1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu

43 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 561 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, muốn phát triểnSXKD, nâng cao đời sống của người dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế thìvốn là vấn đề đầu tiên hơn hết.Từ đây ta thấy được vai trò của ngân hàng nôngnghiệp

Trang 1

Bạc liêu là một tỉnh ven biển thuộc khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long,được thiên nhiên ưu đãi, có nhiều tiềm năng về kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp

và nuôi trồng thủy sản.Tuy nhiên bên cạnh đó nông nghiệp lại là ngành gặp nhiềurủi ro làm cho nhiều gia đình gặp khó khăn về vốn sản xuất, thu nhập chi tiêu,khả năng tích lũy để đầu tư tái sản xuất chưa cao Vì vậy, muốn phát triểnSXKD, nâng cao đời sống của người dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế thìvốn là vấn đề đầu tiên hơn hết.Từ đây ta thấy được vai trò của ngân hàng nôngnghiệp rất quan trọng.Thực hiện phương châm “đi vay để cho vay”, Ngân hàngNông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu đã tạo lập nguồn vốn nhàn rỗitrong tất cả các tầng lớp dân cư tạo điều kiện mở rộng tín dụng trong nôngnghiệp mà chủ yếu là các hộ sản xuất vay vốn để khôi phục và mở rộng sản xuất,phát triển ngành nghề, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,… đã và đang gópphần thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh, giải quyết việc làm cho nhiều lao động, làmtăng thu nhập cho nền kinh tế

Vì lí do đó mà nhóm em quyết định chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bạc Liêu” để thấy được tình hình thực tế trong công tác tín dụng

của ngân hàng, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại tỉnhBạc Liêu và đồng thời đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng

Trang 2

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích và đánh giá tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNTtỉnh Bạc Liêu Qua đó đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụngHSXKD tại Ngân hàng

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Mô tả khái quát tình hình huy động vốn của NHNO&PTNT tỉnh Bạc Liêu

để thấy được khả năng đáp ứng vốn vay của Ngân hàng

 Phân tích thực trạng tín dụng HSXKD để thấy được tình hình hoạt độngcủa Ngân hàng

 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng HSXKD của Ngân hàng để đề xuấtgiải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng

 Đưa ra giải pháp nhằm phát huy mặt tích cực để từ đó nâng cao hiệu quảhoạt động tín dụng của Ngân hàng

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

+ Sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập trong các báo cáo tài chính, báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, … của NHNO&PTNT tỉnh Bạc Liêu qua 3năm (2008 – 2010)

+ Tổng hợp những thông tin từ tạp chí Ngân hàng, những tư liệu tín dụngtại Ngân hàng

+ Tìm kiếm thông tin từ các website

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu giữa các năm

+ Phương pháp so sánh số tương đối, phương pháp so sánh số tuyệt đối,phương pháp tỷ số

+ Thiết lập bảng, biểu đồ

+ Kết hợp phân tích, so sánh và đưa ra nhận xét, đánh giá kết quả để làm nổi rõ vấn đề nghiên cứu.

Trang 3

 Chương 1: Cơ sở lý luận

 Chương 2: Giới thiệu khái quát về NHNO&PTNT tỉnh Bạc Liêu vàphân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT tỉnh Bạc Liêu

 Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng đối vớiHSXKD tại NHNO&PTNT tỉnh Bạc Liêu

 Phần kết luận và kiến nghị

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG



CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng NH là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ NHTM chokhách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định

Như vậy NHTM có ba thuộc tính:

+Có sự chuyển nhượng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng

+ Sự chuyển nhượng này có thời hạn

+ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí (lãi suất )

1.1.2 Vai trò của tín dụng

- Đáp ứng nhu cầu về vốn để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh tại

DN tạo điều kiện phát triển kinh tế

- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển

- Tạo điều kiện phát triển quan hệ kinh tế với doanh nghiệp ngoài nước

1.1.3 Phân loại tín dụng

Tùy vào chỉ tiêu đánh giá, tín dụng ngân hàng có nhiều loại khác nhau:

- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn: cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh,tiêu dùng cá nhân, tài trợ xuất nhập khầu, bất động sản, đầu tư chứng khoán…

- Căn cứ vào thời gian cấp tín dụng: cho vay ngắn hạn (từ 12 tháng trở lại),trung hạn (trên 12 đến 60 tháng), dài hạn (từ 60 tháng trở lên)

- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng: cho vay có tài sản đảmbảo, không có tài sản đảm bảo

- Căn cứ vào phương thức cho vay: cho vay từng lần, theo hạn mức tíndụng, theo dự án đầu tư

- Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay: cho vay chỉ có một kỳ hạn trả

nợ (trả nợ một lần khi đáo hạn), cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ (cho vay trả góp)

Trang 5

1.2 MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

1.2.1 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả khoản tín dụng mà Ngân hàng

cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong mộtthời gian nhất định

1.2.2 Doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân

hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

1.2.3 Dư nợ

Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu

được vào một thời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ sosánh giữa hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ

1.2.4 Nợ xấu

Nợ xấu: là những khoản tín dụng bao gồm cả gốc và lãi hoặc gốc hoặc lãi

không thu được khi đến hạn Chỉ tiêu nợ xấu cho thấy một số nhận xét về chấtlượng đầu tư tín dụng của Ngân hàng Ở Việt Nam nợ xấu là những khoản nợthuộc nhóm 3, 4, 5

1.2.5 Hệ số thu nợ (%)

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu nợ của Ngân hàng tốt hay xấu, nó cũng

thể hiện rõ nét kết quả HĐKD của Ngân hàng Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏcông tác thu nợ ngày càng tốt hơn

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ = x 100%

Doanh số cho vay

Trang 6

1.2.6 Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ (%)

Là chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nếu tại một thờiđiểm nào đó mà tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ càng cao thì chứng tỏ hoạt động tíndụng càng kém hiệu quả và ngược lại nếu tỷ lệ này càng thấp thì hoạt động tíndụng của Ngân hàng càng hiệu quả hơn

Tổng nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = x 100%

1.2.7 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng (vòng)

Với công thức vòng quay vốn tín dụng được xem như một chỉ tiêu đánh giá

hiệu quả đồng vốn của Ngân hàng Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng caochứng tỏ đồng vốn của Ngân hàng ngày càng quay vòng nhanh, luân chuyển liêntục, không bị ngưng truệ đạt hiệu quả cao

Doanh số thu nợVòng quay vốn tín dụng =

Dư nợ bình quânTrong đó:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

2

1.3 HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA HSXKD

1.3.1 Khái niệm hộ sản xuất kinh doanh

Hộ sản xuất kinh doanh là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sảnxuất kinh doanh là chủ thể cho mọi quan hệ sản xuất Hộ sản xuất ở nước ta giữ

vị trí quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp

1.3.2 Hoạt động tín dụng hộ sản xuất kinh doanh

1.3.2.1 Khái niệm

Tín dụng HSXKD là hình thức tín dụng mà đối tượng phục vụ của tíndụng thuộc lĩnh vực nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chi phí:cây trồng, vật nuôi, thức ăn, cải tạo vườn, xây dựng chuồng trại, mua sắm thiết bịcông cụ lao động nông nghiệp

Trang 7

1.3.2.2 Vai trò của tín dụng phát triển kinh tế hộ sản xuất kinh doanh

 Góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tếcao trong sản xuất nông nghiệp

 Góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, thu hẹp sự cáchbiệt giữa nông thôn và thành thị

 Thúc đẩy xây dựng kết cấu hạ tầng ở nông thôn, đảm bảo cho ngườidân có điều kiện áp dụng các kỹ thuật công nghệ vào SXKD tiến bộ

 Đẩy mạnh phát triển ngành mũi nhọn thu nhiều ngoại tệ cho quốc gia  Góp phần xoá bỏ nạn cho vay nặng lãi ở nông nghiệp nông thôn

 Tạo công ăn việc làm cho người dân

Trang 8

CHƯƠNG 2GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU VÀPHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT

KINH DOANH TẠI NHNO &PTNT TỈNH BẠC LIÊU

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẠC LIÊU

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn tỉnh Bạc Liêu

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bạc Liêu là đơn vịthuộc khối ngành Doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc đơn vị quản lý làNHNO&PTNT Việt Nam Được thành lập theo quyết định số 575/QĐ-NHNN-02ngày 16/12/1996 của tổng Giám Đốc NHNO&PTNT Việt Nam, trên cơ sở tách ra

từ Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Minh Hải Thời điểm hoạt động chính thức từngày 01/01/1997

Hiện nay, NHNO&PTNT tỉnh Bạc Liêu là một NHTM lớn nhất trên địa bàntỉnh Bạc Liêu, không ngừng mở rộng HĐKD đa năng trên nhiều lĩnh vực, nhằmđáp ứng tốt mọi nhu cầu của khách hàng thông qua cải tiến phong cách làm việc,quá trình, thủ tục đầu tư và áp dụng nhiều loại hình dịch vụ với những tiện íchmới… Từ đó NHNO&PTNT tỉnh Bạc Liêu đã tận dụng được mọi khả năng vànăng lực để từng bước nâng cao chất lượng HĐKD, đa dạng hóa các hình thứchuy động vốn và cho vay nhằm thực hiện các chương trình tài trợ, phát triểnnông nghiệp, xây dựng nông thôn, cải thiện và nâng cao đời sống của người dân.Đặc biệt là đầu tư kịp thời cho chương trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất của tỉnhtheo tinh thần Nghị Quyết 09 của Chính phủ

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của NHN O &PTNT tỉnh Bạc Liêu

Hiện nay, ngoài 07 chi nhánh loại 3 trực thuộc, tại trụ sở chính (Hội sở) củaNHNO&PTNT tỉnh Bạc Liêu được bố trí các bộ phận gồm: Ban Giám Đốc, 04phòng nghiệp vụ và 01 phòng giao dịch trực thuộc Do sự phân công chỉ đạo trựctiếp của từng thành viên trong Ban Giám Đốc, nên có một số phòng còn đượcphân theo từng mảng nghiệp vụ cụ thể:

Trang 9

Hình 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC 2.1.3 Một số quy định về chính sách tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bạc Liêu

2.1.3.1 Nguyên tắc cho vay

Khách hàng vay vốn của Ngân hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

 Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

 Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồngtín dụng

2.1.3.2 Đối tượng cho vay

 Các pháp nhân là Doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã, Công ty tráchnhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các

tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 Bộ luật dân sự

 Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân

 Công ty hợp danh, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác

2.1.3.3 Điều kiện cho vay

Ngân hàng nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có

đủ điều kiện sau:

 Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

 Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Phòng Hành chánh

và Nhân sự

Mảng công tác kế hoạch

Mảng công tác tổ chức cán

bộ và đào tạo

Phòng

Kế hoạch

và Ngân quỹ

Phòng giao dịch 60D Hoàng Văn Thụ

Trang 10

 Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.

 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và

có hiệu quả, hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi

 Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chínhphủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của NHNO&PTNT Việt Nam

2.1.3.4 Giới hạn cho vay

 Đối với cho vay ngắn hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10%trong tổng nhu cầu vốn

 Đối với cho vay trung hạn: khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 15%trong tổng nhu cầu vốn

 Trường hợp khách hàng có tín nhiệm, hộ gia đình sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp vay vốn không phải bảo đảm bằng tài sản, nếu vốn tự có thấp hơnquy định trên, giao cho giám đốc Ngân hàng nơi cho vay quyết định

 Đối với khách hàng được nơi cho vay lựa chọn áp dụng cho vay cóbảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, mức vốn tự có tham gia theo quyđịnh hiện hành của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

2.1.3.5 Thời hạn cho vay

Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:

 Chu kỳ sản xuất kinh doanh

 Thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư

 Khả năng trả nợ của khách hàng

 Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng

Trang 11

2.1.3.6 Quy trình cho vay

a Sơ đồ quy trình cho vay

Hình 2.2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ VAY VỐN

b Giải thích quy trình

(1) Khi khách hàng có nhu cầu vốn vay thì khách hàng trực tiếp đến gặpcán bộ tín dụng để trình bày mục đích vay vốn và phương án vay vốn Sau khicán bộ tín dụng xem xét tiến hàng thẩm định phương án SXKD của khách hàng,nếu khả thi thì hướng dẫn cho khách hàng lập hồ sơ vay vốn Nếu xét thấy kháchhàng không đáp ứng được điều kiện vay vốn, cán bộ tín dụng có thể trả hồ sơ lạicho khách hàng

(2) Sau khi đã thẩm định cán bộ tín dụng lập báo cáo thẩm định và trình

hồ sơ cho Lãnh đạo Phòng Kế hoạch - Kinh doanh Nếu có vấn đề cần bổ sunghay sai sót, Lãnh đạo Phòng Kế hoạch - Kinh doanh yêu cầu cán bộ tín dụng điềuchỉnh sau đó trình lên Giám đốc hoặc Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh phêduyệt

(3) Sau khi nhận hồ sơ từ Trưởng (Phó) Phòng Kinh doanh, Phó Giámđốc phụ trách kinh doanh xem xét các yếu tố trong hồ sơ và xét duyệt cho vayvới số tiền, thời hạn ghi trên hợp đồng tín dụng

(4) Nếu xét thấy nguồn vốn tại chi nhánh không đáp ứng được hoặc kếhoạch không đáp ứng đủ điều kiện tín dụng thì Giám đốc hoặc Phó Giám đốcthông báo từ chối cho vay đến khách hàng

(5) Hồ sơ sau khi được Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh hoặc Giámđốc phê duyệt sẽ được chuyển sang Giao dịch viên tín dụng

Giám đốc (Phó Giám đốc)phụ trách Kinh doanh

Trang 12

(6) Khi nhận hồ sơ đã xét duyệt thì bộ phận Giao dịch viên tín dụng cótrách nhiệm kiểm tra, lưu trữ hồ sơ, mở sổ lưu cho vay, làm thủ tục phát tiền, lậpphiếu chi, chuyển hồ sơ đến bộ phận ngân quỹ nếu khách hàng yêu cầu rút tiềnmặt.

(7) Bộ phận Ngân quỹ nhận phiếu chi và làm thủ tục giải ngân, phát tiềnvay cho khách hàng

(8) Cán bộ tín dụng sẽ kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của kháchhàng

 Kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay, phương án SXKD, tài sản đảmbảo tiền vay

 Thông báo đôn đốc thu lãi và thu nợ

 Gia hạn nợ và điều chỉnh kỳ hạn nợ nếu khách hàng yêu cầu

 Thanh lý, giải toả thế chấp khi hợp đồng chấm dứt

2.1.4 Khái quát tình hình hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bạc Liêu qua 3 năm (2008 – 2010)

Bảng 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN O &PTNT

TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010)

(Nguồn: Phòng Kế toán NHN O &PTNT tỉnh Bạc Liêu)

Qua bảng số liệu kết quả HĐKD qua 3 năm của NHNO&PTNT tỉnh BạcLiêu ta thấy thu nhập, chi phí và lợi nhuận đều tăng qua các năm Cụ thể như sau:

 Thu nhập

Nhìn chung thu nhập của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng Năm 2009 thunhập của Ngân hàng đạt 298.794 triệu đồng tăng 50.523 triệu đồng tức tăng20,35% so với năm 2008 Trong đó nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là nguồnthu nhập từ hoạt động tín dụng, điều này chứng tỏ Ngân hàng đã đa dạng hóa các

Trang 13

hình thức cho vay, cho vay đủ mọi thành phần kinh tế, đơn giản hóa các thủ tục.Tổng thu nhập năm 2009 cao hơn năm 2008 vì năm 2009 nền kinh tế dần dầnđược phục hồi sau sự ảnh hưởng cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế toàn cầunăm 2008 Vì vậy tạo điều kiện cho Ngân hàng đẩy mạnh cho vay đối với cácthành phần kinh tế và các HSXKD Đến năm 2010 tổng thu nhập tăng với tốc độcao hơn so với năm 2009 tăng 30,07% Nguyên nhân là do trong năm 2010 nềnkinh tế đã được ổn định các chính sách kinh tế khắc phục khủng hoảng và hậukhủng hoảng tiếp tục duy trì phát huy tác dụng tạo thuận lợi cho nền kinh tế pháttriển

và dân cư Thêm vào đó là sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức trên địa bànlàm cho chi phí tăng lên do chi nhánh phải tăng lãi suất huy động Đặc biệt trongnăm 2010 do mở rộng mạng lưới thanh toán rộng khắp nên đã làm cho chi phídịch vụ thanh toán tăng cao

 Lợi nhuận

Qua bảng số liệu lợi nhuận của Ngân hàng không ngừng tăng qua mỗi năm.Năm 2009 lợi nhuận đạt được 33.248 triệu đồng tăng hơn so với năm 2008 là8.050 triệu đồng tương đương tăng 31,95% Đến năm 2010 lợi nhuận lại tăng lênđến 49.166 triệu đồng tăng 15.918 triệu đồng tương đương tăng 47,88% so vớinăm 2009 Trong các năm qua Ngân hàng đã tăng hoạt động tín dụng cả về quy

mô và chất lượng, tăng các sản phẩm dịch vụ đã làm tăng thêm thu nhập củaNgân hàng

Trang 14

Hình 2.3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN O &PTNT

TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010)

Tóm lại, kết quả HĐKD của NHNO&PTNT tỉnh Bạc Liêu qua 3 năm tăng

trưởng khá tốt Đạt được hiệu quả như vậy chính nhờ sự nỗ lực của Ban lãnh đạo

và toàn thể nhân viên trong Ngân hàng Để hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn,

Ngân hàng cần mở rộng các dịch vụ tiện ích nhằm thu hút ngày càng nhiều khách

hàng có uy tín, mở rộng thị phần, quản lý tốt chi phí, nâng cao chất lượng dịch

vụ, đa dạng hóa dịch vụ và trang bị cơ sở vật chất cho Ngân hàng thật tốt

2.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ SỬ DỤNG

VỐN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

Trang 15

Nguồn vốn của NHNO&PTNT tỉnh Bạc Liêu gồm 2 bộ phận: vốn huy động

và vốn điều chuyển Qua bảng 2.2 ta thấy nguồn vốn của Ngân hàng có xu hướngtăng qua từng năm Trong đó VHĐ là nguồn vốn được ưu tiên phát triển nênđược tăng qua các năm dần thay thế VĐC Cụ thể VHĐ năm 2008 là 882.626triệu đồng năm 2009 nguồn vốn này tiếp tục tăng và đạt 1.494.672 triệu đồng vàonăm 2010 Như vậy chỉ sau 2 năm VHĐ từ nền kinh tế tỉnh đã tăng lên rất nhiềunăm 2009 tăng 173.445 triệu đồng tương đương 19,65% đến năm 2010 tăng hơnnăm 2009 là 438.601 triệu đồng tương đương 41,53%

Hình 2.4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN TẠI NHNO &PTNT TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010)

Các khoản mục của nguồn VHĐ bao gồm tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi củacác TCKT, tiền gửi kho bạc và phát hành giấy tờ có giá thì tiền gửi tiết kiệm lànhân tố quan trọng chiếm tỷ trọng lớn nhất và liên tục tăng qua 3 năm Bảng sốliệu sau đây thể hiện rõ nguồn VHĐ của Ngân hàng qua 3 năm (2008 – 2010):

Trang 16

Bảng 2.3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH

BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010)

(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh NHN O &PTNT tỉnh Bạc Liêu)

Ghi chú: + TGTK: Tiền gửi tiết kiệm + TG: Tiền gửi

+ KBNN: Kho bạc Nhà nước + GTCG: Giấy tờ có giá + VHĐ: Vốn huy động

Qua bảng số liệu ta thấy TGTK chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn

VHĐ của Ngân hàng Cụ thể TGTK chiếm 68,10% trên tổng VHĐ năm 2008,

sang năm 2009 tăng 25,37% so với năm 2008 và đến năm 2010 tăng 45,33% sovới năm 2009 Sự tăng lên của nguồn này là do việc SXKD của dân cư ngày càng

có hiệu quả họ nhận thức được mức độ an toàn của việc gửi tiền ở các Ngân hàng

so với hình thức chơi hụi hưởng lãi cao nhưng dễ gặp rủi ro hoặc cất giữ tiền mặtlàm giảm giá trị của đồng tiền do yếu tố lạm phát Mặt khác là việc Ngân hàng đã

đề ra và áp dụng linh hoạt nhiều hình thức huy động TGTK hưởng lãi suất bậcthang… với mức lãi suất hấp dẫn và nhiều phần thưởng giá trị, chiến lược tiếp thịtrực tiếp tiếp cận khách hàng cũng được Ngân hàng vận dụng và khai thác tốtnhất.Bên cạnh TGTK của dân cư thì tiền gửi của các TCKT cũng tăng nhanh.Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn của các doanh nghiệp loại tiền gửi này không

nhằm vào mục đích lãi suất mà nhằm để thanh toán chi trả trong kinh doanh

Nhìn chung tiền gửi này chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn VHĐ

nhưng tăng dần qua các năm Cụ thể năm 2009 tăng so với năm 2008 là 34,89%

đến năm 2010 tăng với tốc độ cao tăng 140.890 triệu đồng tương đương 79,48%

so với năm 2009 Nguyên nhân loại tiền gửi này tăng cao là do Ngân hàng mở

Trang 17

rộng các hình thức thanh toán chẳng hạn như chuyển tiền qua mạng vi tính,chuyển tiền điện tử,… đáp ứng nhanh, kịp thời cho việc chi trả trong kinh doanh,thuận tiện cho việc thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút nhiều doanh nghiệp

mở tài khoản thanh toán nên số tiền gửi này tăng đáng kể

Hình 2.5: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHNO &PTNT TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010)

Nói chung qua 3 năm tình hình nguồn vốn của Ngân hàng có những chuyểnbiến tích cực, VHĐ ngày càng tăng, Ngân hàng ngày càng chủ động hơn trongviệc huy động và sử dụng vốn đảm bảo cho HĐKD của Ngân hàng luôn đượcthuận lợi và hiệu quả

2.2.2 Tình hình sử dụng vốn tại NHN O &PTNT tỉnh Bạc Liêu 2010)

Trang 18

(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh NHN O &PTNT tỉnh Bạc Liêu)

 Doanh số cho vay

Việc mở rộng cho vay thu hút ngày càng nhiều khách hàng nên DSCVkhông ngừng tăng trưởng qua các năm Năm 2008 DSCV của Ngân hàng là

1.197.636 triệu đồng và chỉ sau 2 năm con số này đã tăng lên 2.432.731 triệu

đồng Đạt được sự tăng trưởng đáng kể trên là do nền kinh tế địa phương phát

triển, các doanh nghiệp làm ăn ngày càng có hiệu quả nên muốn mở rộng việc

kinh doanh, Ngân hàng luôn sẵn sàng hỗ trợ kịp thời cho người vay Bên cạnh đó

không những Ngân hàng phát triển nhanh về mạng lưới chi nhánh và chất lượng

dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình tín dụng, mà về phía khách hàng: nhu cầu vay

vốn ngày càng cao để phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng,

… mà số lượng khách hàng tìm đến Ngân hàng để giao dịch ngày càng nhiều,

không còn thái độ e ngại như trước

 Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay thể hiện khả năng tăng trưởng trong hoạt động củaNgân hàng thì DSTN sẽ phản ảnh được hiệu quả của cho vay Qua bảng 2.4 ta

thấy cùng với sự tăng lên của DSCV thì DSTN cũng tăng theo Cụ thể: DSTN

năm 2009 tăng 539.874 triệu đồng so với năm 2008 và đến năm 2010 tiếp tục

tăng 363.168 triệu đồng so với năm 2009 Nguyên nhân DSTN tăng là do cán bộ

tín dụng đã rất cẩn thận trong công tác thẩm định món vay, giám sát việc sử dụng

vốn đúng mục đích và có hiệu quả Đồng thời tích cực đôn đốc, nhắc nhở khách

hàng trả nợ khi đến hạn nhằm hạn chế tối đa trường hợp dẫn đến nợ quá hạn Tuy

nhiên tốc độ thu nợ giai đoạn 2009 – 2010 thấp hơn so với giai đoạn 2008 – 2009

là do trong năm này phát sinh một số dịch bệnh ở tôm và cây trồng nên một số hộ

Trang 19

không thu hồi được vốn thậm chí một số hộ còn bị lỗ nên không có khả năng chitrả cho Ngân hàng

 Dư nợ

Dư nợ cho vay là chỉ tiêu xác thực để đánh giá về quy mô hoạt động tíndụng trong từng thời kỳ Dư nợ là số tiền Ngân hàng giải ngân nhưng chưa đếnhạn thu hồi chỉ tiêu này đánh giá xác thực quy mô tín dụng của Ngân hàng tạimột điểm nhất định Dư nợ phản ánh mức đầu tư vốn và liên quan trực tiếp đếnlợi nhuận của Ngân hàng Với cơ cấu nguồn vốn ngày một tăng kết hợp với việc

mở rộng quy mô tín dụng góp phần làm tăng tổng dư nợ Cụ thể: năm 2008 dư

nợ là 985.599 triệu đồng, năm 2009 là 1.305.002 triệu đồng tăng 319.403 triệuđồng tương ứng tăng 32,41% Đến năm 2010 dư nợ là 1.823.500 triệu đồng sovới năm 2009 tăng 518.498 triệu đồng tương đương 39,73% Với phương châm

mở rộng hoạt động tín dụng, tăng dư nợ nhằm thúc đẩy nền kinh tế địa phươngphát triển, trong những năm qua DSCV của Ngân hàng liên tục tăng góp phầnlàm cho tổng dư nợ có sự gia tăng đáng kể

lá lúa, gầy nâu trên lúa…), sự biến động về giá các mặt hàng vật tư đầu vào trongquá trình sản xuất, chăn nuôi… Do đó trong HĐKD Ngân hàng phải tăng cườngnâng cao công tác thẩm định tín dụng, cố gắng trong công tác thu nợ và xử lý nợ

để hạn chế tình trạng không trả được nợ của khách hàng Bởi vì tình hình HĐKDcủa khách hàng vay vốn ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động cho vay củaNgân hàng vì Ngân hàng là người gánh chịu rủi ro của khách hàng

Trang 20

Hình 2.6: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC

LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010)

2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH

DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010)

2.3.1 Phân tích doanh số cho vay HSXKD theo đối tượng tại

NHN O &PTNT tỉnh Bạc Liêu qua 3 năm (2008 – 2010)

Bảng 2.5: DOANH SỐ CHO VAY HSXKD THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG

VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010)

Ngành TM – DV 128.280 223.504 404.995 95.224 74,23 181.491 81,20 Ngành khác 78.581 109.426 31.141 30.845 39,25 -78.285 -71,54 Tổng 733.028 1.162.870 1.630.416 429.842 58,64 467.546 40,21

(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kinh doanh NHN O &PTNT tỉnh Bạc Liêu)

Ghi chú: + TM – DV: Thương mại dịch vụ

Trang 21

 Trồng trọt

Là một ngành có liên quan đến cây lương thực, cây ăn quả,… để làm rasản phẩm cung cấp cho nhu cầu ăn uống và dinh dưỡng của con người Bao gồmcác loại như: trồng lúa, rau màu,… Trong những năm gần đây sự biến đổi của khíhậu làm cho thời tiết ngày càng trở nên bất lợi cho nông nghiệp, thiên tai xuấthiện với tần số cao, sức tàn phá mạnh hơn, mùa màng thất bát, chi phí cho côngtác nông nghiệp tăng lên nhưng giá lúa, hàng hóa thì lại giảm ở mức thấp làmcho bà con nông dân thiếu phấn khởi, chưa mạnh dạn đầu tư, phát triển sản xuất

Vì thế mà ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng không cao lắm trong tổng doanh sốcho vay nông nghiệp Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng do sự nỗ lực của Banlãnh đạo cùng với các nhân viên tín dụng đã nắm bắt kịp thời nhu cầu về vốn của

hộ nông dân nên DSCV của ngành trồng trọt ngày càng tăng Cụ thể DSCV năm

2009 tăng với tỷ lệ 60,71% so với năm 2008, doanh số cho vay năm 2010 tăng41,53% so với năm 2009 Với sự tăng trưởng này có thể khẳng địnhNHNO&PTNT tỉnh Bạc Liêu đã thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, luônđáp ứng một cách nhanh chóng về nhu cầu vay vốn theo yêu cầu của mùa vụ sảnxuất Trong những năm gần đây do tiếp cận với những tiến bộ Khoa học – Kỹthuật trong sản xuất nên hộ nông dân đề ra được những phương án sản xuất khảthi nhưng để thực hiện nó cần phải có những phương tiện máy móc, đầu tư kỹthuật công nghệ, giống cây trồng,… nói chung đều cần đến nguồn vốn Chính vìvậy trong 3 năm qua số lượng khách hàng đến vay vốn ngày càng tăng và vì vậyDSCV cũng tăng lên

 Chăn nuôi

Trong những năm qua người dân tỉnh Bạc Liêu sinh sống chủ yếu bằngtrồng trọt và chăn nuôi Ngoài nguồn thu nhập từ trồng trọt thì nguồn thu từ chănnuôi cũng đóng góp một phần rất quan trọng vào nguồn tài chính của những hộnày Những đối tượng chăn nuôi chủ yếu ở địa phương là: thủy sản, gia súc, giacầm, cá,… Xét trong tổng DSCV ngành chăn nuôi trong 3 năm ta thấy rằngDSCV năm 2009 tăng 56,48% so với năm 2008 và DSCV năm 2010 tiếp tục tăng44,92% so với năm 2009 Trong đó DSCV đối tượng thủy sản chiếm tỷ trọng caotrong tổng DSCV ngành chăn nuôi, sau đây ta hãy tìm hiểu chi tiết DSCV từngđối tượng của ngành chăn nuôi:

Thủy sản: Được khẳng định là ngành kinh tế quan trọng của tỉnh

trong giai đoạn hiện nay cũng như những năm tiếp theo Bạc Liêu có tiềm năngrất lớn về kinh tế thủy sản Bạc Liêu có 56 km bờ biển diện tích đất nuôi trồngthủy sản là 125.167 ha, sản lượng thủy sản nuôi trồng hàng năm khoản 130.600tấn Trong đó tôm: 65.750 tấn, cá là 64.850 tấn phục vụ chế biến xuất khẩu của

Ngày đăng: 20/11/2015, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC - Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu
Hình 2.1 SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC (Trang 9)
Hình 2.2: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ VAY VỐN - Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu
Hình 2.2 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ VAY VỐN (Trang 11)
Bảng 2.1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN O &PTNT - Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN O &PTNT (Trang 12)
Bảng 2.2: CƠ CẤU NGUỒN VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU - Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.2 CƠ CẤU NGUỒN VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU (Trang 14)
Bảng 2.3: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH - Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.3 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH (Trang 16)
Bảng 2.4: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC - Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC (Trang 18)
Hình 2.7:  DOANH SỐ CHO VAY HSXKD THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008-2010) - Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu
Hình 2.7 DOANH SỐ CHO VAY HSXKD THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008-2010) (Trang 23)
Bảng 2.6: DOANH SỐ THU NỢ HSXKD THEO ĐỐI TƯỢNG TẠI - Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.6 DOANH SỐ THU NỢ HSXKD THEO ĐỐI TƯỢNG TẠI (Trang 24)
Bảng 2.7: TÌNH HÌNH DƯ NỢ  HSXKD THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010) - Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.7 TÌNH HÌNH DƯ NỢ HSXKD THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010) (Trang 28)
Hình 2.9:  TÌNH HÌNH DƯ NỢ HSXKD THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010) - Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu
Hình 2.9 TÌNH HÌNH DƯ NỢ HSXKD THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010) (Trang 30)
Bảng 2.8: TÌNH HÌNH NỢ XẤU HSXKD THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010) - Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.8 TÌNH HÌNH NỢ XẤU HSXKD THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VỐN TẠI NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU QUA 3 NĂM (2008 – 2010) (Trang 31)
Bảng 2.9: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HSXKD QUA 3 NĂM CỦA NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU - Phân tích tình hình tín dụng đối với HSXKD tại NHNO&PTNT Tỉnh Bạc Liêu
Bảng 2.9 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG HSXKD QUA 3 NĂM CỦA NHN O &PTNT TỈNH BẠC LIÊU (Trang 34)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w