1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN QUẢN LÝ TIẾNG ỒN

45 629 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Công ước quốc tế về môi trường: là văn bản ghi rõ những việc cần tuân theo và những điều bị cấm thi hành liên quan đến vấn đề môi trường do nhiều nước cùng cam kết thực hiện nhằm tạo

Trang 1

KHOA MÔI TRƯỜNG

NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Giáo viên hướng dẫn: Lê Thị Thoa

TIỂU LUẬN QUẢN LÝ TIẾNG ỒN

Trang 3

Mục lục

Lời mở đầu

I Tổng quan

I.1 Tổng quan về tiếng ồn

I.1.1 Khái niệm

I.1.2Tác hại

I.1.3

I.1.4 Hiện trạng

I.2 Các ông cụ quản lý môi trường

I.2.1 Công cụ luật pháp – chính sách

I.2.2 Công cụ kinh tế

I.2.4 Công cụ phụ trợ

II Phương pháp thực hiện II.1 Phương pháp thu thập tài liệu II.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn

III Các công cụ quản lý tiếng ồn III.1 Công cụ luật pháp – chính sách III.2 Công cụ kinh tế

III.3 Công cụ phụ trợ

Kết luận – kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Trang 4

Lời mở đầu

Không gian sống có ý nghĩa vô cùng to lớn với con người Trong quá trình phát triển KT- XH, bên cạnh việc đạt được nhiều thành tựu to lớn, phải cải thiện chất lượng cuộc sống Việt Nam cũng còn nhiều hạn chế cần khắc phục, trong đó có vấn đề môi trường Vấn đề môi trường hay được nhắc tới: Ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước…ít ai biết tới ô nhiễm

trong dư luận.

Trang 5

I TỔNG QUAN

I.1 Tổng quan về tiếng ồn

I.1.1 Khái niệm:

Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh tạp loạn với các tần số và cường độ âm thanh rất khác nhau và gây cảm giác khó chịu cho người nghe.

Trang 6

I.1.2 Tác hại của ô nhiễm tiếng ồn

Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người:

Ảnh hưởng trực tiếp tới thính giác, gây rối loạn giấc ngủ, gây bệnh lãng tai, điếc nghề nghiệp, gây ra chứng nhức đầu dai dẳng, rối loạn sinh lý… Lúc này con

người cảm thấy cáu kỉnh,giảm trí nhớ,run mi mắt và

phản xạ xương khớp giảm.

Trang 7

Ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả làm việc:

+ Nếu làm việc trong môi trường tiếng ồn năng suất lao động sẽ giảm 20% - 40%.

+ Một công trình nghiên cứu của Mỹ cho thấy: khi mức

ồn trong phòng làm việc là 100dB con người sẽ sai sót nhiều gấp 2 lần với nơi mức ồn 70dB.

Tiếng ồn ảnh hưởng tới trao đổi thông tin: thông tin

thường bị tiếng ồn gây nhiễu khiến cho việc tiếp nhận thông tin sẽ khó khăn hơn, độ chính xác của thông tin không cao.

Trang 8

I.1.3 Nguồn gây ô nhiễm tiếng ồn:

Tiếng ồn giao thông:

+ Tiếng ồn do giao thông hàng không:

Tiếng ồn do máy bay phản lực sinh ra gây

khó chịu cho dân cư ở gần khu vực sân

bay.

+ Tiếng ồn giao thông đường sắt: Tiếng ồn

phát ra từ động cơ và các bộ phận của đầu

máy.

Tiếng ồn xây dựng

Tiếng ồn công nghiệp & sản xuất

Tiếng ồn trong sinh hoạt

Trang 9

I.1.4 Hiện trạng

Theo tổ chức y tế thế giới(WHO),

trong 3 thập niên trở lại đây, nạn ô

nhiễm tiếng ồn ngày càng ảnh

hưởng tới chất lượng sống của con

người, nhất là tại các nước đang

phát triển.

Tại TP HCM: từ những năm 2009,

độ ồn đã tăng lên rất nhiều lần, nhu

cầu dùng xe hơi còn đang tăng lên

nữa do vậy sự ô nhiễm tiếng ồn sẽ

còn tăng đến mức khó kiểm soát.

Tại Hà Nội: trong vòng 2-3 năm

trong cùng điều kiện về thời gian

thì trung bình mức ồn tăng 4-5dB

Như vậy, mức ồn giao thông hiện

nay ở Hà Nội là khá lớn.

Trang 10

I.2 Các công cụ quản lý môi trường

I.2.1 Công cụ pháp lý:

Luật quốc tế về bảo vệ môi trường: Là tổng thể nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối

quan hệ giữa các quốc gia và các tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại do các nguồn khác nhau gây ra cho môi trường thiên nhiên ngoài phạm vi tài phán quốc gia.

Công ước quốc tế về môi trường: là văn bản ghi rõ những việc cần tuân theo và những điều bị

cấm thi hành liên quan đến vấn đề môi trường do nhiều nước cùng cam kết thực hiện nhằm tạo

ra tiếng nói chung, sự thống nhất về hoạt động và sự hợp tác giữa các thành viên.

Luật bảo vệ môi trường Việt Nam:

+ Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 1993: quốc hội

thông qua ngày 27/12/1993 gồm 7 chương, 55 điều.

+ Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2005:quốc hội

thông qua ngày 29/11/2005 gồm 15 chương, 136 điều.

Trang 11

Chiến lược và chính sách môi trường

+ Chính sách môi trường: là tổng thể các quan điểm, các biện pháp, các thủ thuật nhằm

thực hiện các mục tiêu BVMT và phát triển bền vững của quốc gia, của ngành kinh tế hoặc một công ty.

+Chiến lược môi trường: là tổng thể các quan điểm, biện pháp nhằm cụ thể hóa chính

sách môi trường trên cơ sở các nguồn lực nhất định để đạt các mục tiêu do chính sách môi trường đặt ra.

Kế hoạch hóa công tác môi trường: là việc định ra những chuỗi hành dộng

được sắp xếp treo thứ tụ ưu tiên nhằm thực hiện mục tiêu BVMT

Quy chuẩn, tiêu chuẩn trong QLMT

+Tiêu chuẩn MT là những chuẩn mức, giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng

MT xung quanh và hàm lượng các chất ô niễm có trong chất thải được Nhà nước quy

định để làm căn cứ bảo vệ và QLMT.

- TCVN 5937 – 2005 quy định về nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh.

- TCVN 5940 – 2005 quy định tiêu chuẩn khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ

Thanh tra bảo vệ môi trường

Trang 12

I.2.2 Công cụ kinh tế

Thuế tài nguyên: là loại thuế đặc biệt thực hiện

điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác, sử dụng

tài nguyên của đất nước.

Thuế môi trường: là khoản thu của Ngân sách Nhà

nước nhằm điều tiết các hoạt động có ảnh hưởng tới môi trường và kiểm soát ô nhiễm môi trường.

Phí môi trường: là khoản thu của Ngân sách dành cho hoạt động BVMT

để xử lý chất gây ô nhiễm và khắc phục tác động đối với MT.

Lệ phí môi trường: là khoản thu mang tính chất bắt buộc đối với các tổ

chức, cá nhân phải nộp khi được hưởng một dịch vụ mang tính quản lý hành chính Nhà nước về MT.

Trang 13

Hệ thống ký quỹ và hoàn trả [KQHT]

+ Với doanh nghiệp: KQHT là loại công cụ kinh tế áp dụng yêu cầu các

doanh nghiệp sản xuất trước khi đầu tư phải đặt cọc ngân hàng một khoản tiền nào đó để đảm bảo cho việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về công tác BVMT Trong quá trình thực hiện, nếu doanh nghiệp thực hiện đúng cam kết, chủ

động khắc phục không để xảy ra ô nhiễm thì số tiền ký quỹ sẽ được hoàn trả cho doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng cam kết, gây ô nhiễm MT thì số tiền đặt cọc sẽ được dung cho công tác khắc phục ô nhiễm + Với người tiêu dùng: Những người tiêu dùng được yêu cầu đặt cọc một số tiền nhất định cho cơ sở tái chế hoặc xử lý các loại vật liệu độc hại Trong

trường hợp người tiêu dùng thực hiện đúng cam kết thu gom trả lại cho cơ sở tái chế thì số tiền đặt cọc được hoàn trả lại Ngược lại, số tiền trên sẽ được chuyển vào quỹ MT.

Trang 14

Côta ô nhiễm: là giấy phép được quyền xả thải do Nhà nước công nhận cho phép

doanh nghiệp được xả thải ra MT một lượng nhất định chất thải gây ô nhiễm và có thể

mua bán được

thiểu lượng phát thải các khí nhà kính (CO2, HFC, CH4, N2O, SF6, PFCs ) được đề xuất trên cơ sở Nghị Định thư Kyoto.

hình thức: cấp phát không hoàn lại kinh phí từ Ngân sách, khuyến khích về thuế, cho vay vốn lãi suất thấp đối với hoạt động BVMT

Dự án môi trường đầu tiên tại Việt Nam theo cơ chế phát triển sạch

(CDM)

Trang 15

Quỹ môi trường: là một ngân hàng thương mại

trong hoạt động BVMT, được thành lập từ nguồn

đóng góp (Ngân sách nhà nước, các tổ chức cá

nhân trong và ngoài nước, sự viên trợ của quốc tế…)

nhằm mục tiêu hỗ trợ tài chính cho các hoạt động quản lý và BVMT.

Nhãn sinh thái: là danh hiệu được chứng nhận bởi cơ quan có thẩm quyền cho

sản phẩm không gây ô nhiễm hay ít có tác động tiêu cực tới MT trong suốt vòng đời của sản phẩm ( sản xuất – lưu thông – phân phối – sử dụng – tiêu hủy).

Bồi thường thiệt hại về môi trường

+Các thiệt hại môi trường bao gồm

- Suy giảm chức năng các thành phần của môi

trường ( cảnh quan, không khí, nước, đất…)

- cơ sở vật chất và sức khỏe con người

- Các tiệt hại kéo theo khác: văn hóa, thẩm mỹ,…

Trang 16

I.2.3 Công cụ kỹ thuật

Phân tích sự cố MT

- Phân tích sự cố MT bao gồm: xác định các sự cố MT có khả năng xảy ra, xác đinh tần suất xảy

ra sự cố MT (trong mức độ an toàn) và ước lượng thệt hại nếu sự cố MT xảy ra.

Quan trắc MT: là quá trình theo dõi một cách có hệ thống, thường xuyên về MT nhằm cung

cấp thông tin để phục vụ cho đánh giá hiện trạng diễn biến chất lượng MT

Đánh giá MT

Đánh giá hiện trạng MT

+ Nội dung đáng giá:

- Đánh giá hiện trạng chất lượng MT ( đất, nước, không khí)

- Đánh giá hiện trạng tài nguyên ( trữ lượng, chất lượng, hiện trạng khai thác và sử dụng)

- Các nguyên nhân gây ô nhiễm và suy thoái MT

Trang 17

Đánh giá tác động MT: là việc phân tích, dự báo các tác động đến MT

của các dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ MT khi triển khai dự án đó

Đánh giá môi trường chiến lược: là việc phân tích, dự báo các tác động

tới MT của dự án chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã

hội trước khi phê duyệt nhằm đảm bảo phát triển bền vững

Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA): là quy trình phân tích các tác động

toàn diện tới MT của sản phẩm bắt đầu từ quá trình sản xuất - lưu thông

- phân phối - sử dụng - tiêu hủy.

Quy hoạch môi trường: là việc xác định chức năng MT cho các phạm

vi lãnh thổ khác nhau, hài hòa với sự phát triển KT- XH nhằm làm MT không bị suy thoái, ô nhiễm và ngày càng cải thiện hơn theo đời sống KT- XH

Trang 18

Kiểm toán môi trường: là công cụ QLMT bao gồm việc

ghi chép có hệ thống, chu kỳ; đánh giá một cách khách quan đối với công tác quản lý, sự vận hành các thiết bị,

cơ sở vật chất với mục đích quản lý, kiểm soát các hoạt động và đánh giá sự tuân thủ của các doanh nghiệp đối với chính sách và tiêu chuẩn của Nhà nước về MT.

Kế toán tài nguyên: là một công cụ QLMT với mục

đích đánh giá và ước lượng các tổn thất tài nguyên của một quốc gia, một khu vực bị gây ra bởi các hoạt động phát triển của con người

Trang 19

I.2.4 Công cụ phụ trợ

Mô hình hóa MT: là quá trình xây dựng hay tìm hiểu một đối

tượng từ cơ chế hoạt động của nó (bản chất bên trong, quy luật hoạt động của đối tượng)

Truyền thông MT: là một quá trình tương tác xã hội 2 chiều

nhằm giúp những người liên quan hiểu được các vấn đề MT

then chốt, mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau của chúng và cách tác động vào các vấn đề có liên quan một cách thích hợp để

giải quyết các vấn đề MT

Giáo dục môi trường

Khái niệm: Giáo dục môi trường giúp con người hiểu biết về giới

tự nhiên và sống hòa thuận với tự nhiên

Trang 20

GIS là một ứng dụng công nghệ tin học nhằm mô tả thế giới thực mà loài người đang sống, tìm hiểu, khai thác

Thể hiện ảnh hưởng của tiếng ồn bằng màu

sắc trên các toà nhà

Trang 21

II.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

II.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập và kế thừa các thông tin liên quan tới đề tài

+ Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên (vị trí, số liệu ô nhiễm tiếng ồn…)

+Thu thập, phân tích số liệu về hiện trạng và quy hoạch phát triển kinh tế -

xã hội.

+ Thu thập thông tin về tình hình ô nhiễm tiếng ồn: từ các phương tiện giao thông, trong xây dựng, sinh hoạt, sản xuất công nghiệp.

- Tiến hành điều tra thông tin: Điều tra thông tin về những nơi có tình

trạng ô nhiễm tiếng ồn cao (các khu đô thị, thành phố lớn…)

- Xử lý thông tin: Đánh giá tình hình quản lý tiếng ồn ở Việt Nam

- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm quản lý và xử lý tình trạng ô nhiễm

tiếng ồn ở Việt Nam.

02

Trang 22

II.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Điều tra sự ảnh hưởng của mức ồn đến người dân

Nguồn tiếng

ồn Số người trả lời là bị quấy nhiễu / 20 người

Ở nhà Ngoài trời Nơi làm việc

Trang 23

-III.1 Công cụ luật pháp – chính sách

III.1.1 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam

 Điều 40 BVMT trong hoạt động xây dựng

2 Thi công công trình xây dựng phải đảm bảo

không phát tán bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng

vượt quá tiêu chuẩn cho phép

 Điều 41: BVMT trong hoạt động GTVT

Quy định: Ô tô, mô tô và phương tiện giao thông

cơ giới khác được sản xuất lắp ráp trong nước hoặc nhập khẩu phải đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thải, tiếng ồn và phải được cơ quan đăng kiểm kiểm tra, xác nhận mới được đưa vào sử dụng

Trang 24

2 Buộc di dời cơ sở đến vị trí xa khu dân cư

 Chương VIII Quản lý chất thải

Mục 5: Quản lý và kiểm soát bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ

Điều 85: Hạn chế tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ

 Tổ chức cá nhân gây tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ vượt quá tiêu chuẩn môi trường phải có trách nhiệm kiểm soát, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.

 Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu vực dân cư gây tiếng

ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải thực hiện biện pháp hạn chế, giảm thiểu không làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, sức khỏe cộng đồng dân cư.

Trang 25

thông cao, công tŕnh xây dựng gây tiếng ồn, độ rung vượt quá tiêu chuẩn cho phép phải có biện pháp giảm thiểu, khắc phục để đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.

 Cấm sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, kinh doanh và

sử dụng pháo nổ

Trang 26

III.1.2.1.Tiêu chuẩn về mức ồn tối đa cho phép đối với các nguồn ồn

Trang 27

Mức 1 Mức 2 1.Xe máy 2 bánh

75 77 80

77 78 80

Trang 28

P: công suất có ích lớn nhất của động cơ

CC:Dung tích làm việc của xi lanh động cơ

G: Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất của phương tiện (G theo TCVN 6529:1999 (ISO 1776:1990)

III.1.2.2 Tiêu chuẩn về mức ồn tối đa cho phép ở các khu vực công cộng và dân cư

Trang 29

Khu vực đặc biệt

Là những khu vực trong hàng rào của các

cơ sở y tế, thư viện, nhà trẻ, trường học, nhà thờ, đình, chùa và các khu vực có quy định đặc biệt khác.

Khu vực thông thường

Gồm: khu chung cư, các nhà ở riêng lẻ nằm cách biệt hoặc liền kề, khách sạn, nhà nghỉ, cơ quan hành chính.

III.1.2.3 Tiêu chuẩn mức ồn bên trong công trình

Tiêu chuẩn TCXDVN 175 : 2005

Bảng 2 Mức ồn tối đa cho phép trong công

trình công cộng

Trang 30

trình công cộng trong ngày*),

h

Công trình văn hoá:

Phòng chiếu phim, rạp xiếc

35 50

Trang 31

Điều 12 Vi phạm các quy định về tiếng ồn

1.Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn dưới 1,5 lần trong khoảng thời gian từ 6 giờ đến 22 giờ

Trang 32

với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 1,5 lần trở lên trong khoảng thời gian

từ 6 giờ đến trước 22 giờ.

3 Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi gây tiếng ồn vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 1,5 lần trở lên trong khoảng thời gian

từ 22 giờ ngày hôm trước đến trước 6 giờ ngày hôm sau.

Trang 33

Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho đến khi thực hiện xong các biện pháp

giảm thiểu tiếng ồn đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

5 Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc trong thời hạn do người có thẩm quyền

xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều này.

Trang 34

Thông tư số: 28/2011/TT-BTNMT

QUY ĐỊNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUAN

TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ XUNG

đồng theo các tiêu chuẩn cho phép hiện hành

 Cung cấp thông tin giúp cho việc lập kế hoạch kiểm soát tiếng ồn

Trang 35

không gian;

 Cảnh báo về ô nhiễm tiếng ồn

Điều 9 Thiết kế và thực hiện chương trình

quan trắc

1 Địa điểm quan trắc tiếng ồn

 Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh: bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, trường học;

 Khu dân cư, khách sạn, nhà ở, cơ quan hành chính;

 Khu vực thương mại, dịch vụ;

 Khu vực sản xuất nằm xen kẽ trong khu dân cư.

Trang 36

tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5964:1995.

2 Thông số quan trắc

a) LAeq mức âm tương đương;

b) LAmax mức âm tương đương cực đại;

Trang 37

a) Tần suất quan trắc: tuỳ thuộc vào yêu cầu của cơ quan

quản lý chương trình quan trắc, kinh phí và mục đích của chương trình quan trắc nhưng tối thiểu phải là 04 lần/năm

b) Thời gian quan trắc

 Tại các khu vực quy định và tiếng ồn giao thông: đo liên

tục 12, 18 hoặc 24 giờ tuỳ theo yêu cầu;

 Tại các cơ sở sản xuất, phải tiến hành đo trong giờ làm

việc

4 Thiết bị quan trắc

Theo TCVN 5964:1995

Ngày đăng: 19/11/2015, 16:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức: cấp phát không hoàn lại kinh phí từ Ngân sách, khuyến khích về thuế, cho  vay vốn lãi suất thấp đối với hoạt động BVMT - TIỂU LUẬN QUẢN LÝ TIẾNG ỒN
Hình th ức: cấp phát không hoàn lại kinh phí từ Ngân sách, khuyến khích về thuế, cho vay vốn lãi suất thấp đối với hoạt động BVMT (Trang 14)
Bảng 2. Mức ồn tối đa cho phép trong công - TIỂU LUẬN QUẢN LÝ TIẾNG ỒN
Bảng 2. Mức ồn tối đa cho phép trong công (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w