Xét theo cấp độ ngành và nền kinh tế quốc dân môi trg kinh doanh có thể chia thành Môi trường vĩ mô: là tổng thể các tác nhân nằm bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng đến sự tồn tại và
Trang 1QUẢN TRỊ DOANG NGHIỆP
Câu 1: Doanh nghiệp là gì?đặc điểm của doanh nghiệp? Phân loại các loại hinh doanh nghiệp ở VN Lấy VD cụ thể minh họa cho mỗi loại hình doanh nghiệp
Câu 2: quản trị doanh nghiệp là gì? Phân tích bản chất của quản trị doanh nghiệp? Vì sao mọi hoạt động của doanh nghiệp đều phải có sự quản trị
Câu 3: môi trường kinh doanh là gì? Phân loại môi trường kinh doanh của doanh nghiệp và kể các yếu tố thuộc từng loại môi trường đó Phân tích ảnh hưởng của yếu
tố lạm phát đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Câu 4: văn hóa doanh nghiệp là gì? Phân tích các thành tố của văn hóa doanh nghiệp? Làm thế nào để có thể xây dựng một văn hóa doanh nghiệp mạnh
Câu 5: chiến lược kinh doanh là gì? Vai trò của chiến lược kinh doanh? Trình bày và liên hệ thực tế và các loại hình chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Câu 6: mua hàng là gì? Các hình thức mua hàng của doanh nghiệp? Vai trò của mua hàng đối với doanh nghiệp
Câu 7: trình bày nội dung giai đoạn tìm và lựa chọn nhà cung cấp Bạn hiểu thế nào
là " không bỏ tiền một ống" trong mua hàng
Câu 8: trình bày các nguyên tắc mua hàng Nếu phải loại bỏ 1 nguyên tắc, bạn sẽ loại
bỏ nguyên tắc nào? Vì sao?
Trang 2Câu 1: dưới góc độ kinh tế học:dn là 1 đơn vị kinh tế được thành lập để thực hiện các
hoạt động kinh doanh nhằm mục đích kiếm lời
Theo luật kinh tế: dn là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đk kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh
* đặc điểm- mục đích của doanh nghiệp là theo đuổi và tìm kiếm lợi nhuận
- doanh nghiệp có chủ( thường là chủ sở hữu)
- doanh nghiệp phải có vốn pháp định
- hoạt động của dn dựa trên một cơ cấu tổ chức và phân theo hệ cấp
- cơ cấu của dc bao gồm 2 bộ phận sản xuất và quản lý
Phân loại
- phân theo chủ sở hữu
1 Doanh nghiệp nhà nước: là tổ chức kt do nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích., nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nước giao
Đặc điểm: là tổ chức kt do nhà nc thành lập, tài sản trog dn nhà nc là 1 bộ phận của nhà nc, là đối tượng ql trực tiếp của nhà nc, thực hiện các mục tiêu kt-xh của nhà nc,
có tư cách pháp nhân
Vai trò: giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, giúp nhà nc ql nền kt phát triển theo định hướng xhcn
2 Doanh nghiệp tư nhân: là dn do 1 cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của dn
Đặc điểm: do 1 người bỏ vốn ra, tự làm chủ 1 ng chỉ đc phép thành lập 1 dn tư nhân,
ko có tư cách pháp nhân, chủ dn là người đại diện theo pl, chủ dn có quyền cho thuê
và bán dn mình, ko đc phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
3 Cty hợp danh: là dn có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung gọi là thành viên hợp danh và có thể có các thành viên góp vốn
Đặc điểm: thành viên hợp danh phải là cá nhân có uy tín trình độ chuyên môn cao chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn và đc quyền biểu quyết các vấn đề quan trọng, có tư cách pháp nhân,
ko đc quyền phát hành các loại chứng khoán
4 cty TNHH 1 thành viên.: là dn do 1 tổ chức hoặc 1 cá nhân làm chủ
Đặc điểm: chủ dn có quyền quyết định mọi vấn đề hđ sx-kd đc quy định trong điều lệ công ty, chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, chủ sở hữu có quyền chuyển nhượng 1 phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức cá nhân khác, có tư cách pháp nhân, ko đc phát hành cổ phiếu
5 Cty cổ phần: là dn trong đó vốn điều lệ đc chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là
cổ phần, thành viên sở hữu cổ phần gọi là cổ đông và họ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn góp vào công ty
Đặc điểm: cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn, số lượng thành viên tối thiểu là 3, là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, cổ phiếu là chứng chỉ do công ty phát hành hoặc là bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu 1 hoặc 1 số cổ phiếu có thể ghi tên hoặc ko ghi tên, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần, có tư cách pháp nhân, có quyền phát hành các loại chứng khoán
6 Hợp tác xã: là tổ chức kt tập thể do các cá nhân hộ gia đình có nhu cầu , lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của luật hợp tác xã để phát
Trang 3huy sức mạnh tập thể của từng xã viên, cùng nhau thực hiện hiệu quả các hoạt động
sx kinh doanh và nâng cao đs vật chất tinh thần
Đặc điểm: là loại hình dn đặc biệt, có tư cách pháp nhân, tự chủ tự chịu trách nhiệm
về các nghĩa vụ tài chính
7 Doanh nghiệp liên doanh: là dn do 2 bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại VN trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký kết giữa 2 chính phủ,
Đặc điểm: dn đc thành lập theo hình thức cty TNHH or cty cổ phần, mỗi bên chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã cam kết, có tư cách pháp nhân, vốn pháp định của dn liên doanh phải ít nhất là 30%vốn đầu tư, tỷ lệ góp vôn sẽ quyết định mức độ tham gia ql dn tỷ lệ lợi nhuận
8 Doanh nghiệp 100% vốn từ nước ngoài: là dn thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại VN quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh
- phân theo phạm vi trách nhiệm pháp lý
Doan nghiệp có chế dộ trách nhiệm vô hạn
Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn
- phân loại theo quy mô
Dn vừa và nhỏ, dn có quy mô lớn
- theo lĩnh vực kinh doanh
Dn sản xuất, dn thương mại, dn dịch vụ
Câu 2: A khái niệm
Qtdn là sản phẩm của con người, là sản phẩm trí tuệ thể hiện nhận thức của con ng vì vậy có rất nhiềm khái niệm khác nhau tùy thuộc vào nhận thức và học thuyết khác nhau
1 Xét từ góc độ quan hệ giữa con ng với con ng: qtdn là phương thức nhằm đảm bảo hoàn thành công việc 1 cách có kết quả và hiệu quả thông qua nỗ lực của những người khác
2 Theo học thuyết về hành vi thì qtdn là cv thường xuyên hàng ngày của bất kỳ 1 nhà
qt nào đó là tổng hợp các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc một cách có hiệu quả thông qua sự nỗ lực của người khác
3 Theo lý thuyết hệ thống và điểu khiển thì trong 1 vài trường hợp cụ thể thì ko hành động lại là phương thức quản trị hiệu quả nhất theo lý thuyết này qtdn là 1 hệ thống hoàn chỉnh và một trong các đặc trưng của nó là tự điều chỉnh và tự phát huy
Tóm lại qtdn là tổng hợp các hoạt động được thực hiện nhằm đạt được mục đích thông qua sự nỗ lực của những người khác
Hoạt động qt có thể tiến hành khi hội tụ 3 đk sau
Phải có chủ thể quản trị là các tác nhân tạo ra các tác động và đối tượng qt là người nhận các tác động
Phải có mục tiêu chung cho cả chủ thể quản trị và đối tượng quản trị nó là cơ sở
để chủ thể qt đưa ra các tác động và đối tượng qt tiếp nhận tác động
Sự tác động hay tiếp nhận tác động của chủ thể và đối tượng qt phải đặt trong 1 môi trường nhất định, nghĩa là pải xem xét các yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến quá trình tạo ra và tiếp nhận tác động
B Bản chất của qtdn : là xem xét hoạt động qt trên phương diện kinh tế- xh nhằm trả lời cho câu hỏi sản xuất kinh doanh để làm gì? Sxkd ntn?
Sx kinh doanh nhằm làm giàu cho doanh nghiệp giúp dn tồn tại và phát triển lâu dài,
Trang 4trang trải mọi chi phí hoạt động và có lợi nhuận.
Sx kinh doanh ntn thực chất là việc xem xét sự kết hợp mọi nỗ lực chung của con ng
và sử dụng tốt nhất các nguồn lực hiên có để đạt tới mục tiêu chung của dn, mục tiêu riêng của cá nhân 1 cách khôn khéo và hiệu quả nhất
C Chức năng của qt: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
Câu 3: môi trường kinh doanh của dn là tổng hợp các yếu tố( tự nhiên, xã hội, chính
trị, kinh tế, tổ chức và kỹ thuật ) các tác động và các mối liên hệ bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
A Phân loại môi trường kd: môi trg kd rất phong phú và đa dạng Xét theo cấp độ ngành và nền kinh tế quốc dân môi trg kinh doanh có thể chia thành
Môi trường vĩ mô: là tổng thể các tác nhân nằm bên ngoài doanh nghiệp có ảnh
hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Môi trường ví mô ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh, đến từng doanh nghiệp nhưng ko phải theo 1 cách nhất định mà thuận nghịch khác nhau đối với từng dn Các yếu tố này bao gồm:
- các yếu tố chính trị luật pháp: hệ thống các quan điểm đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chính phủ, diễn biến chính trị trong nc và TG
- các yếu tố kinh tế: lãi suất ngân hàng, giai đoạn của chu kỳ kinh tế, lạm phát, khủng hoảng , cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ
- các yếu tố kỹ thuật- công nghệ: đây là các yếu tố năng động, chứa đựng nhiều cơ hội và đe dọa đối với dn Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường
ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, sự bùng nổ công nghệ mới làm công nghệ hiện tại bị lỗi thời tạo áp lực cho các dn phải đổi mới công nghệ
- các yếu tố văn hóa- xh: những chuẩn mực và giá trị đc chấp nhận và tôn trọng bởi 1
xh hoặc 1 nền văn hóa nhất định Sự tác động của yếu tố văn hóa thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, nhiều lúc khó nhận biết đc Phạm vi ảnh hưởng rộng Yếu tố vh: quan niệm về đạo đức lối sống, thẩm mỹ, nghề nghiệp, phong tục, truyền thống, trình độ nhận thức, học vấn chung của xh
- các yếu tố tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên, đất đai, sóng biển, các tài nguyên khoáng sản, tài nguyên thiên nhiên, không khí trong nhiều TH chính các yếu tố tự nhiên trở thành yếu tố quan trọng hình thành lợi thế cạnh tranh về sản phẩm và dịch vụ
Môi trường vi mô: là các yếu tố đc xác định đối với 1 ngành kinh doanh hoặc
từng doanh nghiệp kinh doanh trong mối quan hệ vs các đối tác hữu quan với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và làm cho doanh nghiệp phân biệt
vs các doanh nghiệp khác Mô hình lực lượng cạnh tranh
- các nhà cung cấp: thiết bị, nguyên vật liệu, bảo hiểm, ngân hàng, điện, nc/
- khách hàng của dn: ng mua buôn, ng mua lẻ, cá nhân, tổ chức
- các tổ chức cạnh tranh và bạn hàng: là yếu tố tác động trực tiếp và mạnh mẽ tới dn
Họ có thể là đối thủ cạnh tranh trực tiếp nhưng họ cũng là nhân tố cùng với dn tạo nên sức hấp dẫn cho sp
- đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới: họ có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của dn do họ đưa vào khái thác tiệm lực mới với mong muốn giành đc thị phần
- sản phẩm thay thế: sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành
do mức giá cao nhất bị khống chế Vì vậy phải chú ý tới sp thay thế
Trang 5- nhà nc bao gồm tw và địa phương: thái độ của họ với vs các lĩnh vực kinh doanh là khác nhau, địa phương cũng khác nhau
Môi trường bên trong ( môi trường nội bộ): bao gồm các yếu tố nội tại trong
doanh nghiệp Các yếu tố nội bộ của doanh nghiệp: nguồn nhân lực, hệ thống cơ
sở vật chất, mạng lưới kd, vốn kd, mặt hàng kd
B Xét theo các nhóm thuộc môi trg kinh doanh thì có thể chia thành
- nhóm môi trường kinh tế chính trị- xh: đc đánh giá trên chỉ tiêu chug của nền kt như tổng sp xh, tổng sp trong nc(GDP),tình hình tài chính quốc gia
- nhóm môi trường hành chính- kinh tế:mô hình tổ chức quản lý kinh tế và hoạt động kinh doanh của nhà nc, hoạt động của bộ máy hành chính kt, các thủ tục hành chính kt
- nhóm môi trường tự nhiên: các ràng buộc của xh về môi trg và bv môi trg, vđ xử lý phế thải của dn
C Xét theo mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể thì môi trường kinh doanh chia thành
- môi trường bên ngoài: là toàn bộ các tác nhân nằm ngoài doanh nghiệp như quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật khoa học hình thành một cách khách quan và luôn ảnh hưởng đến quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
- môi trường bên trong: là toàn bộ các tác nhân bên trong doanh nghiệp có liên quan đến quá trình tồn tại vân hành phát triển của doanh nghiệp.môi trg bên trong bao gồm các triết lý kinh doanh, đạo đức kinh doanh, truyền thống, tập quán, thói quen, nghi lễ
Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lạm phát là
sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế Trong nền kinh tế thì lạm phát là sự mất giá thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền
Câu 4:
A Văn hóa dn là tập hợp các giá trị, chuẩn mực và niềm tin căn bản đc tích lũy thông qua giải quyết các vấn đề dn gặp phải trong quá trình tương thích với môi trường bên ngoài và hòa nhập môi trường bên trong, giá trị và chuẩn mực này đã được xác nhận qua thời gian, vì thế, nó đc truyề đạt cho những thành viên mới như 1 cách thức đúng
để tiếp cận tư duy và định hướng giải quyết các vấn đề họ gặp phải
B Các thành tố của VHDN
- những giá trị cốt lõi: là những giá trị trung tâm của văn hóa tổ chức phản ánh những giá trị liên quan đến cv của một xã hội , 1 cộng đồng
- những chuẩn mực: là những quy tắc ko chính thức về những hành vi ứng xử được các thành viên trong nhóm chia sẻ và bị ràng buộc phải tuân thủ
- niềm tin: những điều mà ng ta tin là đúng Thông thường là nó đến từ bên ngoài tổ chức như từ tôn giáo và nó có tác động đến giá trị chung
- huyền thoại: là những câu chuyện liên quan đến các sự kiện mang tính tiêu biểu cho các thành viên và thông thường thì đc hư cấu từ những chuyện có thật
- nghi thức tập thể: là những hoạt động tinh thần của tập thể như lễ hội, Đc lặp đi lặp lại để tạo nên sự đồng tâm hiệp lực
Những điều cấm kị: là những tập quán văn hóa của tổ chức ngăn cấm các thành viên trong tổ chức ko đc phép làm
Văn hóa dn mạnh thì có thể giúp dn thành công trên thị trường
C Cách thức xây dựng văn hóa dn trên thị trg
Trang 61 Chọn lựa nhân viên có trình độ văn hóa ngang nhau, trong đó bằng cấp chỉ là 1 tiêu chí lựa chọn Cần phải quan tâm đến hoàn cảnh sống, gđ của ng định tuyển và nhiều nhân tố khác
2 Quy định rõ ràng chức trách, quyền hạn nhiệm vụ của từng nhân viên, và mối quan
hệ của họ với nhau
3 Tổ chức các cuộc nghỉ cuối tuần, du lịch tập thể công ty
4 Mời các ca sỹ nghệ sỹ đến biểu diễn ở dn
5 Tổ chức các báo cáo ngoại khóa, hội thảo các lớp chuyên đề mà nội dung hết sức phong phú
6 Tổ chức kỷ niệm ngày truyền thống của dn, các ngày lễ sinh nhật của các nhân viên, thăm nom chúc mừng các gia đình của các nhân viên
7 Xây dựng các truyền thuyết về các sự kiện, các con ng có đóng góp và ảnh hưởng
Thực tiễn cs luôn thay đổi những hình thức tăng cường sự hiểu biết và gắn kết lấn nhau giữa các thành viên nhằm tạo nên sự nhất trí cao độ trong dn sẽ ngày càng phong phú và đa dạng
Câu 5
A Chiến lược kinh doanh: chiến lược là thuật ngữ có nguồn gốc từ hy lạp nó có nghĩa là quân đội bầy đoàn, lãnh đạo
Chiến lược kinh doanh theo quan điểm truyền thống là việc ấn định mục tiêu cơ bản và dài hạn của dn, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó
Theo quan điểm hiện đại: chiến lược có thể bao gồm 5p: kế hoạch(plan), cách thức(ploy), khuôn mẫu( pattern), vị thế(position), viễn cảnh( perspective)
Tóm lại: chiến lược kinh doanh là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản và dài hạn của dn, lựa chọn cách thức hoặc phương thức hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện mục tiêu đó
Mục tiêu của clkd là thuật ngữ chỉ toàn bộ các kết quả cuối cùng hoặc kết quả cụ thể trong từng giai đoạn mà dn muốn đạt đc Nó phải tuân thủ nguyên tắc smart
B Vai trò của clkd:clkd đc coi là xương sống, là nền tảng hay kim chỉ nam cho mọi hoạt động của dn
- chiến lược kd giúp cho dn và nhà quẩn trị thấy rõ đc hướng đi của mình trong tương lai, những mục tiêu đã xác định từ đó tiến hành tổ chức hoạt động sx kinh doanh theo cách thức đã đề ra
- giúp cho dn và nhà quản trị thấy đc cơ hội và nguy cơ mà dn sẽ gặp phải để từ đó có giải pháp nắm bắt và tận dụng cơ hội hoặc hạn chế nguy cơ
- giúp cho nhà quản trị có thể đối phó ứng xử với từng môi trg kinh doanh cũng như từng yếu tố của môi trg kinh doanh đó Khai thác đầy đủ mọi lợi thế mà môi trg kinh doanh đó đem lại
- giúp cho dn có cách tiếp cận hệ thông đối với hđ kd, phối kết hợp đc các yếu tố, các nguồn lực và các hoạt động khác nhau
- giúp dn tăng đc quy mô hđ, tăng hiệu quả hđ kinh doanh nói chung và hiệu quả quản trị nói riêng, giúp dn tránh đc các rủi ro tài chính, vượt qua đc khó khăn thử thách
C Các loại hình chiến lược kinh doanh trong dn
- theo phân cấp quản trị dn: clkd có thể phân thành cl cấp dn( tổng cty, cty mẹ, dn ),
Trang 7chiến lược cấp đơn vị kinh doanh( chi nhánh dn), chiến lược cấp chức năng(các phòng ban bộ phận) Trong đó cl cấp dn là cl tổng quát và quan trọng nhất Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh bao gồm các chiến lược như: cl thị trường, cl phân phối,
cl giá cả
- theo hướng tiếp cận thị trường: clkd có thể phân chia thành
1) Chiến lược các nhân tố then chốt bao gồm các chiến lược tập trung vào giải quyết
1 vấn đề then chốt quyết định sự thành công hay thất bại của dn
2) Chiến lược lợi thế so sánh: bao gồm chiến lược dựa trên sự phân tích so sánh các lợi thế với đối thủ cạnh tranh, từ đó tìm ra điểm mạnh của mình và điểm yếu của đối thủ
3) Chiến lược sáng tạo tiến công: là chiến lược khám phá để có hoạt động sx kinh doanh mới trên cơ sở có những sp mới thị trg mới.luôn nhìn thẳng vào những vấn
đề đc coi là phổ biến
4) Chiến lược khai thác các mức độ tự do: là chiến lược tận dụng các cơ hội do môi trg kinh doanh đem lại, khai thác triệt để những yếu tố thuận lợi kể cả những yếu
tố then chốt và những yếu tố xung quanh yếu tố then chốt đó
- theo mức độ quan trọng của cl: chiến lược kinh doanh chia thành
Chiến lược hội nhập
Chiến lược chuyên sâu: thâm nhập thị trường, phát triển thị trường, phát triển sản phẩm
Chiến lược mở rộng: bao gồm các chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
- theo giai đoạn phát triển của dn: chiến lược giai đoạn khởi nghiệp(đc xây dựng khi
dn mới thành lập), cl giai đoạn phát triển, cl giai đoạn suy thoái
Như vậy mặc dù có nhiều tiêu chí để phân loại chiến lược kinh doanh nhưng trong 1 thời điểm 1 giai đoạn cụ thểdn chỉ có thể lựa chọn 1 chiến lược chung để theo đuổi Các cl bộ phận phải thống nhất với cl chung để thành 1 thể thống nhất
Câu 6: quản trị chiến lược là hệ thống các quyết định và hành động nhằm đạt đc
thành công lâu dài của tổ chức Hoặc quản trị chiến lược là tiến trình nghiên cứu, phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của dn hiện tại và tương lai, xác lập các nhiệm vụ chức năng, xây dựng hệ thống mục tiêu cần theo đuổi, hoạch định, thực hiện và kiểm tra chiến lược nhằm giúp dn sử dụng hữu hiệu các nguồn lực và tiềm năng của dn để đạt đc mục tiêu mong muốn
Nv của quản trị chiến lược
- tạo lập và phát triển viễn cảnh chiến lược và sứ mệnh của dn, nêu rõ cty muốn hướng đến đâu, trở thành dn như thế nào
- thiết lập các mục tiêu chuyển hóa viễn cảnh chiến lược thành các kết quả thực hiện
cụ thể mà dn phải đạt đc
- xây dựng các chiến lược để đạt đc mục tiêu mong muốn
- thực thi và điều hành các chiến lược đã được lựa chọn một cách có hiệu quả
- đánh giá việc thực hiện và tiến hành các điều chỉnh về viễn cảnh định hướng dài hạn, các điều kiện thay đổi, các ý tưởng và cơ hội mới
A Tầm quan trọng và lợi ích của quản trị chiến lược trong dn
Qtcl giúp dn, những ng ql, nvien có cái nhìn dài hạn và toàn diện, nó có thể làm sống lại niềm tin vào chiến lược đang đc áp dụng hoặc chỉ ra sự thay đổi cần thiết Ngoài
ra nó còn là cơ sở cho việc vạch ra và lý giải về nhu cầu cần có sự thay đổicho ban giám đốc và mọi người trong dn
Trang 8Lợi ích đem lại: giúp nhận dạng sắp xếp ưu tiên và tận dụng cơ hội, đưa ra cách nhìn thực tế về các khó khăn của công tác quản trị, đưa ra đề cương cho sự phát triển đồng
bộ các hoạt động và điều khiển, làm tối thiểu hóa các rủi ro
B Nội dung quản trị chiến lược trong dn: qtcl là 1 tiến trình đc thực hiện thông
qua 3 giai đoạn: hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược và kiểm soát cl Hoạch đinh chiến lược: là giai đoạn đầu tiên của quá trình quản trị Là 1 quá trình bao gồm nhiều bước để đi đến 1 chiến lược kih doanh hoàn chỉnh
1 Xác định sứ mệnh nhiệm vụ và mục tiêu của dn
- xác định sứ mệnh và nhiệm vụ: là việc trả lới câu hỏi dn tồn tại vì lý do gì? Cv kinh doanh của dn là gì? Nó đc dựa trên những nguyên tắc và triết lý kinh doanh gì?
- xác định mục tiêu; trên cơ sở nv Dn xác định các mục tiêu dn muốn hướng tới Mục tiêu của dn thường phân ra thành mục tiêu dài hạn và mục tiêu ngắn hạn
Nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh thể hiện rõ thái độ của dn đối vs hđ sxkd Hầu hết các dn đều xác định nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của dn trên cơ sở phân tích nguồn lực hiện hữu và tiềm năng của bản thân dn kết hợp với nghiên cứu khách hàng
và tìm hiểu các đối thủ cạnh tranh trên nguyên tăc 3C
2 Phân tích các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài để nhận diện những cơ hội
và nguy cơ Thực chất là phân tích các yếu tố về chính trị luật pháp, kinh tế văn hóa-xh
3 Phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của dn: thực chất là việc phân tích các
yếu tố bên trong bao gồm đánh giá các mặt hoạt động của dn như tài chính mar
4 Xây dựng các phương án chiến lược: cần vạch ra các chiến lược dự thảo để lựa
chọn 1 chiến lược thích hợp Các chiến lược phổ biến thường dùng là:
A Chiến lược thâm nhập thị trường: bao hàm việc tìm kiếm cơ hội phát triển trong thị trường mà dn đang hoạt động
B Chiến lược mở rộng thị trường: bao hàm việc tìm kiếm những thị trường mới cho những ssanr phẩm hiện có
C Chiến lược phát triển sản phẩm: cơ hội đc tạo ra bằng cách phát triển những sản phẩm mới.cải tiến những sẩn phẩm hiện có
D Chiến lược đa dạng hóa sp: là chiến lược đưa những sp mới thâm nhập những thị trg mới
E Chiến lược tạo sự khác biệt so với đối thủ: là chiến lược có sự cạnh tranh rất lớn
F Chiến lược dẫn đầu về giá thấp: quy mô sx phải lớn chi phí sx nhỏ
5 Lựa chọn và triển khai chiến lược: phải dựa và nguồn lực và điều kiện, và mục
tiêu của dn
Câu 9: Trình bày nội dung giai đoạn tìm và lựa chọn nhà cung cấp Bạn hiểu thế nào là "không bỏ tiền một ống" trong mua hàng?
Trả lời:
Thực chất là để trả lời câu hỏi mua của ai để thực hiện đc mục tiêu, DN phải tìm và lựa chọn nhà cung cấp Câu hỏi đặt ra là DN sẽ tìm ở đâu và như thế nào
Trước hết DN cần phân loại nhà cung cấp (NCC):
- theo giá trị hàng mua:
+ NCC chính: chiếm tỉ trọng lớn nhất và chủ yếu trong khối lượng hàng hóa mà DN mua
+ NCC phụ: giá trị hàng hóa chiếm tỷ trọng nhỏ trong khối lượng hàng mua, ko ảnh hưởng đến kế hoạch mua hàng và doanh số kinh doanh trong tương lai
Trang 9- Theo tính chất quan hệ:
+ NCC truyền thống: DN đã có quan hệ mua bán với NCC trước đó, 2 bên có sự am hiểu lẫn nhau, mức độ rủi ro trong mua hàng thấp
+ NCC mới: DN chưa hoặc ít có quan hệ với NCC này.DN cần nhiều thông tin hơn
về NCC này Thông thường DN thường triển khai một số hợp đồng mua bán nhỏ để thăm dò và đánh giá về NCC
- Theo phạm vi địa lý:
+ NCC trong nước:
+ NCC nước ngoài:
*) Tìm NCC
DN có thể thông qua các hình thức:
+ Từ nguồn thông tin nội bộ ( từ dữ liệu lưu trữ thông tin về NCC đã có quan hệ với DN)
+ Thông qua chương trình quảng cáo, giới thiệu NCC
+ Thông qua hội chợ triển lãm
+ Thông qua đơn thư chào hàng
+ Thông qua hội nghị khách hàng
+ Thông qua internet
Trên cơ sở các NCC mà DN có, DN tiến hành thu thập các thông tin, xử lý thông tin
về NCC, đưa ra các nhận xét đánh giá các NCC theo tiêu chuẩn lựa chọn
*) Lựa chọn NCC
Khi lựa chọn NCC cần vận dụng một cách sáng tạo nguyên tắc "ko nên chỉ có 1 NCC" Muốn vậy phải nghiên cứu toàn diện và kỹ lưỡng các NCC trước khi đưa ra quyết định chọn lựa, phải đánh giá đc khả năng hiện tại và tiềm ẩn của họ trong việc cung ứng hàng hóa cho DN
Quan điểm truyền thống cho rằng, phải thường xuyên chọn NCC vì có như thế mới
có thể lựa chọn đc NCC với giá cả đem lại và chi phí thấp nhất Họ thường thay đổi NCC bằng các biện pháp: thường xuyên tính toán lựa chọn người cấp hàng, tổ chức đấu thầu cho mỗi lần cấp hàng
Có quan điểm hoàn toàn ngược lại, cho rằng: thông qua marketing lựa chọn người cấp hàng thường xuyên cấp hàng với độ tin cậy cao, chất lượng đảm bảo và giá cả hợp lý
Để có thể lựa chọn chính xác NCC, DN cần xây dựng cho mình các chỉ tiêu đánh giá
cụ thể theo các tiêu chuẩn đánh giá như sau:
- Nhóm tiêu chuẩn chính:
+ Chất lượng NCC: Chất lượng hàng hóa, nhãn hiệu hàng hóa
+ Thời gian giao hàng: Thời gian giao hàng có đc đảm bảo ko, NCC có thường xuyên giao hàng đúng hẹ ko, hay sai hẹ và vì sao sai hẹn
+ Giá thành sp mua bao gồm giá mua và chi phí mua hàng, điều kiện thanh toán
- Nhóm các tiêu chuẩn khác:
+ Dịch vụ sau bán và dịch vụ bảo trì
+ Khả năng sản xuất của NCC
+ Khả năng tài chính của NCC
*) Phương pháp lựa chọn NCC:
- Phương pháp dựa vào kinh nghiệm: Nhà quản trị mua hàng có thể bằng kinh nghiệm, sự từng trải vốn sống của bản thân trong quá trình hoạt động của mình để lựa
Trang 10chọn NCC Phương pháp này đơn giản, quyết định đưa ra một cách nhanh chóng, song chủ quan và mang tính định kiến hoặc thiên kiến, có thể mắc sai lầm trong việc đánh giá và lựa chọn
- Phương pháp thang điểm: Nhà quản trị sử dụng nhiều tiêu chuẩn đánh giá đối với NCC, kết hợp với phương pháp cho điểm theo các tiêu chuẩn, sắp xếp thứ tự ưu tiên dựa trên tổng số điểm của các tiêu chuẩn ứng với từng NCC, từ đó đưa ra quyết định mang tính khách quan
+ Xác định tiêu chuẩn đánh giá
+ Xác định trọng số cho từng tiêu chuẩn, cho điểm NCC theo các tiêu chuẩn và tiến hành lựa chọn (lưu ý trọng số ở những lần mua hàng có thể khác nhau, tùy thuộc vào mục tiêu của DN)
*) Quy trình lựa chọn NCC
Bước 1: Thu thập thông tin về NCC
Bước 2: Lập danh sách các NCC ban đầu
Bước 3: Lập tiêu chí để đánh giá
Bước 4: Tiến hành đánh giá NCC theo tiêu chí đã chọn
Bước 5: Lập danh sách các NCC chính thức
Bước 6: Lưu hồ sơ
Bước 7: Đánh giá lại NCC
Giải thích câu nói "ko bỏ tiền một ống"
Đại ý là, DN ko nên chỉ lựa chọn 1 NCC cho mình mà nên lựa chọn nhiều NCC 1 lúc, tham khảo các mức giá khác nhau của các NCC khác nhau, so sánh về chất lượng hàng hóa, dịch vụ Tất nhiên DN vẫn cần có NCC chính và NCC phụ, xây dựng mối quan hệ tốt với các NCC, tránh trường hợp rủi ro và sức ép từ phía NCC
Câu 7: Mua hàng là gì? Các hình thức mua hàng của doanh nghiệp? Vai trò của mua hàng đối với doanh nghiệp.
Trả lời:
Mua hàng là hoạt động nghiệp vụ cơ bản của DN nhằm tạo ra nguồn hàng hóa để đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời, đồng bộ, đúng quy cách, chủng loại cho các nhu cầu của khách hàng
Hoạt động mua hàng bao gồm:
- Phối hợp với các phòng ban, bộ phận để xác định nhu cầu nguyên vật liệu,máy móc cần cung cấp
- Tổng hợp nhu cầu của toàn bộ tổ chức, xác định lượng hàng hóa thực sự cần mua
- Xác định NCC tiềm năng
- Thực hiện nghiên cứu thị trường cho các NVL và sản phẩm quan trọng
- Đàm phán với NCC tiềm năng
- Phân tích các đề nghị
- Lựa chọn NCC
- soạn thảo đơn đặt hàng, hợp đồng mua
- Thực hiện hợp đồng và giải quyết các vướng mắc
- Thống kê theo dõi các số liệu mua hàng
*) Các hình thức mua hàng của DN:
Có rất nhiều hình thức mua hàng khác nhau như mua hàng theo lô lớn, mua hàng theo nhu cầu, mua hàng theo hợp đồng, mua hàng theo hình thức chọn mua, mua theo hình thức mua bán ký gửi, mua theo hình thức liên kết,mua theo hình thức gia công