thành lập một số công ty & đơn vị thành viên màEximbank là chủ sở hữu hoặc nắm quyền chi phối
Trang 20 Giải pháp chính yếu
Tập trung chỉ đạo quản trị chiến lược theo hướng quản trị, điều hành tập trung thốngnhất, xử lý giao dịch tập trung, kiểm soát tập trung nhưng phân cấp hoặc uỷ quyền khiquyết định phù hợp với điều kiện thực tế
Tăng cường năng lực điều hành hệ thống của các cấp quản trị Hội sở
a Xây dựng bộ máy quản lý rủi ro toàn hệ thống theo hướng phát triển hệ thống thôngtin quản lý tập trung và quản lý rủi ro độc lập với sự giám sát của Ban kiểm soát
b Xác định cơ chế phân cấp, ủy quyền, cơ chế khuyến khích phù hợp tạo điều kiện đápứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, yêu cầu an toàn hiệu quả của Ngân hàng vàviệc giữ, thu hút nhân tài Sớm hoàn thành và triển khai trong toàn hệ thống mô hình
tổ chức kinh doanh theo định hướng khách hàng, chủ động tìm đến khách hàng;nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, giản tiện các thủ tục khi giao dịch trên cơ sởtận dụng tiện ích của công nghệ thông tin hiện đại tạo thuận lợi cho khách hàng;
c Từng bước cải tiến mô hình tổ chức bộ máy và phương thức quản trị phù hợp với cácchuẩn mực quốc tế và tốc độ phát triển của Eximbank, phù hợp với quy mô, tốc độ
và tầm vóc mới – hướng đến tập đoàn ngân hàng & tài chính (đa năng - hiện đại);
Tiếp tục duy trì tốc độ và chú trọng hơn nữa chất lượng phát triển mạng lưới giao dịch và đadạng hóa kênh phân phối để nhanh chóng chiếm lĩnh thị phần và thị trường Song song vớiviệc đa dạng hoá sản phẩm được xác định là điểm cốt lõi, là mũi nhọn để phát triển dịch vụngân hàng cá nhân và ngân hàng cho doanh nghiệp, tập trung vào các sản phẩm có hàm lượngcông nghệ cao, có đặc điểm nổi trội so với các sản phẩm trên thị trường nhằm tạo sự khác biệttrong cạnh tranh
Từng bước mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, để từng bướcthâm nhập và cạnh tranh cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng trên thị trường khu vựcASEAN và quốc tế
Tăng cường công tác marketing, trong đó chú trọng hoạt động PR, tiếp tục hoàn thành chiếnlược tổng thể về hoạt động marketing và PR, thực hiện các hoạt động quan hệ công chúng,quan hệ với nhà đầu tư (cổ đông), công bố thông tin và kịp thời ứng phó với những thông tinthất thiệt có thể gây hiểu nhầm cho nhà đầu tư và ảnh hưởng đến uy tín và thương hiệuEximbank
Xây dựng hệ thống tính điểm khách hàng nhằm giảm thiểu rủi ro, giúp cho việc ra quyết địnhcho vay nhanh chóng, chính xác; xây dựng chương trình xác định mức lợi nhuận của từngphân đoạn (từng nhóm) khách hàng, từng loại hình dịch vụ để có các định hướng phát triểnphù hợp, qua đó thực hiện tốt chính sách khách hàng
Trang 21 Mục tiêu của EIB là thành lập hệ thống các công ty thành viên, mở rộng quy mô hoạt động,thâm nhập và chiếm lĩnh thị trường Đây cũng là một trong các giải pháp để đa dạng hoạt động
và đa dạng hoá kênh phân phối của Eximbank