Câu 2: Tính công nghệ trong kết cấu chi tiết máy - Tính công nghệ trong kết cấu là một tính chất quan trọng của sản phẩm hoặc chi tiết cơ khí nhằm : + Đảm bảo lượng tiêu hao kl ít nhất,
Trang 1CHẾ TẠO MÁY 2
CHẾ TẠO MÁY 2 1
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT MÁY 3
Câu 1: Ý nghĩa của việc chuẩn bị sản xuất? 3
Câu 2: Tính công nghệ trong kết cấu chi tiết máy 3
Câu 3: Ý nghĩa của việc xác định lượng dư gia công 4
Câu 4: Thế nào là lượng dư gia công cơ khí, lượng dư gia công trung gian, lượng 5
CHƯƠNG 7: TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH CẮT GỌT 5
Câu 1: thế nào là tối ưu hóa tĩnh, tối ưu hóa động? 5
Câu 2: Các vấn đề cần giải quyết khi tối ưu hóa? Các thông số công nghệ cần tối 6
Câu 3: Nêu các đại lượng thường được làm chỉ tiêu tối ưu? Trình bày chỉ tiêu .7
CHƯƠNG 8: TIÊU CHUẨN HÓA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ 8
Câu 1: Trình bày mục đích, cơ sỏ của công nghệ nhóm? 8
Câu 2: Trình bày mục đích, cơ sỏ của công nghệ điển hình? 8
Câu 3: Các bước tiến hành để thực hiện công nghệ gia công nhóm, điển hình và 8
CHƯƠNG 9:CÔNG NGHỆ LẮP RÁP CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ 10
Câu 1: Vị trí và nhiệm vụ của công nghệ lắp ráp? Phân loại các mối lắp .10
Câu 2: Thế nào là lắp lẫn hoàn toàn, không hoàn toàn và lắp chọn? 10
Câu 3: Trình bày phương pháp lắp sửa và lắp điều chỉnh? 12
Câu 4: Trình bày hình thức tổ chức lắp ráp cố định? 13
Câu 5: Thế nào là lắp ráp di động tự do, lắp ráp di động cưỡng bức? 14
Câu 6: Thế nào là lắp ráp dây chuyền? 15
CHƯƠNG 11: NĂNG SUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 16
Câu 1: Phân tích phương pháp tăng năng suất lao động 16
CHƯƠNG 10: CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH 18
Câu 1: Yêu cầu kỹ thuật khi chế tạo các chi tiết dạng hộp? Tính công nghệ trong .18
Câu 2: Vật liệu và phôi dùng để chế tạo chi tiết dạng hộp? 19
Câu 3: Yêu cầu kỹ thuật khi chế tạo chi tiết dạng càng? Tính công nghệ trong .20
Câu 4: Vật liệu và phôi chế tạo chi tiết dạng càng? 21
Câu 7: Yêu cầu kỹ thuật khi chế tạo chi tiết dạng trục? chuẩn định vị khi chế .22
Câu 8: Vật liệu và phôi dùng để chế tạo chi tiết dạng trục? 23
Câu 9: Yêu cầu kỹ thuật khi chế tạo chi tiết dạng bạc? Tính công nghệ trong kết .24
Câu 10: chuẩn định vị khi chế tạo chi tiết dạng bạc? 25
Câu 11: Yêu cầu kỹ thuật khi chế tạo bánh răng? Tính công nghệ trong kết cấu .25
Trang 3CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CHI TIẾT MÁY
Câu 1: Ý nghĩa của việc chuẩn bị sản xuất?
Bất cứ một sản phẩm nào trước khi đưa vào quá trình sản xuất đều phải qua giai đoạn chuẩn bị sản
xuất Thiết kế quá trình công nghệ gia công chi tiết máy là một nội dung cơ bản của giai đoạn chuẩn
bị sản xuất Với mỗi sản phẩm có thể có nhiều phương án công nghệ Chủ yếu là làm sao chọn được
1 phương án công nghệ hợp lí, yêu cầu đầu ra là:
Một quá trình công nghệ phải hợp lí hoặc tối ưu để đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm, giá thành
rẻ, thời gian, đáp ứng nhu cầu xã hội
Trong điều kiện hiện nay, do nhu cầu xã hội về đa dạng hóa sản phẩm, yêu cầu sử dụng khác nhau,
nên tính chất và hình dạng của sản phẩm cũng luôn có những điểm khác nhau Để sản xuất có thể
đáp ứng nhu cầu này người ta thiết kế các quá trình công nghệ linh hoạt Công nghệ linh hoạt không
những đáp ứng nhu cầu sử dụng khác nhau mà còn có ý nghĩa lớn trong việc sản xuất phụ tùng thay
thế Một quá trình công nghệ được xác lập phải có độ tin cậy theo yêu cầu nhất định
Độ tin cậy này
chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố khách quan và chủ quan
Câu 2: Tính công nghệ trong kết cấu chi tiết máy
- Tính công nghệ trong kết cấu là một tính chất quan trọng của sản phẩm hoặc chi tiết cơ khí nhằm :
+ Đảm bảo lượng tiêu hao kl ít nhất,
+ Khối lượng gia công và lắp ráp ít nhất,
Trang 4+ Giá thành chế tạo thấp nhất trong điều kiện và quy mô sản xuất nhất định
Tính công nghệ trong kết cấu cơ khí phụ thược rất nhiều vào quy mô sx cũng như tính chất hàng
- Sử dụng vật liệu thống nhất, tiêu chuẩn, dễ kiểm, rẻ 4
NGUYỄN VĂN PHÚ - ĐH CƠ KHÍ 5 – K5
- Quy định kích thước dung sai, độ nhám bề mặt hợp lý
- Sử dụng ctm và bề mặt trên ctm thống nhất tiêu chuẩn
- Kết cấu hợp lý để gc cơ khí lắp ráp thuận lợi
Câu 3: Ý nghĩa của việc xác định lượng dư gia công
Phôi được xác định hợp lí phần lớn phụ thuộc vào việc xác định lượng dư gia công Lượng dư gia
công được xác định hợp lí về trị số và dung sai sẽ góp phần đảm bảo hiệu quả kinh tế của quá trình
công nghệ vì:
- Lượng dư quá lớn sẽ tốn nguyên vật liệu, tiêu hao lao động để gia công nhiều, tốn năng
lượng điện, dụng cụ cắt, vận chuyển nặng…dẫn đến giá thành tăng
- Ngược lại, lượng dư quá nhỏ không đủ để hớt đi các sai lệch của phôi để biến phôi thành
Trang 5chi tiết hoàn thiện
lượng dư phải đủ lớn để thực hiện các nguyên công cần thiết mặt khác nếu lượng
dư quá bé khi gia
công sẽ xảy ra hiện tượng trượt giữa dao và chi tiết, dao sẽ nhanh mòn và bề mặt gia công không
bóng
Vậy, việc xác định lượng dư gia công có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất, làm giảm giá
thành sản phẩm, chất lượng chi tiết cao, nâng cao hiệu quả kinh tế…(tự chém)
Câu 4: Thế nào là lượng dư gia công cơ khí, lượng dư gia công trung gian, lượng
dư gia công tổng cộng và lượng dư đối xứng?
* Lượng dư gia công cơ khí là lớp kim loại được hớt đi trong qua trình gia công
* Lượng dư gc trung gian: là lớp kim loại được hớt đi ở mỗi bước công nghệ hoặc mỗi nguyên công
Vd:
* Lượng dư gc tổng cộng là toàn bộ lớp kim loại được hớt đi trong 5
quá trình gia công qua tất cả các nguyên công hoặc các bước công nghệ
Vd: Đối với bề mặt ngoài: Z0 = Kph – Kct Trong đó : Kph :kích thước phôi thô Đối với bề mặt trong : Z0 = Kct – Kct :kích thước chi tiết hoàn chỉnh
*Lượng dư đối xứng là lớp kim loại được hớt đi khi gia công các bề mặt tròn xoay ngoài hoặc trong
-đối với bề mặt tròn xoay ngoài: Zb = (da - db) /2
-đối với bề mặt tròn xoay trong: Zb = (db - da) /2
Trong đó: da: là kích thước do bước công nghệ sát trước để lại
db: bước công nghệ đang thực hiện
CHƯƠNG 7: TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH CẮT GỌT
Câu 1: thế nào là tối ưu hóa tĩnh, tối ưu hóa động?
Tối ưu hóa tĩnh (tối ưu hóa trước qtrinh cắt gọt): là pp xác định các thông số cắt gọt hợp lý trước
Trang 6khi quá trình cắt gọt diễn ra, thông qua việc xây dựng mối quan hệ toán học giứa mục tiêu kinh tế
với một hệ thống giới hạn về các mặt kỹ thuật, chất lượng tổ chức của nhà máy
*Tối ưu hóa tĩnh dựa trên mô hình tĩnh của quá trình cắt
Nhược điểm: ko chú ý tới động lực học của quá trình, ko chú ý tới đặc điểm mang tính ngẫu nhiên
và thay đổi theo thời gian
Tối ưu hóa động (tối ưu hóa trong qtrinh cắt gọt): là pp dựa trên mô hình động của quá trình cắt do
đó có xét đến đặc điểm ngẫu nhiên và mang tính thời gian
*Chế đọ cắt gọt tối ưu: vừa được điều chỉnh trước vừa được tự động điều chỉnh trong quá trình cắt
So với tối ưu hóa tĩnh: tối ưu hóa động giải quyết được các vấn đề triệt để nhưng phức tạp hơn rất
nhiều, bởi vậy tối ưu hóa động gắn liền với đo lường tích cực điều khiển thích nghi
và kỹ thuật tự
động hóa
Câu 2: Các vấn đề cần giải quyết khi tối ưu hóa? Các thông số công nghệ cần tối
ưu được xác định trên các điều kiện nào?
*vấn đề giải quyết khi tối ưu hóa:
- Xuất phát từ chỉ tiêu tối ưu hóa ta xây dựng hàm mục tiêu để từ đó xác định được giá trị của bài
toán 6
- Xuất phát từ điều kiện biên ta xây dựng hàm giới hạn để xác lập miền xác định của hàm mục tiêu là
miền chứa điểm tại đó hàm mục tiêu có cực trị
- Hàm mục tiêu và các hàm giới hạn có chứa các thông số công nghệ cần tối ưu Đối với phương
pháp cắt gọt bằng dụng cụ có lưới như tiện phay: thông số công nghệ bao gồm:v,s,t
*Các thông số công nghệ cần tối ưu
- Phương tiện gia công bao gồm máy đồ gá dao
Trang 7- Nhiệm vụ gia công bao gồm vật liệu phôi, hình dáng kích thước phôi
- Yêu cầu kĩ thuật cần đạt được khi gia công: độ chính xác về kích thước, độ chính xác về hình dáng,
độ chính xác về tương quan, độ nhám bề mặt
- Khi xây dựng các hàm mục tiêu và hàm giói hạn cần lưu ý các đặc điểm sau: + các hàm đó phải phù hợp với pp cắt gọt cụ thể mà ta đang nghiên cứu
+ các hàm đó phải đơn giản, thuận tiện cho việc giải bài toán trên máy tính
Câu 3: Nêu các đại lượng thường được làm chỉ tiêu tối ưu? Trình bày chỉ tiêu
kỹ thuật thời gian
- Các đại lượng thường được làm chỉ tiêu tối ưu
+ Chi phí gia công cho một chi tiết nhỉ nhất
+ Thời gian gc một chi tiết nhỏ nhất
+ Tỷ lệ chi phí và thời gian gia công nhỏ nhất
+ Số lượng thành phẩm gia công được lớn nhất, tiền lãi lớn nhất
Trong các chỉ tiêu trên chỉ tiêu gia công và chi phí gia công cho 1 chi tiết là rất quan trọng Thời gian
gia công là cơ sở xác định chi phí gia công chỉ tiêu kỹ thuật thời gian Bao gồm:
Thời gian cơ bản t0 : là thời gian cần thiết để biến đổi trực tiếp hình dạng kích thước và chất
lượng bề mặt của chi tiết gia công
Thời gian phụ tp: + gồm thời gian phụ máy tpm giành cho việc điều chỉnh máy đúng chiều sâu cắt
sau mỗi lượt cắt
+ thời gian phụ tpđ: giành cho việc thay dao
Tổng thời gian cơ bản máy tom và thời gian phụ tp tạo thành thời gian nguyên công Tnc = tom + tp 7
*thời gian phục vụ tpv và thời gian nghỉ tự nhiên ttn : thường lấy theo % của thời gian nguyên công
tnc
Trang 8CHƯƠNG 8: TIÊU CHUẨN HÓA QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ
Câu 1: Trình bày mục đích, cơ sỏ của công nghệ nhóm?
- Cơ sở: là phân nhóm đối tƣợng sản xuất theo sự giống nhau từng phần về kết cấu
- Mục đích: phân loại và gia công các chi tiết trong cùng một nhóm với các trang thiết
suất cao nhƣ máy revonver, máy tự động
+ Đặc trƣng công nghệ của chi tiết trong nhóm khác so với chi tiết nhóm
Câu 2: Trình bày mục đích, cơ sỏ của công nghệ điển hình?
- Mục đích: là xây dựng một quy trình công nghệ chung cho những đối tƣợng sản xuất
(chi tiết bộ phận, sản phẩm) có kết cấu giống nhau
- Cơ sở: dựa vào việc phân loại chi tiết, bộ phận máy,…về mặt kết cấu và công nghệ xác
định hoặc lập nên các đối tƣợng điển hình
- Tác dụng của công nghệ điển hình
+ Thống nhất hóa và tiêu chuẩn hóa các nguyên công thông dụng
+ Hạn chế sự đa dạng đối tƣợng về kết cấu và công nghệ trog cùng một kiểu,
+ Giảm bớt khối lƣợng lao động sanr xuất và tài liệu trùng lặp
+ Thực hiện chuyên môn hóa sản xuất của các giai đoạn sản xuất
+ Cơ sở áp dụng biện pháp tiên tiến về kỹ thuật và tổ chức tiên tiến
Câu 3: Các bước tiến hành để thực hiện công nghệ gia công nhóm, điển hình và
công nghệ tổ hợp
A) Công nghệ nhóm
Trang 9- Phân nhóm chi tiết gia công
- Lập quy trình công nghệ cho từng nhóm 8
NGUYỄN VĂN PHÚ - ĐH CƠ KHÍ 5 – K5
- Thiết kế các trang thiết bị công nghệ nhóm
*Phân nhóm chi tiết gia công
- Tập hợp được nhiều đặc trưng công nghệ chung cho mỗi nhóm,về cơ bản xác định đúng các giải pháp công nghệ
- Nguyên tắc phân nhóm
- Ghép nhóm chi tiết có hình dạng giống nhau
- Ghép nhóm có mặt chuẩn định vị như nhau
- Ghép nhóm có yêu cầu kỹ thuật như nhau
- Ghép nhóm bề mặt chi tiết như nhau
- Ghép nhóm chi tiết có chi phí thấp
*Lập quy trình công nghệ cho từng nhóm
- Thứ tực các bước phải đảm bảo có thể gc bất kỳ chi tiết nào trong nhóm
- Đồ gá dụng cụ dùng ở các nc đảm bảo gc bất kỳ chi tiết nào trong nhóm
- Đảm bảo tổn hao điều chỉnh nguyên công là ít nhất khi thay đổi chi tiết gia công trong nhóm7
*Thiết kế các trang thiết bị công nghệ nhóm
- Đồ gá gia công nhóm: gá đặt nhanh và chính xác
thay thế và điều chỉnh nhanh
yêu cầu độ cứng vững, sử dụng đồ gá vạn năng
B) Công nghệ điển hình
- Phân loại đối tượng sản xuất
- Chọn đối tượng sản xuất
- Lập quy trình công nghệ :gia công chi tiết điển hình tự chọn
- Xác định trang thiết bị dụng cụ, gia công, và chế độ công nghệ
C) Công nghệ tổ hợp (giống nhau công nghệ điển hình)
Trang 10CHƯƠNG 9:CÔNG NGHỆ LẮP RÁP CÁC SẢN PHẨM CƠ KHÍ
Câu 1: Vị trí và nhiệm vụ của công nghệ lắp ráp? Phân loại các mối lắp
Trả lời:
Vị trí: 9
- Nếu quá trình gia công cơ khí là giai đoạn chủ yếu của quá trình sản cuất thì lắp ráp
là
giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất
- Quá trình lắp ráp là quá trình lao động phức tạp
- Lắp ráp chiếm khối lượng khá lớn trong gia công cơ khí
→ Lắp ráp là khâu cơ bản quyết định chất lượng của sản phẩm, nó ảnh hưởng tới chất lượng sản
phẩm, tuổi thọ sản phẩm và tính kinh tế của sản phẩm
Nhiệm vụ
Căn cứ vào những đặc điểm kĩ thuật của bản vẽ lắp sản phẩm mà thiết kế quy trình công nghệ lắp
ráp hợp lí, tìm các biện pháp kĩ thuật, tổ chức hợp lí để thỏa mãn 2 yêu cầu:
+ Đảm bảo tính năng kĩ thuật của sản phẩm theo yêu cầu nghiệm thu
+ Nâng cao năng suất lắp ráp, hạ giá thành sản phẩm
Phân loại các mối lắp:
Câu 2: Thế nào là lắp lẫn hoàn toàn, không hoàn toàn và lắp chọn?
Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn:
Nếu ta lấy một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó trong cụm hay sản phẩm lắp
mà không phải
Trang 11sửa chữa và điều chỉnh nhưng vẫn đảm bảo mọi tính chất lắp ghép của nó theo yêu cầu thiết kế thì
phương pháp lắp này được gọi là phương pháp lắp lẫn hoàn toàn
Phương pháp lắp này có những đặc điểm sau:
- Năng suất lắp ráp cao
Những dạng lắp ghép của chi tiết máy
Cố định Di động
Tháo được (ren, chêm, chốt then)
Không tháo được (các mối lắp ghép bằng đinh tán, hàn, ép nóng, ép nguội, dán) Tháo được Không tháo được (vòng bi, ổ bi, ổ lăn, ổ đũa,…) 10
- Không đòi hỏi trình độ công nhân
- Dễ dàng xây dựng những định mức kỹ thuật nhanh chóng và chính xác
- Kế hoạch lắp ổn định có khả năng cơ khí hóa và tự động hóa cao
Tuy nhiên: điều kiện để thực hiện phương pháp lắp lẫn hoàn toàn này phụ thuộc vào:
- Độ chính xác gia cong của các chi tiết lắp ráp
- Số khâu trong chuỗi kích thước lắp8
Phương pháp lắp này thích hợp với dạng sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối và các sản phẩm đã được
tiêu chuẩn hóa
Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn:
Phương pháp lắp ráp này cho phép mở rộng phạm vi dung sai của các khâu thành phần để dễ chế tạo
Nhưng khi lắp vẫn đảm bảo những điều kiện làm việc và những yêu cầu kỹ thuật của khâu khép kín
Trang 12đôi có yêu cầu dung sai của mối lắp khắt khe
Tuy nhiên phương pháp lắp này còn tồn tại những nhược điểm sau đây:
- Phải thêm chi phí cho việc kiểm tra và phân nhóm các chi tiết
- Có hiện tượng thừa hoặc thiếu các chi tiết lắp của nhóm này hay nhóm khác 11
Câu 3: Trình bày phương pháp lắp sửa và lắp điều chỉnh?
Trang 13Không chọn khâu bồi thường là khâu chung của hai chuỗi kích thước liên kết bởi lẽ khi sửa chữa cho
đạt yêu cầu của chuỗi kích thước này thì có thể phá vỡ điều kiện của chuỗi kích thước kia Cần xác
định lượng du sửa chữa ở khâu bồi thường một cách hợp lý Nếu để lượng dư quá lớn thì tốn công
sửa chữa, tăng phí tổn, giảm năng suất lắp ráp
chỉnh nó hoặc thay đổi kích thước của chúng như bạc chặn, vòng đệm
Phương pháp lắp điều chỉnh cho khả năng phục hồi độ chính xác của mối lắp sau thời gian làm việc
và thuận tiện trong sửa chữa thiết bị Hai phương pháp lắp này thường dùng trong sản xuất đơn chiếc
và loạt nhỏ, đôi khi còn dùng trong cả dạng sản xuất hàng loạt vừa
Trang 14Đây là hình thức tổ chức lắp ráp mà đối tƣợng lắp hoàn thành tại một vị trí nhất định
Trang 15Đây là hình thức tổ chức lắp ráp mà quá trình di động của đối tượng lắp được điều khiển thống nhất
– phù hợp với nhịp của chu kỳ lắp nhờ các thiết bị như: băng chuyền, xích tải, xe ray, bàn quay…
lắp và thời gian hoàn thành nguyên công lắp
- Lắp ráp di động cưỡng bức gián đoạn: đây là phương pháp lắp ráp mà đối tượng lắp
được dừng lại ở các vị trí lắp để công nhân thực hiện các nguyên công lắp ráp trong khoảng thời gian xác định sau đó tiếp tục di chuyển tới vị trí lắp tiếp theo 13
Lắp ráp di động cưỡng bức liên tục có năng suất cao hơn lắp ráp di động cưỡng bức liên tục gián
trong một khoảng thời gian xác định
Lắp ráp dây chuyền là cơ sở để tiến tới tự động hóa quá trình lắp ráp và cần có điều kiện sau:
- Các chi tiết thỏa mãn đk lắp lẫn hoàn toàn
- Phân chia quá trình lắp ráp thành các nguyên công sao cho thời gian thực hiện bằng nhau
- Xác định chính xác số lượng công nhân với trình độ tay nghề phù hợp với tính chất lắp ở